THU VI?N PHÁP LU?T

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 2946/QĐ-UBND .CN

Vinh, ngày 13 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN ĐỂ THÀNH LÂP THỊ XÃ THÁIHOÀ; THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyếtđịnh số 20/2007/QĐ-UBND ngày 02/03/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hànhquy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viênchức;
Căn cứ Nghị quyết số: 191/2007/NQ-HĐND ngày 25/07/2007 của HĐND tỉnh khoá XV,kỳ họp thứ 9 về việc thông qua đề án Điều chỉnh địa giới hành chính huyện NghĩaĐàn để thành lập thị xã Thái Hoà; thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hoà,tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 324/TTr-SNV ngày02/8/2007 về việc phê duyệt Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện NghĩaĐàn để thành lập thị xã Thái Hoà; thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hoàtỉnh Nghệ An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh địa giớihành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà; thành lập các phườngthuộc thị xã Thái Hoà tỉnh Nghệ An (có đề án kèm theo).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợpcác Sở, ngành, đơn vị có liên quan lập hồ sơ trình Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Đàn; Thủ trưởng các cơ quan, đơnvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành

ĐỀ ÁN

ĐIỀU CHỈNHĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN ĐỂ THÀNH LẬP THỊ XÃ THÁI HOÀ; THÀNH LẬP CÁCPHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ THÁI HOÀ(ban hành kèmtheo Quyết định số: 2946/QĐ-UBND ngày 13/08/2007 của UBND tỉnh Nghệ An)

Huyện Nghĩa Đàn có diện tích tự nhiên 75.268,37 ha, với dânsố (tính đến 31/12/2006) là 195.158 người, gồm có 32 đơn vị hành chính cấp xã(01 thị trấn và 31 xã).

Nghĩa Đàn làmột trong 10 huyện miền núi phía Tây bắc tỉnh Nghệ An, nằm trên giao lộ củanhiều tuyến giao thông quan trọng, có nền kinh tế - xã hội phát triển, đã hìnhthành những trung tâm kinh tế - văn hoá - xã hội có tác dụng thúc đẩy sự pháttriển chung của tỉnh Nghệ An, các tỉnh lân cận và của vùng Tây bắc tỉnh Nghệ Annói riêng. Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hoá nhanh khu vực trungtâm huyện Nghĩa Đàn, mà hạt nhân là thị trấn Thái Hoà đang đặt ra những yêu cầumới đòi hỏi phải có sự thay đổi về tổ chức hành chính và quản lý nhà nước trênđịa bàn.

Thực hiện sựchỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, sau khihướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn tiến hành các thủ tục theo quy địnhcủa Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An xây dựng Đề án “Điều chỉnh địagiới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà; thành lập cácphường thuộc thị xã Thái Hoà” như sau:

Phần 1:

CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚIHÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN ĐỂ THÀNH LẬP THỊ XÃ THÁI HOÀ; THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNGTHUỘC THỊ XÃ THÁI HOÀ

I. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Luật Tổchức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;

2. Luật Xâydựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

3. Nghị quyếtsố 37/NQ-TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính Trị về phát triển KT-XH và bảo đảm AN -QP vùng trung du và miền núi Bắc Bộ;

4. Quyết địnhsố 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 của Chính phủ phê duyệt Đề án phát triểnKT-XH miền Tây tỉnh Nghệ An;

5. Nghị địnhsố 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/3/2002 của Bộ XD, Ban TCCBCP về việc phân loạiđô thị và cấp quản lý đô thị;

6. Quyết địnhsố 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtđịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020;

7. Quyết địnhsố 64b/HĐBT ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việcđiều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, xã có địa giới chưa hợp lý;

8. Công vănsố 2543/BXD-KTQH ngày 28/11/2006 của Bộ Xây Dựng về việc thoả thuận thị trấnThái Hoà tỉnh Nghệ An là đô thị loại IV;

9. Quyết địnhsố 3650/QĐ-UBND-CN ngày 17/10/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quyhoạch chung mở rộng đô thị Thái Hoà - huyện Nghĩa Đàn;

10. Quyết địnhsố 1063/QĐ-UBND-CN ngày 29/3/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Banchuẩn bị đề án thành lập thị xã Thái Hoà.

II. SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN ĐỂ THÀNHLẬP THỊ XÃ THÁI HOÀ; THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ THÁI HOÀ

1. Khái quát đặc điểm tự nhiên - xã hội huyện Nghĩa Đàn

Nghĩa Đàn làmột vùng đất trù phú phía Tây bắc tỉnh Nghệ An, có lịch sử hàng ngàn năm hìnhthành và phát triển, đã từng là một trong những địa bàn cư trú của người Việtcổ thời Hùng Vương.

Toàn huyệnhiện có 75.268,37 ha diện tích tự nhiên, chiếm 4,56% diện tích tự nhiên củatỉnh Nghệ An (16.449 km2), với 195.158 người dân (43.429 hộ) chiếm6,42% dân số của tỉnh Nghệ An; mật độ dân số trung bình 259 người/km2;có 21,46% dân số là dân tộc ít người. Địa hình lãnh thổ chủ yếu là đồi núithoải (chiếm 65% tổng diện tích), đồng bằng thung lũng chiếm 8%, đồi núi caochiếm 27%. Do kiến tạo của địa hình, đất đai Nghĩa Đàn có nhiều loại thuộc hainhóm chính là Thuỷ thành, và Địa thành rất thuận lợi cho trồng cây ăn quả vàcây công nghiệp.

Địa giới hànhchính huyện Nghĩa Đàn thuộc phạm vi từ 19o 13' - 19o 33'vĩ độ Bắc và 105o 18' - 105o 35' kinh độ Đông; phía Bắcgiáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp huyện Tân Kỳ và huyện Quỳnh Lưu, phía Đônggiáp huyện Quỳnh Lưu và tỉnh Thanh Hoá, phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp.

Huyện NghĩaĐàn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm khácao (từ 23 - 25oC), có sự chênh lệch nhiệt độ cũng như độ ẩm khôngkhí khá lớn giữa các mùa, đặc biệt là mùa Hạ chịu ảnh của gió Tây Nam (gió Lào)vào khoảng tháng 5 đến tháng 8 gây ra thời tiết khô - nóng tác động xấu đến sảnxuất và đời sống của nhân dân.

Nghĩa Đàn cóhai dòng sông lớn chảy qua là Sông Hiếu và Sông Dinh cùng với hơn 50 chi lưulớn nhỏ chảy qua địa bàn và khoảng hơn 130 hồ đập lớn nhỏ phân bố khắp trên địabàn. Sông Hiếu là nhánh lớn nhất của hệ thống Sông Cả, đoạn đi qua địa bànhuyện Nghĩa Đàn dài khoảng 44km và có 5 chi nhánh lớn chảy vào là: Sông Sào,Khe Cái, Khe Ang, Khe Đá. Ngoài 5 chi nhánh lớn trên, còn có khoảng 50 suối lớnnhỏ khác nằm rải rác trên khắp địa bàn. Các khe suối đều có chung đặc điểm làhẹp, quanh co và dốc đứng. Vì vậy, về mùa mưa lũ giao thông đi lại hết sức khókhăn; nhiều tràn, ngầm bị ngập nước gây ách tắc giao thông trong nhiều ngày.

Huyện NghĩaĐàn có nhiều loại tài nguyên, khoáng sản quý:

+ Đá bazantrữ lượng khoảng 400 triệu m3, phân bổ tập trung ở các xã Nghĩa Mỹ,Đông Hiếu, Nghĩa Trung, Nghĩa Phú, Nghĩa Mai, Nghĩa Hiếu, Nghĩa An, Nghĩa Thọ,Nghĩa Sơn, Nghĩa An;

+ Đá vôi vàđá hoa cương: có trữ lượng hơn 01 triệu m3, phân bố tập trung chủyếu ở các xã Nghĩa Tiến, Nghĩa Liên, Nghĩa An, Nghĩa Bình;

+ Sét sảnxuất gạch ngói: trữ lượng ước tính 6 - 7 triệu m3, phân bố tập trungchủ yếu ở các xã Nghĩa Hoà, Nghĩa Quang, Nghĩa Thuận, Nghĩa Tiến, Nghĩa Liên;

+ Cát, sỏixây dựng và vàng sa khoáng: Phân bố tập trung ở các xã có Sông Hiếu chảy quanhư Thái Hoà, Nghĩa Quang, Nghĩa Hoà, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hồng, ...

+ Có khoảng19.000 ha rừng, trong đó diện tích rừng sản xuất hơn 14.000 ha với tổng trữlượng gỗ khoảng 700.000 m3 (chưa tính nứa, mét, tre ...);

Trong nhữngnăm qua, cùng với xu thế phát triển của cả nước, Đảng bộ và nhân dân Nghĩa Đànđã phát huy truyền thống, phát huy nội lực, tích cực khai thác tiềm năng thếmạnh, huy động mọi nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư để đẩynhanh tốc độ phát triển KT - XH, xây dựng cơ sở hạ tầng, giữ vững ổn định Chínhtrị AN - QP. Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn từ năm 2001-2005 đạt11,7%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và chuyển dịch nhanh theo hướngtăng tỷ trọng CN - TTCN, TM - DV, giảm dần tỷ trọng Nông nghiệp.

Thị trấn TháiHoà là đô thị có lịch sử phát triển lâu đời; trước năm 1945 đây là thủ phủ củaPhủ Quỳ thuộc huyện Nghĩa Đàn - nơi đặt bộ máy cai trị của thực dân phong kiến.Ngay từ những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, thực dân Pháp đã nhận thấytiềm năng to lớn của vùng đất Phủ Quỳ nên đã lập ra một vùng đồn điền rộng lớnvới hàng chục ngàn ha cây cà phê, cây cao su và một số loại cây công nghiệpkhác. Tuyến đường Quốc lộ 48 ngày nay cũng đã được xây dựng vào thời kỳ này đểphục vụ khai thác tài nguyên, khoáng sản tại Phủ Quỳ và bình định quân sự vùngTây Bắc Nghệ An. Dưới sự tác động của việc đầu tư khai thác vùng đất Phủ Quỳtrở thành một khu đô thị sầm uất vào những thập niên đầu thế kỷ XX. Trong nhữngnăm 1937 - 1940, thực dân Pháp đã cho quy hoạch lại phố xá và nhà cửa các làngCựu Hiếu, Bắc Hiếu và đặt tên cho vùng này là Ville de Phủ Quỳ - đây cũng làlần quy hoạch đầu tiên của đô thị Thái Hoà ngày nay. Sau cách mạng Tháng8/1945, vùng đất này gọi là Thị bộ Hiếu thuộc xã Nghĩa Hoà.

Năm 1953, thịtrấn Thái Hoà được thành lập trên cơ sở đất đai và dân cư của các làng BắcHiếu, Cựu Hiếu và Vạn Bối Nhân thuộc huyện Nghĩa Đàn; có địa giới hành chính:phía Đông giáp xã Nghĩa Mỹ, phía Tây giáp xã Nghĩa Quang, phía Nam giáp xãNghĩa Hoà, phía Bắc giáp xã Nghĩa Trung.

Trải quanhiều thập niên xây dựng và phát triển, cuối năm 2005, đô thị Thái Hoà được quyhoạch lại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới; HĐND tỉnh NghệAn đã ra Nghị quyết đề nghị Trung ương công nhận thị trấn Thái Hoà là đô thịloại IV.

2. Lý do và sự cần thiết phải điều chỉnh địa giới hành chínhhuyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà tỉnh Nghệ An

Nghệ An làtỉnh lớn, có diện tích tự nhiên là 16.449 km2, dân số 3.075860người, 19 huyện, thành phố, thị xã. Tuy vậy, tỷ lệ dân cư đô thị của Nghệ Ancòn thấp (khoảng 20% dân số). Thời gian qua, quá trình đô thị hoá mới chỉ tậptrung chủ yếu ở phía Nam và phía Đông (phía Nam có thành phố Vinh, phía Đông cóthị xã Cửa Lò). Còn phía Bắc và phía Tây, đặc biệt là vùng Tây Bắc bao gồm 10huyện, chiếm trên 2/3 diện tích tự nhiên và 40% dân số của tỉnh, chưa có đô thịnào có quy mô tương xứng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá của vùng.Do địa bàn đặc thù miền núi, vùng cao, ở cách xa trung tâm tỉnh lỵ nên đồng bàovùng Tây bắc của tỉnh chưa được thụ hưởng yếu tố tác động tích cực của quátrình đô thị hoá.

Để thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc Nghệ An, Thủ tướng Chính phủ đã cóQuyết định số 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 phê duyệt Đề án phát triển KT - XHmiền Tây tỉnh Nghệ An. Theo đó, Chính phủ đã định hướng phát triển hệ thống đôthị của tỉnh, đến năm 2010 Nghệ An phải tạo được các điểm nhấn đô thị ở TháiHoà, Con Cuông và Hoàng Mai nhằm tạo động lực phát triển KT-XH các khu vực nàytương xứng với tiềm năng cũng như tạo ra sự phát triển kinh tế - xã hội mộtcách cân đối, hài hoà giữa các vùng. Trước mắt, ưu tiên tập trung đầu tư pháttriển nhanh đô thị Thái Hoà - Nghĩa Đàn, để đến năm 2010 Thái Hoà - Nghĩa Đàntrở thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An.

Nghĩa Đàn cóhệ thống giao thông phân bố khá dày, là đầu mối thông thương buôn bán trao đổihàng hoá - dịch vụ của cả khu vực. Nghĩa Đàn nằm cách Quốc lộ 1A theo hướngĐông khoảng 33 km, cách thành phố Vinh về phía Nam khoảng 75 km, cách thị xãCửa Lò về phía Đông Nam khoảng 65 km, cách Hoàng Mai về phía Đông Bắc khoảng 50km, cách Con Cuông và các huyện miền núi phía Tây Nam khoảng 90 km; trục Quốclộ 48 là trục đối ngoại Đông - Tây, song song với Quốc lộ 48 có đường trụcchính đô thị Vực Giồng - Khe Son dài 14 km, lên phía Bắc có Quốc lộ 15A, phíaNam có tỉnh lộ 545 đi Tân Kỳ, phía Đông Bắc có tỉnh lộ 598, phía Đông có đườngHồ Chí Minh chạy qua nên rất thuận tiện về giao thông đường bộ và việc liên hệvới các khu vực xung quanh. Ngoài ra còn có tuyến đường sắt nối ga Nghĩa Đànvới đường sắt Bắc Nam tại Cầu Giát chủ yếu để vận chuyển hàng hoá nông sản, đábazan phục vụ cho các nhà máy xi măng Hoàng Mai, Nghi Sơn - là khu vực được quyhoạch phát triển kinh tế vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ có chiến lược AN-QP rất quantrọng; theo Quốc lộ 15A lên phía Bắc và theo đường Hồ Chí Minh đi sang huyệnNhư Xuân tỉnh Thanh Hoá. Về giao thông đường thuỷ chủ yếu là chạy trên SôngHiếu để vận chuyển đá, cát, sỏi xây dựng; củi, gỗ, tre, nứa .... Thời gian qua,dịch vụ vận tải hành khách và vận tải hàng hoá phát triển mạnh, tuyến Quốc lộ48 được đánh giá có số lượng các phương tiện vận tải cũng như mật độ lưu thônglớn nhất nhì tỉnh Nghệ An. Mặt khác, hàng năm Nghĩa Đàn thu hút hàng trăm nghìnlượt người trong khu vực tham gia dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ tạiBệnh viện đa khoa Nghĩa Đàn và các cơ sở y tế tư nhân; tham gia các lớp học đàotạo nghề có chất lượng cao tại Trường trung cấp nghề Nông-Công nghiệp Phủ Quỳ,đáp ứng bổ sung đội ngũ lao động kỹ thuật và lao động được đào tạo nghề ...

Theo Quyếtđịnh số 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 của Chính phủ và định hướng phát triểnKT-XH của tỉnh Nghệ An thì trên trục Quốc lộ 7A và 46 sẽ đầu tư xây dựng 02 cửakhẩu Quốc tế là Nậm Cắn (Kỳ Sơn), Thanh Thuỷ (Thanh Chương); trên trục Quốc lộ48 là cửa khẩu Quốc gia Thông Thụ (Quế Phong); kết hợp với việc hình thành hệthống chợ biên giới để đẩy mạnh hợp tác giao lưu buôn bán hàng hoá với nước bạnLào và các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan. Như vậy, Thái Hoà - Nghĩa Đàn nằm ở vịtrí trung tâm của khu vực Tây Bắc có đường Quốc lộ 48 chạy qua nối với Cửa khẩuQuốc gia Thông Thụ; đường HCM nối với Quốc lộ 7A có Cửa khẩu Quốc tế Nậm Cắn,Quốc lộ 46 có Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thuỷ. Mặt khác, về đường biển thì đi từQuốc lộ 48 nối Quốc lộ 1A xuống cảng Cửa Lò đi ra các nước (theo tuyến này hiệnnay đang vận chuyển đá trắng, quặng, và một số loại hàng hoá khác theo tuyếnđường bộ QL48, QL1A xuống cảng Cửa Lò để xuất khẩu ra nước ngoài). Thái Hoà -Nghĩa Đàn sẽ là đầu mối trung tâm - cửa ngõ để các khu vực khác mở rộng quan hệkinh tế và giao lưu hợp tác với các vùng khác trong nước và nước ngoài thôngqua các trục đường giao thông, các Cửa khẩu và Cảng biển.

Thị trấn TháiHoà là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời. Đầu thế kỷ XX,thực dân Pháp đã chọn vùng này để phát triển các đồn điền trồng cây côngnghiệp, nhờ đó Thái Hoà đã phát triển nhanh, sớm hình thành nên một khu đô thịkhá sầm uất. Cách đây hàng chục năm, bên cạnh thị trấn Thái Hoà, trên toàn lãnhthổ Nghĩa Đàn đã ra đời nhiều thị trấn Nông trường như: Đông Hiếu, Tây Hiếu, CờĐỏ, 19/5, 1/5 tạo ra các điểm đô thị xung quanh thị trấn Thái Hoà. Nhờ đó, ngàynay thị trấn Thái Hoà và các vùng phụ cận đã hình thành nên một vùng đô thịrộng lớn, có nền kinh tế- xã hội phát triển toàn diện. Với vị trí trung tâm củakhu vực Tây Bắc Nghệ An, Thái Hoà - Nghĩa Đàn có nhiều tiềm năng, lợi thế pháttriển kinh tế - xã hội một cách toàn diện, tạo động lực thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội của toàn vùng. Tháng 11/2006, thị trấn Thái Hoà và vùng phụcận đã được Bộ Xây dựng thoả thuận là đô thị loại IV.

Hiện nay thịtrấn Thái Hoà và các xã phụ cận bao gồm: Nghĩa Quang, Nghĩa Hoà, Nghĩa Hiếu,Tây Hiếu… thuộc huyện Nghĩa Đàn đang chịu ảnh hưởng của quá trình đô thị hoádiễn ra với nhịp độ ngày càng cao, đòi hỏi phải giải quyết tốt những vấn đề vềquản lý đô thị như việc giải quyết các thủ tục về cấp phép kinh doanh, nhà ở,đất đai, xây dựng, đặc biệt là quy hoạch, quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai,xây dựng cơ bản… Mặt khác, huyện Nghĩa Đàn có địa bàn rộng và dân số khá lớnchiếm 34,8% so với tổng dân số toàn khu vực Tây Bắc. Vì vậy, việc điều chỉnhđịa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà là cần thiết,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đô thị Thái Hòa, huyện Nghĩa Đàn,các huyện vùng Tây Bắc Nghệ An cũng như của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn mới.

Với vị trí vàvai trò của huyện Nghĩa Đàn nói chung và thị trấn Thái Hoà nói riêng, thì việchình thành và xây dựng thị xã Thái Hoà là nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển KTXH- ANQP của cả khu vực Tây Bắc Nghệ An. Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Thôngtư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/3/2002 của Bộ Xây Dựng và BanTCCBCP (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.Xét tổng quan về KTXH, ANQP thì huyện Nghĩa Đàn trong năm năm gần đây đã cóbước phát triển mạnh, toàn diện và ổn định; hội tụ đủ các tiêu chuẩn để đượcthành lập Thị xã nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế; thúc đẩy nềnkinh tế tăng trưởng mạnh hơn trong giai đoạn mới.

Phần2:

THỰCTRẠNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA ĐÀN

I. TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN: 75.268,37 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp57.895,66 ha, diện tích đất phi nông nghiệp 11.513,83 ha, diện tích đất chưa sửdụng 5.858,88 ha.

II. DÂN SỐ, LAO ĐỘNG:

Tổng dân sốtoàn huyện Nghĩa Đàn (đến 31/12/2006) là 195.158 người, 43.429 hộ; mật độ phânbố trung bình 259 người/km2, số người trong độ tuổi lao động 111.833người (trong đó lao động nữ 56.955 người). Tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2006đạt 0,75%. Số người dân tộc thiểu số 41.739 người chiếm tỷ lệ 21,4% so với tổngdân số. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề (bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn) chiếm30% so với tổng lao động. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn huyện chiếm18,13% so với tổng lao động.

III. CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG:

1. Đơnvị hành chính trực thuộc:

- Tổng số đơnvị hành chính: 32 đơn vị; gồm có 31 xã và 01 thị trấn.

2. Bộmáy hành chính cấp huyện:

* Tổng sốCBCC hiện có: 155 người; trong đó: trình độ Đại học 114 người (chiếm tỷ lệ73,5%), trên đại học 02 người (chiếm tỷ lệ 1,3%), cao đẳng 03 người (chiếm tỷlệ 1,9%), trung cấp 17 người (chiếm tỷ lệ 11%), sơ cấp và thấp hơn 19 người(chiếm tỷ lệ 12,3%). Trong đó chia ra:

- Huyện uỷ:38 người;

- Mặt trận,Đoàn thể: 33 người;

- HĐND huyện:2 người;

- UBND huyện:82 người, bao gồm:

+ Tổng sốphòng, ban chuyên môn: 14 phòng ban (chưa tính các Đơn vị sự nghiệp trựcthuộc);

+ CBCC làngười dân tộc thiểu số: 4/82 người = 4,8%;

+ Số lượngthành viên UBND huyện: 8 người;

- Tổng số Đạibiểu HĐND huyện: 43 đại biểu

3. Bộmáy hành chính cấp xã, thị trấn:

TT

Đơn vị (xã, TT)

Số lượng cán bộ chính quyền cấp xã

Thành viên UBND

SL. Đại biểu HĐND

Biên chế tỉnh giao

Tổng hiện có

Chuyên trách

Công chức

Theo quy định

Đại biểu hiện có

1

TT Thái Hoà

19

20

13

7

5

28

28

2

Nghĩa Hoà

20

19

12

7

5

28

28

3

Nghĩa Quang

24

24

13

11

5

35

33

4

Nghĩa Thuận

19

19

13

6

5

28

26

5

Nghĩa Mỹ

19

19

12

7

3

25

25

6

Nghĩa Tiến

19

19

12

7

3

25

23

7

Đông Hiếu

20

20

13

7

5

29

28

8

Tây Hiếu

20

20

13

7

5

29

27

9

Nghĩa Long

19

19

12

7

3

25

24

10

Nghĩa Lộc

25

23

12

11

5

35

33

11

Nghĩa An

20

20

13

7

5

28

26

12

Nghĩa Khánh

21

21

13

8

5

31

31

13

Nghĩa Đức

19

19

12

7

3

26

22

14

Nghĩa Thắng

19

18

12

6

3

25

21

15

Nghĩa Thịnh

19

18

12

6

3

26

23

16

Nghĩa Hưng

20

20

13

7

5

27

26

17

Nghĩa Hội

21

21

13

8

5

30

30

18

Nghĩa Trung

21

20

13

7

5

30

29

19

Nghĩa Liên

19

18

11

7

3

25

24

20

Nghĩa Mai

19

19

13

6

5

28

27

21

Nghĩa Yên

19

18

13

5

5

28

26

22

Nghĩa Minh

19

19

12

7

3

25

24

23

Nghĩa Lâm

20

21

13

8

5

28

28

24

Nghĩa Lạc

19

18

12

6

3

25

24

25

Nghĩa Lợi

19

18

11

7

3

25

23

26

Nghĩa Thọ

19

19

12

7

3

25

24

27

Nghĩa Hiếu

19

18

12

6

3

25

25

28

Nghĩa Tân

19

19

12

7

3

25

24

29

Nghĩa Bình

19

18

12

6

5

27

26

30

Nghĩa Sơn

19

19

12

7

3

25

25

31

Nghĩa Hồng

19

19

13

6

5

27

25

32

Nghĩa Phú

19

19

12

7

3

25

23

Tổng cộng

631

621

396

225

130

873

831

IV. THỰC TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA ĐÀN GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 VÀNĂM 2006:

Năm 2006 lànăm khởi đầu thực hiện Nghị quyết 16 - Tỉnh Đảng bộ Nghệ An và Nghị quyết 26 -Huyện Đảng bộ Nghĩa Đàn; là năm đầu triển khai thực hiện kế hoạch phát triển KT- XH giai đoạn 2006 - 2010 đạt được nhiều thành tích đáng kể trên đà phát huythành tựu KT - XH của năm trước. Tuy vậy, năm 2006 cũng là năm có nhiều khókhăn nhất định như: sự biến động về giá cả thị trường tăng cao và tăng nhanh;thị trường đất đai và bất động sản tăng chậm; sức mua và thị trường Thương mại- Dịch vụ trên địa bàn có phần chững lại; đời sống nhân dân nhìn chung vẫn cònở mức thấp.

* Kếtquả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH năm 2006 thể hiện qua một số chỉ tiêuchính như sau:

1. Tổng giá trị sản xuất năm 2006(CĐ1994) đạt 1.165.788 triệu đồng (theo giá hiện hành đạt 1.958.853 triệuđồng); tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 18,9%/18,5%KH;

2. Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịchđúng hướng và tích cực:

- Ngành Nông- Lâm - Ngư nghiệp: Đạt tổng giá trị sản xuất đạt 377.194 triệu đồng (CĐ1994)tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2005; chiếm tỷ trọng 32,36% - giảm 4,06% so vớinăm trước;

- Ngành CN -TTCN - XDCB: đạt tổng giá trị sản xuất (CĐ1994) đạt 292.919 triệu đồng tăng29,7% so với cùng kỳ năm 2005; chiếm tỷ trọng 25,13% - tăng 2,1 so với cùng kỳnăm trước;- Ngành TM - DV: đạt tổng giá trị sản xuất (CĐ1994) đạt 495.675 triệuđồng tăng 24,7% so với cùng kỳ năm 2005; chiếm tỷ trọng 42,51% - tăng 1,96% sovới cùng kỳ năm trước.

3. Giá trị sản xuất bình quân/người/nămđạt 10,2 triệu đồng;

4. Sản xuất Nông nghiệp được mùa toàndiện, sản lượng lương thực đạt cao nhất từ trước tới nay 42.235 tấn;

5. Trồng rừng đạt 1.307 ha, độ che phủcủa rừng đạt 38,4% (tính cả cây lâu năm hơn 44%). Không để xảy ra tình trạngcháy rừng và chặt phá rừng;

6. Công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng tăng mạnh, đưa tổng mức đầu tư toàn xã hội về XDCB đạt 340.433 triệu đồng(giá hiện hành);

7. Hoạt động kinh tế ngoài Quốc doanhphát triển ổn định và vững chắc: Tổng cộng toàn địa bàn có 116 doanh nghiệp vừavà nhỏ (không kể 34 HTX điện năng). Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách;

8. Quản lý thu chi ngân sách đảm bảothực hiện đúng Luật ngân sách. Thu ngân sách năm 2006 đạt 29.841 triệuđồng/27.900 triệu đồng KH (vượt 7% so với KH tỉnh giao); chi ngân sách ước đạt165.323 triệu đồng;

9. Văn hoá xã hội có bước tiến bộ đángkể:

- Công tácGD&ĐT: Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, cơ sở vật chất -trang thiết bị trường học được trang bị khá đầy đủ, quy mô và hiện đại. Tuyêntruyền và triển khai tốt cuộc vận động "nói không với tiêu cực trong thicử và bệnh thành tích trong giáo dục".

+ Số lượngcác trường học: 06 trường THPT (01 trường dân lập); 30 trường THCS ; 38 trườngTiểu học ; 32 trường Mầm non.

+ Số lượnggiáo viên: THPT 350 người, THCS 942 người, Tiểu học 908 người, Mầm non 400người;

Ngoài ra còncó: Trung tâm GDTX, Trung tâm bồi dưỡng Chính trị, Trường trung cấp nghề Nông -Công nghiệp Phủ Quỳ.

- Công tác ytế - chăm sóc sức khoẻ cộng đồng được nâng cao, thể hiện rõ nét ở trình độchuyên môn của đội ngũ Bác sĩ, nhân viên y tế cũng như tinh thần trách nhiệm,thái độ phục vụ bệnh nhân. Trang thiết bị y tế được đầu tư khá lớn, đảm bảo khảnăng phục vụ tốt cho nhân dân trên địa bàn cũng như cả khu vực Tây Bắc tỉnhNghệ An.

+ Số lượng cơsở khám chữa bệnh: 36 cơ sở (trong đó có 01 Bệnh viện đa khoa, 01 Trung tâm Ytế dự phòng, 32 Trạm y tế xã - thị trấn - cơ quan - xí nghiệp);

+ Tổng sốgiường bệnh: 385 giường;

+ Số lượngBác Sĩ và trình độ cao hơn: 69 người;

- Công tácDân số - KHHGĐ: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 đạt 0,75%, tỷ lệ sinh conthứ ba ngày càng giảm;

- Công tácVHTT - TDTT: Tổng cộng toàn huyện có 429 thôn/làng/bản trong đó có 129thôn/làng/bản được công nhận làng văn hoá. UBND huyện đã phê duyệt 429 hươngước (đạt 100%). Tổng số câu lạc bộ văn hoá - thể thao là 116 CLB, gia đình vănhoá 31.160 hộ, gia đình thể thao 8.000 hộ. Cơ sở vật chất có: Hội trường TTVH,Nhà truyền thống, Sân vận động huyện, Nhà thi đấu cầu lông, Nhà văn hoá xã và418/429 thôn/làng/bản; Bưu điện văn hoá xã có 34 điểm/32 xã, thị trấn; Trạm thuphát sóng FM có 16 điểm.10. Công tác Nội vụ - LĐTB&XH: Công tác CCHCngày càng được chuyển biến rõ nét, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, Nghịquyết TW-3 về phòng chống tham nhũng, đội ngũ cán bộ - công chức làm việc cónhiều tiến bộ;

- Chỉ đạothực hiện tốt chính sách TBLS - người có công, quan tâm công tác xoá đói giảmnghèo, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động;

11. Công tác tiếp dân - giải quyết đơnthư khiếu nại luôn được chỉ đạo thực hiện tích cực, đạt hiệu quả cao; chấm dứtđược nhiều vụ kiện tụng phức tạp kéo dài và không để xảy ra điểm nóng; góp phầnlàm tăng lòng tin của nhân dân vào các cấp chính quyền;

12. Công tác Tư pháp - Thi hành án cónhiều tiến bộ: Trong năm đã tập trung làm tốt công tác tuyên truyền phổ biếngiáo dục Pháp luật; tăng cường kiểm tra chấn chỉnh nâng cao chất lượng ban hànhvăn bản. Hoạt động thi hành án đạt kết quả khá tốt, năm 2006 phải thi hành 722vụ việc trong đó hồ sơ có điều kiện thi hành là 536 vụ việc, đã thi hành xong421 vụ việc đạt 78,5%;

13. Tình hình An ninh - Trật tự được giữvững, tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả Đề án “2 yên 5 giảm”. Tệ nạn ma tuý, cờ bạc,tai nạn GT được kiểm soát kìm giữ; vấn đề An ninh Quốc gia và An ninh nông thônluôn luôn được đảm bảo giữ vững;

14. Công tác quản lý điều hành của UBNDhuyện và UBND các xã, thị trấn có nhiều tiến bộ và đổi mới đáp ứng yêu cầu thựctiễn đề ra. Bộ máy chính quyền cơ bản đoàn kết thống nhất, hoàn thành tốt nhiệmvụ được phân công.

V. CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ:

- Triển khaithực hiện có hiệu quả công tác Quy hoạch, đặc biệt quan trọng là về quy hoạchđô thị, khu dân cư đô thị, quy hoạch vùng, các khu CN, Lâm viên Bàu Sen, Bãirác thải và khu xử lý rác thải, ...

- Nhiều côngtrình lớn được triển khai xây dựng: Nhà máy nước 4.000m3/ngày - đêm;kè bờ Tây sông Hiếu, cầu Khe Tọ, đường GTNT 598, Trung tâm LĐXH, thuỷ lợi KheThung, Đường trục chính đô thị Vực Giồng - Khe Son, Hệ thống điện chiếu sáng đôthị mới Thái Hoà, ... Quy hoạch khu Công nghiệp Phủ Quỳ, khu CN nhỏ NghĩaMỹ,...

- Công tácthu hút đầu tư vào địa bàn tăng khá, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: chếbiến bột đá, đá mỹ nghệ, gạch Tuy-nel, sấy khô nông sản, sản xuất phân vi sinh,dầu thảo mộc, khai thác khoáng sản,... Có chính sách ưu đãi khuyến khích cácNhà đầu tư mở rộng và xây dựng các Nhà máy sản xuất, chế biến; xây dựng và pháttriển các làng nghề thủ công - mỹ nghệ;

* Kếtquả thực hiện các chỉ tiêu tổng hợp KT - XH huyện Nghĩa Đàn trong giai đoạn2001 - 2005:

TT

Chỉ tiêu tổng hợp

ĐVT

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

A

Chỉ tiêu kinh tế

1

Tổng giá trị SX(CĐ94)

Triệu đ

573.845

639.766

724.753

836.585

980.478

-

Nông, Lâm, Ngư

Triệu đ

227.243

247.461

269.898

305.940

357.045

-

CN-TTCN-XDCB

Triệu đ

104.784

128.721

155.967

185.219

225.843

-

Thương mại - DV

Triệu đ

241.818

263.584

298.888

345.426

397.590

*

Tốc độ tăng trưởng KT

%

9,79

11,49

13,28

15,43

17,2

*

Giá trị SX bình quân /người/năm

Triệu đ

3,5

3,9

4,4

5,1

7,6

2

Tổng giá trị SX (HH)

Triệu đ

649.373

729.069

825.508

955.938

1.452.550

-

Nông, Lâm, Ngư

Triệu đ

256.785

287.087

313.084

360.429

529.019

-

CN-TTCN-XDCB

Triệu đ

119.334

144.403

174.611

209.220

334.522

-

Thương mại - DV

Triệu đ

273.254

297.579

337.813

386.289

589.009

3

Cơ cấu kinh tế theo ngành

-

Nông, Lâm, Ngư

%

39,6

38,68

37,24

36,57

36,42

-

CN-TTCN-XDCB

%

18,26

20,12

21,52

22,14

23,03

-

Thương mại - DV

%

42,14

41,20

41,24

41,29

40,55

4

Thu, chi Ngân sách

Triệu đ

-

Thu Ngân sách

Triệu đ

6.451

6.999

7.587

19.618

23.240

-

Chi Ngân sách

Triệu đ

60.496

62.633

78.654

91.608

118.410

+

Chi đầu tư phát triển

Triệu đ

461

631

1.773

4.059

5.000

+

Chi thường xuyên

Triệu đ

60.035

62.002

76.881

87.549

113.410

5

Huy động vốn đầu tư (giá HH)

Triệu đ

-

-

-

133.993

165.949

B

Chỉ tiêu xã hội

1

Dân số hiện có

Người

188.119

188.271

188.898

191.097

192.882

2

Tỷ lệ tăng D.số tự nhiên

%

0,94

0,82

0,80

0,92

0,85

3

Số người trong độ tuổi lao động

Người

88.816

90.658

95.450

98.293

105.135

4

Phổ cập THCS (luỹ kế)

-

-

20

30

30

5

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

%

32,10

31,5

29,5

27,0

26,0

6

Số giường bệnh nội trú/vạn dân

Giường

10,37

10,89

10,85

19,89

19,44

7

Tỷ lệ xã có Bác sĩ

%

37,5

37,5

50,0

59,38

65,63

8

Tỷ lệ hộ dân được nghe đài phát thanh

%

78,0

80,0

80,0

81,0

85,0

9

Tỷ lệ hộ dân xem truyền hình

%

70,0

75,0

80,0

80,0

85,0

10

Tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn văn hoá

%

55,95

55,91

65,56

67,73

71,26

11

Tỷ lệ làng bản, khối xóm đạt chuẩn VH

%

10,26

12,82

17,72

27,04

40,79

12

Tỷ lệ xã được dùng điện

%

93,75

100,0

100,0

100,0

100,0

13

Số máy điện thoại/100 dân

Máy

1,92

2,26

3,01

3,64

3,91

C

Môi trường

1

Độ che phủ rừng (tính cả cây lâu năm)

%

32,71

32.71

43,83

43,83

44,73

2

Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh

%

66,00

68

70,0

71,0

73

3

Tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý

%

5,0

7,0

11,0

17,0

28,2

Đánh giátổng hợp tình hình KT - XH huyện Nghĩa Đàn hiện nay:

Theo đánh giácủa Đại hội huyện đảng bộ Nghĩa Đàn lần thứ XXVI về tình hình KT - XH của địaphương trong thời gian qua (2000 - 2005) thì huyện Nghĩa Đàn tuy có nhiều khókhăn và thử thách nhưng toàn huyện đã giành được những thành tựu quan trọngtrên các lĩnh vực KTXH - ANQP, xây dựng hệ thống chính trị; vừa giữ vững sự ổnđịnh chính trị, vừa ra sức phát triển KT - XH, cơ cấu kinh tế đang từng bướcchuyển dịch đúng hướng, thu nhập bình quân đầu người khá cao, văn hoá xã hội cónhiều tiến bộ. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội không ngừng được củng cố và tăngcường đáp ứng ngày càng cao của sự phát triển, thực hiện tốt các chương trìnhQuốc gia tạo điều kiện thúc đẩy KT - XH phát triển. Bộ mặt đô thị và nông thônđổi mới nhanh chóng; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng đượccải thiện. Chính trị ổn định, Quốc phòng - An ninh được giữ vững và tăng cường.Công tác xây dựng Đảng, Chính quyền và Hệ thống chính trị có bước phát triểnvượt bậc; sự đồng thuận trong xã hội, cùng sự đoàn kết nhất trí cao trong Đảngbộ và nhân dân thực sự là động lực to lớn thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ chínhtrị, tạo đà vững chắc cho sự phát triển KT - XH nhanh và bền vững của những nămtiếp theo. Đến nay về cơ bản đã hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trongthời gian qua và hiện nay đang có xu hướng phát triển khá tốt trên các lĩnh vựccủa địa phương và toàn huyện đang phấn đấu đạt những bước đi đáng kể về phát triểnđô thị theo định hướng của Chính phủ, tỉnh Nghệ An và của Đảng bộ huyện đã đềra.

Phần 3:

ĐIỀUCHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN ĐỂ THÀNH LẬP THỊ XÃ THÁI HOÀ; THÀNHLẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ THÁI HOÀ

I. ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN ĐỂ THÀNH LẬP THỊ XÃTHÁI HOÀ

1. Hiện trạng huyện Nghĩa Đàn

Huyện NghĩaĐàn hiện có 32 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 31 xã), diện tích, dânsố cụ thể như sau:

TT

Tên xã, thị trấn

Diện tích tự nhiên (ha)

Dân số (người)

Ghi chú

1

Thị trấn Thái Hoà

459,23

10.742,0

2

Xã Nghĩa Hoà

1.619,63

6.873,0

3

Xã Nghĩa Quang

1.392,76

13.214,0

4

Xã Nghĩa Thuận

3.094,13

10.955,0

5

Xã Nghĩa Mỹ

1.209,13

5.157,0

6

Xã Nghĩa Tiến

1.066,57

3.549,0

7

Xã Đông Hiếu

2.088,99

7.402,0

8

Xã Tây Hiếu

2.583,92

7.268,0

9

Xã Nghĩa Long

1.182,96

3.405,0

10

Xã Nghĩa Lộc

5.112,79

15.149,0

11

Xã Nghĩa An

1.492,64

6.749,0

12

Xã Nghĩa Khánh

2.731,01

9.268,0

13

Xã Nghĩa Đức

3.555,10

4.895,0

14

Xã Nghĩa Thắng

723,35

2.643,0

15

Xã Nghĩa Thịnh

890,24

4.209,0

16

Xã Nghĩa Hưng

1.733,54

6.435,0

17

Xã Nghĩa Hội

3.018,98

8.759,0

18

Xã Nghĩa Trung

2.426,04

8.382,0

19

Xã Nghĩa Liên

908,07

3.938,0

20

Xã Nghĩa Mai

11.823,78

6.823,0

21

Xã Nghĩa Yên

3.447,26

5.986,0

22

Xã Nghĩa Minh

1.253,00

3.345,0

23

Xã Nghĩa Lâm

3.080,23

6.811,0

24

Xã Nghĩa Lạc

3.983,50

2.779,0

25

Xã Nghĩa Lợi

2.487,22

3.962,0

26

Xã Nghĩa Thọ

2.323,38

2.863,0

27

Xã Nghĩa Hiếu

1.725,50

2.863,0

28

Xã Nghĩa Tân

889,68

2.478,0

29

Xã Nghĩa Bình

2.271,00

5.633,0

30

Xã Nghĩa Sơn

1.628,44

3.663,0

31

Xã Nghĩa Hồng

1.642,42

5.102,0

32

Xã Nghĩa Phú

1.423,88

2.692,0

Lực lượng A

1.166,0

 Quân đội, Công An

Tổng cộng

75.268,37

195.158,0

2. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thànhlập thị xã Thái Hoà:

Sau khinghiên cứu kỹ và cân nhắc lựa chọn nhiều phương án khác nhau, tỉnh Nghệ An đãchọn phương án thành lập thị xã Thái Hoà trên cơ sở điều chỉnh toàn bộ diệntích, dân số của thị trấn Thái Hoà và 07 xã lân cận, bao gồm: Nghĩa Quang,Nghĩa Hoà, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Tiến, Tây Hiếu, Đông Hiếu và Nghĩa Thuận.

