UBND TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 23 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 961/TTg ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025;

Xét đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tại Văn bản số 611/BQL-QH &XDCB ngày 11/8/2010 về việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng theo Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025; của sở Xây dựng tại Văn bản số 440/SXD-KTQH ngày 30/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý xây dựng theo Đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn; Chủ tịch UBND xã Sơn Tây,
UBND xã Sơn Kim 1, UBND xã Sơn Kim 2, UBND thị trấn Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thiện

Quy định

Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung xây dựng
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh

(Kèm theo Quyết định số2676/QĐ-UBND ngày 151912010 của UBND tỉnh)

________________

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng và bảo vệ các công trình theo đúng với đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 2. Ngoài những quy định trong quy định này, việc quản lý xây dựng tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo còn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật khác có liên quan của Nhà nước.

Điều 3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi quy định phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chung.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi Khu kinh tế và phạm vi quy hoạch

Phạm vi Khu kinh tế

Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có tổng diện tích tự nhiên là 56.685ha, gồm 4 đơn vị hành chính: xã Sơn Kim I, xã Sơn Kim II, xã Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; ranh giới được xác định như sau:

Phía Bắc: giáp xã Sơn Hồng, huyện Hương Sơn.

Phía Nam: giáp huyện Vũ Quang.

Phía Đông: giáp xã Sơn Lĩnh, Sơn Diệm, huyện Hương Sơn.

Phía Tây: giáo tỉnh Bôlykhămxay, nước CHDCND Lào.

Phạm vi ranh giới quy hoạch chung

Diện tích lập quy hoạch chung xây dựng là 12.500ha, là những khu chức năng của Khu kinh tế trải dài theo hướng Đông - Tây dọc theo sông Ngàn Phố và theo Quốc lộ 8A.

Điều 5. Quản lý quy hoạch sử dụng đất

1. Quy hoạch các khu chức năng chính

Các khu chức năng sử dụng linh hoạt, đảm bảo không mâu thuẫn với các chiến lược phát triển không gian chung và tối đa khả năng sử dụng đa chức năng trong mỗi khu vực. Các khu chức năng chính được quy hoạch bao gồm: Các khu đô thị mật độ cao và mật độ trung bình;
Các khu dân cư nông thôn hiện trạng cải tạo, xen cấy mật độ thấp và mật độ trung bình; Các khu cây xanh công cộng đô thị và trung tâm TDTT; Các khu đất có thể phát triển trang trại hoặc công nghiệp hoặc các chức năng đô thị khác theo các dự án tương đối độc lập và có thể khép kín; Các khu du lịch sinh thái; Các khu đất dự trữ phát triển đô thị; Các khu đất sản xuất nông - lâm nghiệp; Các khu rừng phòng hộ; Các khu chức năng khác.

Tổng diện tích đất xây dựng các khu chức năng chính khoảng 2.458ha.

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất đô thị, các khu vực đô thị phát triển mới được xây dựng với mật độ tối thiểu là 100 người/ha, xây dựng hoàn thiện, đồng bộ với quy mô phù hợp nhu cầu thực tế, tránh dàn trải; đồng thời tập trung nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật đô thị trong các khu vực hiện đã xây dựng để nâng cao mật độ xây dựng và mật độ dân cư.

Quy mô dân số dự báo đến năm 2025 là khoảng 42.000 người. Khả năng dung nạp tối đa của các khu vực này khoảng 100.000 người.

Cụ thể các khu chức năng như sau:

Các khu đô thị mật độ cao và mật độ trung bình.

Các khu đô thị mật độ cao và mật độ trung bình có tổng diện tích khoảng: 465ha (không bao gồm đất giao thông chính đô thị và giao thông chính khu vực), được quy hoạch tại các khu vực có quỹ đất tương đối lớn, có khả năng hình thành các khu đô thị trung tâm của toàn khu kinh tế với các hoạt động thương mại tập trung chủ yếu tại các khu vực này; bao gồm các khu vực:

Khu vực cửa khẩu;

Khu vực thị trấn Tây Sơn hiện nay mở rộng ra phía Bắc;

Khu vực cổng B;

Khu vực Đại Kim; trong tương lai dài hạn, khi khu công nghiệp ở đây không còn phù hợp, có thể quy hoạch cải tạo thành các khu chức năng khác.

Đây là những khu vực có quỹ đất xây dựng thuận lợi nhất của Khu kinh tế, cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.

