ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 276/2008/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 10 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA SỞ, CƠ QUAN NGANGSỞ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phêduyệt chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 của tỉnhNinh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ tại Tờ trình số 1795/TTr-SNV ngày 29 tháng 9 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế làm việc mẫu của sở, cơ quanngang sở trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; gồm 7 Chương và 24 Điều.

Điều 2. Các sở, cơ quan ngang sở chịu trách nhiệm ban hành quy chế làm việc củađơn vị phù hợp với Quy chế này. Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chếnày.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Hoàng Thị Út Lan

QUY CHẾ

LÀM VIỆC MẪU CỦA SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH NINH THUẬN(ban hành kèm theo Quyết định số 276/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạmvi, đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc,chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác, trình tự giải quyết côngviệc, công tác quản lý ban hành văn bản, quản lý tài chính tài sản của sở, cơquan ngang sở (sau đây gọi chung là sở).

2. Tất cả cán bộ, công chức cơ quansở; các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với sở chịu sự điều chỉnh của Quychế này.

3. Quy chế này được áp dụng cho cơquan sở.

Điều 2.Nguyên tắc làm việc.

1. Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng.Mọi hoạt động của sở đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và quy chế làmviệc của sở. Cán bộ, công chức thuộc hoặc trực thuộc sở phải xử lý và giảiquyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền.

2. Trong phân công công việc, mỗi việcchỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Nếu công việc đãđược giao cho phòng chuyên môn thì trưởng phòng đó phải chịu trách nhiệm chínhvề công việc được phân công.

3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tụcvà thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình,kế hoạch, lịch làm việc và quy chế làm việc; trừ trường hợp đột xuất hoặc cóyêu cầu khác của cơ quan cấp trên.

4. Bảo đảm phát huy năng lực và sởtrường của cán bộ, công chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin tronggiải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnđược pháp luật quy định.

5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạchvà hiệu quả trong mọi hoạt động của cơ quan.

Chương II

TRÁCH NHIỆM,PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3.Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quanngang sở (sau đây gọi chung là Giám đốc).

1. Trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, điều hành sở thực hiệnchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở, cơ quan ngang sở vàcác văn bản pháp luật có liên quan;

b) Phân công công việc cho các PhóGiám đốc, Phó thủ trưởng của cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc);chủ động phối hợp với các sở, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đếnnhiệm vụ của sở hoặc các vấn đề do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh phân công;

c) Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra,kiểm tra hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở và các phòng chuyênmôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện pháp luật, nhiệmvụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của sở;

d) Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ vềcải cách hành chính, quy chế làm việc, kỷ cương kỷ luật, văn hoá ứng xử nơi côngsở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng;

đ) Ký các văn bản thuộc thẩm quyềncủa Giám đốc như: ký các văn bản, tờ trình gửi Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộngành cấp trên, các quyết định, công văn quan trọng thuộc lĩnh vực được phân côngnhư về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, quy hoạch, thanh tra, ...

2. Phạm vi giải quyết công việc củaGiám đốc:

a) Những công việc thuộc thẩm quyềnđược quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Những công việc được Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc ủy quyền;

c) Trực tiếp giải quyết một số việctuy đã giao cho Phó Giám đốc, nhưng do thấy cần thiết vì nội dung vấn đề cấpbách hoặc quan trọng hay do Phó Giám đốc đi công tác vắng; những việc liên quanđến từ hai Phó Giám đốc trở lên nhưng các Phó Giám đốc có ý kiến khác nhau; ủyquyền một Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc điều hành công việc chung của sở khiGiám đốc đi vắng.

3. Những công việc cần thảo luận tậpthể lãnh đạo sở (Giám đốc, các Phó Giám đốc) trước khi Giám đốc quyết định:

a) Chiến lược, quy hoạch, chương trìnhphát triển ngành, lĩnh vực;

b) Chương trình công tác hàng năm vàdài hạn của sở, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm; dựthảo các văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhândân tỉnh quyết định;

c) Kế hoạch của ngành triển khai cácchủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm phápluật quan trọng của cấp trên đã ban hành;

d) Các dự án, đề án trọng điểm củasở;

đ) Công tác tổ chức bộ máy, nhân sựcủa sở theo quy định:

- Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ vàtổ chức của đơn vị và các đơn vị trực thuộc; nội quy, quy chế cơ quan.

- Tuyểndụng, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, thuyên chuyển, quyhoạch, nhận xét đánh giá hằng năm, đề bạt cán bộ, công chức; nâng bậc lương địnhkỳ, trước thời hạn, chuyển ngạch của cán bộ, công chức.

