Coonjg hofa

QUYẾTĐỊNH

CỦABỘ TÀI CHÍNH SỐ 32/2007/QĐ-BTC NGÀY 15 THÁNG 05 NĂM 2007

VỀVIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

DỊCHVỤ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN”

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Kếtoán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

Căncứ Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về Kiểm toán độclập và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 củaChính phủ về Kiểm toán độc lập;

Căn cứ Nghịđịnh số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căncứ Quyết định số 47/2005/QĐ-BTC ngày 14/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềviệc chuyển giao cho Hội nghề nghiệp thực hiện một số nội dung công việc quảnlý hành nghề kế toán, kiểm toán;

Theo đề nghịcủa Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểmtoán” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểmtoán độc lập và người hành nghề kế toán.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Kiểmtoán viên, người hành nghề kế toán, doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toánđang hoạt động tại Việt Nam, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toánviên hành nghề Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểmsoát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.

Vụtrưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơnvị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hànhQuyết định này./.

KT. BỘTRƯỞNG

THỨTRƯỞNG

Trần Văn Tá

QUY CHẾ

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤKẾ TOÁN, KIỂM TOÁN

(Ban hành theo Quyết địnhsố 32/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007

 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Mụcđích kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Công tác kiểm soát chất lượngdịch vụ kế toán, kiểm toán nhằm mục đích:

1. Xem xét việc xây dựng vàthực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng, bao gồm các chính sách và thủ tục kiểmsoát chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán để đảm bảo cácdịch vụ kế toán và các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với quy địnhcủa pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp.

2. Đánh giátình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán, kiểm toán độc lập vàcác yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểmtoán và các dịch vụ có liên quan.

3. Phát hiệnvà chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phươnghướng, biện pháp khắc phục, góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng,quy trình nghiệp vụ và phương pháp làm việc của đơn vị được kiểm soát chấtlượng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán, làm tăng độ tin cậycủa xã hội đối với thông tin tài chính và nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

4. Góp phầnsửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về kế toán, kiểm toándo Nhà nước ban hành và do Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (dưới đây gọi tắtlà Hội nghề nghiệp) hướng dẫn.

Điều 2. Phạmvi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định vàhướng dẫn việc tổ chức kiểm soát chất lượng của Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệpđối với hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán của người hành nghề kếtoán và các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán.

2. Hội nghề nghiệp được Bộ Tàichính giao trách nhiệm thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểmtoán căn cứ vào Quy chế này để xây dựng tài liệu hướng dẫn cụ thể làm cơ sởthực hiện trách nhiệm được giao.

3. Doanhnghiệp kiểm toán phải xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng đốivới dịch vụ kiểm toán, các dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác, đồngthời phải xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượngcho từng cuộc kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 -“Kiểm soátchất lượng hoạt động kiểm toán” và yêu cầu của Quy chế nàyđể đảm bảo các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với Chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam và phù hợp với Quy chế này.

4. Ngườihành nghề kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế toán và doanh nghiệp kiểm toán phảithiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng theo yêucầu của Quy chế này để đảm bảo các dịch vụ kế toán đều được tiến hành phù hợpvới Chuẩn mực kế toán Việt Nam và phù hợp với Quy chế này.

5. Quy chếnày được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán,doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán và cá nhân người hành nghề kế toántrong cả nước.

Điều 3. Đốitượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

1. Các doanh nghiệp kế toán, kiểmtoán (kể cả chi nhánh);

2. Các cá nhân là kiểm toán viênhành nghề và người hành nghề kế toán;

3. Các tổchức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán.

Các cá nhânvà doanh nghiệp thuộc đối tượng được kiểm tra nói trên dưới đây gọi tắt là “đốitượng được kiểm tra”.

Điều 4. Nộidung, yêu cầu kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểmtoán

1. Nội dungkiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm:

a) Việc xâydựng các chính sách và thủ tục kiểm soát của cơ quan Nhà nước và hướng dẫn củaHội nghề nghiệp;

b) Xây dựnghệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán;

c) Tổ chứcbộ máy kiểm tra và thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ của người hành nghề kếtoán, kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và các tổ chức,cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán.

Trong cácnội dung trên thì nội dung chủ yếu của kiểm soát chất lượng là thực hiện cáccuộc kiểm tra chất lượng dịch vụ của người hành nghề kế toán, kiểm toán viênhành nghề và doanh nghiệp kế toán, kiểm toán.

2. Công tác kiểm soát chất lượngphải bao quát được tất cả các dịch vụ của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán vàngười hành nghề kế toán, trong đó chủ yếu là các dịch vụ có đảm bảo mà cá nhânhoặc doanh nghiệp kế toán, kiểm toán cung cấp.

Các dịch vụ có đảm bảo, gồm:

- Dịch vụ kiểm toán;

- Dịch vụ soát xét báo cáo tàichính;

- Dịch vụ kiểm toán nội bộ (đối vớitrường hợp thuê ngoài);

- Dịch vụ kiểm soát chất lượng thôngtin;

- Dịch vụ có đảm bảo khác.

3. Phạm vi kiểm tra phải bao quátcác dịch vụ cung cấp trong thời gian tối thiểu là 3 năm gần nhất tính đến thờiđiểm kiểm tra. Việc lựa chọn năm để kiểm tra do Trưởng Đoàn kiểm tra quyết địnhđể đảm bảo kiểm soát được chất lượng dịch vụ.

4. Phạm vikiểm tra chỉ liên quan trực tiếp đến hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ,chất lượng hoạt động nghề nghiệp của cá nhân hoặc doanh nghiệp được kiểm tra,không kiểm tra các vấn đề không liên quan đến chất lượng hoạt động của doanhnghiệp như mức huy động vốn, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Các hồ sơ khách hàng được lựachọn để kiểm tra phải là các hồ sơ đã hoàn tất trong năm được kiểm tra và dochính doanh nghiệp, chi nhánh hoặc cá nhân người hành nghề kế toán được kiểmtra thực hiện.

6. Công tác kiểm tra chất lượng dịchvụ kế toán, kiểm toán phải được lập kế hoạch và tiến hành theo đúng trình tự,phương pháp quy định.

7. Quá trình thực hiện kiểm tra phảituân thủ các quy định của pháp luật, quy định của Bộ Tài chính và tài liệuhướng dẫn của Hội nghề nghiệp theo quy định tại Quy chế này.

8. Quá trình thực hiện kiểmtra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán phải đảm bảo tính độc lập. Các thànhviên Đoàn kiểm tra phải độc lập với các quyền và lợi ích đối với đối tượng đượckiểm tra.

9. Quá trình thực hiện kiểmtra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán phải đảm bảo tính khách quan từ việctổ chức thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra đến việc đưa ra kết luận về kết quảkiểm tra. Cuộc kiểm tra phải được tiến hành tuân thủ các yêu cầu về bảo mật quyđịnh trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (phần “Bảo mậtthông tin của khách hàng”). Các thành viên Đoàn kiểm tra không được tiết lộ cácthông tin liên quan đến đối tượng được kiểm tra và thông tin liên quan đếnkhách hàng của đối tượng được kiểm tra cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khôngliên quan đến cuộc kiểm tra và không được sử dụng cho mục đích khác ngoài mụcđích của cuộc kiểm tra.

10. Sau mỗi cuộc kiểm tra, Đoàn kiểmtra phải lập Báo cáo kết quả kiểm tra, trường hợp kiểm tra người hành nghề kếtoán thì lập Biên bản kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra hoặc Biên bản kiểm traphải nêu từng bước của quá trình kiểm tra, nội dung và các phần hành của côngviệc kiểm tra, các thủ tục kiểm tra đã thực hiện, kết luận về kết quả kiểm tra,các tồn tại và kiến nghị sửa chữa, khắc phục.

11. Kết luậnkiểm tra phải được nêu rõ ràng trong Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quảkiểm tra. Mỗi kết luận kiểm tra phải có đầy đủ tài liệu thích hợp chứng minh.

Điều5. Thời hạn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Các doanh nghiệp kế toán, kiểmtoán phải được kiểm tra chất lượng định kỳ 3 năm một lần. Trường hợp xác địnhcó nhiều vi phạm thì phải được kiểm tra ngay năm sau đó. Ngoài kiểm tra địnhkỳ, có thể được kiểm tra đột xuất nếu doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nghiêmtrọng quy định của Nhà nước, của Hội nghề nghiệp hoặc các chuẩn mực nghề nghiệptrong việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán.

Điều 6. Nội dung kiểm tra chấtlượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Kiểm trachất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 2 nội dung:

1. Kiểm trahệ thống: Xem xét cách thức tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng của doanhnghiệp, tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghềnghiệp trong quá trình hoạt động và cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán.

Kiểm tra hệ thống giúp choĐoàn kiểm tra có cơ sở hợp lý để đưa ra ý kiến là doanh nghiệp có thiết lập cácchính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của Quy chế nàyhay không và việc tuân thủ các chính sách và thủ tục đó để đảm bảo hợp lý rằngdoanh nghiệp đã tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp.

2. Kiểm trakỹ thuật: Kiểm tra việc thực hiện một số hồ sơ cho từng hợp đồng dịch vụ đãhoàn thành nhằm đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật và chuẩn mựcnghề nghiệp.

Điều 7. Hìnhthức kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Kiểm trachất lượng dịch vụ được thực hiện theo 2 hình thức:

1. Kiểm tratrực tiếp: Đoàn kiểm tra trực tiếp đến doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra hồsơ, tài liệu và trao đổi, phỏng vấn các cá nhân có liên quan. Đoàn kiểm tra cóthể yêu cầu đối tượng được kiểm tra chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan chịutrách nhiệm kiểm tra để Đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra.