Các khu đô thị mật độ trung bình và mật độ thấp

Các khu đô thị mật độ trung bình và mật độ thấp có tổng diện tích khoảng 407ha. Được quy hoạch tại các khu vực hiện có dân cư ở rải rác ở phía Bắc cũng như phía Nam sông Ngàn Phố; đây là các khu vực ít thuận lợi để phát triển thành trung tâm độ thị mật độ cao.

Có thể duy trì mô hình ở mật độ thấp, khuyến khích kết hợp các hoạt động sản xuất kinh tế đan xen trong khu dân cư, phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

Các khu đất phát triển trang trại hoặc nông nghiệp hoặc các chức năng đô thị khác theo các dự án tương đối độc lập và có thể khép kín

Khu công nghiệp Đại Kim: hiện đang là khu công nghiệp tập trung; trong tương lai có thể chuyển đổi sang các chức năng khác.

Các khu vực có địa thế độc lập phía Nam sông Ngàn Phố: phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu trang trại hoặc các chức năng đô thị khác theo dự án có thể khép kín. Có thể bố trí xen kẽ một số khu tái định cư quy mô nhỏ khi cần thiết.

Các khu du lịch sinh thái

Tổng diện tích khoảng 382ha; bố trí tại các khu vực ít bị ảnh hưởng của gió Lào, dọc theo các suối chảy vào sông Ngàn Phố và tại các khu vực có điều kiện địa hình và cảnh quan thuận lợi ven sông.

Khu vực Nước Sốt: có thể mở rộng khai thác dịch vụ, du lịch nước khoáng nóng nhưng phải kết hợp hài hòa với tôn tạo và giữ gìn cảnh quan sinh thái lâm nghiệp.

Dọc theo các sông, suối, có thể tạo các ao hồ, tăng thêm diện tích mặt nước trong mùa khô nhưng phải có giải pháp kỹ thuật để thích nghi với điều kiện lũ lụt, đặc biệt là lũ quét.

Các khu công viên cây xanh đô thị và trung tâm TDTT

Tổ chức các khu công viên, mặc nước công cộng làm không gian mở, là nơi giao lưu công cộng cho người dân; mặc khác khai thác không gian sinh thái tự nhiên như một công viên lớn.

Tổng diện tích đất công viên cây xanh công cộng đô thị, quảng trường công cộng và trung tâm TDTT khoảng 92ha, bình quân khoảng 19m2/người, bao gồm:

Công viên tại khu đồ thị phía Tây khu vực cổng B, quy mô 22ha;

Các vườn hoa công viên rải rác khác: 42ha;

Quảng trường công cộng rải rác trong các khu đô thị: 13ha;

Trung tâm TDTT phục vụ chung cho toàn khu kinh tế quy mô khoảng 15 ha bố trí tại khu đô thị phía Tây khu vực cổng B.

Trong các khu dân cư, khi quy hoạch chi tiết phải xác định thêm các công trình TDTT và sân chơi quy mô nhỏ phục vụ cho từng khu dân cư.

Các khu đất dự trữ phát triển

Các khu vực có điều kiện mở rộng đô thị tại một số khu đất nông nghiệp ven sông Ngàn Phố và một số Khu đồi núi thấp ven các khu đô thị là các khu dự trữ phát triển đô thị, vẫn được sử dụng cho mục đích canh tác nhưng cũng đã được nghiên cứu trong cấu trúc không gian xây dựng chung, để đảm bảo tính tổng thểm đáp ứng linh hoạt các nhu cầu phát triển khi có nhu cầu tăng đột biến; tổng diện tích các khu vực này khoảng 130ha.

2. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Tổng diện tích lập quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo là 12.500ha; được quy hoạch sử dụng như sau:

Bảng: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi ranh giới độc lập quy hoạch

Điều 6. Nội dung quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị

1. Cấu trúc không gian tổng thể trong khu kinh tê

- Hệ thống không gian mở: không gian mở tạo nên khung cảnh quan tổng thể của Khu kinh tế, bao gồm: hệ thống không gian mặt nước sông Ngàn Phố và các sông, suối nhỏ; các vùng cảnh quan cây xanh sinh thái tự nhiên và nhân tạo. Các quy định đối với hệ thống không gian mở bao gồm:

+ Bảo tồn, tôn tạo và nâng cao giá trị bản sắc cảnh quan chính của Khu kinh tế (là vùng cảnh quan sinh thái lâm nghiệp), tạo cấu trúc cảnh quan đan xen giữa các khu vực rừng sản xuất và vùng rừng phòng hộ; trong đó rừng sản xuất được tổ chức tại các triền núi có tốc độ 45%; rừng phòng hộ là vùng rừng núi cao và đặc biệt là các khe tụ thủy đan xen trong khu rừng sản xuất, để giảm thiểu tốc độ lũ, phải được sử dụng để trồng thêm rừng và giữ lại làm rừng phòng hộ, không khai thác.

+ Trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao, có khả năng tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp

+ Các vùng cảnh quan nông nghiệp: giữ lại tối đa diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là các diện tích ven sông, vừa đảm bảo cân bằng về phát triển kinh tế - xã hội vừa duy trì bản sắc cảnh quan đặc trưng của khu vực trung tâm khu kinh tế.

+ Tạo thêm một số diện tích hồ kề cận với dòng sông, suối, ổn định môi trường sinh thái và tạo cảnh quan du lịch.

Hệ thống trung tâm: các khu trung tâm đô thị gắn với từng khu vực phát triển:

+ Bố trí nằm dọc theo sông hoặc nối tiếp các mạch núi chạy ra sông.

+ Khai thác các điểm hội tụ các luồng giao thông trong đô thị.

+ Tâm điểm các khu trung tâm tổ chức dạng quảng trường hoặc các không gian mở ven sông.

Cần tạo không gian dẫn hướng đến các khu vực quảng trường và tạo tầm nhìn cho các công trình, tổ hợp công trình trong các khu trung tâm.

Các trục không gian chủ đạo: các trục không gian chủ đạo trong khu kinh tế được hình thành bao gồm:

Trục không gian hai bên sông Ngàn Phố: trục kết nối các không gian khác nhau trong Khu kinh tế. Không gian dọc trục đa dạng, chuyển tiếp giữa không gian đô thị hóa và vùng cảnh quan sinh thái tự nhiên, cảnh quan rừng trồng, giữa khu vực mật độ cao và khu vực mật độ thấp. Cần có các giải pháp tổ chức đường dạo để người dân và du khách có thể tiếp cận các không gian sinh thái tự nhiên, sử dụng các không gian này phục vụ mục đích nghỉ ngơi, giải trí.
Thiết kế đảm bảo khả năng tiếp cận không gian dọc hai bên sông Ngàn Phố, có thể từ trục chính - QL8A, từ trục đường chính mới phía Nam sông Ngàn Phố hoặc từ các không gian quảng trường, từ các tuyến đường nội bộ ven sông.

Trục không gian chính của mỗi khu vực được tổ chức tiếp nối các mạch núi và hướng ra sông. Điểm kết nối của trục chính của mỗi khu vực với trục cảnh quan chính ven sông Ngàn Phố cần được tổ chức dạng không gian mở, có thể là quảng trường đô thị, có thể là không gian sinh thái tự nhiên.

Các điểm nhấn không gian chính trong khu kinh tế: các khu vực cần được quan tâm trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tiếp theo, đặc biệt là trong các giải pháp quy hoạch kiến trúc cảnh quan và bố cục công trình tạo điểm nhấn không gian chính trong khu kinh tế bao gồm:

+ Các khu vực xây dựng công trình quanh các quảng trường;

+ Các công trình xây dựng trên các khu vực đồi thuận lợi đón tầm nhìn từ các khu vực khác trong khu kinh tế;

+ Khu vực cổng cửa khẩu và khu vực cổng B Khu kinh tế.

Quy hoạch không gian chiều cao: không gian chiều cao trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được quy hoạch theo một số quy định như sau:

Nhìn chung, không khuyến khích xây dựng công trình cao quá 5 tầng; trong khu đô thị giáp cổng B có thể xây dựng nhà cao tầng nhưng được tổ hợp thành từng khu vực để tạo thành các cấu trúc và diện đặc trưng, không tản mạn, xen cấy trong các khu thấp tầng; các khu vực còn lại không xây dựng công trình cao quá 7 tầng.

2. Các cấu trúc không gian chính trong Khu kinh tế

Khu vực cửa khẩu Cầu Treo giáp biên giới với nước CHDCND Lào:

Tổ chức thành trung tâm giao thương kết hợp điểm dừng chân.

Sử dụng giải pháp cấu trúc đô thị mật độ cao, công trình xây dựng tựa vào sườn núi, bao quanh khu vực quảng trường và chợ trung tâm.

 Kết nối không gian giữa các thềm địa hình khác nhau. Chọn các vị trí có điểm nhìn tốt để tạo điểm nhấn không gian.

