ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2897/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 31 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội và Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chínhphủ;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạchngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngànhnông nghiệp đến 2020 và tầm nhìn đến 2030;

Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-TTg ngày 23/8/2011của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhLâm Đồng đến 2020;

Căn cứ văn bản số 1269/BNN-KH ngày 27/4/2012 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thỏa thuận nội dung quy hoạchphát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020.

Căn cứ Nghị quyết số 126/NQ-HĐND ngày 10/12/2014của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch phát triển nông nghiệp,nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nôngnghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Quan điểm phát triển

a) Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiếnlược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Mục tiêu của quá trình pháttriển nông nghiệp, nông thôn là không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của dân cư nông thôn trên cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn. Coi phát triển sản xuất nông nghiệp là then chốt, xây dựng nông thônmới là căn bản, nông dân giữ vai trò chủ thể trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực,tài nguyên, gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường, sinh thái.

b) Phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp vớiđiều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực, laođộng và tài nguyên đất đai, rừng, khí hậu. Kết hợp giữa phát triển các vùngnông nghiệp hàng hóa có sức cạnh tranh cao với ổn định, phát triển các vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Huy động các nguồn vốn đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống ở nông thôn; ứng dụngcác thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến đặc biệt là công nghệ sinh học vàosản xuất và đời sống.

c) Phát triển nông nghiệp, nông thôn trên cơ sởphát huy nội lực, ý thức tự chủ, tự lực tự cường, truyền thống cần cù trong laođộng của nông dân; phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, xây dựng xã hộinông thôn ổn định, văn minh, giàu mạnh. Xây dựng nông thôn mới trên cơ sở thựchiện quy hoạch nông thôn mới gắn với quy hoạch nông nghiệp, đô thị; nâng caovai trò làm chủ của người nông dân, chú trọng xây dựng và phát triển giai cấpnông dân.

d) Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững; bảovệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, coi trọng bảo vệ đất, nguồn nước vàđa dạng sinh học; giảm thiểu rủi ro do dịch bệnh, thiên tai và tác động biếnđổi khí hậu.

2. Mục tiêu quyhoạch

a) Mục tiêu chung:

- Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa theo hướnghiện đại, bền vững, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranhcao; dịch chuyển cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngànhchăn nuôi, dịch vụ; gắn sản xuất nông nghiệp với bảo quản sau thu hoạch và chếbiến để nâng cao giá trị sản phẩm.

- Phát triển ngành lâm nghiệp theo hướng bảo vệdiện tích rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, các khu bảo tồn, dự trữ sinh quyển;nâng cao giá trị rừng trồng, rừng sản xuất đảm bảo nguồn nguyên liệu cho chếbiến lâm sản, ưu tiên chế biến tinh, tạo ra sản phẩm có giá trị cao, giảm thiểucác tác động xấu đến môi trường sinh thái.

- Xây dựng nông thôn mới với cơ cấu kinh tế hợp lý,kết cấu hạ tầng phát triển và từng bước hiện đại, xã hội nông thôn ổn định, thunhập và dân trí được nâng cao, dân cư nông thôn tiếp cận tốt các dịch vụ xã hộivà phúc lợi công cộng, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ổnđịnh và vững mạnh.

b) Các chỉ tiêu phát triển sản xuất nông, lâm, thủysản:

- Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản giaiđoạn 2011-2015 tăng bình quân 7,5-8,0%/năm; giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân5,5-6%/năm.

- Cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2015: nôngnghiệp 97,5%, lâm nghiệp 1,7%, thủy sản 0,8%. Đến 2020: nông nghiệp 96-97%, lâmnghiệp 2- 2,5%, thủy sản 1-1,5%

- Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp đến năm 2015:trồng trọt 81%; chăn nuôi 16%; dịch vụ 3%; đến năm 2020: trồng trọt 73-78%;chăn nuôi 18-22%; dịch vụ 4-5%.

- Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đến 2015 đạttrên 15% về diện tích, chiếm 25-30% tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp; đến 2020đạt 25-30% về diện tích, chiếm 50-60% tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp.

- Giá trị sản xuất trên một ha đến năm 2015 đạt 137triệu đồng/năm, đến năm 2020 đạt trên 180 triệu đồng/năm.

- Tăng độ che phủ của rừng lên 1-2% vào năm 2020 sovới kết quả kiểm kê rừng năm 2014.

c) Các chỉ tiêu phát triển nông thôn:

- Đến năm 2015 có 30% số xã đạt tiêu chí về nôngthôn mới và có 01 huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới; đến năm 2020 có 70-80%số xã đạt tiêu chí về nông thôn mới và có 05-06 huyện đạt chuẩn huyện nông thônmới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinhđạt 85% vào năm 2015 và đạt từ 99% trở lên vào năm 2020;

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện ở nông thôn đạt 98% vào năm2015 và đạt từ 99% trở lên vào năm 2020.

- Đến năm 2015, có 90% diện tích lúa, rau, hoa và30-40% diện tích cây công nghiệp dài ngày được chủ động nước tưới; đến năm 2020có 99% diện tích lúa, rau, hoa và 55-60% diện tích cây công nghiệp dài ngày chủđộng được nước tưới.

