BỘ TÀI CHÍNH

 QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 33/2007/QĐ-BTC NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2007

BAN HÀNH QUI TRÌNH XỬ LÝ SAU THANH TRA, KIỂM TRA TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài chính;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xử lý sau thanh tra, kiểm tratài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Chánh Thanh traBộ Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịthuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨTRƯỞNG

Trần Văn Tá

QUY TRÌNH

XỬ LÝ SAU THANH TRA, KIỂM TRA TÀI CHÍNH

(Ban hành theoQuyết định số 33/2007/QĐ-BTC

ngày 15/5/2007của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. QUI ĐỊNH CHUNG

1.Quy trình này qui định trình tự các bước tiến hành việc tổ chức thực hiệnkết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra tài chính và xử lý các vấn đề phát sinhsau thanh tra, kiểm tra tài chính (sau đây gọi chung là xử lý sau thanh tra,kiểm tra);

  2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khitiến hành xử lý sau thanh tra, kiểm tra tài chính phải tuân thủ các qui địnhcủa Quy trình xử lý sau thanh tra, kiểm tra; phải bố trí tổ chức hoặc cá nhângiúp Thủ trưởng thực hiện (sau đây gọi chung là người được giao nhiệm vụ).

Quy trình này không áp dụng đối vớihoạt động kiểm tra thường xuyên mang tính chất quản lý theo thẩm quyền của cáccơ quan, tổ chức.

B. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ

 I. TIẾPNHẬN HỒ SƠ THANH TRA, KIỂM TRA

 Người được giao nhiệm vụ cótrách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thanh tra, kiểm tra do đoàn thanh tra, kiểm tra lậpvà bàn giao theo Qui chế của cơ quan và qui định tại Qui chế về thanh tra, kiểmtra tài chính được ban hành theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính và qui định của pháp luật. Bao gồm các công việcsau:

1. Tiếp nhận danh mục hồ sơ đoàn thanhtra, kiểm tra lập, gửi đến.

2. Tiếp nhận hồ sơ chi tiết kèm theo từngdanh mục, bao gồm danh mục các tài liệu, chứng từ, chứng cứ của báo cáo và kếtluận thanh tra, kiểm tra.

3. Lập Biên bản giao, nhận hồ sơ, biênbản có đầy đủ chữ ký bên giao, bên nhận (theo Mẫu số 1/TTr-XLSTTr đính kèm).

II. KIỂM TRA HỒ SƠ THANH TRA, KIỂM TRA

Người đượcgiao nhiệm vụ xử lý sau thanh tra, sau khi tiếp nhận hồ sơ thanh tra, kiểm tratrong thời gian 10 ngày làm việc phải hoàn thành việc mở sổ tập hợp, theo dõi các kết luận, kiếnnghị thanh tra, kiểm tra; rà soát, kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ, kếtluận và kiến nghị thanh tra, kiểm tra; đề xuất báo cáo với Chánh thanh tra hoặcThủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp biện pháp, hình thức xử lý. Nội dung vàcác bước tiến hành như sau:

1. Tậphợp, theo dõi kết luận và kiến nghị thanh tra, kiểm tra.

1.1. Tập hợp, theo dõi tên đơn vị, cá nhânđược thanh tra kiểm tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra và tên đơn vị, cánhân kết luận thanh tra, kiểm tra có kiến nghị xử lý; thời kỳ thanh tra, kiểmtra; thời điểm kết luận thanh tra, kiểm tra (số kết luận, ngày, tháng, năm).

1.2. Tập hợp, theo dõi các nội dung kiếnnghị của kết luận thanh tra, kiểm tra:

1.2.1. Tập hợp, theo dõi cáckiến nghị xử lý về tài chính, ngân sách, gồm:

- Các kiếnnghị xử lý theo đối tượng: NSNN (phản ánh vào Mẫu số 2A/TTr-XLSTTr), tài chínhcủa đơn vị, tài chính cá nhân (phản ánh vào Mẫu số 2B/TTr-XLSTTr).

- Chi tiết vềkiến nghị xử lý:

+ Chi tiết nội dung từng khoản phải xửlý: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền sử dụng đất, chimua sắm tài sản sai chế độ...

+ Chi tiết theo hình thức xử lý: NộpNSNN, giảm cấp phát ngân sách, trừ cấp phát thanh toán lần sau...

+ Thời hạn cuối cùng phải thực hiện,phải báo cáo.

- Những kiếnnghị xử lý tài chính khác.

1.2.2. Tập hợp theo dõi cáckiến nghị về sửa đổi bổ sung hoặc bãi bỏ những chính sách, chế độ không đúng,không phù hợp hoặc còn thiếu (Mẫu số 3/TTr-XLSTTr), gồm:

- Tập hợp vănbản thanh tra phát hiện có kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, trong đó ghirõ tên văn bản, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành.

- Tập hợp nộidung, quy định trong văn bản mà thanh tra, kiểm tra xác định là không phù hợp,trái, thiếu.

- Kiến nghị của cơ quanthanh tra, kiểm tra về nội dung cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và cấp quản lý nhànước cơ quan, đơn vị, nghiên cứu, quyết định.