Tăng cường trồng rừng quanh khu vực cửa khẩu để làm tăng giá trị cảnh quan.

Tạo quần thể không gian đô thị hiện đại, đậm đặc giữa rừng núi bao la.

Đảm bảo các hoạt động kiểm soát tại khu vực cửa khẩu.

Khu vực cổng B (cổng phía Đông của Khu kinh tế):

Tập trung các công trình phục vụ cho hoạt động kiểm soát và giao lưu.

Khu đô thị nằm tiếp giáp phía Tây cổng kiểm soát là đô thị phát triển mói hiện đại và tập trung.

Tổ chức trục trung tâm nối từ khu vực cổng kiểm soát đến khu cây xanh sinh thái ven sông.

Không gian hai bên trục là không gian hiện đại, phục vụ cho các hoạt động giao thương.

Tận dụng sự đa dạng của địa hình trong tổ chức không gian đô thị, với các khu đô thị trên
sườn đồi, các khu đô thị trên đất bằng hướng ra sông, bảo đảm các công trình phù hợp, hài hòa với thiên nhiên.

Khu vực thị trấn Tây Sơn:

Thị trấn Tây Sơn có vai trò là khu trung tâm chính của toàn Khu kinh tế. Cấu trúc không gian theo hình thái tựa núi - hướng sông, tiếp nối các mạch núi và kết thúc không gian mở ven sông.

Các khu vực triền đồi, khi có nhu cầu, cũng có thể khai thác xây dựng, nhưng phải đảm bảo hình thái cơ bản của địa hình (không được san phẳng để tạo mặt bằng xây dựng); tạo các cấu trúc đô thị độc đáo, bám theo địa hình, lan từ triền đồi xuống đến ven sông hoặc các khu đất bằng. Tại điểm kết nối với không gian ven sông hoặc các khu đất bằng khác cần tạo điểm nhấn...

Điều 7. Các công trình đầu mối và tuyến hạ tầng kỹ thuật

1. Về giao thông

Hệ thống giao thông tuân thủ cấu trúc mạng và quy mô chỉ giới đường đỏ đã xác định trên
bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông (bản vẽ KTh 06), các thông số tổng hợp được thống kê
trong bảng sau:

Bảng: Hệ thống giao thông

Chỉ giới đường đỏ: Chỉ giói đường đỏ của hệ thống giao thông tuân thủ theo bản đồ quy hoạch giao thông, bản vẽ KTh 06 tỷ lệ 1/10.000. Các trị số chỉ giới đường đỏ được nêu trong bảng tổng hợp hệ thống giao thông.

Hành lang bảo vệ an toàn các công trình giao thông: Hành lang bảo vệ các công trình giao thông đối ngoại được xác định theo Nghị định 186 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Về san nền và thoát nước mưa

a) Nền xây dựng: Tuân thủ hệ thống cao độ khống chế tại các nút giao thông chính:

Khu vực xã Sơn Tây

+ Cao độ nền xây dựng các khu mới: > + 16,5m

+ Khi xây dựng các công trình mới xen cấy vào khu vực đã có mật độ xây dựng cao, phải đảm bảo không gây ảnh hưởng tới khu cũ (cao độ nền phải phù hợp xung quanh, không đổ nước vào các công trình liền kề, không tạo úng cục bộ...).

+ Các khu vực có nền <+ 16,5m cần phải nâng cao độ nền công trình > + 16,5m. Khuyến khích dân khi có điều kiện nâng cốt sàn hoặc xây nhà hai tầng trở lên để tránh lũ.

Khu vực xã Sơn Kim 2

+ Cao độ nền xây dựng mới > + 21,Om

+ Các khu vực bằng phẳng (có độ cao >21m) giữ nguyên cao độ hoặc chỉ san gạt cục bộ bằng cao độ hiện trạng, tạo độ dốc thoát nước tự chảy.

+ Các khu vực đồi san giật cấp tạo mặt bằng xây dựng, không san phá mặt bằng quá lớn gây trượt lở, các mái ta luy phải xây kè chống xói, trồng cây hoàn trả mặt phủ các khu vực bị ảnh hưởng xung quanh.

+ Các khu vực hiện trạng có cao độ <+ 21,Om, khuyến khích dân cải tạo nâng cốt sàn công trình hoặc xây nhà hai tầng trỏ lên để tránh lũ.