- Đến năm 2015, 100% đường đến trung tâm xã ô tô đilại thuận lợi trong 02 mùa, 100% đường trục xã, đường liên xã được cứng hóa; cóđường ô tô đến các thôn; đến năm 2020 có 85% xã đạt tiêu chí giao thông theo Bộtiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

- Phát triển đồng bộ mạng lưới trường học, cơ sởvật chất y tế, văn hóa, chợ đáp ứng nhu cầu học tập, khám chữa bệnh, sinh hoạtvà kinh doanh của người dân nông thôn.

3. Quy hoạch sửdụng đất nông, lâm nghiệp:

a) Đến năm 2015 diện tích đất nông, lâm nghiệp894.354 ha, bao gồm:

- Đất sản xuất nông nghiệp 301.982 ha, trong đó:đất trồng cây lâu năm 225.832 ha; đất trồng cây hàng năm và đất nông nghiệpkhác 76.150 ha (riêng đất trồng lúa 21.016 ha);

- Đất lâm nghiệp 589.654 ha, trong đó: đất rừngphòng hộ 181.182 ha, đất rừng đặc dụng 85.562 ha, đất rừng sản xuất 322.910 ha.

- Đất nuôi trồng thủy sản khoảng 2.718 ha.

b) Đến năm 2020 diện tích đất nông, lâm nghiệp 890932 ha, bao gồm:

- Đất sản xuất nông nghiệp khoảng 296.356 ha, trongđó: đất trồng cây lâu năm 214.491 ha; đất trồng cây hàng năm và đất nông nghiệpkhác 81.865 ha (riêng đất trồng lúa 20.200 ha);

- Đất lâm nghiệp 591.476 ha, trong đó: đất rừngphòng hộ 172.800 ha, đất rừng đặc dụng 84.153 ha, đất rừng sản xuất 334.523 ha.

- Đất nuôi trồng thủy sản khoảng 3.100 ha.

4. Quy hoạch pháttriển sản xuất nông, lâm, thủy sản:

a) Trồng trọt: Bố trí lại cơ cấu cây trồng nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất, ổn định vùng cây công nghiệp dài ngày và câylương thực với quy mô hợp lý, hình thành các vùng nguyên liệu an toàn phục vụcông nghiệp chế biến. Định hướng phát triển một số cây trồng như sau:

- Cà phê: Tập trung thâm canh, thay đổi cơ cấugiống và áp dụng kỹ thuật ghép cà phê để nâng cao năng suất và chất lượng;chuyển đổi một phần diện tích cà phê Robusta sang trồng cà phê chè ở những vùngcó điều kiện thích hợp; phát triển bền vững vùng trồng cà phê công nghệ cao,từng bước đạt tiêu chuẩn 4C và UTZ. Đến năm 2015 ổn định diện tích cà phêkhoảng 150-152.000 ha, năng suất bình quân đạt khoảng 3,0 tấn/ha, sản lượng đạtkhoảng 430.000 tấn/năm; đến năm 2020 ổn định diện tích cà phê khoảng 150.000ha, trong đó khoảng 20% diện tích cà phê chè, tập trung phát triển cà phê vốitại địa bàn các huyện Di Linh, Bảo Lâm, Lâm Hà, Đức Trọng, thành phố Bảo Lộc,cà phê chè tại huyện Lạc Dương, Đam Rông, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt; năng suấtbình quân đạt 3,1-3,2 tấn/ha, sản lượng khoảng 460.000-480.000 tấn/năm.

- Cây chè: Chuyển đổi chè hạt, tăng dần diện tíchchè cành cao sản và các giống chè chất lượng cao; đến năm 2015 ổn định diệntích chè khoảng 24.000 ha, trong đó 6.200-6.500 ha chè chất lượng cao. Năngsuất bình quân toàn tỉnh trên 9,5 tấn búp tươi/ha, sản lượng 220.000-230.000tấn chè búp tươi/năm; đến năm 2020 diện tích chè khoảng 26.000 ha trong đókhoảng 8.000 ha chè chất lượng cao, tập trung tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt,huyện Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà, áp dụng cơ giới hóa khâu thu hái và canh tácchè an toàn đưa năng suất bình quân trên 11 tấn búp tươi/ha, sản lượng 280.000- 300.000 tấn chè búp tươi/năm.

- Cao su: Rà soát, xem xét diện tích đất rừng sảnxuất đã cho khai thác gỗ để trồng cao su ở 03 huyện phía Nam; đến năm 2015 diệntích khoảng 11.800 ha, diện tích thu hoạch 2.000 ha, sản lượng 3.400 tấn; đếnnăm 2020 diện tích 16.000-17.000 ha, diện tích thu hoạch 10.000-11.000 ha, sảnlượng 13.000-14.000 tấn.

- Cây điều: Chuyển đổi diện tích điều có hiệu quảthấp sang các loại cây trồng khác; đến năm 2015 giảm diện tích điều còn khoảng14.000 ha; sản lượng khoảng 14.000 tấn/năm; đến năm 2020 ổn định diện tíchkhoảng 9.000-10.000 ha tại 03 huyện phía Nam và huyện Đam Rông, trong đó khoảng50% diện tích điều ghép cao sản; sản lượng 12.000-13.000 tấn/năm.

