QUYẾTĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 24/2008/QĐ-TTg NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2008

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CƠ CHẾ,CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ

VÀ DUYÊN HẢI TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầutư tại tờ trình số 8409/TTr-BKH ngày 15 tháng 11 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hànhmột số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnhvùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 (gồm các tỉnh, thành phốven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận), với nội dung chủ yếu sau:

1. Một số mục tiêu, chỉ tiêuchủ yếu của Vùng:

- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân hàng năm 10 - 11%;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 5tỷ USD, bình quân tăng 22 - 23%/năm;

- Giải quyết việc làm cho khoảng 2,5- 3 triệu lao động;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 30 -35%;

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 12% (theochuẩn mới);

- Tỷ lệ dân dùng nước sạch ở thànhphố 95%; ở nông thôn 75%;

- Nâng độ che phủ củarừng đạt 44 - 45% diện tích tự nhiên; bảo đảm môi trường sinh thái, phát triểnbền vững.

2.Nhiệm vụ trọng tâm phát triển một sốngành, lĩnh vực chủ yếu.

a) Ngành công nghiệp:

Ưu tiên đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp chính như: chế biếnnông, lâm, thủy sản; vật liệu xây dựng; dệt may, da giầy; luyện cán thép; chếtạo cơ khí; đóng tàu biển tải trọng lớn; lọc hóa dầu; bột giấy và giấy,…

Tập trung đầu tư một số dự án trọng điểm trong thời kỳ 2006 - 2010 như:nâng cấp, xây dựng mới các nhà máy chế biến nông, lâm, hải sản; mở rộng các nhàmáy sản xuất xi măng hiện có, xây dựng một số nhà máy xi măng công suất 1,4triệu tấn/năm, đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1.200MW, khai thácsắt Thạch Khê, nhà máy luyện cán thép Vũng Áng và Dung Quất, nhà máy lọc hóadầu ở Dung Quất và Nghi Sơn, nhà máy sản xuất bột giấy và giấy ở Thanh Hóa,….

Các tỉnh, thành phố tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch, huy động cácnguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các khu kinh tế, các khu công nghiệp hiện có,phát triển một số khu cụm công nghiệp cần thiết để tạo điều kiện cho các doanhnghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án trên địa bàn.

b) Ngành dịch vụ:

Bổ sung quy hoạch, đầu tư xây dựng các cơ sởdịch vụ thương mại như trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm, siêuthị theo hướng hiện đại, văn minh và có hệ thống từ tỉnh, huyện, trung tâm cụmxã; phát triển mạng lưới chợ nông thôn miền núi, ven biển, hải đảo, tạo thuậnlợi cho việc mua bán, trao đổi hàng hóa của đồng bào các dân tộc ở khu vực đặcbiệt khó khăn.

Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu đồng bộ với hệ thống giao thông haibên biên giới; ưu tiên đầu tư khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo để mởrộng giao lưu buôn bán, phát triển du lịch, tăng cường dịch vụ với các nướctrong khu vực.

Tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng các mặthàng xuất khẩu chủ lực của Vùng bảo đảm đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu vào thịtrường khu vực và thế giới như thủy hải sản, tinh bột sắn, chè, cà phê, đồ gỗ,sản phẩm dệt may, vật liệu xây dựng, khoáng sản.

Đầu tư nâng cao nănglực dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng các phương thức đường bộ, đườngsắt, đường biển, hàng không; phát triển các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng,bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại; xâydựng công nghệ thông tin thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Vùng.

Phát triển ngành dulịch dựa trên cơ sở khai thác các tiềm năng, lợi thế của Vùng như du lịch biển,nghỉ dưỡng, thăm quan các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa; ưu tiênđầu tư phát triển du lịch theo tuyến hành lang Đông - Tây, tham gia du lịchtiểu vùng sông Mê Kông.

c) Ngành nông lâmngư nghiệp:

- Về nông nghiệp: các địa phương tiếp tục nghiên cứu phát triển nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả trên mỗi ha canh tác, đadạng hóa cây trồng, bảo đảm an toàn sản xuất, phòng tránh thiên tai. ổn địnhdiện tích trồng lúa 1,2 triệu ha, phát triển một số cây công nghiệp ngắn ngàynhư mía, lạc, thuốc lá; cây công nghiệp dài ngày như điều, cà phê, dừa, cao su,chè, hồ tiêu và cây ăn quả thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, ưu tiên sảnxuất nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.

Tập trung xây dựng một số công trình thuỷ lợi: Cửa Đạt, Bản Mồng, NgànTrươi, Sông Nghèn, Tả Trạch, Rào Quán, Định Bình.

Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hình thức trang trại và giađình, tăng cường phát triển chăn nuôi bò thịt, lợn nạc, dê, cừu quy mô lớn ởcác tỉnh có điều kiện.

- Về lâm nghiệp: tiếp tục điều chỉnh quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phònghộ và rừng kinh tế. Chuyển một phần diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộgiao cho hộ dân hoặc cộng đồng tự quản. Kết hợp công tác trồng, bảo vệ, chămsóc rừng thường xuyên với chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, nhằm góp phầnchuyển dịch cơ cấu sản xuất, tăng mặt hàng xuất khẩu, tạo thu nhập để bảo đảmcuộc sống cho người làm nghề rừng. Tiếp tục bảo vệ, khoanh nuôi, tu bổ các khubảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, rừng ngập mặn, rừng phòng hộ đầu nguồn vàven biển, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, đặc biệt những vùng có độdốc cao đã mất rừng để từng bước hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra. Hàngnăm trồng mới rừng tập trung khoảng 70.000 ha, chủ yếu là rừng phòng hộ, rừngchắn gió, chắn cát và chống xói lở bờ biển. Tiếp tục giao đất, giao rừng chonhân dân và các doanh nghiệp quản lý, khuyến khích và hỗ trợ dân trồng rừngnguyên liệu kết hợp phát triển kinh tế lâm, nông, trang trại.

- Về ngư nghiệp, diêm nghiệp: mục tiêulâu dài phấn đấu xây dựng ngành thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn của cáctỉnh duyên hải Trung Bộ; trong thời kỳ 2006 - 2010 tập trung đầu tư 3 lĩnh vựcchính phục vụ đời sống và cung cấp nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu: ổn địnhviệc nuôi trồng, đánh bắt với bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý vùng bãingang, đầm phá ven biển và hải đảo; phát triển các đội tàu đánh bắt xa bờ hiệnđại nhằm khai thác kết hợp với bảo vệ an ninh lãnh hải; tiếp tục đầu tư xâydựng cảng cá, khu dịch vụ hậu cần nghề cá và khu neo đậu tránh bão cho tàu,thuyền.

Tăng nhanh sản lượng muối cho tiêu dùng, cho sảnxuất công nghiệp và xuất khẩu, tập trung xây dựng mới và mở rộng một số đồngmuối ở các địa phương dựa trên cơ sở quy hoạch, nhu cầu và khả năng đầu tư củađịa phương.

d) Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường:

-Về giáo dục đào tạo, quy hoạch mạng lưới trường học các cấp gồm cả trường dântộc nội trú ở các huyện, trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao; đảm bảo mỗi xã có01 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở, mỗi thôn có lớp tiểu học, lớpmẫu giáo, mầm non; mỗi trung tâm cụm xã có 01 trường trung học cơ sở bán trú;mỗi huyện, thị xã có từ 02 trường trung học phổ thông trở lên.

Đầu tư hệ thốngtrường dạy nghề cấp tỉnh và cấp huyện để đến năm 2010 tất cả các tỉnh, thành,quận, huyện, thị xã đều có trường dạy nghề theo hướng đa nghề, khuyến khích xâydựng trường dân lập và tư thục. Xây dựng một số trường trung học chuyên nghiệp,trung tâm dạy nghề kỹ thuật cao theo quy hoạch nhằm đào tạo công nhân kỹ thuậtcho các khu kinh tế, khu công nghiệp.

- Về y tế, chăm sócsức khỏe nhân dân, các địa phương tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chínhphủ về nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2006-2010,bảođảm đến năm 2010 mỗi huyện có một bệnh viện đa khoa đạt tiêu chuẩn bệnh việnloại I quy mô từ 100 - 200 giường. Xây dựng bệnh viện vùng quy mô 600 - 700giường tại Vinh, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, củng cố và phát triển cácbệnh viện chuyên khoa: sản, nhi, tâm thần và y học cổ truyền của các tỉnh. Bảođảm các xã có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, được trang bị dụng cụ, thiết bịtheo quy định của ngành và có bác sỹ chăm lo khám, điều trị cho dân.

- Về văn hoá - thông tin, tiếptục đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất đi đôi với nâng caochất lượng hoạt động văn hóa - thông tin. Nhiệm vụ công tác thời gian tới làđưa hoạt động văn hóa, thông tin về cơ sở, tăng cường công tác tuyên truyềngiáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tớimọi người dân ở các vùng ven biển, hải đảo, miền núi, vùng sâu vùng xa. Tăngcường công tác phát thanh truyền hình, bảo đảm đếnnăm 2010 tất cả các xã, các hộ dân trong Vùng có khả năng xem được truyềnhình, nghe được đài tiếng nói Việt Nam.

