UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2532/2008/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 18 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CƠ CHẾ KHUYẾNKHÍCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về việc han hành Quy chế tổ chức huy động, quảnlý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạtầng của các xã, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 79/2001/TT-BTC ngày 28tháng 9 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện cácdự án đường giao thông nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2008/NQ-HĐND ngày 19tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh Thanh Hoá về cơ chế khuyến khích phát triển giaothông nông thôn giai đoạn 2008 – 2012;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông – Vậntải Thanh Hoá tại Tờ trình số 223/TTr-SGTVT ngày 05 tháng 3 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cơ chếkhuyếnkhích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 – 2012 nhưsau:

1. Phạm vi áp dụng:

Cơ chế khuyến khích này áp dụng cho các dự ánkiên cố hoá mặt đường, xây dựng, sửa chữa các cầu nhỏ, đường tràn, cống quađường trên các tuyến đường huyện, đường xã (theo phân loại đường bộ tại Nghịđịnh số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyềnphê duyệt và mở mới đường thôn, bản ở các huyện thuộc vùng 3 trên địa bàn tỉnh.

Không áp dụng đối với các tuyến đường nội thị ởvùng 1, vùng 2, vùng 3 và đường thôn (bản) ở các huyện thuộc vùng 1 và vùng 2 (theophân loại vùng tại Mục III dưới đây).

2. Đối tượng hỗ trợ:

2.1. Cứng hoá mặt đường huyện, đường xã;

2.2. Mở tuyến mới đường thôn (bản) ở các xãthuộc vùng 3;

2.3. Sửa chữa, xây dựng mới các công trình cótổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng, bao gồm: cầu nhỏ có chiều dài dưới 25 m; đườngtràn; cống qua đường.

3. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trìnhđược hỗ trợ:

Các công trình giao thông được xem xét hỗ trợphải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật sau đây:

3.1. Về đường:

a) Đường huyện:

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 5,0 - 6,5 m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,5 m.

b) Đường xã:

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 4,0 - 6,0 m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,0 - 3,5 m.

c) Đường thôn (bản):

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 3,0 - 5,0 m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 2,0 - 3,0 m.

Kết cấu mặt đường: Là đá dăm láng nhựa, cấp phốiđá dăm láng nhựa, mặt đường nhựa nhũ tương, hoặc mặt đường bê tông xi măng.

3.2. Về công trình thoát nước:

a) Kết cấu cầu: Là cầu bê tông cốt thép, cầuthép, cầu bán vĩnh cửu.

b) Kết cấu đường tràn: Là bê tông cốt thép, bêtông xi măng hoặc đá hộc xây vữa xi măng.

c) Kết cấu cống qua đường: Là bê tông cốt thép.

4. Phân vùng hỗ trợ:

4.1. Vùng đồng bằng (Vùng 1): Bao gồm các xãthuộc các huyện đồng bằng (trừ các xã miền núi ở các huyện đồng bằng).

4.2. Vùng miền núi (Vùng 2): Bao gồm các xã của11 huyện miền núi và các xã miền núi của các huyện đồng bằng (trừ những xã đặcbiệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ôtô đến trung tâm xã).

4.3. Vùng đặc biệt khó khăn (Vùng 3): Bao gồmnhững xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xãchưa có đường ô tô đến trung tâm xã.

5. Mức hỗ trợ

5.1. Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường và mở đườngthôn, bản:

a) Vùng 1:

- Đường huyện: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 160triệu đồng/1 km.

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 70triệu đồng/1 km.

b) Vùng 2:

- Đường huyện: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 200triệu đồng/1 km.

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 90triệu đồng/1 km.

c) Vùng 3:

- Đường huyện: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 240triệu đồng/1 km.

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 100triệu đồng/1 km.

- Đường thôn (bản): Hỗ trợ 100% kinh phí nổ mìnphá đá để mở đường; hỗ trợ 10 triệu đồng/1 km để mở đường mới, đảm bảo cho xemáy, xe đạp và người đi bộ qua lại.

5.2. Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình:đường tràn, cầu nhỏ, cống qua đường:

a) Vùng 1:

- Công trìnhnằm trên đường huyện, đường xã: Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư.

b) Vùng 2:

- Công trình nằm trên đường huyện: Hỗ trợ 70%tổng mức đầu tư.

- Công trình nằm trên đường xã : Hỗ trợ 80% tổngmức đầu tư.

c) Vùng 3:

- Công trình nằm trên đường huyện: Hỗ trợ 80%tổng mức đầu tư.

- Công trình nằm trên đường xã: Hỗ trợ 90% tổngmức đầu tư.

6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ khuyến khích phát triển giaothông nông thôn hàng năm được bố trí bằng 2% tổng thu ngân sách của tỉnh trênđịa bàn.

Điều 2. Quy định về quản lý đầu tư xây dựng

1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phốquyết định đầu tư các công trình giao thông nông thôn theo quy định về phân cấp và uỷ quyền trong quản lý đầu tư xây dựng từ vốnngân sách nhà nước do UBND tỉnh quy định tại thời điểm quyết định; Chủtịch UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địaphương mình (bao gồm cả khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên) theo sự phân cấp vàuỷ quyền của UBND cấp huyện.

2. Các dự án phát triển giao thông nông thôn chỉđược hỗ trợ theo kế hoạch hàng năm và có đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo quy địnhhiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chất lượngcông trình xây dựng.

3. UBND cấp huyện làm chủ đầu tư các dự án đườnghuyện; UBND cấp xã làm chủ đầu tư các công trình đường xã; đường thôn (bản) docộng đồng dân cư tự quản xây dựng và quản lý.

4. Các công trình sau khi xây dựng xong phảiđược quản lý, bảo vệ, bảo dưỡng thường xuyên. Đường đi qua địa phương nào giaocho địa phương đó quản lý. Kinh phí cho công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên do địa phương đảm nhiệm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hàng năm,vào tháng 7, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch phát triểngiao thông nông thôn trên địa bàn cho năm sau, nêu rõ các công trình, dự án đềnghị hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên gửi Sở Giao thông – Vận tải.

2. Trên cơ sở nguồn vốn ngân sách bố trí cho hỗtrợ phát triển GTNT hàng năm và kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố, SởGiao thông - Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chínhđề xuất Chủ tịch UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ cho các huyện, thịxã, thành phố.

3. Trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch vốn được hỗtrợ, UBND các huyện, thị xã, Thành phố quyết định phân bổ vốn hỗ trợ cho các dựán theo thứ tự ưu tiên trong Kế hoạch đã được UBND tỉnh quyết định.

4. Sở Giao thông – Vận tải có trách nhiệm theodõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các dự án có vốn hỗ trợ và chủ trì, phốihợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra việc thực hiệncác dự án, bảo đảm về tiến độ và chất lượng.

5. Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hướngdẫn các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư thực hiện việc quản lý, sửdụng, thanh quyết toán kinh phí khuyến khích phát triển giao thông nông thôntheo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

6. Sở Giao thông – Vận tải chủ trì, phối hợp vớicác ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việcthực hiện Quyết định này, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình và kếtquả thực hiện với UBND tỉnh.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 432/2005/QĐ-UB ngày 04tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh về cơ chế khuyến khích phát triển đường giaothông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2005 - 2009.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các sở: Giao thông – Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 5 QĐ (để thực hiện);
- Văn phòng CP (để BC);
- Bộ GT-VT, Bộ TC, Bộ KH và ĐT (để BC);
- Cục KTVB Bộ Tư pháp (để kiểm tra VB);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Các Uỷ viên UBND tỉnh;
- Chánh, phó VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC (2).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh