ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2555/2013/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BẢN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện dân chủ ởxã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ - Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14,Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thịtrấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động củathôn, tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Vănbản số 1329/SNV-XDCQ ngày 26 tháng 8 năm 2013 và ý kiến thẩm định của SởTư pháp tại Văn bản số 144/BC-STP ngày 15 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 515/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hànhQuy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàntỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 941/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết địnhsố 515/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 và Quyết định số 516/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cóliên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyếtđịnh thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠTĐỘNG CỦA THÔN, BẢN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2555/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điềuchỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạtđộng của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Thôn, bản, khu phố

1. Thôn, bản, khu phố không phải là một cấphành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trútrong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (sau đây xã, phường, thị trấngọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để pháthuy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ của cấp trêngiao.

2. Thôn, bản được tổ chức ở xã; dưới xã làthôn, bản.

3. Khu phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dướiphường, thị trấn là khu phố.

Điều 3. Tổ nhân dân (xóm) trực thuộc thôn,bản, khu phố

Mô hình Tổ nhân dân (xóm) trực thuộc thôn, bản,khu phố thực hiện theo chủ trương chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thôngbáo số 440-TB/TU ngày 21/11/2011 và chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 5071/UBND-TH1 ngày 12/12/2011 theo nguyên tắc như sau:

1. Tiếp tục duy trì mô hình Tổ nhân dân(xóm) trực thuộc thôn, bản, khu phố đã được thành lập và đang hoạt động ổnđịnh trên địa bàn một số địa phương trong tỉnh.

2. Đối với các thôn, bản, khu phố có quy mô dânsố lớn, địa bàn rộng, không tập trung có thể thành lập Tổ nhân dân (xóm) trựcthuộc. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có nhu cầu thành lậpTổ nhân dân (xóm) trực thuộc thôn, bản, khu phố nghiên cứu lập đề án,xây dựng quy chế hoạt động và cơ chế hỗ trợ báo cáo Hội đồng nhândân cùng cấp xem xét, quyết định để triển khai thực hiện, đồng thờibáo cáo kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động củathôn, bản, khu phố

1. Thôn, bản, khu phố chịu sự quản lý nhànước trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã. Hoạt động của thôn, bản, khuphố phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng,chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận Tổquốc và các tổ chức chính trị- xã hội cấp xã.

2. Hoạt động của thôn, bản, khu phố phải bảođảm đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch và phát huy truyền thống văn hóatốt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Thôn văn hóa”,“Khu phố văn hóa”.

3. Không chia tách các thôn, bản, khu phố đanghoạt động ổn định để thành lập thôn, bản, khu phố mới; khuyến khích việc sápnhập thôn, bản, khu phố nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quảnlý của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội của thôn, bản, khu phố.

4. Trường hợp không thành lập thôn, bản, khuphố mới theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy chế này thì ghép các cụm dân cưhình thành mới vào thôn, bản, khu phố hiện có cho phù hợp, bảo đảm thuận lợitrong công tác quản lý của chính quyền cấp xã và các hoạt động của thôn, bản,khu phố, cụm dân cư.

5. Những người do thay đổi nơi ở, đến cư trú tạiđịa bàn của thôn, bản, khu phố mới phải đăng ký để sinh hoạt và chịu sự quảnlý của thôn, bản, khu phố mới, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụcông dân tại thôn, bản, khu phố nơi cư trú mới.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BẢN, KHU PHỐ

Điều 5. Tổ chức của thôn, bản, khu phố

1. Mỗi thôn, bản, khu phố có Trưởng thôn,bản, khu phố; 01 Phó Trưởng thôn, bản, khu phố và các tổ chức tự quản khác.

2. Trường hợp thôn, bản có trên 500 hộ giađình, khu phố có trên 600 hộ gia đình hoặc có tính đặc thù địa bànrộng, phức tạp… thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí thêm01 Phó Trưởng thôn, bản, khu phố theo quy định tại Khoản 2, Điều 1,Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh “Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đốivới Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; Quy định phụ cấp kiêmnhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố khi kiêm nhiệm chức danhkhông chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố”.