Khu vực thị trấn Tây Sơn

+ Cao độ xây dựng mới > + 21,Om, đảm bảo cho các khu vực không bị ngập lũ hàng năm.

+Các khu vực hiện trạng có cao độ < 21,0m, khi cải tạo cần nâng cao cốt sàn hoặc xây nhà hai tầng trở lên để tránh lũ.

+ Các cầu cống dọc các đường hiện trạng trong đô thị khi cải tạo mở rộng mặt cắt, kết hợp nâng cao độ nền mặt đường tại vị trí có cao độ nền hiện trạng <+ 26,0m lên cao độ > + 26,0m,
đảm bảo thoát lũ nhanh về phía sông Ngàn Phố.

Khu vực xã Sơn Kim 1

+ Cao độ nền xây dựng mới > + 26,Om. Các khu vực hiện trạng có cao độ < 27,Om, khi cải tạo cần nâng cao cốt sàn hoặc xây nhà hai tầng trở lên để tránh lũ. Các cầu, cống dọc các đường hiện trạng trong đô thị khi cải tạo mở rộng mặt cắt, kết hợp nâng cao độ nền mặt đường tại vị trí có cao độ nền hiện trạng <+ 26,0m lên cao độ > + 26,0m, đảm bảo thoát lũ nhanh về phía sông Ngàn Phố.

- Khu vực cửa khẩu Cầu Treo

+ Cao độ nền xây dựng từ 704,4m - 729,5m.

+ Cao độ nền xây dựng từ 704,4m - 729,5m.

+ Nền đường Quốc lộ 8A vào khu cửa khẩu có cao độ từ 693,Om - 705m.

+ Đây là khu vực núi cao, đất có cấu tạo bở rời lẫn đá sỏi, đá tảng rất dễ trượt lở. Khi san mặt bằng nhất thiết phải kè chắn ổn định các mái dốc để đảm bảo an toàn cho người và công trình. Sau khi thi công xong phải có biện pháp trồng cây xanh ổn định, phủ xanh mặt phủ địa hình để giữ nước và chống xói lở.

Những tuyến đường có độ dốc dọc < 0.001 phải thiết kế rãnh răng cưa hoặc tạo hệ thống rãnh ngang để đảm bảo thoát nước mưa.

Nền các khu vực sau khi san xong phải đạt độ ổn định cho xây dựng công trình và độc dốc thoát nước mặt tự chảy vào hệ thống cống chung của đô thị.

Các dự án triển khai xây dựng phải tuân theo quy hoạch đã được duyệt và phải có phép của cơ quan quản lý đô thị; không tự đào bới san nền làm ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc và các công trình thoát nước đô thị.

Các khu vực kênh, mương, hồ chứa phục vụ cho tiêu thoát nước và cảnh quan đô thị phải có khoảng cách ly cây xanh cách ly và đường tối thiểu là > 5m.

Nghiêm cấm xả nước thải chưa đạt tiêu chuẩn xuống kênh mương, sông, hồ.

Thoát nước mưa: Phải tuân thủ hướng thoát các tuyến cống chính.

Độ sâu chôn cống phải đảm bảo:

+ Hmin > 0,5m (với các tuyến cống đi trên vỉa hè hoặc khu vực cây xanh).

+ Hmin > 0,7m (với các tuyến cống đi dưới lòng đường).

Độ dốc thủy lực tối thiểu đảm bảo:

+ Với các tuyến cống chính độ đốc tối thiểu I thủy lực > 1/D.

+ Xử lý tiêu năng với các tuyến thoát có độ dốc dọc đường > 3%, nhằm bảo vệ công trình.

+ Không được xây dựng các công trình lên hệ thống cống thoát nước, không đổ rác thải phế thải vào hệ thống thoát nước.

+ Khi đấu nối vào hệ thống thoát nước phải có giấy phép của cơ quan quản lý hệ thống thoát nước.

+ Hệ thống thoát phải được quản lý theo quy hoạch để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.

Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác và biện pháp phòng chống thiên tai

Xây các tuyến mương đón nước từ núi dẫn vào cống chính thoát ra hồ, kênh.

Tu bổ các hồ hiện trạng trên các khe suối, tăng cường tích nước phục vụ cho dân sinh và phát triển kinh tế.

Tăng cường kè các đoạn bờ sông đang bị xói lở và có nguy cơ xói lở, di dời dân cư ra khỏi khu vực này đé đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản tại các địa điểm trong Khu kinh tế.

Nạo vét khơi thông cửa thoát lũ từ các suối ra sông và các đoạn sông Ngàn Phố đang bị bồi lắng cản trở dòng thoát lũ.

