QDTT

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘCÔNG NGHIỆP SỐ 31/2007/QĐ-BCN NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2007

PHÊ DUYỆT QUYHOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

VÙNG KINH TẾTRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNGNGHIỆP

- Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính Phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

- Căn cứ Thông báo số 3174/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ ngày 11 tháng 6 năm 2007 thông báo ý kiến của Thủ tướngChính phủ về việc thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch và uỷ quyền cho Bộtrưởng Bộ Công nghiệp phê duyệtQuy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinhtế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2015, có xét đến năm 2020;

- Xét tờ trình số 241/TTr-VCL ngày10 tháng 7 năm 2007 của Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Quy hoạch pháttriển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2015, có xét đến năm2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quanđiểm

-Phát triển công nghiệp Vùng với tốc độ cao, hiệu quả và bền vững, phát huy được lợi thế của từngtỉnh trong Vùng. Đảm bảo tính liên kết vùng trên cơ sở phân bố hợp lý về khônggian lãnh thổ, về cơ cấu của các ngành công nghiệp. Hình thành được các ngànhcông nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn có sức cạnh tranh trong nước và quốctế, đưa Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộtrở thành một trong những trung tâm kinh tế phát triển nhanh của đất nước.

- Phát triển công nghiệp kếthợp chặt chẽ với sự phát triển các ngành kinh tế, xã hội khác,với bảo vệ môitrường và đảm bảo an ninh, quốc phòng.

2. Mục tiêu phát triển

- Tốcđộ tăng trưởng GDP công nghiệp và xây dựng giai đoạn 2006-2010 đạt 14,19%; giaiđoạn 2011-2015 đạt 13,81%;

- Tỷtrọng công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP năm 2010 chiếm 47,65%; năm 2015chiếm 52,87% (trong đó công nghiệp chiếm tương ứng là 41,14% và 45,52%);

- Tốcđộ tăng giá trị tăng thêm công nghiệp giai đoạn 2006-2010 là 14,86%, giai đoạn2011-2015 là 13,75%. Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn2006-2010 là 19,85%, giai đoạn 2011-2015 là 18,09%.

3. Định hướng phát triển

-Huy động tối đa mọi nguồn lực củacác địa phương trong Vùng, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, coi trọng và nângcao hiệu quả của hợp tác quốc tế, hợp tác liên vùng và liên ngành cho pháttriển công nghiệp.

-Phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung gắn với nguồn nguyên liệu để giảmchi phí sản xuất và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nôngnghiệp và nông thôn.

-Chú trọng phát triển các sản phẩm chủ lực có hàm lượng chất xám cao như côngnghệ phần mềm, phần cứng, kỹ thuật điện, cơ điện tử, sản xuất thiết bị máy mócsiêu trường, siêu trọng, đóng và sửa chữa tầu thủy, sản xuất thép, vật liệu xâydựng cao cấp.

-Khẩn trương phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, các ngành cơ khí chế tạothiết bị và phụ tùng cho sản xuất ô tô, xe máy, linh kiện điện tử, thiết bịđồng bộ, động cơ điện (nhất là động cơ điện có công suất lớn).

- Đa dạng hoá về quy mô vàloại hình sản xuất công nghiệp. Khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừavà nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

4. Quy hoạchphát triển các ngành công nghiệp

4.1. Côngnghiệp cơ khí

a) Quan điểmphát triển

- Phát triển tập trung ở nhữngtỉnh có thế mạnh để tận dụng và phát huy năng lực các cơ sở hiện có, nâng caotính chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tạo thuận lợi để đầu tư chuyên sâu.

- Phát triển ngành phải gắnliền với ứng dụng các thành tựu của công nghệ điện tử - tin học, công nghệ tựđộng hoá, phát triển cơ - điện tử với công nghệ tiên tiến.

- Phát triển ngành phải gắn vớiviệc tăng cường tiềm lực, củng cố an ninh quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa sảnxuất dân dụng với sản xuất phục vụ quốc phòng.

b) Mụctiêu phát triển

- Phấnđấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 19,5%;giai đoạn 2011-2015 khoảng 20,4%.

- Phấnđấu đến năm 2010 và 2015, các sản phẩm chủ yếu như máy động lực, máy nôngnghiệp, động cơ điện, các loại thiết bị điện tử dân dụng, các loại máy biến thế, động cơ điện, dây và cápđiện đáp ứng đủ nhu cầu trong vùng và một phần cho xuất khẩu.

c) Địnhhướng phát triển

- Phát triển công nghiệp cơ khíở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh trở thành các trung tâm mạnhcủa Vùng, phối hợp và tận dụng năng lực cơ khí của các tỉnh khác nhằm đưa Vùngtrở thành một trong những trung tâm cơ khí lớn nhất nước, phát huy cao độ tínhchuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất.

- Tập trung đầu tư chiều sâu,đổi mới thiết bị công nghệ các doanh nghiệp cơ khí trọng điểm, đồng thời xâydựng mới có chọn lọc một số cơ sở với trang bị hiện đại, áp dụng công nghệ tiêntiến, chế tạo được các sản phẩm có chất lượng cao.

- Khai thác tốt nguồn lực trítuệ, tạo sự dịch chuyển mới về chất trong cơ cấu sản phẩm cơ khí theo hướngtăng dần tỷ trọng các sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao.

- Đầu tư máy móc thiết bị chếtạo có trình độ kỹ thuật và độ chính xác cao ở những địa phương có khả năng đápứng nguồn nhân lực có trình độ, có cơ sở hạ tầng tốt và có các Trung tâm nghiên cứu lớn như Hà Nội,Hải Phòng, Quảng Ninh và một số khu công nghiệp của các tỉnh liền kề.

- Phát triển các cụm côngnghiệp cơ khí nhỏ, cơ khí sửa chữa ở một số địa bàn nông thôn, tạo nền tảngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

d) Quy hoạch phát triển

Phát triển các sản phẩm động cơđiện, máy biến áp, động cơ diezen dưới 50 sức ngựa, ô tô, xe máy, máy móc cơkhí nặng, thiết bị toàn bộ, quạt điện, máy móc cơ khí chính xác tại Hà Nội; tàuthuỷ, máy móc cơ khí nặng, thiết bị khai thác, sàng tuyển, ô tô tải nặng TạiQuảng Ninh; Các loại thiết bị siêu trường, siêu trọng, thiết bị điện tử dândụng, phụ tùng ô tô xe máy, máy công cụ cỡ nhỏ, đóng tàu, động cơ diezen tạiHải Phòng; Lắp ráp ô tô, xe máy, linh kiện máy móc, sản xuất côngtenơ, máy mócphục vụ nông nghiệp tại Hải Dương; Các loại quạt điện, xe máy, động cơ diêzen,phụ tùng ô tô xe máy, máy móc công trình tại Hưng Yên; Máy móc phục vụ nôngnghiệp, xe máy, linh kiện máy móc các loại tại Hà Tây; Lắp ráp ô tô, xe máy,linh kiện điện tử, các thiết bị nghe nhìn tại Vĩnh Phúc; Linh phụ kiện máy móc, thiết bịđiện, điện tử dân dụng, lắp ráp máy tính tại Bắc Ninh.

4.2. Côngnghiệp luyện kim

a) Quan điểm phát triển

- Phát triển luyện kim trongVùng phải phù hợp với Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành luyện kim của cảnước, tại những địa phương có lợi thế so sánh, gắn với hiệu quả kinh tế và khảnăng cạnh tranh.

- Khuyến khích các thành phầnkinh tế tham gia đầu tư, chú trọng đầu tư với quy mô lớn, công nghệ hiện đại,sản phẩm có chất lượng cao, chủng loại đa dạng.

- Sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.

b) Mục tiêu phát triển

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sảnxuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 23,6%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 16,5%.