2. Kiểm tragián tiếp: Doanh nghiệp tự tổ chức kiểm tra hồ sơ, tài liệu và lập Báo cáo kếtquả kiểm tra theo quy định tại Quy chế này. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm soátlại kết quả kiểm tra của doanh nghiệp hoặc trực tiếp kiểm tra lại một số nộidung khi cần thiết.

Điều 8. Cơquan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

1. Bộ Tài chính là cơ quanquản lý và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán trong cácdoanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán. Bộ Tài chính chịutrách nhiệm kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kếtoán, kiểm toán của các Hội nghề nghiệp được uỷ quyền trách nhiệm kiểm soátchất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán.

2. Các Hộinghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụkế toán, kiểm toán theo uỷ quyền của Bộ Tài chính.

3. Người hành nghề kế toán,kiểm toán viên hành nghề và các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán chịu tráchnhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán và các dịch vụ có liênquan thuộc phạm vi cung cấp.

Điều 9: Kiểmtra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toáncủa các Hội nghề nghiệp

Bộ Tài chính kiểm tra việcthực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ của Hội nghề nghiệp theo quyđịnh sau đây:

1. Kiểm tra việc xây dựng vàhoạt động của hệ thống kiểm soát chất lượng của Hội nghề nghiệp.

2. Kiểm tra việc xây dựng vàthực hiện tài liệu hướng dẫn cụ thể làm cơ sở thực hiện kiểm soát chất lượngdịch vụ kế toán, kiểm toán.

3. Kiểm tra việc lập kế hoạchvà thực hiện kế hoạch kiểm tra hàng năm.

4. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu vàbáo cáo tổng kết tình hình kiểm soát chất lượng hàng năm của Hội nghề nghiệp.

5. Các nội dung khác có liênquan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của Hội nghềnghiệp.

Chương II

TRÁCH NHIỆMVÀ QUYỀN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KIỂM TRA

ĐOÀN KIỂM TRA

Điều 10.Trách nhiệm và quyền của các đối tượng được kiểm tra

1. Người hành nghề kế toán,kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kế toán, kiểm toán được kiểm tra cótrách nhiệm:

a) Cung cấpđầy đủ tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm tra, phối hợp và tạođiều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra thực hiện công việc kiểm tra;

b) Bố trínhững người có trách nhiệm làm việc với Đoàn kiểm tra;

c) Trao đổi,giải thích các thông tin theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra. Cung cấp báo cáo, bảngiải trình về tình hình doanh nghiệp và các vấn đề Đoàn kiểm tra yêu cầu;

d) Chấp hànhcác ý kiến kết luận của Đoàn kiểm tra, thực hiện biện pháp khắc phục các tồntại được phát hiện trong quá trình kiểm tra.

2. Ngườihành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kế toán, kiểm toánđược kiểm tra có quyền:

a) Từ chối thành viên Đoànkiểm tra nếu thấy vi phạm tính độc lập, hoặc từ chối yêu cầu của Đoàn kiểm tranếu thấy các yêu cầu này trái với mục đích của cuộc kiểm tra hoặc ngoài phạm vikiểm tra.

b) Kiến nghị với Hội nghềnghiệp hoặc Bộ Tài chính về những bất đồng trong kết quả kiểm tra.

Điều 11. Tổchức Đoàn kiểm tra

1. Cơ quan kiểm tra phải thànhlập Đoàn kiểm tra bao gồm cán bộ của Bộ Tài chính, người hành nghề kế toán,kiểm toán viên hành nghề huy động từ các doanh nghiệp và cán bộ của Hội nghềnghiệp. Việc huy động người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề từ cácdoanh nghiệp kế toán, kiểm toán kết thúc vào hết năm 2010.

2. Đoàn kiểm tra gồm TrưởngĐoàn kiểm tra và các thành viên. Số lượng thành viên tham gia Đoàn kiểm tra tuỳthuộc vào quy mô của cuộc kiểm tra.

3. Người tham gia Đoàn kiểmtra phải có trình độ và kinh nghiệm phù hợp, thoả mãn tiêu chuẩn thành viênĐoàn kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

4. Người tham gia Đoàn kiểmtra phải có am hiểu về chuẩn mực nghề nghiệp áp dụng cho loại dịch vụ được kiểmtra. Thành viên kiểm tra các hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực nào phải có kinhnghiệm thực tế trong lĩnh vực đó.

5. Người tham gia Đoàn kiểmtra phải là người không có quan hệ kinh tế, tài chính với doanh nghiệp hoặcthành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp được kiểm tra; hoặc không phải làbố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với thành viên Ban lãnh đạo của đốitượng được kiểm tra. Người của doanh nghiệp được kiểm tra năm nào thì khôngđược tham gia Đoàn kiểm tra năm đó.

6. Đoàn kiểm tra phải được BộTài chính (nếu là Đoàn kiểm tra của Bộ Tài chính), hoặc Hội nghề nghiệp (nếu làĐoàn kiểm tra của Hội nghề nghiệp) quyết định thành lập trước khi bắt đầu cuộckiểm tra.

Điều 12. Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra

Thành viên Đoàn kiểm tra phảicó đủ các tiêu chuẩn sau đây:

  1. CóChứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán (nếu chỉ kiểm tradoanh nghiệp kế toán hoặc kiểm tra người hành nghề kế toán cá nhân) từ 2 nămtrở lên. Đối với Trưởng Đoàn kiểm tra phải có Chứng chỉ kiểm toán viên hoặcChứng chỉ hành nghề kế toán từ 3 năm trở lên. Nếu kiểm tra các công ty kiểmtoán lớn, có từ 50 kiểm toán viên hành nghề trở lên thì Trưởng Đoàn kiểm traphải có Chứng chỉ kiểm toán viên từ 5 năm trở lên. Đối với cán bộ của Bộ Tài chínhkhông bắt buộc phải có tiêu chuẩn này.

2. Có kiến thức cập nhật vềcác chuẩn mực nghề nghiệp (bao gồm cả các chuẩn mực về kiểm soát chất lượng) vàcác quy định của Nhà nước về lĩnh vực mà mình kiểm tra.

3. Có đạo đức nghề nghiệp kếtoán, kiểm toán; trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao, chưa bịkỷ luật nghề nghiệp.

4. Đã tham dự khoá tập huấn vềnghiệp vụ kiểm tra do Bộ Tài chính hoặc Hội nghề nghiệp tổ chức.

Điều 13.Trách nhiệm và quyền của thành viên Đoàn kiểm tra

1. Trách nhiệm của thành viênĐoàn kiểm tra:

a) Cam kếtbằng văn bản về tính độc lập đối với đối tượng được kiểm tra (Xem phụ lục);

b) Thực hiện trách nhiệm đượcgiao một cách chính trực, đảm bảo tính khách quan trong khi thi hành nhiệm vụ,không được uỷ thác nhiệm vụ cho người khác khi chưa có sự đồng ý của Bộ Tàichính hoặc Hội nghề nghiệp;

c) Trungthực, vô tư, duy trì sự thận trọng nghề nghiệp khi tiến hành kiểm tra, thựchiện chương trình kiểm tra chất lượng theo đúng quy định;

d) Giữ bímật mọi thông tin, tài liệu và chỉ được đưa ra nhận xét, kiến nghị, kết luậntrong Báo cáo kết quả kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tra của mình theo quy định.

2. Quyền của thành viên Đoàn kiểmtra:

a) Có quyềnđộc lập về chuyên môn, nghiệp vụ;

b) Được sửdụng toàn bộ các tài liệu cần thiết cho cuộc kiểm tra do đối tượng được kiểmtra cung cấp theo yêu cầu quy định;

c) Có quyền đối chiếu, xácminh các thông tin có liên quan ở trong và ngoài doanh nghiệp được kiểm tra;

d) Thực hiện kiểm tra theo các nội dung đã được xácđịnh hoặc đã được lập kế hoạch.

Điều 14. Trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm tra

1. Dựa trênhiểu biết về tính chất và phạm vi hoạt động của đối tượng được kiểm tra, TrưởngĐoàn kiểm tra phải xem xét cần phải sửa đổi những điểm gì trong các tài liệucũng như Bản câu hỏi mẫu cho phù hợp với thực tế của đối tượng được kiểm tra.

2. TrưởngĐoàn kiểm tra phải lập kế hoạch tổng thể cho cuộc kiểm tra để đảm bảo cuộc kiểmtra phù hợp với thực tế hoạt động của đối tượng được kiểm tra nhằm giúp Đoànkiểm tra đánh giá và đưa ra kết luận xem hệ thống kiểm soát chất lượng củadoanh nghiệp đã tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và thông qua đó giúp cho doanhnghiệp tuân thủ các chuẩn mực và quy chế kiểm soát chất lượng trên các khíacạnh trọng yếu trong việc cung cấp dịch vụ.

3. Trưởng Đoàn kiểm tra phảichỉ đạo việc thu thập, xử lý, kiểm tra, soát xét tất cả các tài liệu liên quannhằm cung cấp đầy đủ bằng chứng thích hợp về các công việc đã thực hiện và kếtluận đưa ra. Các tài liệu kiểm tra, bao gồm cả Bản câu hỏi, không được ghi tênhoặc dấu hiệu đặc biệt nào về khách hàng của đối tượng được kiểm tra. Các tàiliệu liên quan đến kiểm tra, bao gồm báo cáo, thư từ trao đổi, biên bản họp vàcác tài liệu liên quan khác đến cuộc kiểm tra phải được lưu trữ trong hồ sơkiểm tra.