- Rau, hoa: Phấn đấu đưa Lâm Đồng trở thành trungtâm sản xuất rau hoa của cả nước và khu vực, phát triển mạnh sản xuất rau, hoaôn đới chất lượng cao tại thành phố Đà Lạt và các huyện Đơn Dương, Đức Trọng,Lạc Dương và Lâm Hà; đến năm 2015 diện tích gieo trồng rau đạt khoảng 53.000ha, sản lượng đạt 1,9 - 2,0 triệu tấn, diện tích gieo trồng hoa 7.200 ha, sảnlượng đạt 2,4 tỷ cành; đến năm 2020, diện tích rau khoảng 55.000 ha, sản lượngrau đạt 2,2 - 2,3 triệu tấn; diện tích hoa 7.800 ha, sản lượng đạt 2,6 tỷ cành,trong đó xuất khẩu khoảng 20-30%. Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất nấm thựcphẩm cao cấp và nấm dược liệu với quy mô công nghiệp. Phát triển cây dược liệutại địa bàn phù hợp.

- Dâu tằm: Chuyển địa bàn trồng dâu xuống các vùngđất thấp ven sông suối không bị ngập lũ, ổn định diện tích trồng dâu khoảng3.500 ha vào năm 2015 và mở rộng lên khoảng 4.500 - 5.000 ha vào năm 2020,chuyển đổi giống mới đạt 80%. Tập trung tại các huyện Lâm Hà, Cát Tiên, Đạ Tẻh,thành phố Bảo Lộc.

- Lúa gạo: Tăng cường các biện pháp thủy lợi để ổnđịnh diện tích lúa nước 2-3 vụ lúa, chuyển diện tích lúa 1 vụ sang trồng 2-3 vụlúa - màu; ứng dụng công nghệ cao trong các khâu giống, làm đất, gieo sạ, quytrình canh tác. Đến năm 2015, diện tích trồng lúa khoảng 21.000 ha, trong đólúa 02 vụ trở lên đạt 13.300 ha, lúa chất lượng cao 5.700 ha, sản lượng lúakhoảng 180.000 tấn/năm; đến năm 2020, diện tích trồng lúa ổn định khoảng 20.200ha, trong đó lúa 02 vụ trở lên đạt 15.000 ha, lúa chất lượng cao khoảng 7.700ha; sản lượng lúa khoảng 200.000 tấn/năm. Tập trung tại các huyện Cát Tiên, ĐạTẻh, Đức Trọng, Di Linh, Đơn Dương, Lâm Hà.

- Cây mắc ca: Phát triển cây mắc ca trồng xen trongvườn cà phê để thực hiện che bóng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phêđồng thời cải thiện thu nhập cho hộ nông dân. Việc phát triển cây mắc ca trongcác hộ dân phải gắn kết với các doanh nghiệp thu mua, chế biến sản phẩm mắc ca.Thực hiện trồng mắc ca tập trung trên quỹ đất trống hiện có. Đến năm 2020, pháttriển diện tích cây mắc ca lên khoảng 22.000 ha, trong đó trồng xen trong vườncà phê khoảng 20.000 ha, trồng tập trung khoảng 2.000 ha, chủ yếu trên địa bàn cáchuyện Di Linh, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đức Trọng, Đơn Dương, Đam Rông, Bảo Lộc.

b) Chăn nuôi: Thu hút đầu tư chăn nuôi công nghiệptại các điểm quy hoạch chăn nuôi tập trung, hình thành các khu chăn nuôi giasúc, gia cầm quy mô lớn, các trang trại chăn nuôi bò sữa, bò thịt chất lượngcao, đến năm 2015 tỷ trọng chăn nuôi chiếm khoảng 16% trong cơ cấu nội bộ ngànhnông nghiệp, giá trị sản phẩm chăn nuôi tập trung chiếm 35% tổng giá trị ngànhchăn nuôi; đến năm 2020 tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 18-22% trong cơ cấu nộibộ ngành nông nghiệp, giá trị sản phẩm chăn nuôi tập trung chiếm 40% tổng giátrị ngành chăn nuôi.

- Đàn bò: Tiếp tục thực hiện chương trình pháttriển chăn nuôi bò sữa, bò thịt chất lượng cao tại các huyện Đức Trọng, ĐơnDương, Bảo Lâm và Lâm Hà theo hình thức chăn nuôi tập trung. Áp dụng các biệnpháp cải tạo giống, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để cải thiện chất lượng đàn bò vàtăng năng suất thịt; đến năm 2015 có 76 ngàn con (trong đó 12 ngàn con bò sữa);đến năm 2020 đạt 110 ngàn con (trong đó có trên 20 ngàn bò sữa; trên 50% đàn bòthịt là bò lai Zebu).

- Đàn heo và gia cầm: Cải tạo giống heo theo hướngnạc hóa; khôi phục và phát triển chăn nuôi heo hàng hóa chất lượng cao theo quymô tập trung và khép kín. Đến năm 2015 đàn heo đạt 420 ngàn con, đàn gia cầm4,2 triệu con; năm 2020 đàn heo đạt 800 ngàn con, đàn gia cầm 5,3 triệu con,tập trung phát triển các mô hình hợp đồng nuôi gia công cho các công ty chănnuôi tại 03 huyện phía Nam, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh.