Đầu tư đồng bộ cơ sởhoạt động văn hóa - thông tin ở các cấp, ưu tiên đầu tư cho hoạt động văn hóacộng đồng ở thôn, bản, xã; bảo vệ, tôn tạo các khu di tích lịch sử văn hóa,danh lam thắng cảnh, kết hợp việc bảo tồn gắn với tạo cảnh quan du lịch, tăngcường cơ sở vật chất cho họat động văn hóa của nhân dân ở từng địa phương.

- Tăng cường xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục thể thao, bảo đảm đến năm 2010 mỗi tỉnh cóít nhất 03 công trình cơ bản cấp tỉnh là sân vận động, bể bơi, nhà thi đấu phụcvụ phát triển thể thao chuyên nghiệp thành tích cao, kết hợp với đẩy mạnh phongtrào thể thao quần chúng hướng vào các môn có khả năng phát triển như bóng đá,bơi lội, điền kinh, võ dân tộc,….

- Khoa học công nghệ và môi trường:

Triển khai phối hợp04 chương trình khoa học công nghệ của Nhà nước (công nghệ sinh học, công nghệthông tin, công nghệ vật liệu mới và tự động hóa) trên các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, quản lý. Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học côngnghệ của Vùng. Bồi dưỡng, đào tạo và phát huy vai trò đội ngũ cán bộ quản lý,khoa học, công nghệ và công nhân lành nghề. Đẩy mạnh các họat động nghiên cứu,đào tạo và phổ biến thông tin; nhân rộng các mô hình làng kinh tế, mô hình sảnxuất nông nghiệp, ngành nghề thủ công.

Quảnlý khai thác và sử dụng hợp lý các loại tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan vàbảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng chính sách và biện pháp đồng bộ để giảiquyết vấn đề ô nhiễm môi trường một cách chủ động và có hiệu quả.

đ) Phát triển đồngbộ kết cấu hạ tầng của Vùng:

Quy hoạch hệ thốngkết cấu hạ tầng bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội của Vùng. Tiếp tục đầu tưxây dựng các công trình cảng biển, sân bay, hệ thống đường bộ, đường sắt; cáccông trình thủy lợi đầu mối kết hợp thủy điện và kiên cố hóa hệ thống côngtrình hiện có; phát triển hệ thống cấp, thoát nước đô thị và nông thôn; pháttriển mạng lưới đô thị của Vùng theo Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinhtế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số 113/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39/NQ-TW của BộChính trị và các quyết định liên quan khác của Thủ tướng Chính phủ.

Pháttriển các khu kinh tế, các đô thị lớn làm trung tâm phát triển của Vùng, xây dựng thành phố Vinh thànhtrung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung Bộ, xây dựng thành phố Đà Nẵng thànhtrung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực miền Trung, xây dựng các khu kinh tếDung Quất, Chu Lai, Nhơn Hội, Vân Phong, Chân Mây - Lăng Cô, Vũng Áng, Đông NamNghệ An, Nghi Sơn thành các khu kinh tế tổng hợp đa ngành; xây dựng khu kinh tếthương mại đặc biệt Lao Bảo theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt.

e) Về quốc phòng anninh:

Các địa phương trongVùng phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh kết hợp dân sinhkinh tế trên các huyện đảo, xã đảo, xã biên giới như các khu neo đậu tàu,thuyền tránh trú bão, công trình cảng và dịch vụ hậu cần nghề cá; một số đoạn,tuyến đường cơ động ven biển; các trung tâm tìm kiếm cứu nạn đường biển, đườngkhông; các đồn biên phòng; đường tuần tra biên giới; ổn định sắp xếp cụm dân cưgắn với đồn biên phòng; xây dựng các khu kinh tế quốc phòng tại những địa bànchiến lược. Đẩy mạnh phong trào quần chúng, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng thế trậnan ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân; xây dựng khu vựcphòng thủ vững chắc ở từng tỉnh, thành phố. Phòng, chống có hiệu quả các loạitội phạm, tệ nạn xã hội.