4. Trưởng Đoàn kiểm tra có tráchnhiệm giám sát việc thực hiện kiểm tra, làm đầu mối trao đổi các vấn đề pháthiện trong quá trình kiểm tra với đối tượng được kiểm tra và khi cần thiết,Trưởng Đoàn kiểm tra sẽ soát xét các công việc do thành viên Đoàn kiểm tra thựchiện.

5. Mọi bấtđồng giữa thành viên Đoàn kiểm tra và đối tượng được kiểm tra trong thời giankiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra phải báo cáo với cơ quan kiểm tra là Hội nghềnghiệp (nếu Hội nghề nghiệp thực hiện kiểm tra) hoặc Bộ Tài chính (nếu Bộ Tàichính thực hiện kiểm tra).

Điều 15.Trách nhiệm của cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán,kiểm toán

1. Lựa chọn các doanh nghiệpkế toán, kiểm toán và cá nhân hành nghề kế toán thuộc đối tượng kiểm soát chấtlượng hàng năm, thông báo cho đối tượng được kiểm tra và Hội nghề nghiệp (nếuBộ Tài chính thực hiện kiểm tra) và báo cáo Bộ Tài chính (nếu Hội nghề nghiệpthực hiện kiểm tra) trước 45 ngày.

2. Lập kế hoạch và chươngtrình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán. Kế hoạch kiểm tra phảibao gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung và phạm vi kiểm tra; danh sách đơn vị đượckiểm tra; thời gian, địa điểm kiểm tra; dự kiến danh sách thành viên Đoàn kiểmtra. Kế hoạch kiểm tra của Hội nghề nghiệp phải báo cáo cho Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

3. Thành lập Đoàn kiểm tra phùhợp với tiêu chuẩn, điều kiện quy định đối với thành viên Đoàn kiểm tra và tiếnhành kiểm tra theo chương trình, kế hoạch.

4. Xử lý các bất đồng giữaĐoàn kiểm tra với đối tượng được kiểm tra trong quá trình kiểm tra chất lượng.Trường hợp vẫn còn tranh chấp phải báo cáo Bộ Tài chính giải quyết hoặc xử lýtheo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp Hội nghề nghiệpthực hiện cuộc kiểm tra chất lượng thì Hội nghề nghiệp phải tổng hợp báo cáokết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán hàng năm gửi Bộ Tàichính.

Điều 16.Thời gian một cuộc kiểm tra

1. Một cuộckiểm tra trực tiếp chỉ được tiến hành tối đa 4 ngày làm việc.

2. Một cuộckiểm tra gián tiếp chỉ được tiến hành tối đa 2 ngày làm việc.

3. Khi cần kéo dài thời gianmột cuộc kiểm tra phải có lý do chính đáng và được cơ quan chịu trách nhiệmkiểm tra chấp thuận.

Điều 17. Chiphí cho hoạt động kiểm tra

Để trang trải chi phí cho hoạtđộng kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán, Hội nghề nghiệp được thumột khoản thu trên đầu người đăng ký hành nghề kế toán, kiểm toán hàng năm theomức đủ đảm bảo cho hoạt động kiểm tra chất lượng do Ban chấp hành Hội nghềnghiệp quyết định sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kếtoán, kiểm toán được hạch toán tiền thực nộp về chi phí kiểm tra cho Hội nghềnghiệp vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Hội nghề nghiệp có trách nhiệm thựchiện quản lý, quyết toán các khoản thu, chi cho hoạt động kiểm tra chất lượngtheo quy định của Nhà nước. Kế hoạch thu, chi và báo cáo quyết toán thu, chicho hoạt động kiểm tra chất lượng hàng năm phải gửi cho Bộ Tài chính.

Chương III

QUY TRÌNH VÀTHỦ TỤC KIỂM SOÁT

CHẤT LƯỢNGDỊCH VỤ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN

Điều 18. Quytrình kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 4 giai đoạn:

1. Giai đoạn chuẩn bị kiểmtra;

2. Giai đoạn thực hiện kiểmtra;

3. Giai đoạn lập và thông báoBáo cáo kết quả kiểm tra;

4. Giai đoạn theo dõi sau kiểmtra.

Điều 19.Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra

1. Lựa chọnđối tượng được kiểm tra

Các đốitượng được lựa chọn vào danh sách kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểmtoán trong năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã thành lập và đi vào hoạtđộng tối thiểu là 18 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh dịch vụ kế toán, kiểm toán;

- Có khoảngthời gian từ lần kiểm tra trước đến năm được lựa chọn là 3 năm trở lên;

- Có dấu hiệu hoặc qua kiểm tranăm trước phát hiện có vi phạm nghiêm trọng việc tuân thủ các quy định của Nhànước hoặc các tài liệu hướng dẫn của Hội;

- Theo yêu cầu của doanhnghiệp kế toán, kiểm toán;

- Người hành nghề kế toán cánhân đã được kiểm tra từ 3 năm trở lên hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọngviệc tuân thủ các quy định của Nhà nước hoặc tài liệu hướng dẫn của Hội nghềnghiệp.

Danh sách đối tượng được kiểmtra chất lượng hàng năm phải được Bộ Tài chính phê duyệt (nếu Bộ Tài chính thựchiện kiểm tra) hoặc Hội nghề nghiệp (nếu Hội nghề nghiệp thực hiện kiểm tra)chấp thuận trước khi thực hiện.

2. Thông báo cho đối tượng đượckiểm tra

Sau khi lậpdanh sách đối tượng được kiểm tra, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báobằng văn bản cho đối tượng được kiểm tra các thông tin liên quan đến cuộc kiểmtra, gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, thời gian kiểm tra. Đồng thờigửi kèm Bản câu hỏi chuẩn bị cho kiểm tra chất lượng cho đối tượng được kiểmtra. Thông báo về việc kiểm tra và Bản câu hỏi phải gửi cho đối tượng được kiểmtra trước ít nhất là 45 ngày kể từ ngày ấn định bắt đầu thực hiện việc kiểm tratại doanh nghiệp.

Đối tượngđược kiểm tra phải điền và gửi Bản trả lời câu hỏi trở lại cho cơ quan kiểm tratrong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận được Bản câu hỏi.

3. Thành lập Đoàn kiểm tra

Trên cơ sở mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi,thời gian kiểm tra và Bản trả lời câu hỏi nhận được từ đối tượng được kiểm tra,cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và chỉ định Trưởng Đoànkiểm tra, đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với trình độ, nănglực, sở trường của từng thành viên Đoàn kiểm tra nhằm hoàn thành mục tiêu vànội dung của cuộc kiểm tra. Người tham gia Đoàn kiểm tra phải có đủ các tiêuchuẩn theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

Để hoạt động của Đoàn kiểm tra được thống nhất, cơquan kiểm tra phải thông báo nội quy làm việc đến từng thành viên của Đoàn kiểmtra, đồng thời tổ chức phổ biến nghiệp vụ kiểm tra cho các thành viên của Đoàn.

Thông báo cho đối tượng được kiểm tra về thời giankiểm tra chính thức, hình thức kiểm tra, danh sách Đoàn kiểm tra. Thông báo nàyphải gửi cho đối tượng được kiểm tra trước ít nhất là 05 ngày làm việc kể từngày chính thức kiểm tra tại doanh nghiệp.

Điều 20. Quytrình kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo 2 nội dung làkiểm tra hệ thống và kiểm tra kỹ thuật.

1. Các bước kiểm tra hệ thống

(1) Tìm hiểuvề tính chất và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp được kiểm tra thông qua cácvăn bản về quy trình, quy tắc tổ chức hiện hành của doanh nghiệp.

Thủ tục phảithực hiện để đạt được các thông tin này là phỏng vấn các thành viên trong Banlãnh đạo doanh nghiệp hoặc yêu cầu Ban lãnh đạo doanh nghiệp cung cấp một sốthông tin cơ bản về tình hình doanh nghiệp.

(2) Tìm hiểuvề việc thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệpđược kiểm tra để lập kế hoạch kiểm tra.

Theo quyđịnh hiện hành, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và vận hành hệ thống kiểmsoát chất lượng để có sự đảm bảo hợp lý là doanh nghiệp, người hành nghề kếtoán và kiểm toán viên hành nghề đã tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, tuânthủ pháp luật và các quy định sao cho kết quả dịch vụ do doanh nghiệp cung cấpcó chất lượng cao nhất và phù hợp với tình hình cụ thể của khách hàng.

Hệ thốngkiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán phải bao gồm các chính sách vàthủ tục kiểm soát chất lượng theo từng yếu tố gồm: Trách nhiệm của ban lãnhđạo; các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp; chấp nhận và duy trì khách hàng; nguồnnhân lực; thực hiện kiểm toán; giám sát và hồ sơ; cụ thể:

- Tráchnhiệm của Ban lãnh đạo doanh nghiệp: Ban lãnh đạo doanh nghiệp kiểm toán phảithiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục để xác định rõ trách nhiệm củaban lãnh đạo đối với hệ thống kiểm soát chất lượng trong doanh nghiệp mình;

- Các yêucầu về đạo đức nghề nghiệp: Các chính sách và thủ tục doanh nghiệp phải thiếtkế và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý là doanh nghiệp, kiểm toán viên hànhnghề và nhóm kiểm toán phải tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp có liênquan;

- Chấp nhậnvà duy trì khách hàng: Doanh nghiệp phải thiết kế và thực hiện các chính sáchvà thủ tục về chấp nhận và tiếp tục duy trì quan hệ với khách hàng và các hợpđồng kiểm toán;

- Nguồn nhânlực: Doanh nghiệp phải thiết kế các chính sách và thủ tục để có sự đảm bảo hợplý rằng doanh nghiệp có đủ kiểm toán viên có kỹ năng và năng lực chuyên môn vàtuân thủ đạo đức nghề nghiệp cần thiết để thực hiện các hợp đồng kiểm toán;

- Thực hiệnkiểm toán: Doanh nghiệp phải thiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục đểcó sự đảm bảo hợp lý là các hợp đồng kiểm toán được thực hiện theo đúng cácchuẩn mực nghề nghiệp, tuân thủ pháp luật và các quy định, và các báo cáo kiểmtoán phát hành có chất lượng cao nhất và phù hợp với tình hình cụ thể;

- Giám sát:Doanh nghiệp phải thiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục để kiểm tra,giám sát và đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng của mình để có sự đảm bảohợp lý là các chính sách và thủ tục liên quan đến hệ thống kiểm soát chất lượnglà phù hợp, đầy đủ, hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật và các quy địnhhiện hành;

- Hồ sơ:Doanh nghiệp phải thiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục để có hồ sơcung cấp đầy đủ bằng chứng thích hợp liên quan đến từng yếu tố của hệ thốngkiểm soát chất lượng.