Chú trọng nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầmvà công tác phòng chống, kiểm soát dịch bệnh, nhất là những bệnh nguy hiểm. Đếnnăm 2020 sản lượng thịt hơi các loại đạt trên 150 ngàn tấn, trứng gia cầm 150triệu quả, sữa tươi 35 - 40 nghìn tấn.

c) Lâm nghiệp:

- Ổn định lâm phần, quy hoạch cơ cấu 3 loại rừngnhằm bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng; đến năm 2020, ổn định84.153 ha rừng đặc dụng với tính đa dạng sinh học cao; bảo vệ và nâng cao chấtlượng 172.800 ha rừng phòng hộ; nâng cao chất lượng 334.523 ha rừng sản xuất

- Giao khoán quản lý bảo vệ rừng hàng năm 428.800ha; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 2.800 ha/năm; cải tạo rừng nghèo kiệt đểtrồng rừng kinh tế và cao su khoảng 30.000 ha (giai đoạn 2011-2015) và khoảng43.000 ha (giai đoạn 2016-2020); trồng cây phân tán 920.000 cây/năm.

Tổ chức tỉa thưa, khai thác rừng trồng và tận thulâm sản khoảng 50.000m3 gỗ/năm và 68.000 tấn lâm sản ngoài gỗ (giaiđoạn 2013-2015) và 140.000m3/năm và 68.000 tấn lâm sản ngoài gỗ(giai đoạn 2016-2020) để phục vụ nhu cầu chế biến lâm sản tại địa phương.

d) Thủy sản: Thu hút đầu tư phát triển nuôi trồngthủy sản, gắn với chế biến, tiêu thụ, trọng tâm là cá nước lạnh, gồm cá hồi ởkhu vực huyện Lạc Dương, Đam Rông, Đà Lạt; cá tầm ở các huyện Lạc Dương, ĐứcTrọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc. Đến năm2015 diện tích nuôi thủy sản khoảng 3.000 ha, sản lượng đạt 9.000 tấn (trong đónuôi cá nước lạnh 30 ha và khoảng 100 lồng bè, sản lượng 500 tấn); đến năm 2020diện tích nuôi thủy sản khoảng 3.100 ha, sản lượng khoảng 14.000 tấn (trong đónuôi cá nước lạnh 100 ha và khoảng 400-450 lồng bè, sản lượng 2.000 tấn).

5. Quy hoạch pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn:

a) Phát triển công nghiệp chế biến:

- Chế biến chè: Nâng công suất và hiện đại hóa cáccơ sở chế biến chè hiện có; chuyển từ công nghệ chế biến chè đen theo công nghệtruyền thống (OTD) sang công nghệ chế biến hiện đại (CTC); thu hút đầu tư cáccơ sở sản xuất, chế biến chè cao cấp tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt, huyện BảoLâm, Di Linh, Lâm Hà, cơ cấu chè thành phẩm vào năm 2020: chè olong: 20-25%,chè đen 30-35%, chè xanh 45-50%; chú trọng mở rộng thị trường và phát triểnthương hiệu.

- Chế biến cà phê: Nâng tỷ lệ sơ chế ướt lên trên40% sản lượng. Mở rộng các nhà máy phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu, thuhút đầu tư phát triển các nhà máy tinh chế cà phê, sản xuất cà phê hòa tan, càphê bột tại thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm, Di Linh và khu công nghiệp PhúHội.

- Chế biến điều: Cơ giới hóa khâu bóc vỏ lụa và vỏcứng, hiện đại hóa thiết bị cho nhà máy tại huyện Đạ Huoai.

- Chế biến kén tằm: Khôi phục lại các cơ sở ươm tơcông nghiệp tại Bảo Lộc, từng bước chuyển từ ươm tơ thủ công sang ươm tơ cơ khívà tự động để nâng cao chất lượng tơ hướng tới thị trường cao cấp như Nhật Bản,Châu Âu, Châu Mỹ.

- Chế biến rau: Nâng công suất và hiện đại hóa cáccơ sở chế biến tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, Đơn Dương; thu hút đầu tưxây dựng các cơ sở cấp đông, sấy khô, chế biến và đóng hộp rau quả tại huyệnĐức Trọng, huyện Đơn Dương, thành phố Đà Lạt, đặc biệt là chế biến cà chua tạihuyện Đơn Dương.

- Bảo quản và chế biến hoa: Hiện đại hóa công nghệvà phát triển các cơ sở bảo quản lạnh, công nghệ ướp hoa tươi, đóng gói hoa tạithành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng phù hợp với yêu cầu của từng thị trường xuấtkhẩu.

- Chế biến thức ăn gia súc: Thu hút đầu tư xây dựngnhà máy chế biến thức ăn gia súc tại Đức Trọng hoặc tại các khu, cụm côngnghiệp trong tỉnh, công suất 20.000 - 30.000 tấn/năm, về lâu dài có thể nângcông suất lên 40.000 - 50.000 tấn/năm.