Đây là phươngán có quy mô về diện tích tự nhiên và dân số phù hợp, đảm bảo yếu tố tập trung,tránh dàn trải trong công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đồng thời đáp ứngđược yêu cầu phát triển và mở rộng không gian đô thị sau này khi tốc độ pháttriển kinh tế và đô thị hoá rất nhanh, giải quyết được nhu cầu sử dụng đất chothị xã đảm bảo quy hoạch không gian đô thị thoáng, rộng, đẹp và hiện đại.

2.1.Quy mô về diện tích, dân số và một số chỉ tiêu KT - XH năm 2006 của các đơn vịhành chính dự kiến điều chỉnh để thành lập thị xã Thái Hoà:

TT

Tên đơn vị

Tổng diện tích tự nhiên (ha)

Trong đó

Dân số (người)

Lao động (người)

Thu Ngân sách (triệu đồng)

Đất NN

Đất phi NN

Đất chưa SD

1

Thái Hoà

459,23

288,23

168,62

2,38

10.742,0

6.874,0

4.073

2

Nghĩa Quang

1.392,76

1.008,82

341,38

42,56

13.214,0

7.522,0

3.577

3

Nghĩa Hoà

1.619,63

1.285,88

285,56

48,19

6.873,0

3.851,0

2.786

4

Nghĩa Tiến

1.066,57

457,35

588,72

20,50

3.549,0

2.071,0

839

5

Nghĩa Mỹ

1.209,13

819,23

253,46

136,44

5.157,0

2.823,0

1.003

6

Đông Hiếu

2.088,99

1.614,07

459,77

15,15

7.402,0

4.122,0

1.087

7

Nghĩa Thuận

3.094,13

2.378,15

605,21

110,77

10.955,0

6.671,0

1.129

8

Tây Hiếu

2.583,92

2.020,85

438,89

124,18

7.268,0

3.968,0

1.649

Lực lượng A

840,0

840,0

Tổng cộng

13.514,36

9.872,58

3.141,61

500,17

66.000,0

38.742,0

16.143

Như vậy, thịxã Thái Hoà có có tổng diện tích đất tự nhiên là 13.514,36 ha; trong đóđất nông nghiệp 9.872,58 ha, đất phi nông nghiệp 3.141,61 ha, đất chưa sử dụng500,17 ha. Dân số 66.000 nhân khẩu; số lao động trong độ tuổi là 38.742người, trong đó tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị chiếm 65%; sốngười dân tộc thiểu số là 4.310 người - chiếm tỷ lệ 6,5% so với tổng dân số. Tỷlệ hộ nghèo năm 2006 chiếm 10,3% (1.619 hộ nghèo/15.653hộ);

Thị xã TháiHoà được thành lập như trên đã bao gồm những đơn vị nằm trong tốp đầu về tốc độtăng trưởng KT - XH so với 24 xã còn lại của huyện Nghĩa Đàn. Trong khu vựcnày, một số dự án lớn đã đầu tư xây dựng và đang chuẩn bị quy hoạch và đầu tưnhư: Đường trục chính đô thị Vực Giồng - Khe Son có tổng mức đầu tư hơn 50 tỷđồng (04 xã); Thuỷ lợi Khe Thung (6 tỷ đồng), Hệ thống điện chiếu sáng đô thịThái Hoà (2,5 tỷ đồng); Khe Lằng (3 tỷ đồng) xã Nghĩa Thuận; Nhà máy nước TháiHoà 26 tỷ đồng; Kè bờ Tây Sông Hiếu - Nghĩa Quang 100 tỷ đồng; Cầu Khe Tọ -Nghĩa Quang 20 tỷ đồng; 6 tuyến đường ngang đô thị 100 tỷ đồng; Bệnh viện đakhoa khu vực Tây Bắc 250 giường 150 tỷ đồng (xã Tây Hiếu); Nhà máy xử lý nướcthải, rác thải - Nghĩa Hoà hơn 30 tỷ đồng; Khu công nghiệp nhỏ Nghĩa Mỹ,... vànhiều dự án nông - lâm - ngư nghiệp, Công nghiệp, Thương mại - Dịch vụ khác.Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm giai đoạn 2001 - 2006 của khu vực nàyđạt 15,3%. Tổng thu ngân sách đạt 16.143 triệu đồng, chiếm 54,1%so với tổng thu ngân sách năm 2006 của toàn huyện Nghĩa Đàn (cũ).

 n các loại hìnhdu lịch:

p, điều hoàcó hiệu quả các hoạt động của Tổ Đại biểu HĐND, Đại biểu HĐND, các Ban, Ngành,cơ quan, phường xã; chuẩn bị và tổ chức tốt các kỳ họp HĐND phường, xã và HĐNDthị xã có chất lượng, ngày càng phát huy tốt vai trò chức năng của HĐND và Đạibiểu HĐND;

- Dự kiến sốlượng Đại biểu HĐND thị xã: 30 đại biểu (66.000 người);

- Dự kiến sốlượng Đại biểu HĐND các phường, xã: 290 đại biểu.

4.2. Về UBND:

- Sau khichia tách bộ máy quản lý Nhà nước và các Đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Thị xã sẽthành lập mới phòng Quy hoạch và quản lý đô thị trên cơ sở phòng Hạ tầng KT -KT;

- Có chínhsách thu hút nhân tài (ưu tiên con em trên địa bàn) về công tác và phục vụ chochiến lược phát triển chung của thị xã;

- Rà soát lạiđội ngũ CBCC hiện có; xem xét trình độ, năng lực chuyên môn, tư cách, đạo đức,phẩm chất, ... để cân nhắc vào các vị trí quan trọng nhằm thúc đẩy sự pháttriển của từng cá nhân và tập thể góp phần vào sự lãnh đạo chỉ đạo công cuộcphát triển KT-XH trong giai đoạn mới;

- Triển khaisớm việc áp dụng ISO vào quản lý hành chính Nhà nước (theo Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc “áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN-ISO 9001-2000 vào hoạt động củacác cơ quan hành chính Nhà nước"). Nhằm thực hiện tốt và hiệu quả công tácCCHC hiện nay, đảm bảo bộ máy tinh gọn, lấy chất lượng làm chủ đạo, bộ máy vậnhành thông suốt, hiệu lực - hiệu quả và tiết kiệm.

4.3. Dựkiến nhân sự cho bộ máy hành chính:

a) Cấp thịxã:

TT

Nội dung

Số lượng

Ghi chú

Hiện có

Dự kiến

A

THỊ UỶ:

38

29

1

Bí thư (kiêm chủ tịch HĐND), phó bí thư

2

2

2

Văn phòng

9

7

3

Ban tổ chức

8

5

4

Ban tuyên giáo

5

4

5

Ban dân vận

3

3

6

Uỷ ban kiểm tra

6

4

7

Trung tâm bồi dưỡng CT

5

4

B

MẶT TRẬN - ĐOÀN THỂ:

33

23

1

Mặt trận TQ

8

5

2

Nông dân

5

3

3

Cựu chiến binh

4

3

4

Phụ nữ

6

4

5

Đoàn TN

7

5

6

Liên đoàn LĐ

3

3

C

HĐND THỊ XÃ

2

2

1

Phó chủ tịch HĐND

1

1

2

Thường trực HĐND

1

1

D

UBND THỊ XÃ

82

64

1

Chủ tịch, phó CT UBND

4

3

2

Văn phòng HĐND&UBND

12

9

3

Phòng NV-LĐTB&XH

9

7

4

Phòng TC-KH

10

8

5

Phòng Quản lý đô thị (Hạ tầng KT-KT)

5

7

Hiện nay là phòng Hạ tầng KT-KT

6

Phòng CN-DV

6

6

7

Phòng Nông nghiệp

6

3

8

Phòng TN-MT

6

4

9

Phòng Tư pháp

4

3

10

Thanh tra

4

3

11

Phòng VH-TT

2

2

12

Phòng Y tế

2

2

13

Phòng GD

5

4

14

UB dân số GĐ&TE

4

3

15

Phòng Dân tộc

3

0

Tổng cộng

155

118

- Tổng cộngbộ máy hành chính cấp thị xã: 118 biên chế;

b) Cấpphường, xã trực thuộc thị xã:

TT

Đơn vị

Số lượng dự kiến

CB chính quyền phường, xã

Thành viên UBND phường, xã

Đại biểu HĐND phường, xã

1

Phường Quang Phong

18

3

25

2

Phường Hoà Hiếu

20

5

28

3

Phường Quang Tiến

20

5

26

4

Phường Long Sơn

18

3

25

5

Phường Hưng Tiến

18

5

25

6

Xã Nghĩa Hoà

18

3

25

7

Xã Tây Hiếu

18

3

25

8

Xã Nghĩa Mỹ

19

5

27

9

Xã Nghĩa Thuận

20

5

33

10

Xã Đông Hiếu

19

5

28

11

Xã Nghĩa Tiến

19

3

23

Tổng cộng

207

45

290

- Tổng cộng:Bộ máy hành chính cấp xã (phường) 207 người; thành viên UBND xã (phường) 45người; Đại biểu HĐND xã (phường) 290 đại biểu.