Chuẩn mực kiểm toán số 220“Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán” yêu cầu mỗi doanh nghiệp kiểm toán,không kể quy mô lớn hay nhỏ đều phải xây dựng và thực hiện các chính sách vàthủ tục kiểm soát chất lượng để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đều được tiếnhành phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tếđược Việt Nam chấp nhận .

Đoàn kiểmtra phải tìm hiểu các thông tin về hệ thống kiểm soát chất lượng của doanhnghiệp được kiểm tra theo từng yếu tố. So sánh thực tế thiết kế chính sách nàyở doanh nghiệp với yêu cầu của chuẩn mực và nhận xét cách thức xác định và giảmthiểu các rủi ro không tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của hệ thống đó.

Thủ tục đểđạt được các thông tin này là quan sát, phân tích và phỏng vấn các thành viêntrong Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người có liên quan hoặc xem xét Bảntrả lời câu hỏi của doanh nghiệp theo yêu cầu trước khi kiểm tra chất lượng.

(3) Đánh giárủi ro

Khi lập kếhoạch kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải sử dụng các hiểu biết đã đạt được về tínhchất, phạm vi hoạt động và việc thiết kế hệ thống kiểm soát chất lượng củadoanh nghiệp được kiểm tra để đánh giá rủi ro về cuộc kiểm tra. Nếu mức rủi rođược đánh giá là cao, thì số lượng chi nhánh và số lượng các hợp đồng lựa chọnđể kiểm tra sẽ lớn và ngược lại.

(4) Sử dụngkiến thức và hiểu biết thu thập được để lựa chọn chi nhánh và các hợp đồng đểkiểm tra cũng như để xác định tính chất và phạm vi của việc kiểm tra đối vớitừng bộ phận chức năng.

Dựa trên hiểu biết về tính chất và phạm vi hoạtđộng của doanh nghiệp được kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải xem xét cần phải sửađổi những điểm gì trong các tài liệu cũng như Bản câu hỏi mẫu cho phù hợp vớithực tế ở doanh nghiệp được kiểm tra. Sau đó Trưởng Đoàn kiểm tra phải lên kếhoạch tổng thể cho cuộc kiểm tra để đảm bảo cuộc kiểm tra phù hợp với thực tếhoạt động của doanh nghiệp được kiểm tra cũng như qua đó có thể giúp Đoàn kiểmtra kết luận được hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp đã tuân thủchuẩn mực nghề nghiệp và nhờ đó giúp cho doanh nghiệp tuân thủ các chuẩn mựcnghề nghiệp trên các khía cạnh trọng yếu trong việc cung cấp các dịch vụ. Việckiểm tra này phải thực hiện các bước sau:

a) Xem xét các vùng có rủi ro cao trong việc lựachọn hợp đồng, bao gồm các tài liệu kế toán và kiểm toán, báo cáo để đánh giáviệc tuân thủ quy định của pháp luật, các chuẩn mực nghề nghiệp và các chínhsách, thủ tục kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp;

b) Phỏng vấn nhân viên chuyên nghiệp ở các cấp độkhác nhau và những người có trách nhiệm theo chức năng hoặc hoạt động của doanhnghiệp để đánh giá mức độ hiểu biết, tuân thủ các chính sách và thủ tục kiểmsoát chất lượng của doanh nghiệp;

c) Xem xét các vấn đề làm bằng chứng để xác địnhxem doanh nghiệp có tuân thủ các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng haykhông;

d) Xem xét các vấn đề làm bằng chứng thích hợp khácnhư lựa chọn hồ sơ hành chính, hồ sơ nhân sự, hồ sơ lưu giữ các tài liệu traođổi với chuyên gia tư vấn về các vấn đề kỹ thuật và đạo đức, các hồ sơ chứngminh sự tuân thủ các yêu cầu nghề nghiệp.

(4.1)Lựa chọn chi nhánh để kiểm tra

Thông thường việc kiểm tra ở các doanh nghiệp thựchiện tại trụ sở chính. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh,việc kiểm tra có thể thực hiện đối với một số chi nhánh theo lựa chọn của Đoànkiểm tra.

Việc chọn chi nhánh được kiểm tra phải đáp ứng mụctiêu là Đoàn kiểm tra có thể đưa ra được cơ sở hợp lý để kết luận rằng cácchính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng có được doanh nghiệp phổ biến vàtuân thủ trong suốt giai đoạn được kiểm tra hay không.

Cần tập trung vào các chi nhánh có mức độ rủi rocao hơn. Khi đánh giá mức độ rủi ro của các chi nhánh, cần tập trung vào cácnhân tố sau:

· Số lượng,quy mô, vị trí địa lý của các chi nhánh;

· Đặc điểm, cơcấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp được kiểm tra;

· Mức độ tậptrung điều hành và kiểm soát các hợp đồng dịch vụ;

· Đánh giá banđầu của Đoàn kiểm tra về thủ tục điều hành của doanh nghiệp;

· Việc sápnhập hoặc mở thêm chi nhánh thời gian gần đây;

· Phương phápđiều hành thực hiện từng hợp đồng dịch vụ;

· Mức độ tậptrung của khách hàng có cùng ngành nghề kinh doanh hoặc lĩnh vực đặc biệt đốivới các doanh nghiệp hoặc đối với từng chi nhánh;

· Khách hàngđược cung cấp nhiều loại dịch vụ cùng kỳ;

· Các kháchhàng có phí dịch vụ lớn (đối với chi nhánh hoặc thành viên Ban Giám đốc phụtrách).

(4.2) Lựa chọn hợp đồng để kiểm tra

- Cùng với các thủ tục kiểmtra khác, số lượng và loại hình các hợp đồng dịch vụ kế toán, kiểm toán đượclựa chọn để kiểm tra phải đủ hữu hiệu để cung cấp cho Đoàn kiểm tra cơ sở hợplý cho việc kết luận về hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp đượckiểm tra;

- Các hợp đồng được lựa chọnđể kiểm tra phải bao trùm được các dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ đảm bảokhác của doanh nghiệp được kiểm tra, cần tập trung vào các hợp đồng có mức độrủi ro cao. Các nhân tố để đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng bao gồm: Quy mô,lĩnh vực, ngành nghề; mức độ đảm bảo (hợp đồng kiểm toán, soát xét báo cáo tàichính,...); nhóm thực hiện; các tranh chấp, kiện tụng trong ngành; khách hàngđược cung cấp nhiều loại dịch vụ cùng kỳ; khách hàng có phí dịch vụ lớn; cácrủi ro liên quan đến khách hàng và khách hàng đặc biệt; kết quả kiểm tra trướcđây và các hợp đồng năm đầu tiên;

- Các hợp đồng có ngày pháthành báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán không bình thường;

- Doanhnghiệp được kiểm tra phải cung cấp thông tin tóm tắt về số lượng các hợp đồngkiểm toán, hợp đồng dịch vụ soát xét báo cáo tài chính phân theo từng lĩnh vực(sản xuất, thương mại, ngân hàng, bảo hiểm,...), phân theo từng thành viên BanGiám đốc phụ trách và theo từng kiểm toán viên chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểmtoán. Dựa trên các thông tin đó, Đoàn kiểm tra lựa chọn hợp đồng kiểm tra theohướng dẫn sau:

. Lựa chọnhợp đồng theo từng loại dịch vụ: Dịch vụ kiểm toán; dịch vụ soát xét báo cáotài chính,...

. Lựa chọn hợp đồng theo thành viên Ban Giám đốc phụtrách và theo kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán, báo cáo kết quả dịch vụ cungcấp;

. Ít nhất có3 hợp đồng được lựa chọn để soát xét.

Mỗi hợp đồngđược lựa chọn để soát xét, doanh nghiệp được kiểm tra phải cung cấp các tàiliệu phải có theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán, chuẩn mực kiểmtoán, như báo cáo tài chính được kiểm toán, hồ sơ kiểm toán, báo cáo kiểm toán,hợp đồng dịch vụ,...

- Các hợp đồng lựa chọn đểkiểm tra chỉ thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra trong ngày đầu thực hiệnkiểm tra để tránh cho doanh nghiệp được kiểm tra bổ sung thông tin, giấy tờ làmviệc vào hồ sơ trước khi thực hiện kiểm tra. Tuy nhiên, trong thời gian đangkiểm tra, Đoàn kiểm tra được chọn để kiểm tra ngay bất kỳ hợp đồng nào mà khôngphải thông báo trước cho doanh nghiệp được kiểm tra. Hợp đồng này phải thuộcloại dịch vụ đảm bảo cao nhất (dịch vụ kiểm toán) và không nằm ngoài phạm vikiểm tra.