Điều 2. Tiếptục thực hiện và bổ sung các cơ chế, chính sách và giải pháp để phát triển kinhtế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của Vùng

1. Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sáchhiện hành để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Vùng, trong đó có:

- Tiếp tục triển khai Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6năm 2005 của Thủ tư­ớng Chính phủ về phê duyệtQuy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cả nư­ớc đếnnăm 2010 và tầm nhìn đếnnăm 2020;

- Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. Các tỉnh rà soát, bảo đảm hỗ trợ đúngmục tiêu, định mức, đối tượng, công khai minh bạch; phấn đấu đến hếtnăm 2008 giải quyết xong đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh họat chođồng bào;

- Chínhsách hỗ trợ các mặt hàng thiết yếucho đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 và Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm2002 của Chính phủ. Rà soát, điều chỉnh các hoạt động trợ giúp theo hướng giaođịa phương chủ động chọn mục tiêu, quản lý chặt chẽ hàng hóa trực tiếp đến tayngười sử dụng;

- Chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo,các đối tượng chính sách khác, hộ sản xuất kinh doanh ở miền núi,ven biển, hải đảo gọi chung là vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn với lãi suất ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hộivà các tổ chức tín dụng vi mô khác;

- Tiếptục thựchiện Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chínhphủ quy định chế độ cử tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp thuộchệ thống giáo dục quốc dân. Tổ chức đào tạo vàđào tạo lại cán bộ quản lý nhà n­ước các cấp, nhất là cấp cơ sở;

Các ngành, các tỉnh, huyện, xã, phường có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và sử dụng cán bộ quản lý nhà nước chongành, cấp mình. Ưu tiên thực hiện chính sách sử dụng học sinh cử tuyển ngườidân tộc thiểu số sau đào tạo về địa phương công tác tham gia vào việc pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tiếp tụcthực hiện chính sách khám, chữa bệnh cho người nghèo và người thuộc diện chínhsách xã hội theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế, chínhsách sau:

a) Chính sách vềsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn:

- Cho phép áp dụng Quyết định số 231/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệpnông, lâm nghiệp nhà nước, Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộsử dụng lao động là người dân tộc thiểu số đối với các huyện miền Tây của cáctỉnh vùng Bắc Trung Bộ vàduyên hải Trung Bộ;

- Cho phép áp dụng Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày 23tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm giao rừng, khoán bảo vệrừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu sốđối với các huyện miền Tây các tỉnhvùngBắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ;

- Đối với số dân di cư tự do sinh sống trong các khu rừng đặc dụng,rừng phòng hộ, rừng quốc gia, các địa phươngcần bố trí xen ghép vào các vùng dân cư còn đất sản xuất hoặc có điều kiện pháttriển ngành nghề khác hoặc xây dựng các dự án tái định cư bắt buộc theo Quyếtđịnh số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủvề việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khókhăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phònghộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và địnhhướng đến năm 2015.

b) Chínhsách đối với vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số:

- Khuyếnkhích các doanh nghiệp tự tuyển dụng lao động và tự đàotạo lao động vào làm việc ổn định tại doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệptrồng cây công nghiệp, trồng rừng, khai thác hải sản thì được Nhà nước trợ cấpmột khoản kinh phí bằng mức trợ cấp kinh phí đào tạo nghề cho doanh nghiệp đểtự tổ chức dạy nghề cho người lao động mới;

- Đối với học sinh dân tộc thiểu số nghèothuộc diện học ở trường dân tộc nội trú mà theo học ở các trường công, bán côngthì được cấp học bổng bằng 50% số học bổng của học sinh nội trú;

- Đối với học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông dân tộc nộitrú, được ưu tiên cử tuyển vào các trường đại học, dự bị đại học, các trườngchuyên nghiệp để tăng cường đội ngũ cán bộ cơ sở, nếu không vào học tại các trường chuyên nghiệpthì được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật theo thời gian 3, 6, 9 thángphù hợp với yêu cầu ngành, nghề thực tế và được bố trí về làm tại địa phương.Các tỉnh sử dụng các trung tâm đào tạo nghề ở tỉnh, huyện để tiến hành đào tạo,Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho công tác đào tạo này;

- Chính sách sử dụng và chế độ đãi ngộ đối với cán bộcông tác ở miền núi, vùng dân tộc: các tỉnh tiếp tục công tác quy hoạch, lập kếhoạch đào tạo, tăng cường đội ngũ cán bộ cho các huyện, xã. Để khuyến khích sốhọc sinh, sinh viên vừa tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp về làm việc tạimiền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, nhất là đối với cấp xã, các tỉnh lập kếhoạch tuyển dụng phối hợp với Bộ Nội vụ đề xuất chính sách để tuyển người, bồidưỡng các kiến thức về pháp luật, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước, nghiệpvụ quản lý kinh tế, vận động quần chúng, công nghệ thông tin nhằm giúp chínhquyền cấp xã, huyện phát triển kinh tế - xã hội, ổn định trật tự trị an ở địabàn;