- Đến năm 2015, đáp ứng đủ nhu cầu của Vùng các sản phẩm chủ yếunhư phôi thép, thép cán, dây kéo, ống thép.... và một phần thép đặc chủng.

c) Định hướng phát triển

Từ nay đến năm2015 đẩy mạnh sản xuất phôi thép để đáp ứng nhu cầu của ngành; một số sản phẩmthép chất lượng cao phục vụ cơ khí chế tạo, sản xuất ô tô, xe máy và một số sảnphẩm thép đặc chủng phục vụ công nghiệp quốc phòng.

d) Quy hoạch phát triển

Ngoài các dự án đầu tư của Tổng công ty ThépViệt Nam, trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, kêu gọi đầu tư một số dự án sảnxuất loại thép cán nóng, thép tấm công suất 250.000 tấn/năm; nhà máy thép cường độ cao phục vụ côngnghiệp đóng tàu công suất 250.000 tấn/năm tại khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân(Quảng Ninh); Nhà máy thép đặc chủng công suất 50.000tấn/năm tại Hải Phòng, Quảng Ninh và Hải Dương; Nhà máy thép và phôi thép côngsuất 250.000 tấn/năm tại Hải Dương.

4.3. Công nghiệp điện tử – tin học

a) Quan điểm phát triển

- Tận dụng lợi thế của nước đi sau, củatiềm năng về lao động để phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành mũinhọn, là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế - kỹ thuật khác trong Vùng.

- Phát triển ngành điện tử của Vùng phùhợp với chiến lược, quy hoạch chung của cả nước; thực hiện phân công lao động,mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế, nhất là với những nước có côngnghệ nguồn, công nghệ hiện đại.

b) Mục tiêu phát triển

- Phấn đấuđạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 25,0%; giaiđoạn 2011-2015 khoảng 22,0%.

- Phát huyvai trò đầu tàu của Hà Nội, Hải Phòng trong lĩnh vực phát triển công nghệ phần mềm. Liên kết với cácđịa phương trong vùng sản xuất máy tính, thiết bị văn phòng, điện tử dân dụng,thiết bị truyền thông, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ nhằm đáp ứng 70-85% nhucầu của toàn Vùng.

c) Định hướng phát triển

- Phát triển côngnghiệp điện tử theo xu hướng mở, tham gia vào hệ thống sản xuất điện tử toàncầu, phấn đấu là một trung tâm điện tử - tin học hàng đầu của đất nước.

- Phát triển ngành bắt đầu từ ứng dụngrộng rãi công nghệ điện tử - tin học, ưu tiên phát triển phần mềm để đáp ứngnhu cầu sử dụng trong nước và tham gia xuất khẩu; từng bước triển khai lắp rápphần cứng.

- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài,đầu tư công nghệ kỹ thuật cao sản xuất linh kiện, phụ tùng, phát triển côngnghiệp phụ trợ, thay thế dần các chi tiết nhập khẩu, phát triển nghiên cứuthiết kế sản phẩm, làm chủ công nghệ.

- Đáp ứng các yêu cầu nhằm thực hiệnmục tiêu xây dựng Chính phủ điện tử; ứng dụng thương mại điện tử trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế khác.

- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lựcchuyên ngành kỹ thuật cao làm chủ được công nghệ chuyển giao và có khả năng tạocông nghệ nội sinh.

d) Quy hoạch pháttriển

Định hướng phát triển sản xuất máy tínhở Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Hà Tây; lắpráp tivi ở Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương; Máy in và cácthiết bị sao chụp khác ở Hà Nội, Bắc Ninh; điện thoại các loại sản xuấtvới công nghệ hoàn chỉnh tại Hà Nội, Hưng Yên và Bắc Ninh; Sản xuất các thiết bị cơ điệntử, thiết bị chuyên dụng tập trung ở Hà Nội, các cơ sở lắp ráp đặt tại HảiPhòng, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh. Sản xuất và lắp ráp các linh,phụ kiện điện tử tại Hà Nội, triển khai mở rộng ra Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh.Phát triển phần mềm tập trung ở Hà Nội, Hà Tây (Hoà Lạc), Bắc Ninh (Khu CNTT).

4.4. Công nghiệp sản xuất vậtliệu xây dựng

a) Quan điểm phát triển

- Phát triển đa dạng các chủng loại vật liệu xây dựng, chú trọng sảnxuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, sử dụng công nghệ cao, có lợi thếcạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước như gạch ceramic, gạch granitnhân tạo, gạch ốp lát các loại, đá ốp lát, sứ vệ sinh và vật liệu trang trí nộithất cao cấp...

- Quy mô, phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp vớinguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ. Quan tâmđúng mức đến phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng giá rẻ cho xây dựngnhà ở, đường xá, kênh mương, thuỷ lợi phục vụ địa bànnông thôn.

b) Mục tiêu phát triển

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giátrị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,9%; giai đoạn 2011-2015 khoảng18,8%.

- Phấn đấu đến năm 2015, các sản phẩm chủ yếu như xi măng, gạch ốp lát, sứvệ sinh, kính xây dựng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của Vùng và đẩy mạnh xuất khẩu.

c) Định hướngphát triển

- Tập trung nguồn lực để thực hiện tốt các dự ánsản xuất vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cho các dự án quan trọng trongVùng như cải tạo nâng cấp quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, nâng cấp các thị trấn,thị tứ...

- Trong giai đoạn 2006-2015, tập trung phát triểncác loại vật liệu có lợi thế, lựa chọn qui mô đầu tư hợp lý đối với từng chủngloại, bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và địa bàn tiêu thụ. Sử dụngcông nghệ xi măng lò quay và gạch nung tuy nen.

- Tập trung đầu tư đổi mới và nâng cấp công nghệcác cơ sở sản xuất hiện có để sản phẩm đạt chất lượng cao tương đương các nướctrong khu vực và quốc tế, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu ô nhiễm môitrường.

d)Quy hoạch phát triển

Định hướng phát triển sản xuấtxi măng ở các địa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Dương có lợi thếvề nguồn nguyên liệu; Gạch tuynen ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hà Tây;Kính xây dựng ở Hải Phòng, Quảng Ninh; Men màu cho sản xuất gốm, sứ,gạch men ở Hải Dương, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh; Sứ vệ sinh ở Hà Nội, Quảng Ninh; Gạch ốp lát ở Hà Nội, HảiDương…

4.5. Công nghiệp chế biến nônglâm, thuỷ sản - thực phẩm

a) Quan điểm phát triển

- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản,thực phẩm với công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thựcphẩm, gắn công nghiệp chế biến với phát triển vùng nguyên liệu, với công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

- Đa dạng hóa về quy mô, loại hình sản xuất và các thànhphần kinh tế. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinhcho các doanh nghiệp chế biến lớn có công nghệ hiện đại...

b) Mục tiêu pháttriển

-Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng17,7%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 19,0%.

c) Định hướng phát triển

-Tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có thị trườngtiêu thụ lớn trong và ngoài nước.

-Nhanh chóng giảm dần sản phẩm sơ chế, đầu tư công nghệ chế biến sâu để sản xuấtra những sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của hàng hóa phục vụtiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

d) Quy hoạch phát triển

Phát triển chế biến quả tươi tạiĐông Triều, Quảng Ninh để phụcvụ tốt cho nhu cầu du lịch. Các nhà máy tinh luyện dầu thực vật bố trí tại HảiPhòng, Hà Tây. Chế biến sữa tập trungtại Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh….

4.6.Công nghiệp hóa chất

a) Quan điểm phát triển

Phát triển công nghiệp hóa chất cần đithẳng vào sử dụng công nghệ tiên tiến, hình thành theo cụm sản xuất liên hoànđể giảm chi phí và có điều kiện xử lý tác động môi trường một cách tập trung,phù hợp với quy hoạch ngành hoá chất cả nước, bảo đảm nhu cầu những sản phẩmthiết yếu cho nền kinh tế như phân bón, hoá chất cơ bản...

b) Mục tiêu phát triển

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trịsản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,94%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 18,16%.

c) Định hướng phát triển

- Từng bước xây dựng ngành công nghiệp hóachất hiện đại, hình thành các tổ hợp sản xuất hóa chất có quy mô lớn, sử dụngcông nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh, từng bước đáp ứng nhucầu trong nước, tiến tới mở rộng thị trường xuất khẩu.