- Quy trình để lựa chọn hợpđồng cũng giống như lựa chọn chi nhánh không có tiêu chuẩn cố định. Tuy nhiênnếu Trưởng Đoàn kiểm tra thấy việc áp dụng tất cả các hướng dẫn trên đây dẫnđến việc lựa chọn hợp đồng không bao quát hết các lĩnh vực và phạm vi cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp được kiểm tra thì Trưởng Đoàn kiểm tra cần xin ý kiếntư vấn của Hội nghề nghiệp hoặc ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính để lựa chọn cáchợp đồng kiểm tra.

2. Thực hiệnkiểm tra hệ thống

(1) Xem xétvà đánh giá việc thiết kế và thực hiện của hệ thống kiểm soát chất lượng. Việcxem xét phải bao trùm được tất cả các bộ phận cũng như các cấp độ trong phạm vidoanh nghiệp được kiểm tra, cụ thể:

a) Xem xétviệc tuân thủ các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng của doanh nghiệpđược kiểm tra để đánh giá:

- Sự tuânthủ các chuẩn mực nghề nghiệp, tuân thủ pháp luật và các quy định;

- Hệ thốngkiểm soát chất lượng có được thiết kế phù hợp và thực hiện hữu hiệu hay không;

- Các chínhsách và thủ tục kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp có được áp dụng hợp lýkhông, có đảm bảo là chất lượng dịch vụ cung cấp phù hợp với tình hình cụ thểhay không.

b) Khi xem xétvà đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp được kiểm tra, Đoànkiểm tra cần:

- Phân tíchrõ các vấn đề sau:

. Các quyđịnh mới hoặc bổ sung, sửa đổi của các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và cácquy định có liên quan và cách chúng được phản ánh trong các chính sách và thủtục kiểm soát chất lượng có phù hợp hay không;

. Xác nhậnbằng văn bản về việc tuân thủ các chính sách và thủ tục về tính độc lập;

. Tiếp tụcphát triển chuyên môn, bao gồm cả công tác đào tạo, cập nhật kiến thức hàng năm;

. Các quyếtđịnh liên quan đến việc chấp nhận và duy trì quan hệ với khách hàng và các hợpđồng kiểm toán.

- Xác địnhnhững nội dung cần điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng, baogồm cả việc xem xét các phiếu đánh giá của kiểm toán viên về các chính sách vàthủ tục liên quan đến công tác đào tạo của doanh nghiệp.

- Trao đổivới người lao động của doanh nghiệp được kiểm tra có liên quan về các yếu điểm,tồn tại của hệ thống kiểm soát chất lượng.

(2) Xem xétcác vùng có rủi ro lớn trong các hợp đồng đã lựa chọn, bao gồm cả các tài liệuchứng thực về kế toán, kiểm toán và báo cáo.

(3) Đánh giásự hợp lý của phạm vi được soát xét dựa trên kết quả đạt được để xác định cócần thêm các thủ tục bổ sung hay không.

(4) Thu thậpbản giải trình của doanh nghiệp được kiểm tra.

(5) Tổ chứccuộc họp cuối đợt kiểm tra với ban lãnh đạo của doanh nghiệp được kiểm tra đểthảo luận về các nhận xét, phát hiện và khuyến nghị của Đoàn kiểm tra cũng nhưtrao đổi về loại Báo cáo kết quả kiểm tra sẽ phát hành.

(6) Lập Báocáo kết quả kiểm tra.

(7) Xem xét,trao đổi và đưa ra ý kiến nhận xét với doanh nghiệp được kiểm tra về ý kiến củahọ đối với Báo cáo kết quả kiểm tra.

Hội nghềnghiệp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các tài liệu hướng dẫn cụ thể choviệc kiểm tra và Bản câu hỏi, bao gồm cả Bản câu hỏi kiểm tra các hợp đồng, đểhướng dẫn Đoàn kiểm tra và các thành viên khác khi thực hiện nhiệm vụ của mìnhtheo hướng dẫn tại Quy chế này. Việc không hoàn thành trên các khía cạnh trọngyếu các tài liệu cũng như Bản câu hỏi liên quan được xem là cuộc kiểm tra khôngtuân thủ các quy định của Quy chế này. Việc lựa chọn các hợp đồng để kiểm trakhông đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 cũng được xem là việc kiểm trakhông tuân thủ các yêu cầu của Quy chế này. Khi đó việc kiểm tra hệ thống nàycó thể được Bộ Tài chính kiểm tra lại.

3. Thực hiện kiểm tra kỹ thuật

Việc soát xét hồ sơ cho từng hợp đồng dịch vụ phảibao gồm soát xét các tài liệu, thông tin, báo cáo tài chính,báo cáo kiểm toán, báo cáo kết quả dịch vụ của kiểm toán viên, tài liệu kế toánvà kiểm toán, thư từ trao đổi có liên quan.

Công việc kếtoán và hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính có rủi ro tiềm tàng cao do sử dụngcác ước tính kế toán, nhiều khoản dự phòng hoặc các cơ sở dẫn liệu khó kiểm trađược. Đoàn kiểm tra phải thực hiện các thủ tục để xác định doanh nghiệp đượckiểm tra có xác định vùng có rủi ro cho mỗi hợp đồng được lựa chọn để kiểm trahay không; có thực hiện các thủ tục kiểm tra cần thiết liên quan đến việc xácđịnh vùng có rủi ro cao hay không và có lưu trữ vào hồ sơ về các thủ tục kiểmtra đã thực hiện đối với các vùng rủi ro cao này hay không.

Đối với mỗihợp đồng được kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải lưu vào hồ sơ kiểm tra bất cứ vấn đềnào nghi vấn. Ví dụ: Hợp đồng kiểm toán cần lưu giữ tài liệu về việc:

- Báo cáotài chính không được lập và trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu hoặc không tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán liênquan;

- Doanhnghiệp được kiểm tra không dựa vào chuẩn mực nghề nghiệp để phát hành báo cáo.

- Báo cáokiểm toán không được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực nghềnghiệp trên các khía cạnh trọng yếu;

- Việc lưutrữ hồ sơ kiểm toán chưa có đầy đủ bằng chứng thích hợp làm cơ sở để đưa ra ýkiến nhận xét trong báo cáo kiểm toán;

- Doanhnghiệp được kiểm tra không tuân thủ các chính sách và thủ tục kiểm soát chấtlượng do mình thiết lập trên các khía cạnh trọng yếu.

Nếu mộttrong các vấn đề trên xảy ra, trưởng Đoàn kiểm tra cần kịp thời thông báo choBan lãnh đạo của doanh nghiệp được kiểm tra. Doanh nghiệp được kiểm tra phảikiểm tra, xem xét lại vấn đề mà Đoàn kiểm tra nghi ngờ và có các xử lý thíchhợp. Nếu doanh nghiệp được kiểm tra thấy kết quả dịch vụ (Báo cáo kiểm toán vềbáo cáo tài chính đã phát hành trước đây) không phù hợp thì doanh nghiệp phảisửa chữa kịp thời đối với hợp đồng đó. Doanh nghiệp được kiểm tra phải thôngbáo cho Đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra, xem xét lại. Đoàn kiểm tra khôngđược gợi ý cho doanh nghiệp được kiểm tra sửa chữa lại kết quả dịch vụ vì đó làquyền quyết định của doanh nghiệp được kiểm tra.

Nếu doanhnghiệp được kiểm tra vẫn cho rằng công việc đã tiến hành của doanh nghiệp làphù hợp, còn Đoàn kiểm tra cho rằng doanh nghiệp chưa tuân thủ chuẩn mực nghềnghiệp, thì Đoàn kiểm tra phải tiếp tục các câu hỏi cho doanh nghiệp được kiểmtra và nếu cần thiết thì báo cáo với Hội nghề nghiệp (nếu là Đoàn kiểm tra củaHội nghề nghiệp) hoặc báo cáo với Bộ Tài chính (nếu là đoàn kiểm tra của Bộ Tàichính). Đoàn kiểm tra cũng cần phải xem có cần thiết phải mở rộng phạm vi kiểmtra bằng cách chọn lựa thêm các hợp đồng để xác định mức độ và nguyên nhânkhông tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp.

Trong quátrình kiểm tra hoặc quá trình cung cấp dịch vụ, Đoàn kiểm tra và doanh nghiệpđược kiểm tra đều phải sử dụng xét đoán chuyên môn. Khi có bất đồng trong việcxét đoán chuyên môn, các bên có quyền báo cáo lên cơ quan chịu trách nhiệm kiểmtra để giải quyết. Nếu Hội nghề nghiệp nhận được báo cáo nhưng vẫn không giảiquyết được, thì Hội nghề nghiệp báo cáo lên Bộ Tài chính.

Điều 21. Quy trình kiểm trachất lượng dịch vụ kế toán

1. Quy trìnhkiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán cũng được tiến hành theo 2 nội dung là kiểmtra hệ thống và kiểm tra kỹ thuật theo quy định cho kiểm tra chất lượng dịch vụkiểm toán với các bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng loại dịch vụ kế toán màngười hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán cung cấp, bao gồm:

- Làm kếtoán;

- Làm kếtoán trưởng;

- Tổng hợpthông tin tài chính, trong đó có lập báo cáo tài chính;

- Thiết lậpcụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán;

- Cung cấpvà tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán;

- Bồi dưỡngnghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán;

- Tư vấn tàichính;

- Kê khaithuế;

- Các dịchvụ khác về kế toán theo quy định của pháp luật.

2. Khi kiểmtra chất lượng dịch vụ kế toán, Đoàn kiểm tra phải thu thập đầy đủ bằng chứngthích hợp làm cơ sở đưa ra ý kiến nhận xét về:

- Việc tuânthủ các chuẩn mực và chế độ kế toán, các quy định của pháp luật, các chính sáchvà thủ tục quy định của người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán;

- Kết quảdịch vụ kế toán do người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán cung cấp cótrung thực, hợp lý và phù hợp với tình hình cụ thể của khách hàng hay không.