5. Công tác chuẩn bị, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạtầng kỹ thuật của thị xã:

- Tiếp tụcxây dựng hoàn thành các công trình trọng điểm như: đường trục chính đô thị VựcGiồng - Khe Son; quy hoạch khu nhà ở dân cư, trụ sở công cộng dọc theo hai bênđường. Khai thác tốt quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng;

- Thu hút vốnđầu tư vào địa bàn trên một số lĩnh vực như: Khu vui chơi giải trí Lâm Viên BàuSen; các Nhà máy sản xuất, chế biến vào khu Công nghiệp Nghĩa Mỹ;

- Tiếp tụchoàn thiện hồ sơ, thủ tục để triển khai nâng cấp xây dựng Nhà máy nước Thái Hoà4.000 m3/ngày, đêm nhằm đáp ứng yêu cầu bức xúc về nước sinh hoạtcủa các hộ gia đình và khu dân cư;

- Triển khaixây dựng kè Bờ Tây sông Hiếu chống sạt lở kết hợp đường ven sông, đường điệnchiếu sáng (dự án đã được duyệt). Kêu gọi và thu hút vốn đầu tư để xâydựng hệ thống khách sạn, nhà nghỉ,... trên bờ Sông Hiếu;

- Theo Quyếtđịnh 147/2005/QĐ-TTg của Chính phủ phê duyệt đề án phát triển KT-XH 10 huyệnmiền núi phía Tây Nghệ An thì Nghĩa Đàn được đầu tư 01 bệnh viện đa khoa khuvực 250 giường tại xã Tây Hiếu. Vì vậy, phải tranh thủ sự ủng hộ của Trung ươngvà Chính Phủ để triển khai đầu tư xây dựng trong thời gian sớm nhất; đảm bảocho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn và của cả khu vực Tây BắcNghệ An;

- Tập trungđầu tư xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật như: 6 tuyến đường ngang đôthị, hệ thống điện chiếu sáng, trồng cây xanh và lát vỉa hè các tuyến đườngphố;

- Xây dựng hệthống thoát nước đô thị; xử lý nước thải, rác thải đô thị;

- Xây dựng,nâng cấp hệ thống chợ hiện có như chợ Hiếu, chợ Nghĩa Quang, chợ Tây Hiếu, chợĐông Hiếu, chợ Nghĩa Thuận. Hình thành các trung tâm thương mại dự kiến ở 5điểm: Thái Hoà, Nghĩa Quang, Đông Hiếu, Tây Hiếu; Nghĩa Thuận; quy hoạch bến xethị xã dự kiến ở Nghĩa Mỹ;

- Nâng cấp hệthống thông tin liên lạc - bưu chính viễn thông;

- Hiện đạihoá hệ thống Ngân hàng, đảm bảo cung cấp các dịch vụ tài chính - tín dụng hiệuquả, nhanh và an toàn (giao dịch điện tử);

- Nâng cấpđường dây truyền tải điện, các Trạm biến áp, đường dây hạ thế, đường điện chiếusáng đô thị.

Như vậy, saukhi thành lập thị xã Thái Hoà sẽ là một động lực to lớn thúc đẩy quá trình đôthị hoá với các hoạt động bên trong của một hạt nhân đô thị mới của vùng TâyBắc Nghệ An, và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng như đã nêu ở trên sẽgóp phần làm cho thị xã Thái Hoà phát triển mạnh về nhiều mặt và có tác độngtích cực đến sự phát triển của huyện Nghĩa Đàn mới cũng như các địa phương kháctrong vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An.

II. ĐỐI VỚI HUYỆN NGHĨA ĐÀN (MỚI)

1. Khả năng phát triển về KT - XH:

Sau khi điềuchỉnh địa giới hành chính, huyện Nghĩa Đàn còn lại gồm có 24 đơn vị hành chínhcấp xã. Cách đây hàng chục năm, nơi đây đã ra đời các Nông trường quốc doanhnhư: 1/5, 19/5, Cờ đỏ, Tây Hiếu 2 và Tây Hiếu 3 và theo đó là hình thành nêncác thị trấn nông trường và các cơ sở chế biến nông sản, đặc điểm chung là cótrình độ dân trí khá cao. Từ lâu đã được Nhà nước đầu tư khá nhiều về cơ sở vậtchất, về vốn cũng như cán bộ, công nhân kỹ thuật; hình thành nên các cụm dân cưsống tập trung và sầm uất. Có quốc lộ 48, quốc lộ 15A, đường Hồ Chí Minh, đườngtỉnh lộ 598 và các đường giao thông phục vụ vận chuyển nguyên liệu cho nhà máyđường Tate&Lyle chạy qua địa bàn.

Cơ cấu kinhtế của huyện Nghĩa Đàn trong những năm tới là: Nông - Lâm nghiệp, Công nghiệp,Thương mại - dịch vụ. Trong đó ngành Nông - Lâm nghiệp làm vai trò chủ đạo đểphát triển kinh tế trong những năm sắp tới, phát huy thế mạnh từ cây cao su,cây cà phê, cây ăn quả các loại, chăn nuôi bò sữa và kinh tế rừng. Từng bướcđẩy nhanh phát triển Công nghiệp; tăng cường thu hút đầu tư vào khu công nghiệpPhủ Quỳ, khuyến khích các Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nôngsản, chế biến bột đá,... đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất.

Theo Quyếtđịnh 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 của Chính phủ phê duyệt Đề án phát triểnKT-XH miền Tây Nghệ An đến năm 2010, trong đó phát triển 4 điểm đô thị, thị tứdọc đường Hồ Chí Minh nằm trên địa bàn Nghĩa Đàn gồm: Nghĩa Sơn, Nghĩa Lộc,Nghĩa Trung, Đông Hiếu; phát triển 7 điểm thị tứ thuộc huyện Nghĩa Đàn gắn vớiphát triển chợ nông thôn.

* Mộtsố dự án quan trọng đang được quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn huyệnmới Nghĩa Đàn:

- Về côngnghiệp - XDCB:

+ Khu côngnghiệp Phủ Quỳ 140 ha;

+ Nhà máy SXgạch tuy nen ở Nghĩa Liên (20 triệu viên/năm);

+ Nhà máy chếbiến bọt đá Puzơlan ở Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn;

+ Nhà máy chếtác đá mỹ nghệ Nghĩa Hiếu;

- Về Nông- Lâm nghiệp:

+ Dự án trồngrừng nguyên liệu, cây cao su;

+ Trang trạichăn nuôi bò sữa công nghệ cao của tập đoàn Vinamilk;

- Về giaothông - thuỷ lợi - điện nước:

+ Đường tỉnhlộ 598 chủ yếu đi qua địa bàn dài khoảng 50 km;

+ Đường GTNTNghĩa Trung đi Nghĩa Lâm (4 xã, 18km);

+ Hồ chứanước Sông Sào 800 ha (bộ NN&PTNT làm chủ đầu tư);

+ Nhà máynước thị trấn Nghĩa Đàn 3.000 m3/ngày, đêm;

- Vềthương mại - dịch vụ:

+ Nâng cấp,XD chợ Nghĩa Bình, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Hội;

+ Quy hoạchxây dựng bến xe trung tâm huyện lỵ;

- Về vănhoá xã hội, y tế - giáo dục:

+ Xây dựngsân vận động huyện mới Nghĩa Đàn, Nhà VH đa chức năng;

+ Nâng cấptrạm y tế các xã;

+ Nâng cấptrường THPT 1/5 (Nghĩa Bình), THPT Cờ Đỏ (Nghĩa Hồng);

2. Khả năng bảo đảm về trật tự an toàn XH và ANQP:

Cùng chungvới huyện Nghĩa Đàn trước đây và hiện nay là thị xã Thái Hoà, huyện mới NghĩaĐàn được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của các cấp về công tác trật tự xã hộitại địa bàn trong nhiều thời kỳ khác nhau, nhìn chung tình hình ANTT-ATXH ổnđịnh, chú trọng quan tâm đến các vùng đặc thù như Nghĩa Trung, vùng đồng bàodân tộc ít người và giáp ranh với tỉnh Thanh Hoá như Nghĩa Lạc, Nghĩa Yên,Nghĩa Mai, ... Về lĩnh vực AN-QP hiện tại đã được quan tâm đúng mức nên tìnhhình ổn định thường xuyên được giữ vững và tăng cường.

3. Phương án hoạt động và kiện toàn bộ máy chính quyền:

Với số lượngcán bộ, công chức cấp huyện hiện có thì khi chia tách thành 2 bộ máy hànhchính, một ở thị xã Thái Hoà và một ở huyện mới Nghĩa Đàn thì cần phải bổ sung,tuyển dụng để đáp ứng nhu cầu. Trước yêu cầu cấp bách của việc chia tách huyệnmới, được sự lãnh đạo - chỉ đạo của tỉnh Nghệ An, Huyện uỷ, HĐND, UBND huyệnNghĩa Đàn hiện nay đã có phương án dự kiến để bố trí sắp xếp các chức danh chủchốt cho các cán bộ cấp huyện để điều hành các công việc của bộ máy hành chínhmới.

Dự kiến bộmáy hành chính huyện Nghĩa Đàn mới như sau:

* Cấphuyện 126 người:-Huyện uỷ: 30 người;

- HĐND huyện:02 người;

- UBND huyện:70người;

- Mặt trận,đoàn thể:24 người;

* Cấp xã,thị trấn:

TT

Tên xã, thị trấn

Số lượng dự kiến

Số lượng dự kiến

CB chính quyền xã

Thành viên UBND xã

Đại biểu HĐND xã

1

Xã Nghĩa Bình

18

5

26

2

Xã Nghĩa Thắng

18

3

21

3

Xã Nghĩa Thịnh

18

3

23

4

Xã Nghĩa Hưng

20

5

26

5

Xã Nghĩa Hội

21

5

30

6

Xã Nghĩa Trung

20

5

29

7

Xã Nghĩa Liên

18

3

24

8

Xã Nghĩa Mai

19

5

27

9

Xã Nghĩa Yên

18

5

26

10

Xã Nghĩa Minh

19

3

24

11

Xã Nghĩa Lâm

20

5

28

12

Xã Nghĩa Lạc

18

3

24

13

Xã Nghĩa Lợi

18

3

23

14

Xã Nghĩa Thọ

19

3

24

15

Xã Nghĩa Hiếu

18

3

25

16

Xã Nghĩa Tân

19

3

24

17

Xã Nghĩa Sơn

19

3

25

18

Xã Nghĩa Hồng

19

5

25

19

Xã Nghĩa Phú

19

3

23

20

Xã Nghĩa Long

19

3

24

21

Xã Nghĩa Lộc

23

5

33

22

Xã Nghĩa An

20

5

26

23

Xã Nghĩa Khánh

21

5

31

24

Xã Nghĩa Đức

19

3

22

Tổng cộng

460

94

613

4. Địa điểm xây dựng trụ sở hành chính của huyện mới NghĩaĐàn:

Theo quyhoạch chung của tỉnh Nghệ An về việc xây dựng thị trấn huyện lỵ mới huyện NghĩaĐàn đến năm 2010 (có tính đến 2020) thì đô thị trung tâm huyện lỵ Nghĩa Đàn có5 khu chức năng chính:

- Khu trungtâm hành chính, chính trị gồm các công trình: Trụ sở HĐND&UBND, Huyện uỷ vàcác cơ quan hành chính cấp huyện được bố trí ở khu vực trung tâm đô thị (thuộcphần đất của 3 xã Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Nghĩa Hội), cách đường Hồ Chí Minh537m, có quy mô 17,3 ha;

- Khu trungtâm kinh tế thương mại - dịch vụ được bố trí nơi cửa ngõ thị trấn gần đường HồChí Minh;

- Khu văn hoá- giáo dục - y tế: có quảng trưởng trung tâm là nơi tổ chức các cuộc mít tinhquần chúng được bố trí ở giữa trung tâm thị trấn, gắn liền với các công trìnhhành chính và văn hoá;

- Khu thểthao, công viên vui chơi giải trí: có khu cây xanh, TDTT và hệ thống cây xanhdựa trên cảnh quan hiện có như Sông Sào, khe nước phía Đông thị trấn;

- Khu nhà ởdân cư bao gồm các khu ở đã có và các khu dân cư mới được quy hoạch.