- Ưu tiên phát triển các loại hoá chất phụcvụ nông nghiệp. Sản xuất các loại phân bón có hàm lượng dinh dưỡng cao, cácloại phân bón lá và phân vi sinh, các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại đốivới môi trường và con người. Đẩy mạnh sản xuất các loại kích thích tố, chấtđiều hoà sinh trưởng, các chế phẩm gia dụng, vệ sinh dịch tễ…

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nềnkinh tế về các sản phẩm chế biến từ cao su, các sản phẩm điện hoá, các sản phẩmhoá chất tiêu dùng và gia dụng khác với nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng tốt và giácả cạnh tranh.

d) Quy hoạch pháttriển

Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất các loại phânbón và hoá chất, nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có và đa dạng hóa sản phẩm,tập trung đầu tư tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên. Đầu tư mới một số cơsở sản xuất sơn chất lượng cao, các loại sơn kỹ thuật tại Quảng Ninh, Hải Phòng. Tiếp tục đầu tư côngnghệ hiện đại cho một số sản phẩm như sản xuất lốp ô tô mành thép (công nghệradian), săm ô tô, xe máy từ cao su tổng hợp và các sản phẩm cao su kỹ thuậtkhác tại Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Tạo mọi điều kiện để khuyến khíchcác thành phần kinh tế phát triển các sản phẩm cao su, thu hút đầu tư nướcngoài vào sản xuất các sản phẩm cần công nghệ và kỹ thuật cao. Sản xuất một sốloại hoá dược chất lượng cao, nhằm thay thế nhập khẩu tại Hà Nội,

4.7. Côngnghiệp dệt may - da giầy

a) Quan điểm phát triển

- Phát triển công nghiệp dệt may, da giầy đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcác sản phẩm thiết yếu cho người dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo nhiều việclàm cho người lao động.

- Phát triển ngành dệt may, da giầytrên cơ sở huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực của tư nhân trong vàngoài nước, góp phần phát triển kinh tế nhiều thành phần, tăng thêm nhiều doanhnghiệp mới, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Đầutư phát triển dệt may, da giày theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa nhằm tạora bước nhảy vọt về chất và lượng của sản phẩm. Phát triển mạnh các sản phẩmcông nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu.

b) Mục tiêu phát triển

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trịsản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 8,6%; giai đoạn 2011-2015 khoảng 8,5%.Trong đó, ngành dệt may đạt tương ứng 8,15% và 9,01%; ngành da giày đạt 9,48% và 7,86%.

Đến năm 2015 đáp ứng phần lớn nguyên,phụ liệu cho sản xuất của ngành, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu.

c) Định hướngphát triển

- Phát triểnngành dệt may, da giày theo định hướng xuất khẩu. Bố trí lại lực lượng sản xuấttheo hướng hình thành các cụm công nghiệp dệt may, da giày. Tại các đô thị,thành phố, các đầu mối giao thông chính, các cảng biển, dân trí cao, hạ tầng cơsở thuận lợi, phát triển các nhà máy sản xuất quy mô lớn sản xuất các sản phẩmthời trang, cao cấp và xuất khẩu. Tại các khu dân cư tập trung, thị trấn, thịxã, thị tứ dọc theo các tuyến giao thông chính, phát triển các cơ sở sản xuấtquy mô vừa và nhỏ để sử dụng lao động tại chỗ, sản xuất các sản phẩm tiêu dùngnội địa và làm vệ tinh cho các nhà máy lớn.

- Tập trungđầu tư sản xuất nguyên phụ liệu, hình thành một số cụm chợ đầu mối cung cấpnguyên phụ liệu cho Vùng, giảm dần tỷ trọng sản phẩm gia công, tăng tỷ trọngsản phẩm tự sản xuất.

- Tăng cườngkhâu nghiên cứu, thiết kế mẫu mốt; mở rộng các hệ thống siêu thị, bán buôn, hệthống đại lý; ứng dụng thương mại điện tử trong các hoạt động giao dịch, nhấtlà hoạt động xuất nhập khẩu.

d) Quy hoạch phát triển

- Dệt may:

Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp dệt maytại Hưng Yên, Vĩnh Phúc hoặc Hà Tây. Xây dựng mới nhà máy dệt (vải dệt kim, vảicao cấp) tại Hải Phòng. Đầu tư mới nhà máy dệt may, in nhuộm tại Bắc Ninh công suất 1.500 tấn/năm (6 triệu sản phẩm). Đầu tư xây dựng 02 nhà máy sảnxuất phụ liệu may tại Hải Phòng Hưng Yên. Xây dựng mới một số cơ sở may quymô 3-4 triệu sản phẩm/năm.

- Da giầy :

Đầu tư mới 01 nhà máy thuộc da côngsuất 5 triệu sqft/năm tại Hưng Yên. Kêu gọi đầu tư xây dựng cụm công nghiệpthuộc da tại Hải Phòng công suất 10 triệu sqft/năm. Đầu tư mới một số dâychuyền sản xuất giầy các loại tại các tỉnh, công suất 1-2 triệu sản phẩm/năm/01dây chuyền. Đầu tư mới một số cơ sở sản xuất cặp túi công suất 0,5 triệuchiếc/năm tại các tỉnh.

4.8.Công nghiệp khai thác

a) Quan điểm phát triển

- Phát triểncông nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản phải trên cơ sở lợi thế về tàinguyên đã được đánh giá đầy đủ của mỗi địa phương, gắn với tăng cường quản lýnhà nước, đảm bảo sử dụng tài nguyên có hiệu quả, bảo vệ môi trường và trật tựan toàn xã hội.

- Tăng cường chế biến sâukhoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô chưa qua chế biến, nâng cao tối đahệ số thu hồi khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm và giá trị của các sảnphẩm chế biến.

b) Mục tiêu phát triển

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởnggiá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 22,36%; giai đoạn 2011-2015 khoảng18,64%.

c) Định hướng phát triển

- Tập trung nguồn lực để đổi mới công nghệ khai thác chế biến khoáng sảnnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

- Tổ chức đánh giá trữ lượng các mỏ có triển vọng làm căn cứ đầu tư khaithác chế biến, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu.

- Hoạt động khai thác khoángsản phải đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững, quản lý tốt nguồn tàinguyên; hạn chế tối đa việc gây ảnh hưởng tới môi trường các khu du lịch đãđược xác định, đặc biệt là khu du lịch Hạ Long, Đồ Sơn...

 d) Quy hoạch phát triển

Hoạt động khai thác than ở các địa phương phải tuân thủ theo Quy hoạch pháttriển ngành than đã được trình duyệt. Khai thác đá vôi chủ yếu tại các địaphương Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương.Khai thác sét, cao lanh chủ yếu ở Hải Dương...

4.9. Công nghiệp điện lực

a) Quan điểm phát triển

- Pháttriển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc phải phù hợp với Quy hoạch pháttriển điện lực quốc gia, có tính đến các điều kiện cụ thể Vùng, đảm bảo cấpđiện an toàn, ổn định. Không phát triển các nhà máy nhiệt điện than có côngsuất nhỏ và ảnh hưởng tới môi trường.

- Huy động và sử dụng có hiệuquả mọi nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầutư để phát triển nguồn điện. Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới, nănglượng tái tạo cho các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và hải đảo.

- Phát triển và hoàn thiện mạnglưới điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy trong cung cấp điện theotiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việccải tạo lưới trung áp sang điện áp 22kV và điện khí hoá nông thôn.