3. Khi kiểmtra chất lượng dịch vụ kế toán, Đoàn kiểm tra cần xem xét các giấy tờ, hồ sơ,tài liệu và thu thập các thông tin phù hợp với kiểm tra chất lượng từng dịch vụkế toán, như:

- Đối vớidịch vụ làm kế toán và làm kế toán trưởng, Đoàn kiểm tra phải xem xét tiêuchuẩn, điều kiện của người hành nghề kế toán, người cung cấp dịch vụ kế toántrưởng; phải kiểm tra chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc tuân thủcác quy định của pháp luật về kế toán.

- Đối vớidịch vụ thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán: Đoàn kiểm traphải xem xét hệ thống kế toán mà người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kếtoán đã thiết lập cho khách hàng có đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và chế độ kếtoán, chính sách tài chính, thuế có liên quan theo quy định hiện hành và có phùhợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý củađơn vị được cung cấp dịch vụ. Đồng thời Đoàn kiểm tra phải lấy ý kiến nhận xét,phản hồi của khách hàng được cung cấp dịch vụ, của đơn vị cấp trên của kháchhàng.

- Đối vớidịch vụ bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán: Đoàn kiểm traphải đánh giá chất lượng hoạt động này trên cơ sở xem xét nội dung, chươngtrình, hình thức, thời gian học, chất lượng giảng viên, các tài liệu liên quanđến bồi dưỡng, cập nhật, kết quả bài kiểm tra (nếu có) và phiếu nhận xét, đánhgiá của học viên được bồi dưỡng, cập nhật.

4. Thôngtin, tài liệu mà Đoàn kiểm tra cần thu thập, kiểm tra để đánh giá chất lượngdịch vụ kế toán có thể hình thành từ các nguồn như:

- Thu thậpthông tin, tài liệu về kết quả dịch vụ cung cấp thông qua báo cáo tài chính vàquyết toán thuế mà người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán và kháchhàng đã nộp cho cơ quan thuế và các cơ quan khác theo quy định. Đặc biệt là cácBáo cáo tài chính và quyết toán thuế do cơ quan thuế hoặc các cơ quan nhà nướccó thẩm quyền (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tài chính)kiểm tra, phát hiện có sai sót trọng yếu khi kiểm tra thì Đoàn kiểm tra phảixem xét và xác định nguyên nhân, nội dung của sai sót và trách nhiệm của kháchhàng, người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán.

- Thu thậpthông tin, tài liệu về dịch vụ cung cấp thông qua báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách mà người hànhnghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán cung cấp và khách hàng (là đơn vị hànhchính sự nghiệp) đã nộp cho các cơ quan theo quy định. Đặc biệt là các báo cáotài chính và báo cáo quyết toán ngân sách của khách hàng khi kiểm tra, xétduyệt quyết toán do cơ quan có thẩm quyền thực hiện phát hiện có sai sót trọngyếu. Khi đó, Đoàn kiểm tra cần phải xem xét và xác định nguyên nhân, mức độ saisót và trách nhiệm của khách hàng và người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệpkế toán.

- Các saisót của các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp được phát hiện trong quátrình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng có liên quan đếnkết quả dịch vụ cung cấp mà người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toánđã cung cấp.

- Các bấtđồng, tranh chấp giữa người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán vớikhách hàng.

5. Quy trìnhkiểm tra chất lượng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính

- Theo Chuẩnmực kiểm toán số 930 “Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính”, dịch vụ tổng hợpthông tin tài chính là dịch vụ bao gồm việc lập một phần hoặc toàn bộ báo cáotài chính hoặc việc thu thập, phân loại và tổng hợp các thông tin tài chínhkhác.

Khi kiểm trachất lượng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính, Đoàn kiểm tra cần thực hiệntheo các bước công việc sau:

(1) Xem xét,đánh giá việc thiết kế và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chấtlượng dịch vụ kế toán để đảm bảo hợp lý là doanh nghiệp và người hành nghề kếtoán của doanh nghiệp tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp. Các chínhsách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ có giúp cho doanh nghiệp xác địnhvà đánh giá được những trường hợp cụ thể và các quan hệ có thể tạo ra nhữngnguy cơ gây ảnh hưởng đến tính độc lập và có hành động phù hợp để loại trừ hoặcgiảm nhẹ những nguy cơ gây ảnh hưởng đến tính độc lập đó đến mức có thể chấpnhận được bằng cách sử dụng các biện pháp bảo vệ, hoặc từ chối dịch vụ nếu thấycần thiết, Đoàn kiểm tra cần thực hiện các thủ tục như:

(1.1) Đoànkiểm tra cần xem xét kỹ lưỡng những trường hợp nếu như trong quá trình cung cấpdịch vụ có sự hạn chế về tính độc lập thì người hành nghề kế toán có tìm mọicách loại bỏ hoặc giảm sự hạn chế này xuống mức có thể chấp nhận được không vànếu không thể loại bỏ hoặc giảm được thì người hành nghề kế toán có nêu rõ điềunày trong Báo cáo kết quả dịch vụ theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệpkế toán, kiểm toán hay không.

(1.2) Đoànkiểm tra cần xem xét xem doanh nghiệp kế toán có xác nhận bằng văn bản về tínhtuân thủ các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp về tính độc lập đối vớingười hành nghề kế toán được yêu cầu là phải độc lập theo yêu cầu của chuẩn mựcđạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán hay không.

(1.3) Đoànkiểm tra phải xem xét xem việc thiết lập và thực hiện các chính sách và thủ tụccủa doanh nghiệp kế toán về chấp nhận và tiếp tục duy trì các quan hệ với kháchhàng và các hợp đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.

(1.4) Đoànkiểm tra cần xem xét doanh nghiệp kế toán có đủ người hành nghề kế toán có năng lực, trình độ chuyên môn cầnthiết để thực hiện dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính cho phù hợp với từngloại khách hàng.

(2) Kiểm tracác điều khoản của hợp đồng

Khi xem xéthợp đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính đã ký giữa người hành nghề kếtoán hoặc doanh nghiệp kế toán và khách hàng, Đoàn kiểm tra cần kiểm tra xemcác hợp đồng này có đủ các điều khoản theo quy định hay không, cụ thể:

- Hợp đồngcó đề cập đến tính chất công việc và có nêu rõ dịch vụ này không phải là kiểm toán hay soát xét Báo cáo tàichính, do đó không có bất cứ sự đảm bảo nào được đưa ra;

- Hợp đồngcó nêu rõ trách nhiệm Ban Giám đốc về tính chính xác và đầy đủ của các thôngtin cung cấp cho người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán để đảm bảotính chính xác và đầy đủ của các thông tin được lập trên báo cáo tài chính;

- Hợp đồng có nêu rõ mục đích và phạm vi sửdụng các thông tin để tổng hợp, hình thức báo cáo và trách nhiệm của người kýtên trên Báo cáo kết quả dịch vụ hay không.

(3) Kiểm trakế hoạch

Đoàn kiểmtra phải xem xét xem người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán có lậpkế hoạch cho công việc của mình sao cho công việc này được thực hiện hiệu quảtheo đúng quy định hay không.

(4) Kiểm trahồ sơ dịch vụ

Đoàn kiểmtra phải kiểm tra xem người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán có thuthập, phân loại và lưu giữ vào hồ sơ dịch vụ tất cả những tài liệu quan trọng đểchứng minh cho công việc đã được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán số 930“Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính” và theo các điều khoản của hợp đồng.

(5) Kiểm tracác thủ tục mà người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán phải thực hiệnkhi cung cấp dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.

Theo quyđịnh để tổng hợp thông tin tài chính, người hành nghề kế toán phải có nhữnghiểu biết về hoạt động và lĩnh vực mà khách hàng đang hoạt động và phải nắmđược những nguyên tắc, phương pháp kế toán áp dụng trong lĩnh vực đó, cũng nhưnội dung và hình thức của các thông tin tổng hợp cần đưa ra. Do đó, để có căncứ đánh giá xem người hành nghề kế toán có đủ trình độ, chuyên môn cần thiếtkhi thực hiện dịch vụ này, Đoàn kiểm tra cần:

- Thông quakinh nghiệm của người hành nghề kế toán với khách hàng hoặc thông qua việc traođổi với khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ để xác định xem người hành nghề kếtoán có được những hiểu biết chung về bản chất của các nghiệp vụ của kháchhàng, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng trong việc lập và trình bàythông tin tài chính hay không;

- Xem xét hồsơ dịch vụ do người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán lập và lưu giữliên quan đến dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính về các vấn đề sau:

+ Tài liệu,giấy tờ mà người hành nghề kế toán ghi lại khi thực hiện thủ tục phỏng vấn BanGiám đốc để xác định độ tin cậy và tính đầy đủ của các thông tin được cung cấp;

+ Các tàiliệu lưu trong hồ sơ dịch vụ về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt làcác tài liệu làm cơ sở cho người hành nghề kế toán đánh giá có thể tin cậy vàohệ thống kiểm soát nội bộ.

+ Các tàiliệu liên quan đến kiểm tra bất kỳ dữ liệu nào và kiểm tra căn cứ của các giảithích đưa ra của người hành nghề kế toán trong quá trình tổng hợp thông tin tàichính.