5. Đánh giá tổng quát về sự hình thành huyện Nghĩa Đàn(mới):

Với một địaphương có diện tích tự nhiên và dân số khá lớn như huyện Nghĩa Đàn hiện tại,cùng với sự thành lập thị xã Thái Hoà huyện mới Nghĩa Đàn ra đời là một tất yếucủa quá trình phát triển về các mặt của đơn vị hành chính mới. Với các cơ sởvật chất hiện có đã được Nhà nước đầu tư qua các năm về trước, nhất là các côngtrình phục vụ dân sinh tại đây như: hệ thống thuỷ lợi Sông Sào, đường tỉnh lộ598, đường vận chuyển nguyên liệu (mía), ...giúp cho huyện mới Nghĩa Đàn pháttriển nhanh hơn về KT-XH trong thời gian tới.

Huyện NghĩaĐàn còn lại có diện tích khá rộng và nguồn nhân lực đảm bảo cho yêu cầu pháttriển, có các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 48, Quốc lộ 15A, đường HồChí Minh, tỉnh lộ 598, ... đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tếvới các địa phương khác nói chung và thị xã Thái Hoà nói riêng để mở rộng, pháttriển hoạt động dịch vụ, thương mại.

Phần 5:

KẾTLUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. KẾT LUẬN:

Việc điềuchỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoà tỉnhNghệ An là một yêu cầu tất yếu và khách quan, đáp ứng lòng mong đợi của Đảngbộ, Chính quyền và nhân dân huyện Nghĩa Đàn. Vì mục tiêu phát triển KT-XH tạiđịa bàn, đồng thời là tiền đề và cơ hội để hai địa phương mới, nhất là thị xãThái Hoà phát huy vai trò của mình là vùng động lực về phát triển KT-XH tại khuvực cửa ngõ Tây Bắc Nghệ An trong những năm tới theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh Nghệ An lần thứ XVI đã đề ra.

Thị xã TháiHoà ra đời sẽ là một động lực to lớn thúc đẩy quá trình đô thị hoá với các hoạtđộng bên trong của một hạt nhân đô thị mới của khu vực Tây Bắc Nghệ An; thị xãsẽ ưu tiên tập trung quy hoạch các khu chức năng đô thị cũng như các cụm Côngnghiệp, phát triển các tuyến giao thông quan trọng hiện có, tiếp tục phát triểncác cụm công nghiệp mới gắn chặt với sự phát triển chung của địa phương - vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng sẽ góp phần làm cho thị xã Thái Hoà pháttriển mạnh hơn về nhiều mặt - là một đô thị hoàn chỉnh - đồng bộ, góp phần cảithiện môi trường nhà ở và nâng cao chất lượng - điều kiện sống đô thị cho dâncư trong khu vực; nó có ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển của các địaphương khác trong khu vực Tây Bắc Nghệ An.

Huyện NghĩaĐàn còn lại với các cơ sở vật chất hiện có đã được Nhà nước đầu tư qua nhiềunăm trước, nhất là các công trình phục vụ dân sinh tại đây như: hệ thống thuỷlợi Sông Sào kết hợp với các hệ thống thuỷ lợi nhỏ và rất nhiều hồ đập lớn nhỏkhác, vừa đảm bảo đủ lượng nước tưới tiêu cho cả vùng cây công nghiệp rộng lớn,cây ăn quả, ...; vừa cung cấp một lượng lớn thuỷ sản nước ngọt cho cả địa bàn.Với diện tích tự nhiên khá lớn và lực lượng lao động dồi dào, huyện Nghĩa Đàncó tiềm năng về phát triển cây công nghiệp kết hợp phát triển kinh tế rừng; cókhu Công nghiệp Phủ Quỳ (140ha) tương lai sẽ thu hút đầu tư đa dạng các ngànhnghề sản xuất, chế biến có lợi thế - đồng thời, sự hình thành các cơ sở vậtchất phục vụ sản xuất nông - công nghiệp, sẽ giúp cho bộ mặt vùng nông thôn mớiphía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An thêm khởi sắc.

Như vậy, căncứ vào các chỉ tiêu phân loại đô thị của Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Thôngtư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD - TCCBCP ngày 08/3/2002 của Bộ XD, BanTCCBCP (nay là Bộ Nội Vụ) hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;thì huyện Nghĩa Đàn hội tụ đầy đủ các yếu tố để được điều chỉnh địa giới hànhchính - thành lập thị xã Thái Hoà và huyện mới Nghĩa Đàn.

II. KIẾN NGHỊ:

Đề nghị Chínhphủ, các Bộ, Nghành liên quan có chính sách ưu đãi về vốn đầu tư từ các nguồncủa TW và các dự án tài trợ khác cho thị xã Thái Hoà đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng đảm bảo mục tiêu phát triển tương xứng với vai trò vị trí trung tâm Chính trịKT - VH - XH của khu vực Tây Bắc Nghệ An.

Uỷ ban nhândân tỉnh Nghệ An kính trình các cấp có thẩm quyền quan tâm xem xét, quyết địnhđiều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hoàtỉnh Nghệ An trong thời gian sớm nhất./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành

PHỤLỤC 1

HIỆNTRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA THỊ XÃ THÁI HOÀ

a) Trụ sởlàm việc:

TT

Nội dung

Số lượng

Cấp công trình

Diện tích (m2)

Thời gian sử dụng (năm)

Nhận xét về chất lượng sử dụng

Kiên cố

Bán kiên cố

1

Huyện Uỷ

01

X

X

1.500

>15

Chất lượng sử dụng 80%

2

UBND huyện

01

X

1.500

5

Tốt

3

Thị trấn Thái Hoà

01

X

700

5

Tốt

4

Xã Nghĩa Quang

01

X

700

>15

Chất lượng sử dụng 80%

5

Xã Nghĩa Hoà

01

X

500

>20

Xuống cấp

6

Xã Nghĩa Mỹ

02

X

X

700

2

Tốt

7

Xã Nghĩa Tiến

01

X

500

>20

Xuống cấp

8

Xã Tây Hiếu

01

X

800

1

Tốt

9

Xã Đông Hiếu

02

X

X

800

2

Tốt

10

Xã Nghĩa Thuận

01

X

700

2

Tốt

b) Giaothông:

TT

Nội dung

Số lượng (km)

Phân loại cấp đường

Nhận xét hiện trạng

Nhựa

Bê tông

Cấp phối

1

Quốc lộ 48 đoạn qua thị xã (Ngh. Thuận - Ngh.Tiến)

21

cấp III

Hiện đang có dự án nâng cấp của Bộ GTVT

2

Đường HCM (Ngh. Mỹ-Đ.Hiếu)

8,3

cấp II

Tốt

3

Quốc lộ 15A (Thái Hoà - Ng.Quang 2

06

Cấp IV-MN

Xuống cấp, chưa XD cầu Khe Tọ

4

Tỉnh lộ 545 (Ng. Quang - Tây Hiếu)

07

Cấp IV-MN

Một số đoạn xuống cấp.

5

Đường trục chính đô thị VG-KS

13,8

Cấp IV-MN

Đang xây dựng

6

Các tuyến đường nhựa do huyện quản lý

16,5

Cấp IV-MN

Tốt

7

Đường cấp phối các loại do huyện quản lý.

30

Rải sỏi, đá dăm

Xuống cấp

8

Đường bê tông ở 16 xã, phường

70

X

Chất lượng sử dụng 70%.

c) Sốlượng các Trường học:

TT

Nội dung

Số lượng

Chất lượng GD

Cơ sở vật chất

I- Các trường Phổ thông

32

1

Trường THPT (01 Dân lập)

04

Tốt

Đảm bảo

2

Trường THCS

09

Tốt

Đảm bảo

3

Trường Tiểu học

11

Tốt

Đảm bảo

4

Trường Mầm non

08

Tốt

Đảm bảo

II- Các trường dạy nghề

03

1

Trường trung cấp Nông-Công nghiệp và dạy nghề Phủ Quỳ

01

Tốt

Đang nâng cấp

2

Trung tâm GDTX

01

Khá

Đảm bảo

3

Trung tâm Chính trị

01

Tốt

Đảm bảo

d) Bệnhviện, trạm xá:

TT

Nội dung

Số lượng

Chất lượng phục vụ

Cơ sở vật chất

1

Bệnh viện huyện

01

Tốt

Đảm bảo

2

Trung tâm y tế dự phòng

01

Tốt

Mới thành lập

3

Trạm xá các xã

08

Tốt

Đảm bảo

4

Hiệu thuốc huyện Nghĩa Đàn

01

Tốt

Đảm bảo

PHỤLỤC 2:

QUYMÔ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN, DÂN SỐ CỦA 6 XÃ NGOẠI THỊ THUỘC THỊ XÃ THÁI HOÀ

1. XãNghĩa Hoà (còn lại 6 xóm dân cư):

- Diện tíchtự nhiên 1.194,93 ha, dân số 2.332 người. Địa giới hành chính: phía Đông giápxã Nghĩa Mỹ và xã Đông Hiếu; phía Tây giáp xã Nghĩa Tiến, xã Tây Hiếu, phườngHưng Tiến và xã Nghĩa An huyện Nghĩa Đàn; phía Nam giáp xã Nghĩa Long và xãNghĩa Khánh huyện Nghĩa Đàn; phía Bắc giáp phường Long Sơn;

- Trụ sởHĐND&UBND: dự kiến xây dựng trụ sở mới ở xóm 1 Đại Châu (sân lễ hội LàngVạc cũ trước đây).

