NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 2951/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tỷlệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tổ chứctín dụng như sau:

1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối vớitiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng đồng Việt Nam áp dụng nhưsau:

a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước(không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngânhàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính là 6% trêntổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

b. Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

c. Ngân hàng thương mại cổ phần nôngthôn, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng hợp tác là 1% trên tổng số dưtiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối vớitiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng đồng Việt Nam áp dụng như sau:

a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước(không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàngliên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuêtài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

b. Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trungương, ngân hàng hợp tác là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

Điều 2. Tỷlệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tíndụng như sau:

1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối vớitiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ áp dụng như sau:

a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước(không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngânhàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính là 7% trêntổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.

b. Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trungương, ngân hàng hợp tác là 6% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối vớitiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng ngoại tệ áp dụng như sau:

a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước(không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngânhàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty chothuê tài chính là 3% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắtbuộc.

b. Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trungương, ngân hàng hợp tác là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

Điều 3.Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 12 năm 2008 và thay thếQuyết định số 2811/QĐ-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2008 và Điều 2 Quyết định số 2560/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 11 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc)các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Lưu VP; Vụ CSTT.

THỐNG ĐỐC




Nguyễn Văn Giàu