- Đoàn kiểmtra cần đặc biệt chú ý trường hợp người hành nghề kế toán nhận thấy các thôngtin do Ban Giám đốc cung cấp là không đúng, không đầy đủ hay không thỏa đáng đểtổng hợp thông tin tài chính thì người hành nghề kế toán có thực hiện các thủtục theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán số 930 và có yêu cầu Ban Giám đốccung cấp các thông tin bổ sung hay không. Hồ sơ dịch vụ có lưu các giấy từchứng minh các thủ tục mà người hành nghề kế toán đã làm hay không;

- Đoàn kiểmtra phải kiểm tra hồ sơ dịch vụ xem người hành nghề kế toán có xem xét lại cácthông tin đã được tổng hợp để đảm bảo rằng thông tin được trình bày với hìnhthức phù hợp và nội dung không có sai sót trọng yếu. Các sai sót trong trườnghợp này có thể gồm:

+ Các saisót về việc áp dụng không đúng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán.

+ Khôngtrình bày chuẩn mực kế toán sử dụng và những khác biệt so với chuẩn mực này đãphát hiện ra.

+ Thiếuthông tin về các yếu tố trọng yếu mà người hành nghề kế toán đã biết.

- Trường hợpngười hành nghề kế toán phát hiện ra các sai sót trọng yếu, đã đề nghị, thuyếtphục đơn vị sửa chữa và nếu đơn vị không sửa chữa làm cho thông tin tài chínhbị sai lệch thì người hành nghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán có ngừng hợpđồng hay không.

- Đoàn kiểmtra phải xem xét hồ sơ dịch vụ có thư giải trình của Ban Giám đốc mà người hànhnghề kế toán hoặc doanh nghiệp kế toán phải yêu cầu giải trình để xác nhận vềtrách nhiệm của họ trong việc trình bày các thông tin tài chính và sự phê duyệtcủa họ đối với báo cáo tài chính. Xác nhận của Ban Giám đốc có nêu rõ ràngnhững thông tin, tài liệu kế toán đã cung cấp là đầy đủ, chính xác, tất cả cácthông tin quan trọng và liên quan đều đã được cung cấp cho người hành nghề kếtoán hoặc doanh nghiệp kế toán.

(6) Kiểm traviệc lập và lưu giữ Báo cáo kết quả dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.

Đoàn kiểmtra phải xem xét người hành nghề kế toán và doanh nghiệp kế toán có lập Báo cáokết quả dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính không. Nếu có thì lập báo cáo nàycó đầy đủ các nội dung theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán số 930 “Dịch vụtổng hợp thông tin tài chính” hay không.

Điều 22. Giai đoạn lập và thông báo Báo cáo kết quảkiểm tra

1. Trước khi phát hành Biên bản kiểm tra hoặc Báocáo kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra cần tổ chức cuộc họp để thông báo kết luậncủa mình với Ban lãnh đạo của đối tượng được kiểm tra. Sau khi thảo luận vànhất trí, hai bên cùng ký vào Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra.Nếu có điểm chưa nhất trí cũng được ghi rõ trong Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáokết quả kiểm tra.

Kết thúc đợt kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra phảigửi cho cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra, người hành nghề kế toán và doanhnghiệp được kiểm tra Biên bản kiểm tra hoặc Báo cáo kết quả kiểm tra trong vòng15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra. Ngày ghi trên Báo cáo kết quả kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tra làngày họp thông qua kết luận kiểm tra.

2. Báo cáo kết quả kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tracần phải có các nội dung sau:

- Mục đích, phạm vi kiểm tra, các giới hạn kiểm tra(nếu có);

- Mô tả khái quát doanh nghiệp được kiểm tra và đặcđiểm chung của hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp;

- Nêu rõ trách nhiệm của doanh nghiệp được kiểm tralà phải thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng phù hợp với yêu cầucủa chuẩn mực nghề nghiệp;

- Nêu rõ trách nhiệm của Đoàn kiểm tra là phải kiểmtra và đánh giá việc thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng củađơn vị được kiểm tra dựa trên công việc kiểm tra;

- Nêu rõ là cuộc kiểm tra được thực hiện tuân theoquy trình hướng dẫn tại Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toándo Bộ Tài chính ban hành;

- Mô tả các thủ tục kiểm tra đã thực hiện, bao gồmcả quá trình lựa chọn hợp đồng và những kết luận rút ra được từ các thủ tụckiểm tra;

- Mô tả cáchạn chế của hệ thống kiểm soát chất lượng và biện pháp giải quyết hoặc khắcphục, sửa chữa các hạn chế đó;

- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá về hệ thống kiểmsoát chất lượng của doanh nghiệp có được thiết kế phù hợp với yêu cầu của Chuẩnmực nghề nghiệp về kiểm soát chất lượng hay không và hệ thống kiểm soát chấtlượng đó có vận hành hữu hiệu trong suốt thời hạn kiểm tra hay không;

- Nêu rõ lý do, căn cứ đưa ra ý kiến nhận xét chấtlượng dịch vụ kế toán, kiểm toán có hạn chế hoặc có hạn chế nghiêm trọng, trongđó nêu cả những thiếu sót của hệ thống kiểm soát chất lượng và các kiến nghịsửa chữa khắc phục của Đoàn kiểm tra;

- Chỉ ra những thiếu sót đã có trong Báo cáo kếtquả kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tra lần trước nhưng vẫn tồn tại trong báo cáolần này;

- Chỉ ra các hợp đồng được kiểm tra không đạt yêucầu (trường hợp đưa ra nhận xét chất lượng dịch vụ có hạn chế hoặc có hạn chếnghiêm trọng);

- Mô tả các thiếu sót lớn, mang tính hệ thống vàkiến nghị biện pháp giải quyết khắc phục sửa chữa.

3. Các loạiý kiến nhận xét trong Báo cáo kết quả kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tra

Tuỳ theo mức độ tuân thủ quy định pháp luật vàchuẩn mực nghề nghiệp của doanh nghiệp được kiểm tra trong Báo cáo kết quả kiểmtra hoặc Biên bản kiểm tra, Đoàn kiểmtra có thể đưa ra một trong 3 dạng ý kiến sau:

- Ý kiến nhận xét chất lượngdịch vụ kế toán, kiểm toán tốt, không có sai phạm hoặc lưu ý đáng kể;

- Ý kiến nhận xét chất lượngdịch vụ kế toán, kiểm toán đạt yêu cầu, không có sai phạm đáng kể, có một sốsai phạm kèm theo các ý kiến lưu ý;

- Ý kiến nhận xét chất lượngdịch vụ kế toán, kiểm toán có hạn chế hoặc hạn chế nghiêm trọng, có nhiều saiphạm. Trường hợp này sẽ thuộc đối tượng được kiểm tra chất lượng vào năm tiếptheo.

Để xác định loại ý kiến đưa ra trong Báo cáo kếtquả kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tra, trưởng Đoàn kiểm tra phải xem xét các vấnđề sau:

a) Bị giới hạn kiểm tra:Như phạm vi kiểm tra bị giới hạn, thời gian kiểmtra không đủ, người có thẩm quyền của đơn vị không bố trí đủ thời gian làmviệc, phương tiện, điều kiện bị hạn chế làm cho một số thủ tục kiểm tra khôngthực hiện được thì Đoàn kiểm tra phải nêu rõ giới hạn kiểm tra;

b) Bản chất vàmức độ nghiêm trọng của các tồn tại, thiếu sót khi thực hiện các hợp đồng dịchvụ.

Mục tiêuquan trọng nhất của một hệ thống kiểm soát chất lượng là giúp cho doanh nghiệpcó sự đảm bảo hợp lý trong việc tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệptrong quá trình thực hiện dịch vụ kế toán, kiểm toán trên các khía cạnh trọngyếu. Khi Đoàn kiểm tra xét thấy có dấu hiệu rõ ràng cho thấy các hợp đồng dịchvụ được thực hiện không tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp trêncác khía cạnh trọng yếu, Đoàn kiểm tra cần xác định nguyên nhân của sự khôngtuân thủ đó.

Các nguyênnhân đó có thể là:

- Thiếu sótliên quan đến một ngành nghề đặc biệt mà doanh nghiệp không có kinh nghiệm vềngành nghề đó và không thực hiện đào tạo hoặc không sử dụng dịch vụ tư vấn hoặctrợ giúp từ các chuyên gia về ngành đó;

- Thiếu sótliên quan đến việc áp dụng chuẩn mực nghề nghiệp mới ban hành mà doanh nghiệp chưa cập nhật vào chương trìnhkiểm toán hoặc chưa phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên hoặc không kiểmsoát được việc thực hiện theo yêu cầu của các chuẩn mực đó;

- Thiếu sótdo các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng doanh nghiệp đã xây dựng chưaphù hợp và vận hành không hữu hiệu;

- Thiếu sótthường xảy ra ở các doanh nghiệp tương tự về quy mô và tính chất hoạt động.

Việc khôngtuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp ở tất cả các khía cạnh trọng yếu trong một hợpđồng dịch vụ có thể là do lỗi của một cá nhân. Tuy nhiên, nếu thiếu sót này làdo thiếu sự kiểm soát và cũng xảy ra tương tự đối với các hợp đồng khác, thìĐoàn kiểm tra sẽ phải xem xét kỹ việc đưa ra ý kiến nhận xét chất lượng dịch vụcó hạn chế hoặc có hạn chế nghiêm trọng.

Đoàn kiểmtra cần phải xem xét tính đại diện và bao trùm của thiếu sót, ảnh hưởng của nóđối với việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp trên giác độ tổng thể để đưa ra ýkiến kết luận cho phù hợp.

4. Nhận xét,đánh giá của Đoàn kiểm tra về các thiếu sót, tồn tại phải đưa ra được các kiếnnghị, đề xuất sau:

(1) Biệnpháp khắc phục phù hợp liên quan đến từng hợp đồng kiểm toán và từng kiểm toánviên.