- Chế biến sữa: Thu hút đầu tư nhà máy chế biến sữavà các chế phẩm từ sữa quy mô công nghiệp với tổng công suất 40.000 tấn/năm tạihuyện Đức Trọng và Đơn Dương; tổ chức tốt mạng lưới thu mua sữa tươi và xâydựng mối liên kết giữa nhà máy với người nuôi bò sữa.

- Chế biến mắc ca: Thu hút các doanh nghiệp đầu tưcơ sở nhà máy chế biến mắc ca với công suất từ 3.000-5.000 tấn nhân/năm để phụcvụ cho mục tiêu phát triển cây mắc ca của tỉnh trong thời gian tới.

- Chế biến lâm sản: Khuyến khích các doanh nghiệpchế biến lâm sản đầu tư máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ chế biến gỗ vàlâm sản để chế biến khoảng 150.000 m3 gỗ tròn các loại/năm. Chuyểnđổi từ sơ chế sang chế biến tinh, phát triển công nghệ chế biến gỗ từ gỗ rừngtrồng, tận dụng phế liệu gỗ và lâm sản để sản xuất ván nhân tạo, viên nén nhiênliệu, đến năm 2015 tỷ lệ chế biến gỗ tinh đạt 75%, đến năm 2020 đạt 85%; xâydựng nhà máy chế biến mủ cao su tại khu vực 03 huyện: Đạ Tẻh, Bảo Lâm, Đạ Huoai.

b) Phát triển ngành nghề nông thôn: Củng cố, tạođiều kiện để phát triển các ngành nghề nông thôn hiện có, phát huy lợi thế củavùng nguyên liệu, đa dạng hóa các sản phẩm ngành nghề nông thôn, áp dụng cơgiới hóa một số khâu sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và thu nhập củanhân dân vùng nông thôn; trong đó, tập trung khôi phục và phát triển các nghề,làng nghề truyền thống của từng địa phương, cụ thể: nghề mây tre đan tại 03huyện phía Nam, huyện Bảo Lâm; nghề dệt thổ cẩm, sản xuất rượu cần kết hợp dulịch tại huyện Lạc Dương, Đức Trọng, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; nghề ươm tơ dệtlụa tại thành phố Bảo Lộc, huyện Lâm Hà; nghề tranh thêu, đan len tại thành phốĐà Lạt; nghề chế biến thực phẩm tại Đà Lạt, Đức Trọng, Bảo Lộc, Đạ Tẻh; nghềmộc gia dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân tại các địa phương.

c) Phát triển dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nôngthôn:

- Khuyến khích phát triển dịch vụ phục vụ sản xuấtnông nghiệp và đời sống ở nông thôn trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình tổchức và hình thức cung cấp nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời với chất lượng cao,giá cả ổn định.

- Thu hút đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh vật tư nông nghiệp (thuốc thú y, bảo vệ thực vật, phân vi sinh và phântổng hợp), nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản và đờisống ở nông thôn.

- Sắp xếp lại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầmtrên địa bàn theo quy hoạch. Thu hút đầu tư, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xâydựng các cơ sở giết mổ có quy mô công nghiệp, bán công nghiệp; giảm dần vàhướng đến việc sắp xếp lại các cơ sở giết mổ có quy mô nhỏ, phân tán theo quyhoạch.

6. Quy hoạch phát triển nông thôn:

a) Bố trí dân cư nông thôn: Đến năm 2020 cơ bảnhoàn thành bố trí, sắp xếp di dân tự do, dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệtkhó khăn, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo tồn nghiêmngặt của rừng đặc dụng đến các khu vực định cư an toàn cho sản xuất và đời sống.

b) Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn:

- Thủy lợi: Nâng cấp công trình đầu mối, kiên cốhóa kênh mương phát huy năng lực thiết kế công trình; đầu tư xây dựng mới cáccông trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, ưu tiên đầu tư các công trình thủylợi phục vụ tưới cho lúa, rau, hoa, cây công nghiệp dài ngày và vùng dân tộcthiểu số, vùng sâu vùng xa, huy động các nguồn lực để thực hiện có hiệu quả Đềán phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ theo nhóm hộ và hệ thống kênh nội đồng phụcvụ sản xuất nông nghiệp; nâng tổng diện tích canh tác được tưới 155.000 ha đạt60% diện tích cần tưới; đến năm 2015 có 56-58 xã đạt tiêu chí thủy lợi, đến năm2020 có 98-100 xã đạt tiêu chí thủy lợi theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựngnông thôn mới.

- Giao thông: Kiên cố hóa mạng lưới đường huyện,đường xã và phát triển mạng lưới giao thông nông thôn, bảo đảm giao thông thuậntiện đến trung tâm các xã và cơ bản có đường ô tô đến các thôn. Đến năm 2020 có85% xã đạt tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thônmới;

- Điện nông thôn: Cải tạo và phát triển đồng bộ hệthống lưới điện đến các thôn, buôn trên địa bàn tỉnh; cơ bản bảo đảm đủ điệnphục vụ cho dân sinh và sản xuất.

- Cấp nước sinh hoạt: tập trung xây dựng các côngtrình cấp nước sinh hoạt khai thác nguồn nước ngầm, nước mặt phục vụ dân sinh.