Kè các mái dốc ven sườn núi đất để chống trượt lở, di dân ra khỏi các khu vực có nguy cơ trượt lở ở các xã Sơn Tây, thị trấn Tây Sơn, Sơn Kim, Sơn Kim 2 trên các tuyến giao thông.

Trang bị các phương tiện cứu hộ: phao, xuồng, thuyền, thuốc men, lương thực tại chỗ.
Tuyên truyền cho dân cảnh giác cao với ngập lụt, sạt lở đất, lũ quét. Các khu vực ngập thường xuyên và đông dân khi cải tạo nhà phải nâng tầng kết họp nâng cốt nền để tránh lũ. Các thôn xóm, cụm dân cư lựa chọn địa điểm xây dựng nhà văn hóa, hoặc công trình công cộng khác từ hai tầng trở lên để có chỗ sơ tán dân tránh lũ.

3. Về cấp nước

- Xung quanh điểm lấy nước cấp cho các đô thị phải có khu bảo vệ nguồn nước như sau:

- Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m.
4. Về cấp điện

Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện cho đường điện 110KV đang được triển khai xây dựng theo đúng quy định của ngành điện.

Lưới điện trung thế sử dụng điện áp 22KV, sử dụng đường dây nổi trên cột bê tông. Các trạm biến áp phải giữ khoảng cách an toàn với các công trình xung quanh tối thiểu 3m, quy mô chiếm đất của mỗi trạm khoảng 30m2; Trạm được đặt tại trung tâm phụ tải điện các khu vực và bán kính đường dây trục chính của trạm điện hạ thế từ 300 - 500m theo quy mô và đặc điểm vùng phụ tải. Các trạm biến áp của các công trình công cộng, dịch vụ lớn phải đảm bảo các quy định về an toàn cấp điện và phòng chống cháy nổ.

Lưới điện hạ thế trong khu nhà cao tầng, khu trung tâm sử dụng cáp ngầm để đảm bảo cảnh quan. Khu dân cư thấp tầng và các khu vực dân cư khác có thể sử dụng đường dây nổi kết hợp đèn chiếu sáng đường. Cáp ngầm hạ thế sử dụng cáp lõi đồng bọc cách điện cao phân tử (XLPE). Đường dây nổi hạ thế sử dụng cáp vặn xoắn ABC hoặc cáp điện 3 pha 4 dây, sợi đơn, bọc cách điện PVC.

Chiếu sáng phải đảm bảo tiêu chuẩn chuyên ngành TCVN-333:2005 về chiếu sáng cảnh quan và TCVN 259:2001 về chiếu sáng. Sử dụng các loại đèn chiếu sáng có công suất lớn từ 150-250w, độ treo cao trên lOm để tăng tính thẩm mỹ. Đường giao thông trong các ngõ xóm sử dụng đèn compac tiếp kiệm điện năng. Giải pháp tổng thể phải đảm bảo chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và hạn chế ô nhiễm ánh sáng.

Các yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo cách ly an toàn vận hành lưới điện theo Nghị định
106/2005/NĐ-CP . Khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh đáp
ứng các yêu cầu sau: .

5. Hệ thống thoát nước thải - Quản lý CTR và nghĩa trang
a. Thoát nước thải:

- Tuân thủ quy hoạch mạng lưới thoát nước thải của Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo.

Hệ thống thoát nước hỗn hợp:

+ Thoát nước riêng ở các khu vực có mật độ dân cư cao, khu cồng nghiệp tập trung.

+ Thoát nước chung kết hợp xử lý cục bộ ở các khu vực có mật độ dân cư thấp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ tại nguồn qua bể tự hoại hợp quy cách trước khi thải ra hệ thống chung.

Hệ thống đường cống sử dụng nguyên tắc tự chảy là chính, tại các vị tri có độ sâu chôn ống lớn (trên 5m) bố trí các trạm bơm chuyển tiếp để giảm độ sâu chôn cống.

Đường cống tự chảy dùng ống BTCT, đường cống áp lực dùng ống thép. Độ dốc tối thiểu 1/d, chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.

Trạm bơm: dành khoảng cách ly với bán kính là lOm (tính từ chân hàng rào), trong dải cách ly trồng cây xanh. Chọn loại cây xanh quanh năm, ít rụng lá.

Xử lý nước thải:

+ Các khu dân cư tập trung mật độ cao, công nghiệp tập trung: nước thải sau khi thu gom được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung và được xử lý đạt loại B của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7222-2002 với nước thải sinh hoạt và 5945-2005 với nước thải công nghiệp) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Các trạm xử lý nước thải phải có khoảng cách ly với các khu dân cư phù hợp với các quy định hiện hành (tùy theo công nghệ xử lý được áp dụng và quy mô trạm xử lý).

+ Các khu dân cư phân tán, tiểu thủ công nghiệp: xử lý nước thải cục bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.

+ Khu vực trang trại: ưu tiên tái chế, tái sử dụng nước thải phục vụ sản xuất.

Vệ sinh môi trường

Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý riêng.

CTR công nghiệp khác: các nhà máy, xí nghiệp phải phân loại chất thải ngay tại nguồn.
Phần chất thải rắn không sử dụng được vận chuyển ra ngoài đổ vào bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại các nhà máy phải có phương án xử lý riêng.

CTR y tế: được xếp vào loại chất thải nguy hại, phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn. CTR trang trại ưu tiên tái sử dụng, tái chế (ủ phân hữu cơ, biogas) để phục vụ sản xuất.

Khu xử lý CTR dự kiến là khu xử lý CTR thị trấn Tây Sơn hiện nay mở rộng. Quy mô sau mở rộng 15ha, công nghệ giai đoạn đầu chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh. Dài hạn xây dựng thêm nhà máy chế biến phân vi sinh.

Khu xử lý CTR phải có dải cây xanh cách ly tối thiểu 500m đến khu dân cư tập trung gần nhất. Bãi chôn lấp phải được chống thấm, có khu xử lý nước rác và phải tuân theo mọi quy định về bảo vệ môi trường của khu xử lý CTR.

Các xã, thị trấn trong Khu kinh tế đều quy hoạch bãi xử lý chất thải rắn để phù hợp với quy hoạch của tỉnh. Trước mắt, xã Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Tây mỗi xã bố trí một điểm có quy mô 1 - l,5ha nhằm lưu giữ tạm thời, phân loại CTR và giảm tải cho khu xử lý CTR chung của Khu kinh tế. Quy hoạch sử dụng nghĩa trang cho đô thị như sau:

Sử dụng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch của từng xã, thị trấn; địa điểm và quy mô như sau:

 + Xã Sơn Tây xây dựng 2 điểm nghĩa trang: phía Đông sông Ngàn Phố tại khu vực gần xóm cây Tắt; phía Tây sông Ngàn Phố tại khu vực gần khe Nam Nhe; mỗi nghĩa trang diện tích dự kiến 2ha.

+ Xã Sơn Kim 1: xây dựng khu nghĩa trang tại khu đôi gần khe Dầu; diện tích dự kiến 2ha.

+ Xã Sơn Kim 2: xây dựng nghĩa trang gần đồng khe Rồng; diện tích dự kiến 2ha.

+ Thị trấn Tây Sơn: chỉnh trang và mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại đồi Nghĩa Địa, diện tích dự kiến 3ha.

Nghĩa trang phải được xây dựng và quản lý theo các tiêu chuẩn hiện hành tiết kiệm diện tích, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường và cảnh quan chung.

Chấm dứt việc mai táng tự do, đóng cửa nghĩa trang không theo quy hoạch, tiến tới di dời khi cần thiết.

Điều 8. Các biện pháp bảo vệ môi trường

Giảm thiểu ô nhiễm đối môi trường và không khí và tiếng ồn

Đối với các khu công nghiệp phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường của toàn khu trước khi thực hiện dự án xây dựng, sau đó từng nhà máy trong khu công nghiệp cũng phải được lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường nhằm kiểm soát ngay từ giai đoạn đầu thực hiện dự án, không để các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí. Tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp đều phải đảm bảo khoảng cách ly phù hợp với quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Trong quá trình thi công xây dựng, phải thiết lập một hệ thống cây xanh cách ly để hạn chế sự phát tán của bụi và hấp thụ tiếng ồn từ công trường và phương tiện vận chuyển vật liệu.
Đồng thời kết hợp với việc sử dụng xe phun nước chuyên dùng trên các tuyến đường tới khu vực thi công.

Xe vận chuyển vật liệu xây dựng phải được phun rửa, phủ bạt kín, không được làm rơi vãi vật liệu xây dựng. Chính quyền đô thị kiểm soát để các phương tiện và máy móc vận chuyển vật liệu xây dựng không được hoạt động vào các giờ cao điểm có đông người đi lại trên các tuyến phố.

Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước

Tuân thủ chặt chẽ quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải, quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đã thiết kế các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hiện hành.

Các nhà máy phải có công nghệ xử lý nước thải trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp và đạt QCVN 24: 2009/BTNMT - Nước thải công nghiệp. Các khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát, xử lý nước thải và nước mưa riêng biệt trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Để đảm bảo nước thải sau khi qua trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép để thải ra nguồn tiếp nhận, hệ thống XLNT tập trung phải đảm bảo có công nghệ phù hợp với thành phần, tính chất nước thải. Các trạm XLNT tập trung phải đảm bảo thiết kế với công suất tương ứng, đảm bảo xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh. Các dự kiến khi tiến hành xây dựng
trước khi trạm XLNT tập trung hình thành, phải có phương án thu gom và XLNT cục bộ đảm bảo phù hợp với quy hoạch để thuận tiện cho việc quản lý và đầu nối sau này.

Nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B theo TCNVN 7222-2002.

Tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng phòng hộ và trồng rừng đầu nguồn; phòng chống các hiện tượng thiên tai bất lợi.

 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn

Tối thiểu hóa sự phát sinh rác thải, các phần tử độc hại trong rác thải. Các cơ sở phát sinh chất thải phải phân loại chất thải ngay tại nguồn. Chất thải rắn không có khả năng tái sử dụng phầi thu gom, vận chuyển đến bãi chôn lấp cùng với chất thải rắn sinh hoạt để được xử lý. Chất thải rắn nguy hại phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý riêng phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Cần phải đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom và vận chuyển CTR theo công nghệ mới. Cơ giới hóa khi thu gom và vận chuyển phân rác tới khu xử lý.

Đối với rác thải sinh hoạt, phân loại ngay tại nguồn phát sinh.

Bảo vệ nguồn nước

Tăng cường công tác bảo vệ, trồng rừng đầu nguồn, phòng chống các hiện tượng thiên tai bất lợi, phải được xây dựng thành khu rừng tập trung liền vùng; từng bước tạo rừng, có cấu trúc hỗn loài khác tuổi, nhiều tầng; cây có bộ rễ sâu bám chắc. Có thể trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu trong rừng phòng hộ đầu nguồn, nhưng không làm ảnh hưỏng đến khả năng phòng hộ của rừng.

Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường

Quan trắc chất lượng nước mặt.

Thông số quan trắc là các chỉ tiêu thuộc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.

Quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn, khí độc (S02, N02, CO), hàm lượng kim loại nặng tại khu công nghiệp, đường giao thông; khu dân cư có nguy cơ bị ảnh hưởng.

Y tế, bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Về công tác y tế: hoàn thiện dịch vụ phòng chữa bệnh, ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ từ môi trường sống liên quan tới bệnh tật xảy ra, nhất là các yếu tố ảnh hưởng khi quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa chưa hoàn hảo.

Cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, làm giảm các bệnh dịch, nhất là các bệnh do quá trình đô thị hóa gây ra. Đảm bảo 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh, không còn tình trạng xả thải trực tiếp ra nguồn.

Xây dựng kế hoạch hành động gồm các chương trình, kế hoạch quản lý, quan trắc, giám sát tác động môi trường và dự án ưu tiên đầu tư

Đẩy mạnh và phát triển rộng rãi phong trào giáo dục môi trường trong toàn thể các tổ chức, cá nhân và nhân dân. Tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về vấn đề vệ sinh môi trường và ý thức bảo vệ môi trường.

Xây dựng các công cụ kinh tế quản lý môi trường, vận dụng các công cụ này vào việc phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm trong toàn bộ khu vực. Thực hiện tốt các quy định pháp quy về bảo vệ môi trường.

Chương III

ĐIÊU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Quy định này có giá trị và được thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trái với các nội dung Quy định này nhưng không phù hợp với quy định tại Điều 3 của Quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 10. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên đồ án quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt và quy định này để hướng dẫn thực hiện.

Điều 11. Mọi vi phạm các điều khoản của quy định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được ấn hành và lưu giữ lại tại các cơ quan, đơn vị, địa phương sau đây để nhân dân biết và thực hiện: Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Xây dựng Hà Tĩnh, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, ƯBND huyện Hương Sơn, UBND xã Sơn Kim 1, ƯBND xã Sơn Kim 2,UBND xã Sơn Tây, UBND thị trấn Tây Sơn./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Thiện