THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-----------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC VỐN ĐIỀU LỆ VÀ CƠ CẤU VỐN ĐIỀU LỆ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
------------------------------
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính,

>> Xem thêm:  Mẫu nghị quyết hội đồng quản trị Công ty Cổ phần mới nhất năm 2020

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam như sau:
a) Vốn điều lệ: 23.011.705.420.000 đồng (hai mươi ba nghìn, không trăm mười một tỷ, bảy trăm linh năm triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng).
b) Cơ cấu vốn điều lệ:
- Cổ phần Nhà nước nắm giữ: 2.203.607.796 cổ phần, chiếm 95,76% vốn điều lệ.
- Cổ phần cán bộ công nhân viên nắm giữ: 12.808.600 cổ phần, chiếm 0,56% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá ra bên ngoài: 85.754.146 cổ phần, chiếm 3,68% vốn điều lệ.
Điều 2. Việc quản lý số tiền thu từ việc cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành. Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét và quyết định việc sử dụng nguồn vốn thặng dư sau khi bán cổ phần của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam khi có phương án cụ thể về việc sử dụng nguồn vốn này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc bán tiếp cổ phần ra công chúng và lựa chọn đối tác chiến lược thực hiện theo quy định hiện hành và Quyết định số 2124/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

>> Xem thêm:  Biên bản họp Hội đồng quản trị có yêu cầu chữ ký của tất cả các cổ đông ? Cách soạn thảo biên bản họp ?

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Chỉ đạo ĐM& PTDN;
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và PT Việt Nam;
-VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: TKBT, KTTH, Cổng TTĐT;
- Lưu: Văn thư, ĐMDN (5b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Văn Ninh

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản họp hội đồng quản trị của Công ty cổ phần mới nhất 2020