- Sơ đồ lưới điện phải có độ dựtrữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượngđiện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặcbiệt đối với khu vực trung tâm như: Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.... và cáckhu chế xuất, khu công nghiệp.

b) Mục tiêu phát triển

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhucầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tincậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm,các khu công nghiệp, khu chế xuất

- Phấn đấu đạt tốc độ tăngtrưởng điện năng khoảng 23%/năm; tốc độ tăng trưởng công suất khoảng 20,1%/nămtrong giai đoạn 2006 – 2010. Trong giai đoạn 2011 - 2015 các chỉ số tương ứnglà 18,20% và 15,13%. Trong giai đoạn2016 - 2020 là 15,04% và 14,05%.

c) Quy hoạch phát triển

Thực hiện theo Quy hoạch pháttriển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 và cácQuy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. Khẩntrương nghiên cứu địa điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than côngsuất lớn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong trường hợp tăng trưởng cao hơndự kiến. Phấn đấuđến năm 2015 xây thêm khoảng 10-12 nhà máy nhiệt điện với tổng công suất tăngthêm khoảng 6300 - 7000MW. Sau năm 2015 nghiên cứu xây dựng thêm 1-2 nhà máynhiệt điện than, công suất khoảng 600-1200MW. Phát triển đồng bộ lưới điện ở các cấpđiện áp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện trong Vùng.

4.10. Phát triển tiểu thủ công nghiệp

a) Quan điểm phát triển

- Phát triển tiểu thủ côngnghiệp trên cơ sở những ngành nghề truyền thống, có lợi thế về lao động, tàinguyên trên địa bàn, chú trọng các vùng nông thôn đang đô thị hoá, có chuyểnđổi đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, góp phần công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn.

 - Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với bảovệ môi trường, môi sinh; Kết hợp hài hoà giữa công nghệ mới với công nghệ cổtruyền, giữa sản xuất tiểu thủ công nghiệp với kinh doanh du lịch, với các hoạtđộng dịch vụ khác.

b) Mục tiêu phát triển

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giátrị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 20,0%; giai đoạn 2011-2015 khoảng17,29%.

c) Định hướng phát triển

- Xây dựng và phát triển tiểuthủ công nghiệp phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương, với phát triển thương mại, dịch vụ, quy hoạch và chỉnh trang nôngthôn, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường. 

- Tạo môi trường và điều kiệnthuận lợi nhằm khuyến khích, thu hút vốn đầu tư của mọi người dân vào sản xuấttiểu thủ công nghiệp. Ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống, kết hợpmở thêm nghề mới, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, chế biến nông sản, thực phẩm vàcác mặt hàng tiểu thủ công nghiệp khác.

- Chú trọng đầu tư nâng caochất lượng và đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, thể hiện được bản sắc văn hoá dântộc, gắn với việc xây dựng làng văn hoá - du lịch tại khu vực nông thôn.

d) Quy hoạch phát triển

- Tại Hà Nội : Phát huy các ngànhnghề truyền thống như gốm sứ, may da, thủcông mỹ nghệ (chạm, khảm, trang trí nội thất, dát vàng), mứt bánh, thực phẩm,dược liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như cơ khí gia công, sửa chữanhỏ các máy móc thiết bị, sản xuất đồ gỗ, đồ gia dụng.

- Tại Hải Phòng: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến nông, lâm, hải sản, gốm, sứ, sơn mài, điêu khắc,mộc, thêu ren, dệt thảm, mây tre đan, khảm trai v.v.. Khôi phục, mở rộng thêmcác ngành mới như rèn, hàn, đúc gang, đúc kim loại màu, đóng -sửa chữa tàuthuyền.

- Tại Quảng Ninh: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến nông, lâm, hảisản, mộc, thêu ren, mây tre đan, khảm trai, gốm sứ, thuỷ tinh, rèn nông cụ.v.v. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới nhưđồ mỹ nghệ từ than đá, đóng sửa chữa tàu thuyền, sản xuất tinh dầu.

- Tại Hải Dương: Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế tác vàng, bạc, chạm khắc gỗ, dệt lụa tơ tằm, chế biếnthực phẩm (đậu xanh, bánh gai, bánh đa), thêu, đan, cói. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như giacông cơ khí nhỏ; sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.

- Tại Hưng Yên : Phát huy các ngành nghề truyền thống như chế biến gỗ, đúc đồng, đan, thêu; chế biến nông sản, lâmsản, thực phẩm, dược liệu. Khôi phục, mở rộng thêm các ngành mới như tái chếphế liệu; sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.

- Tại Hà Tây: Phát huy các ngành nghề truyền thống như dệt lụa; chế biến nônglâm sản thực phẩm; mỹ nghệ xuất khẩu. Khôiphục, mở rộng thêm các ngành mới như dệt kim (gồm cả hấp, sấy, nhuộm), gia công cơ kim khí;dệt thổ cẩm.

- Tại Vĩnh Phúc: Phát huy các ngành nghề truyềnthống như khắc đá, rèn, mộc, đan lát, gốm, sứ; chế biến nông lâm sản, thực phẩm,sản xuất vật liệu. Khôi phục, mở rộng thêm cácngành mới như dệtlụa, sản xuất đồ mỹ nghệ, chạm, khảm xuất khẩu, sửa chữa máy móc, đồ gia dụng.

- Tại Bắc Ninh: Phát huy các ngành nghề truyềnthống như gỗ mỹ nghệ, mộc dân dụng, mâytre đan, tơ tằm; chạm khắc đồ mỹ nghệ. Khôi phục, mở rộngthêm các ngành mới như tái chế phế liệu (sắt, thép), dệt kim; Gia công cơ khí,sửa chữa đồ gia dụng.

5. Phân bố khucông nghiệp

Trong giai đoạn đến năm 2020, cần tập trung thu hút đầu tưđể lấp đầy các khu công nghiệp hiện có, đồng thời từng bước mở rộng và triểnkhai xây dựng mới một số khu, cụm công nghiệp hình thành các hành lang côngnghiệp sau:

- Hành lang công nghiệp theo đường 5 (Hà Nội - Hải Dương -Hưng Yên) chủ yếu cho phát triển các lĩnh vực điện tử, may mặc, lắp ráp ô tô,xe máy, chế biến lương thực, thực phẩm... như các khu công nghiệp Sài Đồng,Daewoo - Hanel, Hà Nội - Đài Tư (Hà Nội) ; Như Quỳnh A,B, Phố Nối A, Phố Nối B (HưngYên) ; Phúc Điền, Đại An, phía Tây thành phố. Hải Dương, Phú Thái (Hải Dương).

- Hành lang công nghiệp đường 2 - đường 19 (Vĩnh Phúc - HàNội - Bắc Ninh - Hải Dương) chủ yếu cho phát triển các loại hình côngnghiệp: điện tử, máy vi tính, thiết bị nghe nhìn, sản phẩm quang học, đồ dùnggia đình cao cấp, cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng cao cấp…như các khu côngnghiệp Kim Hoa, Quang Minh (Vĩnh Phúc),Nội Bài (Hà Nội), Yên Phong I và II, cụmcông nghiệp Phong Khê (Bắc Ninh).

- Hành lang công nghiệp quốc lộ 1 (Bắc Ninh - HàNội - Hà Tây) chủ yếu cho phát triển các các nhà máy chế biến nông sản, thựcphẩm, sản xuất lắp ráp máy nông nghiệp, phụ tùng ôtô, xe máy, thủ công mỹ nghệ,hàng điện tử - tin học, sản xuất bao bì, đồ nhựa…như khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn (Bắc Ninh), cụmcông nghiệp Ngọc Hồi (Hà Nội) ; Hà Bình Phương, khu công nghiệp Bắc ThườngTín (Hà Tây)...

- Hành lang công nghiệp quốc lộ 18 (Bắc Ninh – HảiDương - Quảng Ninh) chủ yếu cho phát triển các ngành sản xuất kính nổi, khícông nghiệp, vật liệu xây dựng cao cấp, cơ khí, hóa chất, phân bón, các ngành côngnghiệp phục vụ nông nghiệp…như khu công nghiệp Tiên Sơn, Quế Võ I và II (Bắc Ninh) ;Phả Lại (Hải Dương) ; Việt Hưng, Cái Lân (Quảng Ninh).

6. Tổng hợp nhucầu vốn đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp giai đoạn2006-2015 khoảng 415.968 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho các ngành công nghiệpkhoảng 226.732 tỷ đồng, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp khoảng 30.000 tỷ đồng, đầu tư cho điện, nước khoảng159.236 tỷ đồng.