(2) Nhữngđiểm cần bổ sung, sửa đổi các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng.

(3) Biệnpháp kỷ luật, xử lý đối với những người không tuân thủ các chính sách và thủtục của doanh nghiệp được kiểm tra, đặc biệt là những người vi phạm có hệthống.

(4) Khi kếtquả kiểm tra cho thấy Báo cáo kiểm toán không phù hợp với tình hình thực tếhoặc doanh nghiệp được kiểm tra không thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toáncần thiết khi thực hiện hợp đồng kiểm toán, Đoàn kiểm tra cần xác định các thủtục cần thực hiện bổ sung cho phù hợp để đảm bảo tuân thủ các quy định của phápluật và chuẩn mực nghề nghiệp.

Điều 23. Giai đoạn theo dõisau kiểm tra

1. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản kiểm trahoặc Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra, đối tượng được kiểm tra phảigửi báo cáo cho cơ quan kiểm tra về các công việc đã tiến hành để sửa chữathiếu sót và khuyến nghị của Đoàn kiểm tra.

2. Báo cáo các công việc đã tiến hành đểsửa chữa thiếu sót là một tài liệu tham chiếu khi kiểm tra chất lượng đối vớicác cuộc kiểm tra lần sau.

Điều 24. Công khai kết quả kiểm tra

1. Kết quả kiểm soát chấtlượng dịch vụ kế toán, kiểm toán phải được công khai trong phạm vi phù hợp như:Kết quả kiểm tra một đối tượng được kiểm tra phải được công khai chi tiết trongđơn vị và được tóm tắt những điểm chính trong Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tracác đối tượng được kiểm tra trong một kỳ kiểm tra hàng năm.

2. Việc công khai Báo cáo kếtquả kiểm tra được thực hiện trước hết trong các doanh nghiệp kế toán, kiểm toánvà được chọn lựa để công khai trên các phương tiện thông tin công cộng nhằmđộng viên những kết quả tốt đã đạt được và hạn chế các sai phạm chủ yếu.

Điều 25. Quy trình và thủ tụckiểm soát chất lượng các dịch vụ khác của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán vàngười hành nghề kế toán

Việc kiểm soát chất lượng cácdịch vụ khác của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toánđược vận dụng có bổ sung, sửa đổi cho phù hợp quy trình và thủ tục kiểm soátchất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán quy định từ Điều 18 đến Điều 23 của Quychế này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Từ ngày01/01/2007, Bộ Tài chính chuyển giao chức năng kiểm soát chất lượng dịch vụ kếtoán, kiểm toán quy định tại Quy chế này trong các doanh nghiệp kiểm toán choHội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và chức năng kiểm soát chất lượngdịch vụ kế toán quy định tại Quy chế này trong các doanh nghiệp kế toán vàngười hành nghề kế toán cho Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) thực hiện.Bộ Tài chính thực hiện các cuộc kiểm tra trực tiếp tại các doanh nghiệp kếtoán, kiểm toán lớn và người hành nghề kế toán khi cần thiết và theo yêu cầucủa đối tượng được kiểm tra và kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm này của HộiKiểm toán viên hành nghề Việt Nam và Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam.

2. Hàng năm, Giám đốc (Tổng Giám đốc) các doanh nghiệpkế toán, kiểm toán phải tiến hành côngtác tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán trong doanh nghiệp mìnhvà báo cáo kết quả tự kiểm tra lên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam hoặcHội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam và Bộ Tài chính.

3. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và Hội Kếtoán và Kiểm toán Việt Nam có trách nhiệm ban hành các tài liệu hướng dẫn cụthể làm cơ sở thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng do Bộ Tài chính uỷquyền; tiến hành các cuộc kiểm tra và tổng kết, đánh giá công tác kiểm soátchất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán hàng năm theo quy định tại Quy chế nàygửi cho Bộ Tài chính.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cáccơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cần phản ảnh kịp thời cho Bộ Tài chính đểgiải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với tình hình thực tếnhằm bảo đảm công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán có hiệuquả và đúng mục đích./.

KT. BỘTRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tá

Phụ lục

(Mẫu cam kết bảo mật thôngtin)

CỘNG HOÀ XÃHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tựdo - Hạnh phúc

-----------------------------------

BẢN CAM KẾTBẢO MẬT THÔNG TIN (1)

Bản cam kết này được lập giữa (Hội nghềnghiệp) (2) do Ông/Bà (Nguyễn VănA) Chức vụ: (Trưởng Bankiểm tra) - Trưởng Đoàn làm đại diện và Công ty (TNHH Kiểmtoán ABC) do Ông/Bà (Trần Văn B) Chức vụ:Giám đốc công ty làm đại diện.

Hai bên cùng cam kết về việc bảo mật các thông tinliên quan trong quá trình kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán tạiCông ty với các điều khoản cụ thể như sau:

I/ Thông tinbảo mật: Là các thông tin mà Công ty ... (dưới đây gọichung là Bên cung cấp thông tin) cung cấp dưới hình thức văn bản, bằng miệng,hoặc bằng phương tiện nào khác cho Đoàn Kiểm tra của ...... (dưới đây gọi chunglà Bên nhận thông tin), bao gồm các thông tin liên quan đến tài liệu hướng dẫnnội bộ, tài liệu kế hoạch, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kếtoán, thông tin liên quan đến khách hàng của đối tượng được kiểm tra, báo cáokết quả kiểm tra.

II/ Về cung cấp và sử dụng thông tin

1. Cuộc kiểm tra chỉ nhằm mụcđích đánh giá tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán, kiểmtoán độc lập và các yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp, các tài liệu hướng dẫncủa Hội nghề nghiệp trong việc thực hiện dịch vụ kế toán, kiểm toán và các dịchvụ có liên quan của đối tượng được kiểm tra, đồng thời phát hiện và chấn chỉnhkịp thời những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện phápkhắc phục, góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ, quy trìnhnghiệp vụ và phương pháp làm việc của đối tượng được kiểm tra nhằm nâng caochất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán.

2. Chỉ có Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp mới có quyền sửdụng các thông tin thu được trong quá trình kiểm tra cho mục đích nêu trên.

3. Mọi cá nhân trong đoàn kiểm tracó trách nhiệm giữ bí mật những thông tin thu được từ cuộc kiểm tra này và sẽkhông được công bố hay sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

4. Không ai được cung cấp các chứngcứ về chuyên môn hay cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các vụ kiện tụng hay chấpnhận dịch vụ đưa ra nhận xét về các vấn đề liên quan đến chất lượng hoạt độngcủa công ty được kiểm tra.

Thoả thuận này không áp dụng cho các thông tin bảomật nhưng đang hoặc sẽ được công bố ra công chúng, hoặc các thông tin thu thậpđược từ bên thứ ba là các bên không có nghĩa vụ bảo mật các thông tin này, hoặccác thông tin do Bên nhận thông tin tạo ra một cách độc lập, hoặc có được trướckhi được Bên cung cấp thông tin cung cấp.

Bên nhận thông tin không được mô phỏng, sao chép,công bố, phát tán và chuyển tải một phần hoặc toàn bộ thông tin bảo mật cho bênthứ ba trừ các trường hợp sau:

a) Được sự nhất trí bằng văn bản của Bên cung cấpthông tin;

b) Theo yêu cầu của pháp luật phải công bố thôngtin.

Bên nhận thông tin phải lưu giữ hồ sơ về việc ai sẽđược hoặc sẽ phải tiếp cận với các thông tin bảo mật và cung cấp cho bên cungcấp thông tin khi họ yêu cầu.

Cam kết có hiệu lực kể từ ngàyký và được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

...., ngày,... tháng,.... năm......

Đại diện cơ quan kiểm tra

Đại diện Công ty ...........

(Ký, họ tên)

 (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1)Hai bên kýcam kết có thể sửa đổi, bổ sung mẫu này cho phù

hợp trước khi ký.

(2) hoặc Bộ Tài chính.

CAM KẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP VÀ BẢOMẬT

CỦA TỪNG THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂMTRA

Kính gửi: Bộ Tài chính(Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)

(hoặc Hộinghề nghiệp)

Tên tôi là:.........................................................................................................................

Chứng chỉKTV/HNKT số ................................ ngày.....................................................

Đang làmviệc tại:.............................................................................................................

Là thànhviên Đoàn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán tại Công ty...........................................................................................................................................

Tôi xác nhậnrằng trong thời gian ký cam kết này, tôi hoàn toàn độc lập với Công ty đượckiểm tra. Tôi đã đọc và nhất trí với các nguyên tắc về tính độc lập quy địnhtrong Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán và Chuẩn mực đạođức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

Tôi cam kếtrằng:

1. Tôi khôngcó quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế như góp vốn, cho vay hoặc vay vốn từcông ty được kiểm tra, hoặc là cổ đông chi phối của công ty được kiểm tra, hoặccó ký kết hợp đồng gia công, dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hóa.

2. Tôi khôngcó quan hệ gia đình ruộtthịt (như có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) là người trong bộ máyquản lý điều hành (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, kế toán trưởng, các trưởng, phó phòng vàcác cấp tương đương) trong công ty được kiểm tra.

3. Tôi khônglàm việc cho công ty được kiểm tra đã 2 năm trở lên kể từ thời điểm cam kết.

4. Công tytôi đang làm việc không thuộc danh sách các công ty được kiểm tra trong kếhoạch kiểm tra năm nay.

4. Tôi đãđọc và nhất trí với các nội dung nêu trong Bản cam kết bảo mật thông tin kýgiữa cơ quan kiểm tra và Công ty được kiểm tra và đảm bảo thực hiện đúng cáccam kết đã ký.

Tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm về các cam kết trên đây./.

........, ngày ... tháng ... năm ...

Người cam kết

(Ký, họ tên)