Điều 6. Nội dung hoạt động của thôn, bản, khuphố

1. Hoạt động của thôn, bản, khu phố nhằmquản lý công dân cư trú; giữ vững an ninh trật tự, phòng chống tội phạm; xóađói giảm nghèo; giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn dân cư và thực hiện nếpsống văn hóa, văn minh; trực tiếp tham gia công tác hòa giải ở thôn,bản, khu phố.

2. Cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố bàn vàbiểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định củapháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trựctiếp việc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định của pháp luậttrong việc xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sảnxuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảmnghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luậtcủa Nhà nước; những công việc do cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc vàcác tổ chức chính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với thôn, bản, khu phố;thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước; bảo đảm đoàn kết, dânchủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinhmôi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; xâydựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Thôn, bản văn hóa", "Khuphố văn hóa"; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

3. Thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phường, thịtrấn; xây dựng, tổ chức thực hiện và thường xuyên bổ sung, sửa đổi quy chế,hương ước, quy ước của thôn, bản, khu phố cho phù hợp với từng địa bàn dân cư;tích cực tham gia cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa ở khu dân cư" và các phong trào, các cuộc vận động do các tổ chứcchính trị - xã hội phát động.

4. Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi bộthôn, bản, khu phố; củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ chứctự quản khác của thôn, bản, khu phố theo quy định của pháp luật.

5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, bản,khu phố và Phó Trưởng thôn, bản, khu phố. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanhtra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng theo quy định của pháp luật về thựchiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

6. Các nội dung hoạt động của thôn, bản, khuphố theo quy định tại Điều này được thực hiện thông qua hội nghị của thôn,bản, khu phố.

Điều 7. Chế độ sinh hoạt, hội họp củathôn, bản, khu phố

1. Thời gian, chế độ sinh hoạt

a) Thôn, bản, khu phố sinh hoạt định kỳhoặc bất thường bằng hình thức tổ chức Hội nghị. Hội nghị thôn, bản,khu phố được tổ chức mỗi năm 2 lần (thời gian tổ chức vào giữa năm vàcuối năm); khi cần thiết có thể họp bất thường.

b) Trưởng thôn, bản, khu phố có tráchnhiệm thông báo, đôn đốc, nhắc nhở các hộ gia đình tham gia đầy đủcác hội nghị của thôn, bản, khu phố nơi cư trú cũng như thực hiện tốtcác nghĩa vụ theo quy định.

c) Hội nghị được tiến hành khi có trên 50%số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham dự.

2. Thành phần tham dự sinh hoạt: Toàn thể cửtri hoặc cử tri đại diện cho hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố. Hội nghịdo Trưởng thôn, bản, khu phố triệu tập và chủ trì, mời đại diện Chiủy Chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận, công an phường phụ trách khuvực hoặc công an viên, thôn đội trưởng, dân quân tự vệ và đại diệncác tổ chức tự quản khác của thôn, bản, khu phố.

3. Nội dung sinh hoạt

a) Thực hiện các nội dung hoạt động củathôn, bản, khu phố được quy định tại Điều 6 Quy chế này.

b) Trưởng thôn, bản, khu phố báo cáo tình hìnhchung và kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng và năm của thôn, bản, khu phố,phương hướng nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới. Phổ biến lại nội dungtại cuộc họp giao ban với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; nội dung họp vớiBí thư Chi bộ thôn, bản, khu phố.

c) Trưởng thôn, bản, khu phố có trách nhiệm giảiđáp những nội dung theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ghi nhận cácý kiến, kiến nghị của nhân dân trong thôn, bản, khu phố để báo cáo Ủy bannhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

d) Triển khai một số nội dung công việc để nhândân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết địnhđược thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 củaHướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam;

đ) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).

Điều 8. Các biện pháp chế tài đối với hộ giađình không tham gia sinh hoạt và không thực hiện tốt các nghĩa vụ tại thôn,bản, khu phố nơi cư trú

1. Đối với các hộ gia đình vắng sinh hoạt địnhkỳ 02 (hai) lần liên tiếp trở lên trong một năm thì Trưởng thôn, bản, khu phốtrực tiếp gặp và nhắc nhở chủ hộ.