Dự kiến tỷ lệ huy động từ các nguồn vốn trong nước khoảng63-67%, vốn ngoài nước khoảng 33-37%.

7. Giải pháp vàchính sách

7.1. Các giảipháp chủ yếu

a) Giải pháp về tổchức quản lý

- Từng bước hình thành các cụm liên kết doanhnghiệp trong đó bao gồm doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dịch vụ công nghiệp, cơ sởđào tạo, cơ sở nghiên cứu-triển khai, cơ sở cung ứng nguyên liệu, kho bãi…

- Hình thành một số khu công nghiệp chuyênngành, khu công nghệ cao, khu công nghiệp hỗ trợ, một số trung tâm cung cấpnguyên phụ liệu chuyên ngành.

b) Giải pháp về vốn

- Nguồn vốn ngân sách tập trungđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để đến năm 2010 hoàn thành các công trình chủyếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củacác địa phương trong Vùng; một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu đổi mới khoahọc công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

- Ưu tiên cho doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế được vay đầu tư phát triển các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh mà Nhà nước khuyến khích.

- Huy động và sử dụng có hiệuquả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển, chú trọng các nguồn vốn của doanhnghiệp, từ thị trường chứng khoán, từ cổ phần hoá doanh nghiệp, nguồn FDI, vốnvay...Kết hợp lồng ghép giữa các nguồn vốn để bảo đảm hiệu quả sử dụng.

- Khuyến khích thành lập doanhnghiệp mới, khuyến khích tư nhân đầu tư sản xuất thông qua việc đơn giản hóacác thủ tục thành lập, tạo điều kiện tiếp cận mặt bằng sản xuất, nguồn vốn,thông tin...

c) Giải pháp về đất đai

- Phân bố kế hoạch sử dụng đấtmột cách hợp lý, có hiệu quả, đặc biệt đất giành cho khu công nghiệp.

- Có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ để thựchiện giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư cho các dự án bảo đảm tiến độ xâydựng.

d) Giải pháp về công nghệ

- Khuyến khích doanh nghiệp hìnhthành Quỹ phát triển khoa học công nghệ, tích cực áp dụng các tiến bộ khoa họckỹ thuật mới vào sản xuất theo phương châm đổi mới từng phần, từng công đoạntiến tới đổi mới toàn bộ.

- Phát triển hệ thống thông tinkhoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệpcông nghiệp trong vùng. Gắn hoạt động nghiên cứu phát triển của các cơ sởnghiên cứu với các doanh nghiệp.

đ) Giải pháp về nguồn nhân lực

- Tập trung đào tạo nguồn nhânlực cho các ngành then chốt như cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, sản xuấtvật liệu mới... cho các khu công nghiệp, các dự án công nghiệp trọng điểm, cácngành nghề mới. Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhânviên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phươngtiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹthuật và quản lý, nâng dần chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khuvực và thế giới.

- Thực hiện xã hội hóa công tácđào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực, đa dạng hóa các loại hình đào tạo.Củng cố và đầu tư phát triển các Trường công nhân kỹ thuật, Trường dạy nghề củacác tỉnh trong Vùng.

- Có chính sách khuyến khíchdoanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo nguồn nhân lực bằng các hìnhthức đào tạo theo địa chỉ, đào tạo tại chỗ, tổ chức dạy nghề cho cư dân nôngthôn.

e) Giải pháp bảo vệ môi trường

- Thực hiện các quy định củapháp luật về đánh giá tác động môi trường của dự án và đánh giá môi trườngchiến lược của các quy hoạch.

- Giành đủ nguồn lực cho việcđầu tư các dự án bảo vệ môi trường, xử lý chất thải từ các nhà máy tới các khucông nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tăng tích luỹ, hình thành nguồn vốn hỗ trợ hoạt độngbảo vệ môi trường.

- Thực hiện đầy đủ công táctheo dõi, quan trắc, đo đạc và quản lý các chỉ tiêu môi trường; thanh tra, kiểmtra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.

7.2 Các chính sách chủ yếu

a) Chính sách về thị trường

- Xây dựng đồng bộ chính sáchkích cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp ở nông thôn.

- Mở rộng và nâng cao hiệu quảcác hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường để giúp các doanhnghiệp mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh.

- Tiếp tục hoàn thiện khungpháp lý liên quan tới thương mại để hạn chế những hành vi gian lận thương mại(hàng giả, hàng nhái, buôn lậu...), vi phạm các nguyên tắc và luật lệ thươngmại quốc tế như trợ cấp, bán phá giá; các hành vi cạnh tranh không bình đẳng;nâng cao ý thức của người tiêu dùng và tăng cường vai trò của Hội bảo vệ ngườitiêu dùng.

- Nâng cao vai trò của các Hiệphội ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗtrợ giữa các doanh nghiệp trong Vùng.

- Tiếptục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, để giảm phiền hà và chi phí cho cácdoanh nghiệp, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành.

b) Chính sách xúc tiến đầu tư

- Công bố danh mục các dự án công nghiệp kêugọi đầu tư trong từng thời kỳ để các nhà đầu tư lựa chọn các phương án đầu tưthích hợp.

- Triển khai cụ thể hoá các chủtrương chính sách phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũinhọn trong vùng.

- Khuyếnkhích các Tập đoàn, Tổng công ty lớn trong và ngoài nước đầu tư vào các ngànhnghề công nghệ cao, các dự án có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, với nhiềuhình thức đầu tư khác nhau.

c) Chính sách huy động vốn

- Áp dụng chính sách tạo vốnđầu tư thông qua hình thức thuê tài chính, nhất là thuê tài chính của các tổchức nước ngoài.

- Áp dụng huy động vốn ứngtrước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng mà trước tiên là đầu tư cho điện,nước và giao thông.

- Các địaphương trong Vùng có kế hoạch giành từ ngân sách địa phương 0,5 - 1% tổng thungân sách hàng năm để bổ sung nguồn kinh phí khuyến công.

d) Chính sách về tài chính, thuế

 - Tạo thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệpđược tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng, minh bạch và nhanh chóng.Có cơ chế hỗ trợ về tài chính cho các hoạt động khoa học công nghệ, hình thànhdoanh nghiệp mới, tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ...

- Từng địa phương cần công khaikhung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn;phổ biến các biểu thuế theo lộ trình cam kết với WTO để doanh nghiệp chủ độngcác giải pháp thực hiện.

- Sử dụng công cụ thuế, phí mộtcách linh hoạt, phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế để khuyếnkhích cạnh tranh bình đẳng, đồng thời bảo hộ hợp lý một số sản phẩm côngnghiệp.

đ) Chính sách khoa học công nghệ

- Có chính sách hỗ trợ một phầnkinh phí để đổi mới, công nghệ, chuyển giao hoặc mua thiết kế, đào tạo nhânlực.....

- Hình thành một số trung tâmnghiên cứu và phát triển mạnh đủ khả năng cung cấp thông tin, tư vấn chuyểngiao công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp công nghiệp trong vùng.

- Có chính sách hỗ trợ tàichính để tạo lập và phát triển thị trường công nghệ, sản xuất sản phẩm côngnghệ cao, sản phẩm chế thử lần đầu từ các kết quả nghiên cứu.

- Các địa phương nghiên cứugiành một phần ngân sách để hỗ trợ các hoạt động khoa học công nghệ, nghiên cứutriển khai áp dụng công nghệ mới, các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học,áp dụng các giải pháp hữu ích...

- Cần cóchính sách để thu hút cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầuđàn, công nhân có tay nghề cao về nhà ở, phương tiện đi lại, phương tiện làmviệc, phụ cấp lương...

e) Chính sách phát triển vùng nguyên liệu

- Khuyến khích hình thành mốiliên kết giữa nhà sản xuất với người cung cấp nguyên liệu bằng nhiều hình thứcphù hợp trên cơ sở hài hoà lợi ích để phát triển vùng nguyên liệu và ổn địnhnguồn cung cấp.