- Dự toán và quyết toán kinh phí hoạtđộng hàng quý, hằng năm, bao gồm các nguồn kinh phí ngân sách cấp, các nguồntài chính khác và quyết toán kinh phí hằng quý, hằng năm của cơ quan;

e) Các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổngkết năm, báo cáo 6 tháng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác và kiểm điểmsự chỉ đạo điều hành của sở;

f) Những vấn đề khác mà Giám đốc thấycần thiết phải đưa ra thảo luận.

Trong trường hợp không có điều kiệntổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Giám đốc, phòng chuyên môn chủ trìđề án phối hợp với Văn phòng sở lấy ý kiến các Phó Giám đốc, trình Giám đốc quyếtđịnh.

Sau khi các Phó Giám đốc đã có ý kiến,Giám đốc là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình.

Điều 4. Tráchnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc.

1. Trách nhiệm: các Phó Giám đốc đượcGiám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực và địa bàn công tác, phụ trách mộtsố phòng chuyên môn thuộc sở hoặc một số cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) vàđược sử dụng quyền hạn của Giám đốc, nhân danh Giám đốc khi giải quyết các côngviệc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trướcpháp luật về những quyết định của mình.

Khi Giám đốc điều chỉnh sự phân cônggiữa các Phó Giám đốc thì các Phó Giám đốc phải bàn giao nội dung công việc, hồsơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Giám đốc.

2. Phạm vi giải quyết công việc củaPhó Giám đốc:

a) Chỉ đạo việc thực hiện công tácquản lý Nhà nước, xây dựng các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Giám đốcphân công;

b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khaithực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết địnhcủa Giám đốc trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đềcần sửa đổi, bổ sung;

c) Chủ động giải quyết công việc đượcphân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Giám đốc khác thì trựctiếp phối hợp với Phó Giám đốc đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến củaGiám đốc hoặc giữa các Phó Giám đốc còn có các ý kiến khác nhau, phải báo cáoGiám đốc quyết định;

d) Đối với những vấn đề thuộc về chủtrương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đềnhạy cảm dễ gây tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, tình hình củangành hoặc của liên ngành và những vấn đề quan trọng khác thì Phó Giám đốc phảixin ý kiến của Giám đốc trước khi quyết định.

đ) Được Giám đốc ủy quyền thay mặtGiám đốc, chỉ đạo giải quyết các công việc chung của Sở và ký văn bản trên lĩnhvực công tác được phân công và ký thay những lĩnh vực Giám đốc ủy quyền khi đi côngtác vắng.

Điều 5. Phó Giám đốc đượcGiám đốc ủy quyền khi vắng mặt tại cơ quan. Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụthường xuyên theo phạm vi được phân công, còn có quyền hạn và nghĩa vụ sau:

1. Được Giám đốc ủy quyền thay mặt Giám đốc chỉ đạogiải quyết các công việc của sở và ký thay Giám đốc theo những nội dung được ủyquyền.

2. Được quyền chủ trì phối hợp với các Phó Giám đốckhác; giải quyết một số công việc cấp bách của Phó Giám đốc khác khi Phó Giámđốc đó vắng mặt và trao đổi lại kết quả với Phó Giám đốc đó khi về cơ quan.

Điều 6. Tráchnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng và tương đương.

1. Chủđộng tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng;chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện công việc được giao; thựchiện đầy đủ chế độ hội họp, thông tin, báo cáo theo quy định của Sở.

2. Những việc phát sinh vượt quá thẩmquyền phải kịp thời báo cáo Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách cho ý kiến chỉđạo để giải quyết.

3. Chủđộng phối hợp với Trưởng các phòng khác thuộc sở để xử lý những vấn đề có liênquan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ chung của sở.

4. Đề xuất lãnh đạo sở phân công côngtác cho Phó Trưởng phòng và công chức thuộc phòng quản lý.

5. Điềuhành cán bộ, công chức thuộc phòng chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước,quy chế làm việc của sở và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

6. Trưởng phòng khi vắng mặt khỏi cơquan phải ủy quyền cho Phó Trưởng phòng quản lý điều hành. Người được ủy quyềnchịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, lãnh đạo sở và trước pháp luật về mọi hoạtđộng của phòng trong thời gian được ủy quyền và phải báo cáo kết quả công táckhi lãnh đạo phòng có mặt tại cơ quan;

7. Riêng Chánh Văn phòng ngoài nhữngnhiệm vụ nêu tại Điều này còn phải thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốchoặc Phó Giám đốc giao; được Giám đốc ủy quyền ký thừa lệnh một số văn bản thuộcthẩm quyền của Giám đốc và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật vàtrước Giám đốc về nội dung được ủy quyền như: thông báo, giấy mời họp, giấy giớithiệu, giấy đi đường, giấy phép, sao lục văn bản, ...

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Trưởng phòng và tươngđương.

1. Chủ động tổ chức thực hiện côngviệc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; chịu trách nhiệm trước Trưởngphòng về kết quả thực hiện công việc được giao.

2. Những việc phát sinh vượt quá thẩmquyền phải kịp thời báo cáo Trưởng phòng, Phó Giám đốc phụ trách hoặc Giám đốccho ý kiến chỉ đạo để giải quyết.

3. Chủđộng phối hợp với Trưởng các phòng khác thuộc sở để xử lý những vấn đề có liênquan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ chung của sở.

Điều 8. Tráchnhiệm và phạm vi giải quyết công việc của công chức:

1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu vềlĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnhđạo phòng, trước lãnh đạo sở và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ,chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trìnhtự và thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân côngtheo dõi.

2. Phối hợp với cán bộ, công chức cácphòng khác trong cơ quan khi tổ chức thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến nhiềuphòng.

3. Lập và thực hiện kế hoạch công tácchuyên môn trong tuần, tháng, quý, năm, ghi chép kết quả công tác đầy đủ trongsổ tay công vụ và tìm biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng công tác để thựcthi nhiệm vụ đạt hiệu quả. Thứ Sáu hằng tuần phải báo cáo kết quả công việctrong tuần và kế hoạch tuần đến cho Trưởng phòng.

4. Thường xuyên cập nhật các thôngtin trong phạm vi mình đảm nhận vào hệ thống mạng nội bộ bảo đảm được cung cấp kịpthời chính xác.

5. Không được nhận hồ sơ và giải quyếtcông việc của tổ chức hoặc cá nhân tại nhà riêng; mọi hồ sơ đều phải qua Vănthư cơ quan vào sổ theo dõi quy định. Nghiêm cấm công chức không được nhận, saochép, truy cập, phát tán tài liệu xấu và phản động.

6. Công chức nghỉ việc riêng một ngàyphải xin phép lãnh đạo phòng; nghỉ từ ngày thứ hai trở đi phải làm đơn xin phépđược sự đồng ý của Giám đốc mới được nghỉ. Lãnh đạo phòng chịu trách nhiệm kiểmtra chặt chẽ và phản ánh trong cuộc họp giao ban cơ quan để Văn phòng biết quảnlý.

a) Hằng năm, cán bộ, công chức có tiêuchuẩn nghỉ phép; để đảm bảo quyền lợi cán bộ, công chức và hoạt động bình thườngcủa cơ quan yêu cầu công chức, viên chức đăng ký nghỉ, thời gian chậm nhất làcuối quý I hằng năm để lãnh đạo phòng sắp xếp trình Giám đốc giải quyết nhu cầuđược kịp thời và đúng chế độ Nhà nước quy định. Vì lý do công tác cơ quan khônggiải quyết được cho các đồng chí nghỉ theo đăng ký thì cơ quan chịu trách nhiệmthanh toán tiền lương hưởng theo chế độ cho những ngày phép theo đúng Điều 76của Bộ luật Lao động.

b) Làm việc ngoài giờ của cán bộ, côngchức phải được lãnh đạo phòng có đề xuất cụ thể và được Giám đốc phê duyệt đồngý mới thực hiện; khi tiến hành làm việc ngoài giờ, lãnh đạo phòng thông báo choVăn phòng biết quản lý và thanh toán chế độ đúng quy định. Cán bộ, công chứcđược phân công trực cơ quan vào các ngày nghỉ lễ, Tết hoặc trực phòng chống lụtbão, ... phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc, giao - nhận ca trực phải kýtên đầy đủ. Thời gian tham gia trực ở cơ quan được chấm công và thanh toán theochế độ làm việc ngoài giờ.

7. Thực hiện nghiêm túc Quyết địnhsố 03/2007/QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy tắcứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địaphương; Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chínhNhà nước và các quy định khác của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 9. Quan hệ công tácgiữa Sở với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh.

1. Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện về việc chấp hành cơ chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch vàkế hoạch phát triển ngành đã được phê duyệt ở địa phương. Giám đốc và các PhóGiám đốc phải dành thời gian đi công tác địa phương, cơ sở (định kỳ, đột xuất)để kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền vàtrách nhiệm của sở.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trựcthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện các chương trìnhcông tác lớn của sở tại địa phương; báo cáo về sở kết quả công tác của đơn vịtheo quy định; tham gia đầy đủ các hoạt động chung và tham dự các cuộc họp sởtriệu tập đúng thành phần quy định.

Điều 10. Quan hệ giữa lãnhđạo sở với lãnh đạo phòng thuộc sở.

1. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ tráchlĩnh vực, định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất họp với Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng và tương đương, để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thựchiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng.

2. Trưởng phòng có trách nhiệm báocáo kịp thời với Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách về kết quả thực hiện công tácvà kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 6của Quy chế này và những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiếnnghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với quy địnhcủa pháp luật, yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và của sở.

Điều 11. Quan hệ giữa cácTrưởng phòng thuộc sở.

1. Trưởng phòng khi được giao chủ trìgiải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơnvị khác phải trao đổi ý kiến với Trưởng phòng đó. Trưởng phòng được hỏi ý kiếncó trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của Trưởng phòng chủ trì.

2. Theophân công của Giám đốc, các Trưởng phòng có trách nhiệm phối hợp thực hiện cácdự án, chương trình của sở. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị màvượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Trưởng phòngchủ trì báo cáo, đề xuất lãnh đạo sở xem xét, quyết định.

Điều 12. Các quan hệ côngtác khác.

1. Quan hệ làm việc giữa Giám đốc vớiTỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấphuyện và các cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được thựchiện theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân năm 2003, các văn bản pháp luật và các quy định hiện hành có liên quan.

Giám đốc sở quan hệ chặt chẽ với Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh để thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soátviệc thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúngtiến độ công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnhvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Giám đốc sở thường xuyên phối hợp vớiỦy ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của ngành,chăm lo xây dựng các cơ quan chuyên môn ở địa phương vững mạnh, đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có chất lượng chuyên môn, kỹ năng hành chính vàphẩm chất đạo đức bảo đảm hoàn thành mọi nhiệm vụ.

2. Quan hệ giữa lãnh đạo Sở với cấpủy và các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan.

- Quan hệ giữa lãnh đạo sở với Đảngủy hoặc cấp ủy cơ quan sở thực hiện theo quy định của Đảng và các quy định vềviệc phối hợp công tác do sở tổ chức xây dựng.

- Quan hệ giữa lãnh đạo sở với Côngđoàn được thực hiện theo Quy chế hoặc Nghị quyết liên tịch về mối quan hệ côngtác và lề lối làm việc giữa lãnh đạo sở và Ban chấp hành Công đoàn ngành;

- Biện pháp để thực hiện tốt các mốiquan hệ phối hợp:

+ Ba tháng một lần Giám đốc hoặc PhóGiám đốc được Giám đốc ủy quyền làm việc với các tổ chức đoàn thể cơ quan sở đểthông báo những chủ trương công tác của sở, biện pháp giải quyết những kiếnnghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoànthể về hoạt động của sở.

+ Người đứng đầu các tổ chức đoàn thểcơ quan sở được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do lãnh đạo sở chủ trì có nộidung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoànviên, hội viên tổ chức đó.

+ Giám đốc tạo điều kiện thuận lợiđể các tổ chức trên hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trịcủa sở được Nhà nước giao; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết địnhcác vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên,hội viên.

+ Giámđốc tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ,tôn chỉ, mục đích; phối hợp với các tổ chức đoàn thể chăm lo và tạo điều kiệnlàm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cánbộ, công chức trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt độngcủa cơ quan, xây dựng văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính.

+ Các tổ chức chính trị xã hội, cánbộ, công chức là đoàn viên, hội viên các đoàn thể ngoài việc tuân thủ các quyđịnh theo điều lệ của tổ chức đoàn thể và phải gương mẫu hoàn thành tốt côngviệc được giao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNHCÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ HỘI HỌP CỦA SỞ

Điều 13. Các loại chương trình công tác.

1. Chương trình công tác năm:

a) Yêu cầu:

- Những đề án, công việc trọng tâmđăng ký trong chương trình công tác năm của sở phải thể hiện kết hợp giữa các nhiệmvụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên với sự chủ động đề xuấtcủa các phòng. Mỗi đề án, công việc trọng tâm cần xác định rõ nội dung chính;phòng chủ trì, phòng phối hợp, người phụ trách, cấp trình và thời hạn trìnhtừng cấp.

- Các phòng phải chịu trách nhiệm vềtiến độ chuẩn bị và nội dung thực hiện công việc mà mình kiến nghị đưa vào chươngtrình công tác của sở;

b) Phân công thực hiện:

- Văn phòng sở chủ trì phối hợp vớicác phòng chuyên môn thuộc sở và các đơn vị trực thuộc (nếu có) xây dựng chươngtrình công tác năm của sở.

- Chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 nămtrước, các phòng chuyên môn thuộc hoặc đơn vị trực thuộc sở gửi Văn phòng sởdanh mục công việc cần trình các cấp trong năm sau. Văn phòng sở có trách nhiệmtổng hợp trình lãnh đạo sở ký gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký nhữngcông việc của sở đưa vào chương trình công tác trình Ủy ban nhân dân tỉnh trướcngày 15 tháng 11 hàng năm.

- Chậm nhất 5 (năm) ngày làm việc saukhi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi chương trình công tác năm của Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Văn phòng sở phải cụ thể hoá và bổsung chương trình công tác năm của sở gửi các phòng chuyên môn thuộc hoặc đơnvị trực thuộc sở có liên quan để thực hiện; đồng thời gởi Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh và Sở Nội vụ theo dõi.

2. Chương trình công tác quý:

a) Yêu cầu: những công việc ghi trongchương trình công tác quý của sở phải xác định rõ nội dung chính, phòng hoặcđơn vị chủ trì, phòng hoặc đơn vị phối hợp, người phụ trách, Giám đốc hoặc PhóGiám đốc quyết định và thời hạn trình;

b) Phân công thực hiện:

- Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuốiquý, các phòng chuyên môn thuộc hoặc đơn vị trực thuộc sở phải gửi dự kiến chươngtrình công tác quý sau cho Văn phòng sở.

- Chậm nhất là ngày 20 của tháng cuốiquý, Văn phòng sở tổng hợp chương trình công tác quý sau của sở, trình Giám đốcxem xét, quyết định. Những vấn đề trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, nếu có sự thay đổi về thời gian, Văn phòng sở phải có văn bảntrình lãnh đạo sở ký đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho điều chỉnh. Chỉsau khi được chấp nhận, các Phòng chuyên môn thuộc hoặc đơn vị trực thuộc sởmới được thực hiện theo tiến độ mới.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Hằng tháng, các phòng chuyên mônthuộc hoặc đơn vị trực thuộc sở căn cứ chương trình công tác quý để xây dựng vàtriển khai thực hiện chương trình công tác tháng. Nếu tiến độ thực hiện chươngtrình công tác tháng bị chậm phải báo cáo Văn phòng sở trước ngày 20 hàngtháng;

b) Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng,Văn phòng sở tổng hợp chương trình công tác tháng sau của sở trình Giám đốc xemxét, quyết định và thông báo cho các phòng chuyên môn thuộc hoặc đơn vị trựcthuộc sở.

4. Chương trình công tác tuần của Giámđốc, các Phó Giám đốc:

a) Căn cứ chương trình công tác thángvà sự chỉ đạo của Giám đốc, Văn phòng sở phối hợp với các phòng chuyên mônthuộc hoặc đơn vị trực thuộc sở có liên quan xây dựng chương trình công tác tuần,trình lãnh đạo sở duyệt và gửi các phòng chuyên môn thuộc hoặc đơn vị trựcthuộc sở vào chiều thứ Sáu hàng tuần;

b) Khi có sự thay đổi chương trìnhcông tác tuần của lãnh đạo sở thì Văn phòng sở có trách nhiệm kịp thời cập nhậtthông tin trên mạng máy tính của sở và bằng các hình thức khác thông báo cho cácđối tượng liên quan biết.

5. Chương trình công tác tuần của cácPhòng chuyên môn thuộc sở:

a) Căn cứ chương trình công táctháng của phòng và nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở hoặc Phó Giám đốc sở phụtrách, các phòng chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch công tác tuần của phòngvà tổ chức thực hiện. Chương trình này phải xác định rõ trách nhiệm, nội dungcông việc và thời gian hoàn thành của từng cán bộ, công chức trong phòng;

b) Lãnh đạo phòng có trách nhiệm theodõi, đôn đốc, tạo điều kiện để phòng mình hoàn thành chương trình, kế hoạchcông tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thànhđược công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo Phó Giámđốc phụ trách lĩnh vực và thông báo cho Văn phòng sở biết để điều chỉnh chươngtrình chung và tìm giải pháp khắc phục.

Điều 14. Báo cáo và đánhgiá kết quả thực hiện chương trình công tác.

1. Hằng tuần, tháng, quý, 6 tháng,năm: lãnh đạo các phòng chuyên môn rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chươngtrình công tác của phòng gửi Văn phòng sở để tổng hợp, báo cáo Giám đốc về kếtquả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lýtiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời giantới. Thời gian báo cáo kết quả công tác gắn liền đồng thời cùng lúc với báo cáocác chương trình công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm.

2. Chế độ báo cáo:

- Chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan,các phòng gửi đến Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách, Chánh Văn phòng sở, theothời gian cụ thể sau:

+ Báo cáo tuần: sáng thứ Sáu hàng tuần.

+ Báo cáo tháng: trước ngày 20 của tháng.

+ Báo cáoquý: trước ngày 15 tháng cuối quý.

+ Báo cáo 6tháng: trước ngày 10 tháng 6.

+ Báo cáo 9tháng: trước ngày 10 tháng 9.

+ Báo cáonăm: trướcngày 15 tháng 11;

- Báo cáo cho Bộ ngành cấp trên, Thườngtrực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh các sở tham mưu thựchiện theo quy định hiện hành, bảo đảm nội dung và thời gian theo quy định.

Điều 15. Các loại hội nghị và cuộc họp.

Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vilĩnh vực công tác, sở tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực,hiệu quả và tiết kiệm, đúng theo quy định của Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ họp trong hoạtđộng của cơ quan hành chính Nhà nước.

1. Các hội nghị gồm: Hội nghị toànngành, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề),hội nghị tập huấn công tác chuyên môn, Hội nghị cán bộ, công chức cuối năm.

2. Các cuộc họp, gồm:

a) Họp giao ban tuần lãnh đạo sở:lãnh đạo sở hội ý hàng tuần vào ngày đầu hoặc cuối tuần để bàn kế hoạch côngtác chính, trọng tâm trong tuần, trong tháng. Có thể họp đột xuất theo yêu cầucủa Giám đốc;

b) Họp giao ban tháng:

- Thời gian: mỗi tháng họp 1 lần vào ngày đầu hoặccuối tháng hoặc họp đột xuất khi Giám đốc thấy cần thiết.

- Thành phần: Giám đốc, các Phó Giám đốc và các Trưởng,Phó phòng của sở.

- Nội dung: các Trưởng, Phó phòng, các Phó Giám đốcbáo cáo kết quả công việc đã làm, công việc còn tồn đọng chưa giải quyết, đềxuất hoặc xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc và kế hoạch thực hiệncác công việc trong thời gian tới. Thảo luận các vấn đề quan trọng củaSở khi Giám đốc thấy cần thiết phải tham khảo ý kiến tập thể.

Chánh Văn phòng sở có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu,nội dung và ghi biên bản;

c) Họp phòng.

- Thời gian: mỗi tháng họp 1 lần trước hoặc sau cuộchọp giao ban tháng của sở hoặc họp đột xuất khi Trưởng phòng hoặc lãnh đạo sởthấy cần thiết. Lãnh đạo phòng phải có trách nhiệm mời Phó Giám đốc phụ tráchcùng dự họp.

- Nội dung: các công chức báo cáo kết quả thực hiệnnhiệm vụ được giao, kế hoạch công tác thời gian tới; Trưởng phòng đánh giá,nhận xét mức độ hoàn thành công việc của từng công chức, đồng thời triển khaikế hoạch công tác của phòng.

Tất cả các cuộc họp đều phải ghi biên bản đầy đủ;

d) Họp liên tịch (cơ quan và Công đoàn).

- Thời gian: họp 1 lần vào các ngày cuối tháng củatháng cuối quý, tất cả công chức trong cơ quan phải tham dự.

- Nội dung: đánh giá kết quả công tác đã thực hiệnquý trước; triển khai kế hoạch công tác và các biện pháp thực hiện trong quý,công khai tài chính, thông tin về văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước nhấtlà các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, các hoạt động công tác của Côngđoàn.

Chương IV

QUẢN LÝ, BANHÀNH, XỬ LÝ HỒ SƠ VĂN BẢN VÀ CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 16. Tiếp nhậnxử lý văn bản đến.

- Tất cả hồ sơ, tài liệu, văn bản của tổ chức vàcá nhân gửi trực tiếp hay gián tiếp đến Sở đều phải chuyển cho Văn thư vào sổ côngvăn đến;

- Hồ sơ, tài liệu, văn bản sau khi vào sổ, văn thưcó trách nhiệm chuyển Chánh Văn phòng để trình Giám đốc hoặc Phó Giám đốc đượcủy quyền xử lý trong ngày;

- Văn thư có trách nhiệm chuyển ngay các hồ sơ, tàiliệu văn bản cho các Phó Giám đốc hoặc Trưởng, Phó phòng và công chức sau khiGiám đốc đã xử lý và phải có ký nhận;

- Các tài liệu, văn bản gửi đích danh cho cán bộ,công chức thì văn thư chuyển kịp thời cho cá nhân được gửi. Nếu tài liệu, vănbản thuộc công việc chung của cơ quan thì cán bộ, công chức chuyển trả lại vănthư vào sổ và trình Giám đốc giải quyết;

- Những tài liệu, văn bản của cấp trên có tính chấttham khảo, Văn phòng sở có trách nhiệm lưu và đóng tập đưa vào tủ sách của cơquan để cán bộ, công chức tham khảo khi cần thiết;

- Đối với các hồ sơ thuộc các thủ tục hành chínhgiải quyết theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông phải tiếp nhận và giải quyếttheo đúng quy định hiện hành;

- Hằng tháng Văn phòng sở có trách nhiệm thống kêtheo dõi kết quả xử lý văn bản được giao cho các phòng trong sở.

Điều 17. Ban hành các vănbản của sở.

1. Thời hạn ban hành văn bản

- Trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc, kể từ ngàyvăn bản được ký ban hành, Văn phòng sở có trách nhiệm gửi văn bản cho các tổchức và cá nhân có liên quan;

- Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngàylãnh đạo sở họp định kỳ hằng tháng, Văn phòng sở phải ra thông báo ý kiến kếtluận của lãnh đạo sở tại cuộc họp gửi các phòng chuyên môn.

2. Phát hành văn bản

- Văn phòng sở có trách nhiệm phát hành các văn bảncủa sở sau khi cấp có thẩm quyền ký; đồng thời tổ chức việc lưu trữ, cập nhậtvào mạng tin học diện rộng của sở (nếu có) và của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Giám đốc sở phân công Văn phòng sở (hoặc phòngchuyên môn) tổ chức việc gửi đăng Công báo tỉnh, mạng tin học diện rộng của củasở, trang thông tin điện tử của sở (nếu có) đối với các văn bản do sở phát hành.

3. Việc phát hành văn bản và quản lývăn bản phát hành phải bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu,thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

Điều 18. Cungcấp thông tin về hoạt động của các đơn vị thuộc sở.

1. Các phòng chuyên môn, đơn vị trựcthuộc sở (nếu có) chịu trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích hợp(cung cấp thông qua thư mục dùng chung của mạng tin học nội bộ hoặc bằng vănbản), thuận tiện để cán bộ, công chức nắm bắt được những thông tin sau đây:

- Chủ trương chính sách của Đảng, cácvăn bản của Nhà nước và của sở liên quan đến công việc của phòng, đơn vị và củangành;

- Chương trình công tác của sở và củađơn vị, kinh phí hoạt động và quyết toán kinh phí hàng năm (nếu có);

- Tuyển dụng, đào tạo dài hạn, khenthưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm cán bộ, công chức;

- Văn bản kết luận về việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong đơn vị;

- Nội quy, quy chế làm việc của sở,của đơn vị;

- Các vấn đề khác theo quy định.

2. Công chức trong cơ quan có tráchnhiệm chấp hành quy định khai thác và truy cập thông tin trên mạng tin học củasở. Thực hiện nghiêm túc chế độ bảo mật đối với các thông tin và tài liệu mậtcủa sở theo quy định.

3. Việc trả lời, phỏng vấn cung cấpthông tin cho báo chí thuộc thẩm quyền Giám đốc sở hoặc người được Giám đốc sởủy quyền.

Chương V

ĐI CÔNG TÁC,TIẾP KHÁCH

Điều 19. Tiếp khách trong nước.

1. Khách đến làm việc với các phòngtrong cơ quan phải đăng ký qua Văn phòng sở để được chỉ dẫn. Khách có nhu cầulàm việc với lãnh đạo sở phải đăng ký với Văn phòng về nội dung và thời gian đểVăn phòng báo cáo lãnh đạo sở.

2. Các cuộc tiếp và làm việc chínhthức theo chương trình của lãnh đạo sở:

a) Chánh Văn phòng có trách nhiệm bốtrí chương trình để lãnh đạo sở tiếp khách là Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnhđạo Bộ, lãnh đạo sở, cơ quan ngang sở, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hộivà các chức danh tương đương, các đoàn đại biểu và khách mời theo chương trìnhcủa lãnh đạo sở;

b) Khicó kế hoạch làm việc với khách, Văn phòng sở thống nhất với đối tác về nội dungchương trình làm việc để báo cáo lãnh đạo sở. Văn phòng sở thông báo các phòngđược phân công chuẩn bị; mời các đơn vị liên quan tham dự.

3. Lãnh đạo các phòng chịu trách nhiệmtổ chức tiếp và làm việc với các đơn vị ngang cấp về các nội dung thuộc thẩmquyền giải quyết của phòng hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo sở. Trong quá trìnhgiải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến phòng khác thì có thể mờihoặc trực tiếp tham khảo ý kiến phòng có liên quan; những nội dung vượt quá thẩmquyền giải quyết của phòng, lãnh đạo phòng phải trực tiếp báo cáo và xin ý kiếnGiám đốc sở.

Điều 20. Đi công tác.

1. Giám đốc và Phó Giám đốc đicông tác:

a) Phòng có nội dung liên quan trựctiếp đến chuyến công tác phải chủ động chuẩn bị nội dung, các tài liệu liênquan đến chuyến công tác của Giám đốc, các Phó Giám đốc;

b) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc làm việcvới các đơn vị trong ngành, Văn phòng chủ động chuẩn bị nội dung, các tài liệuliên quan và thông báo trước ít nhất 1 (một) ngày cho đơn vị đó biết để chuẩnbị.

2. Lãnh đạo các phòng cần bố trí, sắpxếp kế hoạch đi công tác một cách hợp lý theo nguyên tắc không được ảnh hưởnghoặc làm chậm trễ nhiệm vụ của phòng mình.

a) Trưởng phòng và tương đương đi côngtác từ 1 (một) ngày trở lên phải được sự đồng ý của lãnh đạo sở; đồng thời phảiủy quyền cho người có trách nhiệm thay mặt giải quyết công việc hoặc tham giacác cuộc họp do Giám đốc tổ chức (công chức được ủy quyền phải có trách nhiệmbáo cáo đầy đủ công việc với Trưởng phòng khi giải quyết công việc);

b) Phó Trưởng phòng và tương đươngđi công tác phải báo cáo Trưởng phòng để sắp xếp công việc và báo cáo lãnh đạo sởchỉ đạo (sau chuyến đi công tác phải có trách nhiệm báo cáo với Trưởng phòng đểbiết).

Việc đi công tác phải đúng với yêucầu và triệt để tiết kiệm, việc thanh toán công tác phí phải đúng chế độ Nhà nướcquy định hiện hành.

3. Công chức đi công tác hoặc thamgia đoàn công tác của tỉnh, các ngành phải do Trưởng phòng phân công và được sựđồng ý của Giám đốc; đồng thời phải có trách nhiệm bàn giao công việc đang giảiquyết cũng như sau chuyến công tác phải báo cáo đầy đủ với Trưởng phòng.

Tham gia công tác đoàn thể trong giờhành chính phải báo cáo trước ít nhất 1 (một) ngày, được sự đồng ý của lãnh đạophòng và Giám đốc.

4. Công chức được cử đi học tại chức,đi bồi dưỡng phải có trách nhiệm báo cáo thời gian đi học với lãnh đạo phòngtrước 5 (năm) ngày và bàn giao công việc đang giải quyết cho Trưởng phòng; đồngthời sau đợt học có trách nhiệm nhận việc để giải quyết.

Chương VI

QUẢN LÝ TÀICHÍNH, TÀI SẢN CƠ QUAN

Điều 21. Quảnlý kinh phí, tài chính.

1. Giám đốc là chủ tài khoản cơ quan,quyết định toàn bộ việc sử dụng kinh phí, chế độ tài chính của Sở theo quy địnhcủa Nhà nước; có thể phân công cho 1 Phó Giám đốc sở phụ trách.

2. Chánh Văn phòng và kế toán chịutrách nhiệm trước Giám đốc sở về công tác lập kế hoạch tài chính tháng, quý, nămcủa sở và kiểm tra, kiểm soát, xác nhận thanh toán các khoản chi phí hành chính,hội, họp, mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị, vật rẻ tiền, mau hỏng, ...bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng theo chế độ tài chính hiện hành và quy chếchi tiêu nội bộ.

3. Chánh Văn phòng và kế toán chịutrách nhiệm tổ chức phổ biến các chế độ, chính sách về tài chính và thực hiện chếđộ công khai tài chính quý, 6 tháng, một năm bằng hình thức thông báo trên bảngvà trong các cuộc họp cơ quan định kỳ hàng quý; đối với các sở có phòng Kế hoạch- Tài chính hoặc phòng Kế hoạch - Tài vụ thì Giám đốc sở có phân công cho phùhợp.

Điều 22. Quảnlý tài sản

1. Tài sản trong cơ quan bao gồm tấtcả các loại tại sản cố định, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật rẻ tiềnmau hỏng, cây kiểng, ... được mua sắm nhằm mục đích phục vụ cho toàn bộ hoạtđộng của sở.

Cán bộ, công chức có trách nhiệm giữgìn, bảo quản, sử dụng tốt tài sản cơ quan. Nếu cá nhân thiếu ý thức bảo quảntài sản công, gây hư hỏng, mất mát phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quyđịnh hiện hành.

2. Giám đốc quyết định mua sắm, sửachữa, giao quyền sử dụng, bảo quản các loại tài sản trong cơ quan. Chánh Vănphòng chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo sở tổ chức quản lý, sử dụng toàn bộ tàisản trong cơ quan tiết kiệm nhất.

3. Xe ôtô cơ quan chỉ phục vụ côngtác cho lãnh đạo sở theo quy định. Cán bộ, công chức trong cơ quan khi sử dụng xeôtô phục vụ công tác phải có sự đồng ý của Giám đốc.

4. Tất cả cán bộ, công chức khi sửdụng máy vi tính đều thực hiện theo Quy chế quản trị mạng. Khi có sự cố, không đượctự ý sửa chữa mà phải báo ngay cho công chức quản trị mạng biết để xử lý.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 23. Chánh Văn phòng có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Thườngxuyên đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện trong các cuộc họp giao banđịnh kỳ hàng tháng. Kết quả thực hiện Quy chế này là một trong các tiêu chíđánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của cán bộ, công chức trong đơn vị.

Điều 24. Tất cả cán bộ, công chức của cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chếnày. Quy chế này được sửa đổi bổ sung thông qua Hội nghị cán bộ, công chức hàngnăm./.