2. Trường hợp đã được nhắc nhở nhưng hộ gia đìnhđó vẫn vắng sinh hoạt hoặc không thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện nhưng khôngkịp thời các nghĩa vụ theo quy định thì Trưởng thôn, bản, khu phố góp ý, phêbình trước cuộc họp và không đủ điều kiện để bình xét các danh hiệu thiđua.

3. Đối với trường hợp chủ hộ gia đình là cánbộ, đảng viên, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị nếuvắng mặt không báo cáo lý do (hoặc không cử người có trách nhiệm trong hộgia đình đại diện chủ hộ dự họp thay thế) 03 (ba) buổi sinh hoạt trong một nămhoặc không thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ theo quy định thìTrưởng thôn, bản, khu phố báo cáo Ủy ban nhân dân (đối với cán bộ, côngchức, viên chức) và báo cáo Đảng ủy cấp xã (đối với đảng viên) để có vănbản gửi cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, đảng viên đó biết và xử lý theo quyđịnh.

4. Báo cáo Chi ủy Chi bộ để ghi ý kiến vào nhậnxét đảng viên về tham gia sinh hoạt nơi cư trú hoặc nhận xét khi thực hiện quytrình bổ nhiệm cán bộ đối với các trường hợp tại khoản 3 Điều này (khi được cơquan có thẩm quyền quản lý cán bộ yêu cầu).

Điều 9. Điều kiện thành lập thôn, bản, khuphố mới

Giữ nguyên hiện trạng các thôn, bản, khuphố đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập trước đây,hiện đang hoạt động ổn định, có hiệu quả. Trong trường hợp thànhlập thôn, bản, khu phố mới phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Về quy mô số hộ gia đình

a) Đối với thôn, bản: Ở vùng đồng bằng phảicó từ 200 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo phảicó từ 100 hộ gia đình trở lên.

b) Đối với khu phố: Ở vùng đồng bằng phải cótừ 250 hộ gia đình trở lên, ỏ vùng miền núi, biên giới, hải đảo phải cótừ 150 hộ gia đình trở lên.

Trường hợp xã được cấp có thẩm quyền nâng cấpthành phường, thị trấn thì Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị chuyển cácthôn, bản hiện có của xã thành khu phố thuộc phường, thị trấn. Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định công nhận chuyển đổi từthôn, bản hiện có thành khu phố thuộc phường, thị trấn.

2. Các điều kiện khác

Thôn, bản, khu phố phải đảm bảo có cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của xã, phường,thị trấn để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân.Đối với thôn phải đảm bảo diện tích đất ở và đất sản xuất bìnhquân của mỗi hộ gia đình ít nhất bằng mức bình quân chung của xã.

3. Các thôn, bản, khu phố nằm trong quy hoạchgiải phóng mặt bằng, quy hoạch dãn dân, tái định cư hoặc điều chỉnh địa giớihành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dân đã hình thànhcác cụm dân cư mới. Ở vùng núi cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa nơicó địa bàn rộng, địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn… đòi hỏi phảithành lập thôn, bản, khu phố mới thì tiêu chí có thể thấp hơn các quy định tạikhoản 1, khoản 2 Điều này. Về quy mô số hộ gia đình: Đối với thôn, bảnphải đảm bảo từ 50 hộ gia đình trở lên, khu phố phải đảm bảo từ 70hộ gia đình trở lên.

Điều 10. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn,bản, khu phố mới

1. Xin chủ trương và xây dựng Đề án thànhlập thôn, bản, khu phố mới

Căn cứ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lýnhà nước ở địa phương; căn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 4 và điều kiện thànhlập thôn, bản, khu phố mới tại Điều 9 của Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấpxã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủtrương thành lập thôn, bản, khu phố mới.

Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đồng ýchủ trương thành lập thôn, bản, khu phố mới; Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạoỦy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn, bản, khu phố mới. Nộidung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Sự cần thiết phải thành lập thôn, bản, khuphố mới.

b) Tên gọi của thôn, bản, khu phố mới.

c) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, bản, khuphố mới (có tờ bản đồ khổ giấy A0 mô tả hiện trạng và vị trí địa lý).

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) củathôn, bản, khu phố mới.

đ) Diện tích tự nhiên của thôn, bản, khu phốmới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơnvị tính là héc ta (ha).

e) Các điều kiện khác quy định tại khoản 2, Điều9 của Quy chế này.

f) Đề xuất, kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiếncủa toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lậpthôn, bản, khu phố mới về Đề án thành lập thôn, bản, khu phố mới; tổng hợpcác ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

3. Đề án thành lập thôn, bản, khu phố mới nếuđược trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thànhlập thôn, bản, khu phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnhhồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông quatại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi có Nghịquyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồsơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy bannhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm theo hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phốmới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhândân tỉnh. Thời hạn thẩm định hồ sơ của Sở Nội vụ không quá 15 (mười lăm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dâncấp huyện.

5. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện (kèmtheo Tờ trình và hồ sơ thành lập thôn, bản, khu phố mới của Ủy ban nhân dâncấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 vàkhoản 3 Điều này).

b) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

6. Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủy ban nhân dâncấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hộiđồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn, bản, khu phốmới. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh ban hành Quyết định thành lập thôn, bản, khu phố mới.

Điều 11. Quy trình và hồ sơ sáp nhập thôn,bản, khu phố

Thực hiện như quy trình và hồ sơ thành lập thôn,bản, khu phố mới theo Điều 10 Quy chế này.

Điều 12. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cưvào thôn, bản, khu phố hiện có

1. Đối với trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn,bản, khu phố hiện có theo quy định tại khoản 4, Điều 4 của Quy chế này thì saukhi có Quyết định về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dâncấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có. Nộidung của Đề án gồm:

a) Sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, bản,khu phố hiện có.

b) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, bản, khuphố sau khi ghép (có tờ bản đồ khổ giấy A0 mô tả hiện trạng và vị tríđịa lý).

c) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) củathôn, bản, khu phố sau khi ghép.

d) Diện tích tự nhiên của thôn, bản, khu phốsau khi ghép (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sảnxuất), đơn vị tính là héc ta (ha).

đ) Đề xuất, kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiếncủa toàn thể cử tri hoặc cử tri đại điện hộ gia đình trong khu vực thực hiệnghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư và thôn, bản, khu phố hiện có) về Đề ánghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có, tổng hợp các ý kiến và lậpthành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

3. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phốhiện có nếu được trên 50% số cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiệnghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèmtheo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họpgần nhất. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi có Nghị quyết củaHội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trìnhỦy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử triđại điện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủyban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50%số cử tri hoặc đại điện hộ gia đình cử tri trong khu vực thực hiện ghép cụm dâncư tán thành thì trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có biên bảnlấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấphuyện xem xét, quyết định.

4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi vềPhòng Nội vụ) gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phốhiện có của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm biên bản lấy ý kiến về Đề án của toànthể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình và Đề án ghép cụm dân cư vào thôn,bản, khu phố hiện có của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo quy định tại khoản 1,khoản 2 và khoản 3, Điều này).

5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, PhòngNội vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thông qua. Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định việc ghép cụm dân cư vàothôn, bản, khu phố hiện có, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (quaSở Nội vụ).

Chương III

TRƯỞNG THÔN, BẢN, KHU PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, BẢN,KHU PHỐ

Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, bản, khuphố và Phó Trưởng thôn, bản, khu phố

1. Phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trúthường xuyên ở thôn, bản, khu phố.

2. Có độ tuổi từ đủ 21 tuổi trở lên và khôngquá 70 tuổi.

3. Có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần tráchnhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, đượcnhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủtrưởng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địaphương.

4. Có kiến thức văn hóa, có năng lực, kinhnghiệm, uy tín và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các côngviệc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn,bản, khu phố

1. Nhiệm vụ

a) Bảo đảm các hoạt động của thôn, bản, khuphố theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy chế này.

b) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, bản, khuphố; họp hoặc phát phiếu lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đìnhcác vấn đề theo quy định tại Điều 5, Điều 10, Điều 13, Điều 19 Pháp lệnh thựchiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

c) Triển khai thực hiện thu các loại quỹ theoquy định của pháp luật.

d) Thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao vàcác nhiệm vụ khác tại cộng đồng dân cư.