- Các địaphương, doanh nghiệp có cơ chế hỗ trợ người trồng nguyên liệu về giống, áp dụngcác tiến bộ kỹ thuật thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu háivà sơ chế, bảo quản, vận chuyển sau thu hoạch để nâng cao chất lượng nguyênliệu và hiệu quả sản xuất.

g) Chính sách đào tạo và sử dụng lao động

- Cóchính sách thu hút các trí thức, chuyên gia, thợ lành nghề giỏi chuyển về côngtác tại các địa phương trong vùng. Các doanh nghiệp cần giành kinh phí đưa cán bộ trẻ có năng lực đi đào tạo tại cácnước phát triển.

-Thực hiện chính sách tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển, bố trí đúng người,đúng việc; chuyển dần hình thức bổ nhiệm giám đốc doanh nghiệp sang hình thứcký hợp đồng.

Điều 2. Tổ chứcthực hiện

1. Bộ công nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các địa phương trong Vùng thực hiệnquy hoạch này và tham gia có hiệu quả các hoạt động của Ban chỉ đạo điều phốiphát triển các Vùng Kinh tế trọng điểm do Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách.

2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, Xây dựng, Thương mại, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyênvà Môi trường, Giao thông Vận tải, Ngân hàng Nhànước theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Công nghiệp triển khai các giảipháp, chính sách nêu trong Quyết định này.

3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng chỉ đạo các Sở Công nghiệp:

- Hoàn thiện quy hoạch phát triển công nghiệp trên địabàn mỗi tỉnh, thành phố cho phù hợp với quy hoạch tổng thể của Vùng.

- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các doanhnghiệp triển khai các dự án.

- Đưa các nội dung triển khaiquy hoạch công nghiệp theo vùng vào kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm (đến năm2015) để Bộ Công nghiệp tổng hợp, cân đối.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăngCông báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ và các cơ quan có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Trung Hải


PHỤ LỤC 1:

DANH MỤC CÁC DỰÁN ĐẦU TƯ CHỦ YẾU THEO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

VÙNG KINH TẾTRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉTĐẾN NĂM 2020

(Ban hành kèmtheo Quyết định  số  31/2007/QĐ-BCN ngày 20 tháng  7 năm2007)

TT

Tên dự án

Địa điểm

Năng lực sản xuất

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Thời gian

2006-2010

2011-2015

2006-2010

2011-2015

1. NGÀNH CÔNG NGHIÊP CƠ KHÍ

1.

Kêu gọi liên doanh đầu tư­ nhà máy sản xuất và lắp ráp máy công cụ và cơ khí chính xác

Hà Nội hoặc Hải Phòng

5000 chiếc/năm ; 300 tấn/năm

150-200

ĐTNN

2006-2010

2.

Kêu gọi đầu t­ư Nhà máy sản xuất động cơ Diesel 30-50 HP

Hà Nội hoặc Hà Tây

30.000 chiếc/năm

20.000 chiếc/năm

900

600

ĐTNN

2006-2010

3.

Nhà máy chế tạo máy nông nghiệp

Hải Dương

5.000 TB/năm

500

Vốn tự có+vay

2006-2010

4.

Nhà máy chế tạo máy nông nghiệp

Hà Tây

5.000 TB/năm

500

Vốn tự có+vay

2006-2010

5.

Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ (CK Quang Trung)

Quảng Ninh

20.000 Tấn TB/năm

553

Vốn DN+Vay

2006

6.

Kêu gọi đầu tư­ liên doanh Nhà máy sản xuất cơ khí lớn, thiết bị siêu trường, siêu trọng

Quảng Ninh

21000 tấn TB/năm

500

LD

2006-2010

7.

02 nhà máy chế tạo thiết bị áp lực

Hải Phòng và Vĩnh Phúc

150.000 tấn TBị/năm

800

400

LD

2006-2010

8.

Nhà máy chế tạo thiết bị thuỷ lực

Quảng Ninh

50.000 tấn Tbị/năm

400

LD

2006-2010

9.

Nhà máy tua bin thuỷ

Hải Phòng

50.000 tấn Tbị/năm

600

LD

2006-2010

10.

Dự án xây dựng nhà máy mới (cơ sở 2) Nhà máy đóng tàu Sông Cấm tại Thủy Nguyên

Hải Phòng

250-300

Tự có+vay

2006-2007

11.

NM sản xuất lắp ráp thiết bị lạnh xuất khẩu.

Hà Nội

100.000 SP/năm

300

200

LD

2006-2010

12.

NM sản xuất lắp ráp máy giặt công nghiệp và dân dụng.

Hà Nội

100.000 SP/năm

250

200

LD

2006-2010

13.

Sản xuất thiết bị điều khiển và đo lường điện.

Hà Nội

150.000 SP/năm

200

200

LD

2006-2010

14.

02 NM sản xuất đồ điện - điện gia dụng xuất khẩu.

Quảng Ninh và Vĩnh Phúc

100.000 SP/năm

(300-500)x2

LD

2006-2010

15.

03 nhà máy linh kiện điện tử ô tô

Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc

(300-400)x3

LD

2006-2010

16.

01 Nhà máy thiết bị điện tử

Bắc Ninh

50.000-70.000 SP/năm

700

LD

2006-2010

17.

02 Nhà máy thiết bị điện tử

Hà Tây, Vĩnh Phúc

50.000-70.000 SP/năm

700x2

LD

20011-2015

18.

Các dự án thuộc Brother’s

Hải Dương KCN Phúc Điền

1.500

ĐTNN

2006-2010

2. CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM SẢN, THỰC PHẨM

1.

Nhà máy C/B quả tươi

Đông Triều, Quảng Ninh

8.000 tấn/năm

65-70

LD

2.

Nhà máy nước quả ép

Hải Dương

15-20 triệu lít/năm

100-120

LD

3.

Nhà máy triết ly dầu đậu nành

Quảng Ninh

120.000 tấn/năm

415

LD

4.

Nhà máy C/B dầu thực vật

Hà Tây

20.000-30.000 tấn/năm

50-70

LD

5.

01 nhà máy sữa

Quảng Ninh hoặc Hải Phòng

50 triệu lít/năm

250

Vốn DN+vay

2011-2015

6.

02 Nhà máy chế biến thịt

Hà Tây, Vĩnh Phúc

8.000 tấn/năm

45

Vốn DN + Vay

2011-2015

7. 0

01 Nhà máy bột giấy

Tiên Yên, Quảng Ninh

125.000 tấn/năm

4.875

Vốn DN + Vay

2006-2010

8.

01 Nhà máy bia

Vĩnh Phúc

150 triệu lít/năm

600

Vốn DN + Vay

2006

9.

01 Nhà máy bia

Quảng Ninh

50-100 triệu lít/năm

300

Vốn DN + Vay

2006-2010

10.

05 nhà máy nước quả

Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Tây

(30-40 triệu x5lít/năm)

500-600

LD

2011-2015

11.

01 Nhà máy nước khoáng

Tản Viên, Hà Tây

10-15 triệu lít/năm

30-40

Vốn DN + Vay

2006-2010

3. CÔNG NGHIỆP LUYỆN KIM

1.

- Nhà máy cán nóng thép tấm (Cụm CN tàu thuỷ Cái Lân)

Quảng Ninh

250.000T/năm

500

Vốn DN + Vay

2006-2010

2.

- Nhà máy cán thép cường độ cao (Cụm CN tàu thuỷ Cái Lân)

-nt-

250.000T/năm

500

Vốn DN + Vay

2006-2010

3.

Nhà máy thép đặc biệt

-nt-

50.000 tấn/năm

600

Liên doanh

2011-2015

4.

Nhà máy thép đặc biệt

Hải Phòng

50.000 tấn/năm

600

Liên doanh

2011-2015

5.

Nhà máy thép (Khu CN tàu thuỷ Hải Dương)

Hải Dương

250.000 tấn/năm

500

Vốn DN + Vay

2006-2010

6.

Nhà máy phôi thép

-nt-

250.000 tấn/năm

500

Vốn DN + Vay

2006-2010

7.

Nhà máy thép đặc biệt

-nt-

50.000 tấn/năm

600

Liên doanh

2011-2015

4. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ – TIN HỌC

1.

 Sản xuất thiết bị điểu khiển CNC

Sài đồng B

10x103c/n

20x103c/n

148

160

Vốn DN

2006-2012

2.

 Sản xuất lắp ráp máy ảnh điện tử (DVD)

Sài đồng B

20 x103 c/n

400x103 c/n

240

160

Vốn DN

2006-2012

3.

 Sản xuất, lắp ráp điện thoại di động

Sài đồng B

400x103 c/n

800x103 c/n

160

320

Vốn DN

2006-2013

4.

 Sản xuất màn hình TV tinh thể lỏng

Sài đồng B

800x103 c/n

1000x103 c/n

160

1920

ĐTNN

2006-2011

5.

 Sản xuất linh kiện máy tính xuất khẩu

Sài đồng B

200x103 c/n

300x103 c/n

80

740

Vốn DN

2006-2012

6.

 Sản xuất linh kiện công nghệ tin học, viễn thông

Sài đồng B

-

-

128

320

ĐTNN

2006-2013

7.

 Sản xuất linh kiện và sản phẩm thu hình cho hệ thống Internet

Sài đồng B

100x103 c/n

200x103 c/n

80

320

Vốn DN

2006-2012

8.

 Sản xuất linh kiện kỹ thuật số

Sài đồng B

100x103 c/n

200x103 c/n

80

320

ĐTNN

2006-2012

9.

 Chế tạo phần mềm chuyên về kỹ thuật công nghệ

Hoà lạc

80

320

Vốn DN

2006-2014

10.

 Sản xuất thiêt bị điện tử phục vụ đào tạo từ cấp 1 đến đại học

Sài đồng B

50x103 c/n

100x103 c/n

80

160

Vốn DN

2006-2013

11.

 Sản xuất thiết bị điện tử y tế

Sài đồng B

100x103 c/n

200x103 c/n

150

160

Vốn DN

2006-2012

12.

NM lắp ráp hàng điện tử dân dụng

Cty CP điện tử HP

400x103 c/n

500x103 c/n

176

120

Vốn DN

2006-2011

13.

NM sản xuất linh kiện, phụ tùng

TP Hải Phòng

5.000x103 c/n

6.000x103 c/n

230

150

ĐTNN

2006-2013

14.

Dây chuyền lắp ráp hàng điện tử.

KCN.Việt Hưng -CP

500x103 c/n

800x103 c/n

150

200

Vốn DN

2006-2014

15.

Nhà máy lắp ráp thiết bị CNTT

TP. Hạ Long

500x103 c/n

700x103 c/n

320

180

Vốn DN

2006-2014

16.

NM lắp ráp hàng điện tử dân dụng

TP Hải Dương

400x103 c/n

500x103 c/n

176

120

Vốn DN

2006-2014

17.

.Liên doanh sản xuất máy tính

Như Quỳnh

100x103 c/n

150x103 c/n

200

250

Vốn DN

2006-2011

18.

L D thiết bị thu hình kỹ thuật số

Như Quỳnh

200x103 c/n

100x103 c/n

200

100

Vốn DN

2006-2011

19.

NM sản xuất linh kiện bán dẫn

Hoà Lạc

200x103 c/n

300x103 c/n

800

500

ĐTNN

2006-2012

20.

NM lắp ráp máy vi tính và thiết bị CNTT

Hoà Lạc

300x103 c/n

400x103 c/n

120

200

Vốn DN

2006-2013

21.

NM sản xuất thiết bị điện tử ôtô, xe lửa …

Vĩnh Phúc

200x103 c/n

200x103 c/n

320

340

Vốn DN

2006-2011

22.

NM sản xuất linh kiện, phụ tùng điện tử

TP Bắc Ninh

5.000x103 c/n

6.000x103 c/n

230

250

Vốn DN

2006-2012

5. CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

1.

Xây dựng nhà máy tuyển than tập trung cho các mỏ Khe Chàm 1, 2, 3, 4, Cao Sơn và Bắc Cọc 6

Quảng Ninh

5x106 t/n

5x106t/n

450

450

Vốn tự có + vốn vay

2006-2015

2.

Xây dựng mới nhà máy tuyển than Lép Mỹ

Quảng Ninh

3x106 t/n

3x106 t/n

280

280

Vốn tự có + vốn vay

2006-2015

3.

Xây dựng mới nhà máy tuyển than Cánh Gà

Quảng Ninh

2x106 t/n

-

180

-

Vốn tự có + vốn vay

2006-2010

4.

Xây dựng nhà máy tuyển than Nam Mẫu

Quảng Ninh

3x106 t/n

-

280

-

Vốn tự có + vốn vay

2006-2010

5.

Khai thác quặng Antimon

Quảng Ninh

-

-

10

Vốn tự có + vốn vay

2010-2015

6. CÔNG NGHIÊP HÓA CHẤT VÀ SẢN PHẨM HOÁ CHẤT

1.

Xây dựng nhà máy phân phức hợp DAP;

Quảng Ninh

330.000 tấn/năm

3.000

Vốn tự có + vốn vay

2006- 2010

2.

Xây dựng/mở rộng nhà máy phân đạm khí than;

Quảng Ninh

500.000 tấn/năm

500.000 tấn/năm

4.000

500

Vốn tự có + vốn vay

2006-2015

3.

Đầu tư xây dựng nhà máy DAP 1, 2;

Hải Phòng

330.000 tấn/năm

330.000 tấn/năm

2.700

2.700

Vốn tự có + vốn vay

2006-2015

4.

Xây dựng nhà máy sản xuất axit H2SO4

Hải Phòng

200.000 tấn/năm

335

Vốn tự có + vốn vay

2006-2010

5.

Xây dựng nhà máy liên doanh sản xuất hoá dược;

Hà Nội

300-1000 tấn/năm

320

Vốn tự có + vốn vay

2006-2010

6.

Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các chi tiết cao su kỹ thuật.

Bắc Ninh

1.000.000 Sp/năm

400

Vốn tự có + vốn vay

2006-2010

7.

Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất soda phục vụ cho sản xuất thủy tinh và chất tẩy rửa tổng hợp.

Hải Dương

200.000 tấn/năm

2.200

Vốn tự có + vốn vay

2006-2010

7. CÔNG NGHIỆP DỆT MAY – DA GIẦY

1.

Xây dựng mới và nâng công suất nhà máy dệt .

Hải Phòng

800T/n

1.500T/n

80

70

Vốn tự có, vốn vay

2006-2007

2011-2012

2.

Đầu tư mới và nâng công suất nhà máy, dệt may, in nhuộm

Bắc Ninh

1.500 tấn/năm  (6 tr.sản phẩm)

3000 tấn/năm  (12 tr.sản phẩm)

200

150

ĐTNN, DN

2006-2008

2011-2013

3.

Đầu tư xây dựng mới và nâng công suất hai nhà máy sản xuất phụ liệu may :

+ Khoá kéo:

+ Cúc kim loại:

+ Cúc nhựa:

+ Chỉ may:

+ Mex:

+ Nhãn:

+ Băng các loại:

+ Chun các loại:

Hải Phòng, Hưng Yên.

- 15 trm/n

- 10 tr.bộ/n

- 300tr.ch/n

- 300T/n

- 15tr.m2/n

- 3 tr.m/n

- 10 tr.m/n

- 5 tr.m/n

- 30 trm/n

- 20 tr.bộ/n

- 700 tr.ch/n

- 700T/n

- 30 tr.m2/n

- 6 tr.m/n

- 20 tr.m/n

- 10 tr.m/n

400

400

ĐTNN, DN, vốn vay

2006-2007

2011-2012

4.

Kêu gọi ĐTNN vào xây dựng cụm công nghiệp thuộc da

Hải Phòng

10 triệu sqft/năm

25 triệu sqft/năm

140

150

ĐTNN, vốn vay

2006-2012


PHỤ LỤC 2 : DANH MỤC CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP

DỰ KIẾN XÂY DỰNG MỚI VÀ MỞ RỘNG ĐẾN NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007 /QĐ-BCN ngày 20 tháng  7năm 2007)

STT

Khu công nghiệp

Dtích (ha)

Địa điểm

1.

KCN Vật Cách

277

Quận Hồng Bàng, HP

2.

KCN Sở Dầu – Thượng Lý – Hạ Lý

259

Quận Hồng Bàng, HP

3.

Cảng Hoàng Diệu – Cửa Cấm – Chùa Vẽ

233

Quận Ngô Quyền, HP

4.

KCN Đông Hải

223

Quận Hải An, HP

5.

KCN Đình Vũ

937

Quận Hải An, HP

6.

KCN Bến Kiền

237

Huyện Thủy Nguyên, HP

7.

KCN Minh Đức – Tràng Kênh

295

Huyện Thủy Nguyên, HP

8.

KCN Bến Rừng

405

Huyện Thủy Nguyên. HP

9.

KCN Tiên Hội

46

Huyện An Lão, HP

10.

Cống Đôi – Văn Tràng

99

Quận Kiến An, HP

11.

KCN Quán Trữ

39

Quận Kiến An, HP

12.

KCN Đồng Hòa – Nam Sơn

155

Quận Kiến An, HP

13.

KCN Lê Thiện

73

Huyện An Dương, HP

14.

KCN Đại Bản – An Hưng

340

Huyện An Dương, HP

15.

KCN Nomura

153

Hải Phòng

16.

KCN Nam Sơn

72

Huyện An Dương, HP

17.

KCN An Đồng

25

Huyện An Dương, HP

18.

KCN Vĩnh Niệm

26

Quận Lê Chân, HP

19.

KCN Tràng Duệ

124

Huyện An Dương, HP

20.

KCN đường 353

100

Huyện Kiến Thụy, HP

21.

KCN Hải Thành

59

Huyện Kiến Thụy, HP

22.

KCX Hải Phòng 96

100

Huyện Kiến Thụy, HP

23.

KCN An Lão

20

Huyện An Lão, HP

24.

KCN Bàng La - Đồ Sơn

10

TX. Đồ Sơn, HP

25.

KCN Núi Đồi

27

Huyện Kiến Thụy, HP

26.

KCN thị trấn An Dương

27

H.An Dương, HP

27.

KCN Vĩnh Bảo

20

H.Vĩnh Bảo, HP

28.

KCN Bàng La

53

TX. Đồ Sơn, HP

29.

KCN Tiên Lãng

27

H.Tiên Lãng, HP

30.

 Trung tâm hậu cần nghề cá

50

H.Cát Hải, HP

31.

KCN sạch ở khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn

100

Huyện Vân Đồn - QN

32.

KCN tổng hợp dịch vụ dầu khí Bến Rừng - Yên Hưng

200

Huyện Yên Hưng - QN

33.

Các KCN dọc đường cao tốc Hà Nội - Móng Cái

500

Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Mông Dương, Hải Hà (QN)

34.

KCN Đồng Đăng

300

Ngoại thành TP. Hạ Long - QN

35.

KCN Bắc Cửa Lục

340

Ngoại thành TP. Hạ Long - QN

36.

KCN Cộng Hoà

200

Xã Cộng Hoà, Chí Linh

(Hải Dương)

37.

KCN Cẩm Phúc

120

Xã Cẩm Phúc, Cẩm Giàng (bắc đ­ường 5A) - HD

38.

KCN Tầu thuỷ

200

Xã Lai Vu, Kim Thành (HD)

39.

Mở rộng KCN Đại An (phần mở rộng)

230

TP Hải D­ương + huyện Cẩm Giàng (HD)

40.

KCN Quốc Tuấn

500

Xã Quốc Tuấn, Nam Sách (HD)

41.

KCN Đoàn Thắng

200

Xã Đoàn Thắng +Toàn Thắng huyện Gia Lộc (HD)

42.

KCN Phả Lại

100

Huyện Chí Linh (HD)

43.

KCN H­ưng Đạo

120

Xã Hư­ng Đạo, Tứ Kỳ (HD)

44.

KCN Nghĩa An

200

Huyện Ninh Giang (HD)

45.

KCN Tân Việt

150

Huyện Bình Giang (HD)

46.

KCN Gia Tân

150

Huyện Gia Lộc (HD)

47.

Phố Nối A

500

Hưng Yên

48.

Phố Nối B

350

Hưng Yên

49.

Phố Nối C

90

Hưng Yên

50.

Minh Đức

200

Hưng Yên

51.

Vĩnh Khúc

200

Văn, Giang, Hưng Yên

52.

Trưng Trắc (Phố Nối D)

250

Hưng Yên

53.

Như Quỳnh A

50

Văn Lâm, Hưng Yên

54.

Như Quỳnh B

45

Văn Lâm, Hưng Yên

55.

Tân Quang

90

Văn Lâm, Hưng Yên

56.

Tân Dân

300

Hưng Yên

57.

Kim Động

300

Hưng Yên

58.

Ân Thi

300

Hưng Yên

59.

Trung Nghĩa

300

Hưng Yên

60.

Tiên Lữ

200

Hưng Yên

61.

Phù Cừ

200

Hưng Yên

62.

KCN nặng Miếu Môn - Xuân Mai

500

các xã Tân Tiên, Nam Phương Tiến, Hoàng Văn Thụ - Chương Mỹ (Hà Tây)

63.

KCN nhẹ Thanh Mỹ - Xuân Sơn

200

TX. Sơn Tây Mỹ (Hà Tây)

64.

KCNcơ khí và công nghiệp nhẹ Quốc Oai - Thạch Thất

150

2 huyện Quốc Oai, Thạch Thất Mỹ (Hà Tây)

65.

KCN nhẹ Phú Nghĩa

150

Phú Nghĩa - Chương Mỹ

(Hà Tây)

66.

KCN nhẹ Khu Cháy

100

các xã thuộc Tảo Dương Văn, Trung Tú, Phương Tú, Vạn Thái Mỹ (Hà Tây)

67.

KCN nhẹ Châu Can

200

Xã Châu Can (Nam Cầu Giẽ) - Phú Xuyên Mỹ (Hà Tây)

68.

KCN nhẹ Thường Tín

200

Thường Tín Mỹ (Hà Tây)

69.

KCN Quang Minh

706

các xã QM, TL, KH - Mê Linh (Vĩnh Phúc)

70.

KCN Kim Hoa

261

Kim Hoa- Mê Linh (Vĩnh Phúc)

71.

KCN Bình Xuyên

1071

Các xã Hương Canh, Đạo Đức, Sơn Lôi, Bá Hiến - Bình Xuyên (Vĩnh Phúc)

72.

KCN Khai Quang

157

Khai Quang- Vĩnh Yên; Tam Hợp, Quất Lưu - Bình Xuyên (Vĩnh Phúc)

73.

KCN Chấn Hưng

75

Chấn Hưng - Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc)

74.

KCN Bình Dương

100

Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc)

75.

KCN Cao Phong

120

Lập Thạch (Vĩnh Phúc)

76.

KCN Đình Chu

120

Lập Thạch (Vĩnh Phúc)

77.

KCN Đồng Văn

60

Yên Lạc (Vĩnh Phúc)

78.

KCN Tam Dương

240

Đạo Tú, Hướng Đạo - Tam Dương (Vĩnh Phúc)

79.

KCN Đồng Cương

90

Yên Lạc (Vĩnh Phúc)

80.

KCN Dệt May

90

TX. Phúc Yên (Vĩnh Phúc)

81.

KCN Yên Phong

340

Yên Phong, Bắc Ninh

82.

KCN Yên Phong II

300

Yên Phong, Bắc Ninh

83.

KCN Quế Võ mở rộng

200

Bắc Ninh

84.

KCN Quế Võ II

300

Bắc Ninh

85.

KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn II

300

Tiên Du, Bắc Ninh

86.

KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh

200

Tiên Du - Quế Võ, BN

87.

KCN Thuận Thành

300

Thuận Thành, BN

88.

KCN công nghệ thông tin

54

Tiên Du, Bắc Ninh

Tổng cộng diện tích các KCN dự kiến đến 2015 (ha)

18.080

Tổng vốn đầu tư đến 2015 (tỷ đ)

25.000