- Trường học: Hoàn thành kiên cố hóa trường lớp,đến năm 2015 có 35- 40% trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 có trên 50-60%trường đạt chuẩn quốc gia; đầu tư xây dựng các cơ sở mầm non tại thôn, buôn vàcác cụm dân cư; đến 2015 có 98-100 xã đạt tiêu chí giáo dục, đến 2020 có 100%xã đạt tiêu chí giáo dục theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Y tế: Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất y tế tại nôngthôn (trạm y tế, trang thiết bị y tế) đến 2015 có 52-55% xã có trạm y tế đạtchuẩn quốc gia, đến 2020 có 100% xã có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; đến năm2015 có 60-61 xã đạt tiêu chí y tế, đến 2020 có 100% xã đạt tiêu chí y tế theoBộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Mạng lưới chợ nông thôn: Phát triển theo Quyhoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được UBND tỉnh phê duyệt tạiQuyết định số 867/QĐ-UBND ngày 09/4/2008; hoàn thành xây dựng chợ đầu mối vàsàn giao dịch nông sản tại huyện Đức Trọng. Giai đoạn 2011- 2015 đầu tư nângcấp, xây dựng mới 39 chợ, giai đoạn 2016-2020 đầu tư nâng cấp, xây dựng mới 15chợ.

c) Tổ chức sản xuất: Nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các hợp tác xã và tổ hợp tác, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại;đến năm 2015, toàn tỉnh có khoảng 105 hợp tác xã nông nghiệp và 300 tổ hợp tác,630 trang trại, 35% hộ nông dân trên địa bàn tham gia các tổ chức kinh tế tậpthể, mỗi xã xây dựng nông thôn mới có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động có hiệuquả; đến năm 2020 có khoảng 150 hợp tác xã và 400 tổ hợp tác, 900-1.000 trangtrại, trên 40% hộ nông dân trên địa bàn tham gia các tổ chức kinh tế tập thể;mỗi huyện hình thành ít nhất 01 mô hình hợp tác xã điển hình để nhân rộng.

Đổi mới quan hệ sản xuất nông nghiệp theo hướngtăng cường các hình thức liên kết, hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệtlà khuyến khích đưa doanh nghiệp về nông thôn

6. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:Gồm 09 Chương trình trọng điểm và 09 dự án ưu tiên, chi tiết tại Phụ lục I đínhkèm.

7. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 129.257 tỷ đồng,trong đó:

a) Giai đoạn 2011-2015: 54.067 tỷđồng, bao gồm:

Nông nghiệp, thủy sản: 33.440 tỷđồng;

- Lâm nghiệp: 2.074 tỷ đồng;

- Phát triển nông thôn và xây dựngnông thôn mới: 18.553 tỷ đồng;

- Trong đó: Ngân sách nhà nước:5.721 tỷ đồng (10,6%). vốn đầu tư của nhân dân, các thành phần kinh tế 32.254tỷ đồng (59,6%); vốn tín dụng: 16.092 tỷ đồng (29,8%)

b) Giai đoạn 2016-2020: 75.190 tỷ đồng, bao gồm:

- Nông nghiệp, thủy sản: 48.170 tỷđồng;

- Lâm nghiệp: 1.681 tỷ đồng;

- Phát triển nông thôn và xây dựngnông thôn mới: 25.339 tỷ đồng;

Trong đó: Ngân sách nhà nước:7.092 tỷ đồng (9,4%). Vốn đầu tư của nhân dân, các thành phần kinh tế 47.385 tỷđồng (63%); vốn tín dụng: 20.713 tỷ (27,6%).

Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo

8. Giải pháp chủ yếu

a) Giải pháp về vốn và thu hút đầutư:

- Tập trung bố trí nguồn vốn ngânsách Nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để đầu tư các chương trình,dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông nông thôn vàthủy lợi.

- Huy động nguồn vốn trong dân đểđầu tư chuyển đổi sản xuất, thâm canh tăng vụ, trồng rừng, phát triển ngànhnghề, kinh doanh, dịch vụ; thực hiện cơ chế “nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”trong đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn theo hình thức BT, BOT,PPP...

- Đẩy mạnh cải cách hành chínhnhất là cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thuhút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, thu mua, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với phát triển vùng nguyênliệu.

- Phát triển mạng lưới tín dụngnông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạtđộng, cung ứng nguồn vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. Hỗ trợngười dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ để đầu tư cơ giớihóa sản xuất, trong đó ưu tiên đầu tư cho máy làm đất, hệ thống tưới, phươngtiện vận chuyển, thiết bị bảo quản nông sản sau thu hoạch và phát triển sảnxuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Giảm nguồn đầu tư ngân sách nhànước cho hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, đẩy mạnh các hoạt động lâm nghiệp trêncơ sở thực hiện có hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và giảiquyết hài hòa giữa nhiệm vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân làm công tác quảnlý bảo vệ rừng.

b) Giải pháp về ứng dụng khoa họccông nghệ:

- Xác định nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao tiếp tục là khâu đột phá trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn tớinhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng giá trị nông sản.