- Điều chỉnh định mức tiền thuốc và tiêu hao vật tư y tế thông dụngcho các trạm y tế xã, tăng mức phụ cấp cho giáo viên mầm non, mẫu giáo và cánbộ y tế thôn, bản bằng 50% so với mức lương cơ bản. Hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lạicủa bệnh nhân nội trú (được điều trị ở bệnh viện huyện trở lên).

c) Chính sách hỗ trợ đầu tư:

- Nâng mức hỗ trợ vốn ngân sáchtrung ương tối đa không quá 70 tỷ đồng cho việc đầu tư khu công nghiệp đối vớicác địa phương đáp ứng tiêu chí của Quyết định số 183/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả đường gom hoặc đường, cầu vàokhu công nghiệp);

- Hỗ trợ vốn ngân sách trung ương cho việc xây dựng hạ tầng khucông nghiệp thứ 2 do địa phương lựa chọn, tối đa không quá 70 tỷ đồng, đối vớicác địa phương đáp ứng tiêu chí của Quyết định số 183/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2004 của Thủtướng Chính phủ;

- Nhà nước hỗ trợ một phần vốn để xây dựng cáccông trình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai như đê, kè chắn sóng, âu, bãi tránhbão cho tàu, thuyền; kiên cố nhà ở, xây dựng hầm trú ấn cho các vùng dân cư tậptrung ven biển.

3.Giải pháp đầu tư:

a) Huy động và sử dụng vốn đầutư:

Để thực hiện định hướng kế hoạch và các cơ chế, chínhsách, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và duyên hảiTrung Bộ đến năm 2010, cần huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triểnthuộc các thành phần kinh tế đầu tư trên địa bàn:

- Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA);

- Vốn tín dụng đầu tư;

- Vốn doanh nghiệp nhà nước;

- Vốn doanh nghiệp dân doanh và dân cư;

- Vốn đầu tư nước ngoài;

- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Ưutiên vốn ngân sách nhà nước để đầu tư kết cấu hạ tầng (hoàn thiện các côngtrình đang làm; bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng đã xây dựng; xâydựng công trình mới theo đúng quy hoạch). Yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương bốtrí kế hoạch hợp lý, đầu tư tập trung, bảo đảm đúng tiến độ và đồng bộ để pháthuy hiệu quả các công trình đầu tư, nhất là các công trình như hồ chứa, hệthống tưới, tiêu, các công trình thủy lợi nhỏ và đường ô tô đến xã.

Các Bộ, ngành, các tập đoàn, các tổng công ty, các doanh nghiệp và cácđịa phương liên quan cần có cơ chế huy động vốn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài Vùngtham gia đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hạ tầng kinh tế- xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ.

Các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và dân cư trong vùng vay vốn đầu tưvào sản xuất, kinh doanh đặc biệt là vốn ưu đãi đầu tư vào phát triển côngnghiệp chế biến trên địa bàn của Vùng.

b) Kế hoạch phân bổ, sử dụng nguồn lực: trên cơ sở định hướngphát triển và kế hoạch 5 năm 2006-2010, từng địa phương, từng ngành bố trí kếhoạch đầu tư hàng năm theo quy định tại Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc,tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhànước giai đoạn 2007-2010.

Điều 3. Tổ chức thựchiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng phối hợp rà soát, bổ sung, điềuchỉnh quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh phù hợp về không gian, thời gian và tình hình mới; xây dựng kế hoạch 5 năm2006 - 2010 và kế hoạch hàng năm; xác định danh mục chương trình, dự án chủ yếuđầu tư 5 năm và kế hoạch hàng năm; giám sát việc thực hiện đầu tư phát triểntheo quy hoạch.

2. Các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố hoànthành xây dựng chương trình hành động theo nhiệm vụ được phân công tại Quyếtđịnhsố 113/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềChương trình thực hiện Nghị quyết 39/NQ-TW của Bộ Chính trị; thành lập Ban Chỉđạo thực hiện; phân công cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm các chương trình dựán; nghiên cứu, biên soạn và trình Thủ tướng Chính phủ về các cơ chế, chínhsách huy động các nguồn lực thực hiện các mục tiêu; tăng cường công tác kiểmtra, đôn đốc thực hiện các chương trình, dự án.

3. Định kỳ 6 tháng, hàngnăm các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố trong Vùng báo cáo Thủ tướngChính phủ tình hình thực hiện Quyết định này.

4. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư hàng năm chủtrì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố trong Vùng tổchức sơ, tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Quyết địnhnày.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ và cácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦTƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng