QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TR­ƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỐ 26/2007/QĐ-BKHCN NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2007 VỀ VIỆC
 BAN HÀNH "QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀHOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN"

BỘ TR­ƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩnvà Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Xét đề nghị của Tổngcục tr­ưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quyđịnh về tổ chức và hoạt động của Tổ chức công nhận”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Vụ tr­ưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổngcục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Thủ tr­ưởng các cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨTRƯỞNG

Trần Quốc Thắng

QUY ĐỊNH VỀ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-KHCN
ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức côngnhận.

Điều 2. Đối tượng của hoạt động công nhận

1. Phòng thử nghiệm;

2. Phòng hiệu chuẩn;

3. Tổ chức giám định;

4. Tổ chức chứng nhận sự phự hợp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Tổ chức công nhận là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xácnhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phự hợp, tổ chứcgiám định có năng lực phự hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn tươngứng.

2. Phòng thử nghiệm là đơn vị kỹ thuật thực hiện việc xácđịnh đặc tính của sản phẩm, hàng hoá, vật liệu, thiết bị, kết cấu, hiện tượngvật lý, quá trình hoặc dịch vụ cụ thể theo một quy trình xác định.

3. Phòng hiệu chuẩn là đơn vị kỹ thuật thực hiệnviệc so sánh giá trị của đại lượng thể hiện bằng phương tiện đo với giá trịtương ứng thể hiện bằng chuẩn đo lường.

4. Tổ chức giám định là tổ chức thực hiện việc xem xét, xác định mứcđộ phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác với các yêu cầu quy định trong hợp đồng, tiêu chuẩn hoặc quy chuẩnkỹ thuật tương ứng.

5. Tổ chức chứng nhận sự phự hợp là tổ chức thực hiện việc đánh giá,xác nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượngkhác phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuậttương ứng.

Chương II
TỔ CHỨC CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN

Điều 4. Thành lập tổ chức công nhận

Tổ chức công nhận được thành lập để phục vụ yêu cầu quản lýnhà nước đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp.

Trong trường hợp cần thiết, sau khi thống nhất với Bộ Khoahọc và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành quyết định thành lập tổchức công nhận.

Tổ chức công nhận phải đáp ứng các điều kiện quy định tạikhoản 2 Điều 54 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật và Điều 11 của Quy địnhnày.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụcủa tổ chức công nhận

1. Cơ cấu tổ chức:

Tổ chức công nhận bao gồm Hội đồng công nhậnT, Ban giám đốc,các Ban kỹ thuật chuyên ngành, Ban giải quyết khiếu nại và các phòng, ban, bộphận khác tuỳ theo quy mô, phạm vi hoạt động của tổ chức công nhận.

2. Chức năng, nhiệm vụ:

a) Tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, các văn bản quyphạm pháp luật và các quy định khác liên quan đến hoạt động đánh giá sự phùhợp;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, công nhận đối vớicác đối tượng công nhận phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động đã được Bộtrưởng Bộ quản lý chuyên ngành phê duyệt;

c) Ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật, đàotạo, đánh giá, công nhận (trừ hợp đồng dịch vụ tư vấn để được công nhận cho tổchức đề nghị công nhận) với các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài theoquy định của pháp luật hiện hành có liên quan;

d) Tham gia các hoạt động liên kết đánh giá, công nhận, hợptác quốc tế song phương và đa phương về công nhận phù hợp với quy định của phápluật hiện hành có liên quan;

đ) Thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ liên quanđến hoạt động công nhận cho các tổ chức, cá nhân;

e) Tiến hành hoạt động thông tin, tuyên truyền, quảng bá vềhoạt động công nhận.

Điều 6. Hội đồng công nhận

1. Cơ cấu tổ chức:

Hội đồng công nhận gồm Chủ tịchH, một hoặc một số Phó Chủtịch và các thành viên. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồngdo Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức công nhận chỉ định.

Thành viên Hội đồng công nhận là các chuyên gia am hiểu vềhoạt động công nhận của các cơ quan quản lý, các tổ chức có liên quan đến hoạtđộng công nhận trên cơ sở đảm bảo sự cân bằng giữa các thành phần tham gia. Hộiđồng công nhận hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức côngnhận đã được Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành phê duyệt.

2. Chức năng, nhiệm vụ:

a) Thông qua các chính sách, phương hướng, kế hoạch, nguyêntắc và thủ tục hoạt động của tổ chức công nhận nhằm bảo đảm cho hoạt động côngnhận được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, minh bạch và khôngphân biệt đối xử;

b) Giám sát việc thực hiện các chính sách, phương hướng, kếhoạch, nguyên tắc và thủ tục hoạt động của tổ chức công nhận;

c) Thành lập và chỉ định các thành viên Ban giải quyết khiếunại.

Điều 7. Ban giải quyết khiếu nại

1. Cơ cấu tổ chức:

Ban giải quyết khiếu nại do Hội đồng công nhận thành lập đểgiải quyết khiếu nại. Ban giải quyết khiếu nại có ít nhất 3 thành viên bao gồmTrưởng ban và các thành viên khác là thành viên của Hội đồng công nhận. Thànhviên được Hội đồng công nhận chỉ định vào Ban giải quyết khiếu nại phải bảo đảmđộc lậpB, khách quan và không thuộc nhóm đối tượng được công nhận.

2. Chức năng, nhiệm vụ:

Ban giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ giải quyết khiếu nạiliên quan đến quyết định của tổ chức công nhận đối với đối tượng được công nhậntheo thủ tục giải quyết khiếu nại của tổ chức công nhận.

Điều 8. Ban giám đốc

1. Cơ cấu tổ chức:

Ban giám đốc gồm Giám đốc và một hoặc một số Phó giám đốc doThủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức công nhận bổ nhiệm.

2. Trách nhiệm, quyền hạn:

a) Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc:

- Tổ chức, điều hành hoạt động của tổ chức công nhận;

- Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo về hoạt độngcủa tổ chức công nhận với Hội đồng công nhận và các cơ quan chức năng liênquan;

- Bảo đảm điều kiện hoạt động và tổ chức công tác thư ký choHội đồng công nhận;

- Ký kết các thỏa thuận song phương, đa phương về hoạt độngcông nhận với tổ chức công nhận khác về hoạt động công nhận;

- Quyết định việc công nhận, tạm thời đình chỉ, hủy bỏ, mởrộng, thu hẹp phạm vi công nhận theo quy định của tổ chức công nhận;

- Ký kết các hợp đồng về dịch vụ kỹ thuật, đào tạo, đánhgiá, công nhận với các tổ chức, cá nhântrong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

b) Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Giám đốc:

Phó Giám đốc thực hiện chức trách theo phân công và ủy quyềncủa Giám đốc.

Điều 9. Ban kỹ thuật chuyên ngành

1. Cơ cấu tổ chức:

Ban kỹ thuật chuyên ngành gồm các chuyên gia hoạt động tronglĩnh vực công nhận cụ thể của tổ chức công nhận. Ban kỹ thuật chuyên ngành đượcthành lập và hoạt động theo quy chế do Giám đốc tổ chức công nhận quy định.

2. Chức năng, nhiệm vụ:

a) Soạn thảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành phục vụ hoạtđộng đánh giá, công nhận trong phạm vi lĩnh vực công nhận được giao;

b) Góp ý cho các văn bản kỹ thuật chuyên ngành phục vụ hoạtđộng đánh giá, công nhận do các tổ chức khác biên soạn;

c) Tư vấn về các vấn đề kỹ thuật theo yêu cầu của Hội đồngcông nhận, Giám đốc tổ chức công nhận, Ban giải quyết khiếu nại;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc tổ chức công nhậngiao.

Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN

Điều 10. Nguyên tắc hoạt động

Tổ chức công nhận hoạt động theo nguyên tắc:

1. Độc lập, khách quan và không phân biệt đối xử;

2. Bảo mật mọi thông tin liên quan đến tổ chức đề nghị côngnhận;

3. Không thực hiện tư vấn về công nhận cho các tổ chức đềnghị công nhận.

Điều 11. Điều kiện hoạt động

Tổ chức công nhận phải đáp ứng các điều kiện hoạt động sau:

1. Phù hợp với các yêu cầu quy định tại TCVN ISO/IEC 17011:2007 “Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức công nhận các tổ chứcđánh giá sự phù hợp”. Trong trường hợp tiêu chuẩn này có sự sửa đổi, bổ sunghoặc được thay thế thì sử dụng tiêu chuẩn đã sửa đổi, bổ sung hoặc công bố mới;

2. Đáp ứng yêu cầu và điều kiện do các tổ chức công nhận khuvực hoặc quốc tế quy định về hoạt động công nhận và là thành viên ký kết thamgia thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chứccông nhận khu vực hoặc quốc tế, cụ thể như sau:

a) Tổ chức công nhận tiến hành hoạt động công nhận các tổchức chứng nhận phải đáp ứng yêu cầu quy định của Hiệp hội Công nhận Châu á -Thái Bình Dương (PAC) hoặc Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) và là thành viên kýkết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của cáctổ chức đó;

b) Tổ chức công nhận tiến hành hoạt động công nhận phòng thửnghiệm, phòng hiệu chuẩn và tổ chức giám định phải đáp ứng yêu cầu quy định củaHiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu á - Thái Bình Dương (APLAC) hoặc Hiệphội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC) và là thành viên ký kết tham giathỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đó.

Điều 12. Tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá, côngnhận

Việc đánh giá, công nhận năng lực của các đối tượng côngnhận được tiến hành theo các tiêu chuẩn tương ứng sau đây:

1. TCVN ISO/IEC 17025: 2005 đối với phòng thử nghiệm và hiệuchuẩn;

2. ISO 15189: 2003 đối với phòng thử nghiệm y tế;

3. TCVN ISO/IEC 17020: 2001 đối với tổ chức giám định;

4. TCVN 5956: 1995 hoặc ISO/IEC 17021: 2006 đối với tổ chứcchứng nhận hệ thống chất lượng;

5. TCVN 7457: 2004 đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm phùhợp tiêu chuẩn;

6. TCVN 7459: 2004 hoặc ISO/IEC 17021: 2006 đối với tổ chứcchứng nhận hệ thống quản lý môi trường;

7. ISO/TS 22003: 2007 đối với tổ chức chứng nhận hệ thốngquản lý an toàn thực phẩm.

Trong trường hợp tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá, công nhậncó sự bổ sung, sửa đổi, thay thế, công bố mới thì sử dụng tiêu chuẩn được bổsung, sửa đổi, thay thế, công bố mới.

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức công nhận

1. Công bố quy trình, thủ tục đánh giá, công nhận và các yêucầu liên quan khác.

2. Tiến hành đánh giá, công nhận theo quy trình, thủ tục đãcông bố và theo các tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Điều 12 của Quy định này.

3. Cấp chứng chỉ công nhận có hiệu lực không quá năm năm vàthực hiện giám sát định kỳ đối với tổ chức được công nhận.

4. Kịp thời phổ biến cho các tổ chức được công nhận và cáctổ chức có liên quan khi có sự thay đổi về tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá, côngnhận.

5. Lưu trữ hồ sơ công nhận trong thời gian ít nhất sáu nămkể từ ngày cấp chứng chỉ công nhận. Hồ sơ công nhận phải được bảo mật, trừtrường hợp khi cơ quan có thẩmquyền yêu cầu.

6. Cập nhật thông tin và công bố rộng rãi về các tổ chứcđược công nhận; các thông tin được công bố ít nhất phải bao gồm: tên, địa chỉ,hiệu lực và phạm vi được công nhận.

7. Định kỳ sáu tháng, đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kếtquả hoạt động công nhận cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Điều 14. Kinh phí cho hoạt động công nhận

Nguồn kinh phí cho hoạt động công nhận bao gồm:

1. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

2. Nguồn thu từ hoạt động công nhận của tổ chức côngnhận.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý

1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan giúpBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động côngnhận.

2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm:

a) Xem xét, đề xuất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ về việc thành lập tổ chức công nhận trong lĩnh vực chuyên ngành theo yêucầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;

b) Tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hìnhhoạt động công nhận;

c) Tổ chức việc kiểm tra và hướng dẫn tổ chức công nhận thựchiện hoạt động công nhận theo đúng quy định của văn bản này và các văn bản cóliên quan.

3. Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với BộKhoa học và Công nghệ về việc thành lập tổ chức công nhận trong lĩnh vực chuyênngành mình quản lý.

Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm

1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việckiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động của tổ chức công nhậntheo Quy định này và các quy định khác có liên quan.

2. Tổ chức công nhận vi phạm các quy định của văn bản này,tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨTRƯỞNG

TrầnQuốc Thắng