đ) Báo cáo kết quả công tác của thôn,bản, khu phố với Ủy ban nhân dân cấp xã tại phiên họp thường kỳ củaỦy ban nhân dân cấp xã, tại cuộc họp giao ban với Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã, cuộc họp với Bí thư Chi bộ thôn, bản, khu phố; báocáo kết quả công tác 6 tháng và năm trước hội nghị thôn, bản, khu phố.

2. Các nhiệm vụ phối hợp thực hiện

a) Phối hợp Ban công tác Mặt trận

- Vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết của Hội đồngnhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, chương trình hành động củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.

- Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt dânchủ ở cơ sở; thu thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân cộngđồng dân cư với cấp ủy đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; độngviên nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ,công chức nhà nước.

b) Phối hợp Chi hội đoàn thể chính trị - xã hộivà các tổ chức tự quản khác ở cộng đồng dân cư

- Tổ chức nhân dân tham gia thực hiện cuộc vậnđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, phong trào“Dân vận khéo” và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và cáctổ chức chính trị - xã hội phát động.

- Giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấpmới phát sinh trong nội bộ nhân dân ở thôn, bản, khu phố.

- Thực hiện các công việc có liên quan do cấptrên giao.

c) Phối hợp với lực lượng công an, quân sự

- Mời công an phường phụ trách khu vực hoặc côngan viên tham gia các buổi sinh hoạt định kỳ của thôn, bản, khu phố.

- Phản ánh kịp thời cho công an phường phụtrách khu vực hoặc công an viên khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luậttại cộng đồng dân cư.

- Phối hợp công an phường phụ trách khu vực hoặccông an viên, Ban bảo vệ dân phố, đội dân phòng để nắm tình hình báo cáo tạibuổi sinh hoạt định kỳ nhằm tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao cảnh giácphòng chống mọi hoạt động của các loại tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự vàan toàn xã hội, phòng chống cháy nổ tại cộng đồng dân cư; hướng dẫn vànhắc nhở nhân dân thực hiện các quy định về quản lý hộ tịch, hộkhẩu

3. Quyền hạn

a) Được ký hợp đồng về dịch vụ phục vụ sản xuất,xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng do thôn, bản, khu phốđầu tư đã được hội nghị thôn, bản, khu phố thông qua; được mời tham gia giámsát thi công các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi côngcộng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư trên địabàn thôn, bản, khu phố.

b) Được giới thiệu Phó Trưởng thôn, bản, khuphố giúp việc; trực tiếp phân công nhiệm vụ và quy định quyền hạn giải quyếtcông việc của Phó Trưởng thôn, bản, khu phố.

c) Được Ủy ban nhân dân cấp xã mời dự họp bànvà triển khai về các vấn đề có liên quan.

4. Trưởng thôn, bản, khu phố khi phát hiện cáchành vi vi phạm pháp luật phải kịp thời phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp xã,lực lượng công an hoặc cơ quan có thẩm quyền để lập biên bản xử lý theo phápluật.

Điều 15. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmTrưởng thôn, bản, khu phố và Phó trưởng thôn, bản, khu phố

1. Đề cử Trưởng thôn, bản, khu phố và giớithiệu Phó trưởng thôn, bản, khu phố.

a) Ban công tác Mặt trận thôn, bản, khu phố dựkiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, bản, khu phố sau đó báo cáoChi ủy Chi bộ thôn, bản, khu phố để thống nhất danh sách người ra ứngcử từ 01 đến 02 người.

b) Trưởng thôn, bản, khu phố giới thiệu đề cửPhó trưởng thôn, bản, khu phố sau khi thống nhất ý kiến với Ban công tácMặt trận thôn, bản, khu phố.

2. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởngthôn, bản, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9,Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liêntịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởngthôn, bản, khu phố thực hiện như đối với Trưởng thôn, bản, khu phố.

3. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, bản, khu phố vàPhó trưởng thôn, bản, khu phố

a) Trưởng thôn, bản, khu phố có nhiệm kỳ là hainăm rưỡi. Trường hợp thành lập hoặc sáp nhập thôn, bản, khu phố mới hoặckhuyết Trưởng thôn, bản, khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ địnhTrưởng thôn, bản, khu phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình của thôn, bản, khu phố bầu được Trưởng thôn, bản, khuphố mới trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ địnhTrưởng thôn, bản, khu phố lâm thời.

b) Nhiệm kỳ của Phó trưởng thôn, bản, khu phốthực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, bản, khu phố.

c) Sau khi hết nhiệm kỳ, dưới sự chỉ đạo của Ủyban nhân dân cấp xã các thôn, bản, khu phố tiến hành bầu cử lại Trưởngthôn, bản, khu phố theo quy định.

4. Trưởng, Phó Trưởng thôn, bản, khu phố doChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận. Tùy theo điều kiện cụthể, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức công bố hoặc phân công cán bộ xã,phường, thị trấn hoặc Bí thư Chi bộ tại cộng đồng dân cư công bố trong cuộchọp của thôn, bản, khu phố.

Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Trưởngthôn, bản, khu phố và Phó Trưởng thôn, bản, khu phố

1. Trưởng thôn, bản, khu phố là những người hoạtđộng không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố được hưởng phụ cấp hàngtháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Trưởng thôn, bản, khu phố và Phó Trưởngthôn, bản, khu phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năngcần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương khen thưởng;không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tínnhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứutrách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Thẩm định hồ sơ xin chủ trương thành lậpmới thôn, bản, khu phố mới của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định việc thành lập thôn, bản, khu phố mới sau khi được Hộiđồng nhân dân tỉnh thông qua.

3. Phối hợp Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dântỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp hàng tháng cũngnhư các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng thôn, bản, khu phố và Phó trưởngthôn, bản, khu phố.

4. Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việcthực hiện Quy chế này, định kỳ tổng hợp các kiến nghị liên quan đến hoạtđộng của thôn, bản, khu phố và đề xuất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp tình hình thực tế.

Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố

1. Lập hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị Ủy bannhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) đối với việc thành lập mới, sáp nhập,giải thể, chia tách, đổi tên thôn, bản, khu phố.

2. Phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố trực tiếp theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các thôn, bản,khu phố.

3. Thay mặt Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố công nhận quy ước, hương ước của thôn, bản, khu phố.

4. Quyết định việc sáp nhập thôn, bản, khuphố; ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố.

5. Chỉ đạo việc thực hiện chi trả mức phụ cấphàng tháng và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng thôn, bản, khu phố;Phó Trưởng thôn, bản, khu phố và những người hoạt động không chuyên trách ởthôn, bản, khu phố theo quy định hiện hành.

6. Xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chứcbồi dưỡng nghiệp vụ đối với Trưởng, Phó Trưởng thôn, bản, khu phố.

7. Định kỳ cuối năm (chậm nhất ngày 15 tháng 12hàng năm) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) số lượngthôn, bản, khu phố; số lượng người hoạt động không chuyên trách và hoạtđộng của thôn, bản, khu phố hoặc báo cáo đột xuất (theo yêu cầu củacơ quan có thẩm quyền)

Điều 19. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Xây dựng Đề án thành lập, sáp nhập, chiatách, ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có trình Ủy ban nhân dâncấp huyện.

2. Quyết định chỉ định Trưởng thôn, bản, khuphố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, bản, khu phố mới; Quyết địnhcông nhận, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Trưởng thôn, bản, khu phố, Phótrưởng thôn, bản, khu phố theo quy định.

3. Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt độngcủa Trưởng thôn, bản, khu phố theo quy định tại Quy chế này.

4. Chủ trì giao ban hàng tháng giữa Ủy ban nhândân cấp xã với Trưởng thôn, bản, khu phố và công an xã, phường, thịtrấn để nắm bắt thông tin, chỉ đạo kịp thời các hoạt động tại thôn, bản, khuphố.

5. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát tìnhhình thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của thôn, bản, khu phố vàcác kiến nghị, đề xuất để cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợpvới tình hình thực tế.

6. Tổng hợp danh sách, làm văn bản thông báo chocơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ đảng viên, công chức, viên chức theoquy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Xử lý vi phạm

Những hành vi vi phạm Quy chế này thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấnđề phát sinh, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xemxét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hìnhthực tế của địa phương./.