- Nghiên cứu, khảo nghiệm, nhậpkhẩu các công nghệ mới tại các nước nông nghiệp phát triển, đặc biệt là cáccông nghệ trong sản xuất giống, công nghệ tưới tiết kiệm nước, công nghệ nhàkính và công nghệ sau thu hoạch để tạo lập và nâng cao chuẩn giá trị trong sảnxuất nông nghiệp.

- Ứng dụng thành tựu công nghệsinh học trong chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản; ứng dụng côngnghệ tiên tiến trong canh tác (nhất là canh tác bền vững trên đất dốc), ứngdụng khoa học công nghệ trong bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản;ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) và côngnghệ vi sinh trong phòng trừ dịch bệnh và xử lý chất thải sản xuất nông nghiệp.

- Đầu tư, nâng cấp các cơ sởnghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, chuyển giao, sản xuất, cung ứnggiống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản; khuyến khích cácthành phần kinh tế đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng ứng dụng công nghệ invitrođể tạo ra cây giống sạch bệnh; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cánhân, doanh nghiệp nhập nội giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, giá trị kinhtế cao, thực hiện việc ươm nuôi và sản xuất thành công giống cá nước lạnh.

- Phát triển các cơ sở, trung tâmtư vấn và chuyển giao công nghệ; huy động các thành phần kinh tế tham gia pháttriển khoa học công nghệ.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cáccơ sở sản xuất máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp (máy gieo hạt, máy đóng bầuđất, máy liên hợp, máy thu hoạch, sơ chế bảo quản nông sản) trên địa bàn tỉnhđầu tư mở rộng sản xuất, góp phần đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp.

- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoahọc trong công tác quản lý, trồng, cải tạo, làm giàu rừng; đồng thời áp dụngcác công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến lâm sản.

c) Giải pháp tổ chức sản xuất vàđổi mới quan hệ sản xuất:

- Đổi mới và nhân rộng các mô hìnhkinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; thực hiện có hiệuquả Đề án đổi mới và phát triển kinh tế tập thể và Đề án đổi mới và phát triểnkinh tế trang trại, trong đó vận động thành lập mới các hợp tác xã, tổ hợp tác,chuyển đổi mô hình hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; tạo điều kiện thuậnlợi để phát triển mạnh kinh tế hộ và kinh tế trang trại.

- Xây dựng mô hình liên kết pháttriển sản xuất từ khâu cung ứng vật tư, sản xuất, thu mua, phân phối và tiêuthụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị sản theo hướng giảm bớt các khâu trunggian và nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong việc đầu tư nguồn lực và chuyểngiao công nghệ trong sản xuất, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tạo sự ổn định về đầu ra cho nông sản,nâng cao thu nhập cho người nông dân.

- Xây dựng mô hình phát triển nôngnghiệp gắn với du lịch, dịch vụ như du lịch trải nghiệm, du lịch học tập,homestay,...để nâng cao hiệu quả sản xuất và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ,du lịch.

- Thực hiện tái cơ cấu các công tyTNHH MTV lâm nghiệp địa bàn tỉnh theo hướng hiệu quả, phù hợp với thực tế nhằmquản lý, sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên rừng, nâng cao hiệu quả kinhtế từ hoạt động lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của BộChính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của công ty Nông Lâm nghiệp và Chương trình hành động số 87-CT/TU ngày29/9/2014 của Tỉnh ủy Lâm Đồng; Đối với các công ty TNHH MTV lâm nghiệp đã đượcphê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn vềquản lý rừng bền vững quản lý theo mô hình doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp còn lại hoạt động theo mô hình doanh nghiệp công ích.

- Thực hiện tốt công tác quản lý,bảo vệ và phát triển rừng, khai thác và sử dụng rừng bền vững; tiếp tục thựchiện xã hội hóa nghề rừng, khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thànhphần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng và trồng rừng kinh tế; hoàn thiệncông tác giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và cộng đồng đểhưởng lợi từ rừng.

d) Giải pháp về thị trường:

- Mở rộng thị trường trong vàngoài nước thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP,GlobalGAP, Oganic, UTZ, Rainforest, 4C); tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triểncác thương hiệu nông sản, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Lâm Đồng.

- Xây dựng các trung tâm giaodịch, chợ nông sản tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, giảm bớt các khâutrung gian trong tiêu thụ nông sản.

- Đẩy mạnh công tác dự báo thôngtin thị trường hỗ trợ người dân có kế hoạch sản xuất phù hợp nhu cầu thị trường.

- Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ chức,doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quảng bá nông, lâm sản của tỉnh.

đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế:

- Tranh thủ thời cơ, các cơ chế,chính sách từ việc triển khai chương trình hợp tác trung và dài hạn phát triểnnông nghiệp giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Nhật Bản, tạo điều kiện thuậnlợi để thu hút các doanh nghiệp Nhật Bản có tiềm lực về khoa học, công nghệ,thị trường liên kết với người dân tổ chức sản xuất và xuất khẩu nông sản sangthị trường Nhật Bản, trước mắt tập trung thực hiện dự án hỗ trợ Lâm Đồng pháttriển nông nghiệp theo hướng tiếp cận đa ngành và cải thiện môi trường đầu tưtrong nông nghiệp.