2. Xã TâyHiếu (còn lại 7 xóm dân cư):

- Diện tíchtự nhiên 1.930,69 ha, dân số 2.780 người. Địa giới hành chính: phía Đông giápxã Nghĩa Hoà; phía Tây giáp xã Nghĩa Đức huyện Nghĩa Đàn; phía Nam giáp xãNghĩa An huyện Nghĩa Đàn; phía Bắc giáp phường Hưng Tiến, xã Nghĩa Tiến và xãNghĩa Hiếu huyện Nghĩa Đàn;

- Trụ sởHĐND&UBND: dự kiến xây dựng trụ sở mới ở xóm Phú Mỹ.

3. XãNghĩa Tiến (9 xóm dân cư):

- Diện tíchtự nhiên 1.066,57 ha, dân số 3.549 nhân khẩu. Địa giới hành chính: phía Đônggiáp phường Long Sơn, xã Nghĩa Hoà; phía Tây giáp xã Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếuhuyện Nghĩa Đàn; phía Nam giáp phường Hưng Tiến, xã Tây Hiếu; phía Bắc giápphường Quang Tiến và xã Nghĩa Thắng huyện Nghĩa Đàn;

- Trụ sởHĐND&UBND: dự kiến vẫn giữ nguyên trụ sở ở xóm 6 để nâng cấp, mở rộng thêm.

4. XãNghĩa Mỹ (14 xóm dân cư):

- Diện tíchtự nhiên 1.209,13 ha, dân số 5.157 người. Địa giới hành chính: phía Đông giápxã Nghĩa Thuận và xã Nghĩa Hội huyện Nghĩa Đàn; phía Tây giáp phường Long Sơn,xã Nghĩa Hoà; phía Nam giáp xã Đông Hiếu; phía Bắc giáp xã Nghĩa Trung huyệnNghĩa Đàn;

- Trụ sởHĐND&UBND: dự kiến giữ nguyên trụ sở cũ hiện nay, xem xét nâng cấp, mở rộngthêm.

5. XãNghĩa Thuận (20 xóm dân cư):

- Diện tíchtự nhiên 3.094,13 ha, dân số 10.955 người. Địa giới hành chính: phía Đông giáphuyện Quỳnh Lưu; phía Tây giáp xã Đông Hiếu, Nghĩa Mỹ; phía Nam giáp huyệnQuỳnh Lưu và xã Nghĩa Lộc huyện Nghĩa Đàn; phía Bắc giáp xã Nghĩa Hội huyệnNghĩa Đàn;

- Trụ sởHĐND&UBND: dự kiến giữ nguyên trụ sở cũ hiện nay, xem xét nâng cấp, mở rộngthêm.

6. Xã ĐôngHiếu (14 xóm dân cư):

- Diện tíchtự nhiên 2.088,99 ha, dân số 7.402 người. Địa giới hành chính: phía Đông giápxã Nghĩa Thuận; phía Tây giáp xã Nghĩa Hoà; phía Nam giáp xã Nghĩa Long vàNghĩa Lộc huyện Nghĩa Đàn; phía Bắc giáp xã Nghĩa Mỹ;

- Trụ sởHĐND&UBND: dự kiến giữ nguyên trụ sở cũ hiện nay, xem xét nâng cấp, mở rộngthêm.

PHỤ LỤC 3

HIỆN TRẠNG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN

TT

Tên xã, thị trấn

Diện tích tự nhiên (ha)

Dân số (người)

Ghi chú

1

Thị trấn Thái Hoà

459,23

10.742,0

2

Xã Nghĩa Hoà

1.619,63

6.873,0

3

Xã Nghĩa Quang

1.392,76

13.214,0

4

Xã Nghĩa Thuận

3.094,13

10.955,0

5

Xã Nghĩa Mỹ

1.209,13

5.157,0

6

Xã Nghĩa Tiến

1.066,57

3.549,0

7

Xã Đông Hiếu

2.088,99

7.402,0

8

Xã Tây Hiếu

2.583,92

7.268,0

9

Xã Nghĩa Long

1.182,96

3.405,0

10

Xã Nghĩa Lộc

5.112,79

15.149,0

11

Xã Nghĩa An

1.492,64

6.749,0

12

Xã Nghĩa Khánh

2.731,01

9.268,0

13

Xã Nghĩa Đức

3.555,10

4.895,0

14

Xã Nghĩa Thắng

723,35

2.643,0

15

Xã Nghĩa Thịnh

890,24

4.209,0

16

Xã Nghĩa Hưng

1.733,54

6.435,0

17

Xã Nghĩa Hội

3.018,98

8.759,0

18

Xã Nghĩa Trung

2.426,04

8.382,0

19

Xã Nghĩa Liên

908,07

3.938,0

20

Xã Nghĩa Mai

11.823,78

6.823,0

21

Xã Nghĩa Yên

3.447,26

5.986,0

22

Xã Nghĩa Minh

1.253,00

3.345,0

23

Xã Nghĩa Lâm

3.080,23

6.811,0

24

Xã Nghĩa Lạc

3.983,50

2.779,0

25

Xã Nghĩa Lợi

2.487,22

3.962,0

26

Xã Nghĩa Thọ

2.323,38

2.863,0

27

Xã Nghĩa Hiếu

1.725,50

2.863,0

28

Xã Nghĩa Tân

889,68

2.478,0

29

Xã Nghĩa Bình

2.271,00

5.633,0

30

Xã Nghĩa Sơn

1.628,44

3.663,0

31

Xã Nghĩa Hồng

1.642,42

5.102,0

32

Xã Nghĩa Phú

1.423,88

2.692,0

Lực lượng A

1.166,0

 Quân đội, Công An

Tổng cộng

75.268,37

195.158,0

Số đơn vị hành chính: 32,0

Tổng diện tích tự nhiên: 75.268,37

Trong đó: Đất nông nghiệp: 57.895,66

Đất phi nông nghiệp: 11.513,83

Đất chưa sử dụng: 5.858,88

Tổng dân số hiện có: 195.158,0

PHỤ LỤC 4

HIỆN TRẠNG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH DỰ KIẾN ĐIỀU CHỈNH ĐỂTHÀNH LẬP THỊ XÃ THÁI HOÀ

TT

Tên xã, thị trấn

Diện tích tự nhiên (ha)

Dân số (người)

Ghi chú

1

Thị trấn Thái Hoà

459,23

10.742,0

2

Xã Nghĩa Hoà

1.619,63

6.873,0

3

Xã Nghĩa Quang

1.392,76

13.214,0

4

Xã Nghĩa Thuận

3.094,13

10.955,0

5

Xã Nghĩa Mỹ

1.209,13

5.157,0

6

Xã Nghĩa Tiến

1.066,57

3.549,0

7

Xã Đông Hiếu

2.088,99

7.402,0

8

Xã Tây Hiếu

2.583,92

7.268,0

Lực lượng A

840,0

 Quân đội, Công An

Tổng cộng

13.514,36

66.000,0

Số đơn vị hành chính: 8,0

Tổng diện tích tự nhiên: 13.514,36

Trong đó: Đất nông nghiệp: 9.872,58

Đất phi nông nghiệp: 3.141,61

Đất chưa sử dụng: 500,17

Tổng dân số hiện có: 66.000,0

PHỤ LỤC 5

HIỆN TRẠNG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SAU ĐIỀU CHỈNH HUYỆN NGHĨAĐÀN CÒN LẠI

TT

Tên xã, thị trấn

Diện tích tự nhiên (ha)

Dân số (người)

Ghi chú

1

Xã Nghĩa Bình

2.271,00

5.633,0

2

Xã Nghĩa Trung

2.426,04

8.382,0

3

Xã Nghĩa Hội

3.018,98

8.759,0

4

Xã Nghĩa Long

1.182,96

3.405,0

5

Xã Nghĩa Lộc

5.112,79

15.149,0

6

Xã Nghĩa An

1.492,64

6.749,0

7

Xã Nghĩa Khánh

2.731,01

9.268,0

8

Xã Nghĩa Đức

3.555,10

4.895,0

9

Xã Nghĩa Thắng

723,35

2.643,0

10

Xã Nghĩa Thịnh

890,24

4.209,0

11

Xã Nghĩa Hưng

1.733,54

6.435,0

12

Xã Nghĩa Liên

908,07

3.938,0

13

Xã Nghĩa Mai

11.823,78

6.823,0

14

Xã Nghĩa Yên

3.447,26

5.986,0

15

Xã Nghĩa Minh

1.253,00

3.345,0

16

Xã Nghĩa Lâm

3.080,23

6.811,0

17

Xã Nghĩa Lạc

3.983,50

2.779,0

18

Xã Nghĩa Lợi

2.487,22

3.962,0

19

Xã Nghĩa Thọ

2.323,38

2.863,0

20

Xã Nghĩa Hiếu

1.725,50

2.863,0

21

Xã Nghĩa Tân

889,68

2.478,0

22

Xã Nghĩa Sơn

1.628,44

3.663,0

23

Xã Nghĩa Hồng

1.642,42

5.102,0

24

Xã Nghĩa Phú

1.423,88

2.692,0

Lực lượng A

326,0

 Quân đội, Công An

Tổng cộng

61.754,01

129.158,00

Số đơn vị hành chính: 24,0

Tổng diện tích tự nhiên: 61.754,01

Trong đó: Đất nông nghiệp: 48.023,08

Đất phi nông nghiệp: 8.372,22

Đất chưa sử dụng: 5.358,71

Tổng dân số hiện có: 129.158,0

PHỤ LỤC 6

CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SAU ĐIỀU CHỈNH THỊ TRẤN THÁI HOÀ

TT

Đơn vị

Diện tích tự nhiên (ha)

Dân số (người)

Ghi chú

1

Phường Quang Phong (5 xóm)

623,66

3.921,0

2

Phường Hoà Hiếu (12 khối)

459,23

10.742,0

3

Phường Quang Tiến (12 xóm)

769,10

9.293,0

4

Phường Long Sơn (10 xóm)

424,70

4.541,0

5

Phường Hưng Tiến (13 xóm)

653,23

4.488,0

6

Xã Nghĩa Hoà (6 xóm)

1.194,93

2.332,0

7

Xã Tây Hiếu (7 xóm)

1.930,69

2.780

8

Xã Nghĩa Tiến (9 xóm)

1.066,57

3.549,0

9

Xã Nghĩa Mỹ

1.209,13

5.157,0

10

Xã Nghĩa Thuận

3.094,13

10.955,0

11

Xã Đông Hiếu

2.088,99

7.402,0

Lực lượng A

840,0

Quân đội, Công an

Tổng cộng

13.514,36

66.000,0

Số đơn vị hành chính: 11,0

Tổng diện tích tự nhiên: 13.514,36

Trong đó: Đất nông nghiệp: 9.872,58

Đất phi nông nghiệp: 3.141,61

Đất chưa sử dụng: 500,17

Tổng dân số hiện có: 66.000,0