- Thực hiện có hiệu quả các chươngtrình, dự án được đầu tư từ nguồn vốn ODA, vốn tài trợ của các tổ chức phichính phủ.

- Tăng cường hợp tác với các cơ quannghiên cứu, tổ chức phi chính phủ để tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư tronglĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất; mở rộng thị trường tiêu thụ; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

- Thu hút các doanh nghiệp FDI cótrình độ kỹ thuật cao đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tạo nhân tố đột phá là điểnhình trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để nhân dân học tập, ứngdụng.

e) Giải pháp về phát triển nguồnnhân lực:

- Thực hiện có hiệu quả Đề án đàotạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên đào tạo các nghề thuộc lĩnh vực trồngtrọt, chăn nuôi, lâm sản, thủy sản, chế biến thực phẩm, sơ chế, bảo quản nôngsản, ngành nghề truyền thống.

- Nâng cao năng lực cho cán bộthuộc hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, thú y, bảo vệ thực vật, đặc biệt tạicấp cơ sở theo Đề án kiện toàn mạng lưới khuyến nông viên cơ sở và Đề án kiệntoàn mạng lưới thú y cơ sở.

- Tập trung đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao cho cán bộ quản lý các cấp và cán bộ tại các đơn vị nghiên cứu.

g) Giải pháp về chính sách: Thựchiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước trong hỗ trợ đầutư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tập trung thực hiện các chínhsách sau:

- Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơcấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chính sách khuyến khích pháttriển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồnglớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày19/12/2013 của Chính phủ.

- Chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 củaChính phủ; chính sách hỗ trợ lãi suất để thực hiện kế hoạch tái canh cà phê củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; chính sách hỗ trợ lãisuất để phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chế biếnnông, lâm sản của tỉnh.

- Chính sách chi trả dịch vụ môitrường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.

- Các chính sách thực hiện Chươngtrình giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chương trình đào tạo nghề cholao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 21/11/2009 của Thủ tướngChính phủ.

- Chương trình xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày05/11/2010 và Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn là cơ quan chủ trì triển khai và tổ chức thực hiện quy hoạch, cótrách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch hàng năm,hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của quyhoạch.

b) Tham mưu, đề xuất cụ thể hóacác cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

c) Thường xuyên kiểm tra và giámsát, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn kết quả thực hiện quy hoạch.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính tham mưu cân đối, bố trí ngân ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chươngtrình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện quy hoạch theo mục tiêu đềra.

3. Các sở, ngành liên quan căn cứchức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nội dung, giải pháp của quy hoạchtrên địa bàn tỉnh.

4. UBND các huyện, thành phố ĐàLạt quản lý quy hoạch, chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn lập kế hoạch, lộ trìnhthực hiện các nội dung, giải pháp để đạt được mục tiêu của quy hoạch tại địaphương.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành thuộc tỉnh, Chủtịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và thủ trưởng cơ quan, đơn vị cóliên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thi hành Quyết định từ ngàyký.


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- TT Công báo tỉnh;
- LĐVP, TKCT;
- Lưu: VT, NN, các CV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt

PHỤ LỤC I

CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀDỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh)

I. Các chương trình trọng điểm:

- Chương trình ứng dụng công nghệ cao trong sảnxuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.

- Chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn,trọng tâm là thủy lợi và giao thông.

- Chương trình bố trí dân cư.

- Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn.

- Chương trình phát triển ngành nghề nông thôn vàlàng nghề.

- Chương trình cải tạo giống gia súc, gia cầm.

- Chương trình phát triển rừng bền vững.

- Chương trình phát triển nhân lực và chuyển đổi cơcấu lao động nông thôn.

2. Các dự án ưu tiên:

- Dự án chuyển đổi giống và chế biến rau hoa đặcsản xuất khẩu, chè, cà phê chất lượng cao và tái canh cà phê.

- Các dự án trồng và chế biến Atisô.

- Dự án chế biến cà chua, chế biến thức ăn gia súc,chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan.

- Dự án phát triển chăn nuôi đại gia súc, cá nướclạnh.

- Dự án nâng cấp các hệ thống thủy lợi và kiên cốhóa kênh mương.

- Dự án phát triển thủy lợi nhỏ vùng đồng bào dântộc.

- Dự án đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước sạchnông thôn.

- Dự án phát triển giao thông nông thôn.

- Dự án phòng chống lũ cho các huyện Đơn Dương và 3huyện phía Nam.

PHỤ LỤC II

NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯCHO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh)

Đơnvị tính: Tỷ đồng

Hạng mục

Tổng Nhu cầu

Giai đon

2011-2015

2016-2020

I. Tổng đầu tư

129.257

54.067

75.190

1. Nông nghiệp, thủy sản

81.610

33.440

48.170

2. Lâm nghiệp

3.755

2.074

1.681

3. Phát triển nông thôn, nông thôn mới

43.892

18.553

25.339

II. Phân theo nguồn

129.257

54.067

75.190

1. Nhà nước đầu tư

12.813

5.721

7.092

2. Tín dụng

36.805

16.092

20.713

3. Nhân dân và các thành phần kinh tế khác

79.639

32.254

47.385