1.2.3. Tập hợp, theodõi các kiến nghị xử lý cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân (gọi tắt là người)có sai phạm, khuyết điểm (Mẫu số 4/TTr-XLSTTr).

2. Ra quyết địnhxử lý thực hiện kiến nghị thanh, kiểm tra.

Người được giao xử lý sauthanh tra, kiểm tra sau khi tập hợp các kiến nghị thanh tra, kiểm tra tiến hànhlập các quyết định xử lý, kiến nghị; trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xửlý hoặc kiến nghị xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân (Mẫu số5/TTr-XLSTTr).

Quyết định xử lý và kiếnnghị phải quy định rõ nội dung, hình thức xử lý đối tượng và thời hạn thi hành;được theo dõi, đôn đốc thực hiện kịp thời.

3. Kiểm tra việc chấp hành các thủ tục về hồ sơ thanh tra, kiểm tra:

Kiểm tra đối chiếu giữa danh mục đoàn thanh tra bàn giao với danh mụctheo qui định; xác định những loại tài liệu còn thiếu.

Kiểm tra hồ sơ chi tiết của từng loại tài liệu theo danh mục. Xác địnhloại tài liệu phải có hồ sơ chi tiết nhưng hiện còn thiếu, đang thiếu loại gì(chú ý hồ sơ chi tiết phải được đánh số thứ tự).

Kiểm tra, đốichiếu công việc đã thực hiện với đề cương kế hoạch thanh tra, kiểm tra đượcngười có thẩm quyền phê duyệt; xác định rõ những nội dung công việc không thựchiện; thực hiện ngoài đề cương thanh tra, kiểm tra, nhưng chưa được người raquyết định cho phép.

Rà soát đốichiếu giữa số liệu chi tiết với số tổng hợp, giữa biên bản với kết luận thanhtra phát hiện những nội dung đã thanh tra nhưng không đưa vào báo cáo kết quảthanh tra.

Tập hợp cácdanh mục tài liệu và nội dung còn thiếu, chưa phản ánh, đề xuất hình thức, biệnpháp xử lý, báo cáo Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếpxem xét xử lý.

4. Rà soát kiểm tra tính đúng đắn của kếtluận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra:

Đối chiếu nộidung, sự việc đã kết luận, kiến nghị thanh tra với các tài liệu đã có trong hồsơ, xác định hồ sơ đã đủ chứng cứ chưa, đang thiếu tài liệu gì, căn cứ gì.

Đối chiếu nộidung sự việc đã kết luận kiến nghị thanh tra với chính sách, chế độ tài chínhquy định của Nhà nước, của cấp có thẩm quyền ban hành; xác định kết luận, kiếnnghị đó có căn cứ vào chính sách, chế độ hay không, và việc áp dụng vào các quyđịnh đó có đúng, có phù hợp với quy định hiện hành hay không.

Tập hợp cácnội dung, sự việc mà kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra không đúng, khôngchính xác; đề xuất hình thức, biện pháp xử lý; báo cáo Chánh thanh tra hoặc Thủtrưởng cơ quan quản lý trực tiếp xem xét xử lý.

III. XỬ LÝ CÁC KIẾN NGHỊ, KHIẾUNẠI

Sau khi ràsoát, kiểm tra hồ sơ các kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra; hoặc có nhữngý kiến, kiến nghị, khiếu nại của đối tượng được thanh tra, kiểm tra của các cơquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thì Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởngcơ quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm giải quyết; Người được giao nhiệm vụxử lý sau thanh tra có trách nhiệm giúp Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quanquản lý trực tiếp kiểm tra, xác minh, kết luận; đề xuất biện pháp và hình thứcxử lý.

1. Xử lý những thiếu sót của hồ sơ thanh tra, kiểm tra.

Trên cơ sở báocáo của Người được giao nhiệm vụ xử lý sau thanh tra (nêu tại Điểm 3, Mục II),Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt phươnghướng giải quyết.

Trưởng đoànthanh tra có trách nhiệm bổ sung đầy đủ những tài liệu mà hồ sơ thanh tra cònthiếu, đồng thời báo cáo (bằng văn bản) nguyên nhân và trách nhiệm về việc đểhồ sơ còn thiếu tài liệu, chứng cứ.

Các tài liệubổ sung được lập thành biên bản giao nhận giữa nguyên trưởng đoàn thanh tra vàngười được giao xử lý sau thanh tra. Biên bản được lập theo quy định tại Điểm3, Mục I.

Người đượcgiao xử lý sau thanh tra tập hợp tài liệu bổ sung vào đúng danh mục công việctại các danh mục công việc đã xác định là thiếu.

Kết thúc côngviệc người được giao nhiệm vụ xử lý sau thanh tra báo cáo Chánh thanh tra hoặcThủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp. Nếu nguyên trưởng đoàn vẫn chưa khắc phụcđược thì Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp tuỳ theo mứcđộ ra quyết định xử lý phù hợp.

2. Xử lý kiến nghị, khiếu nại về nội dungthanh tra, kiểm tra đã kết luận, kiến nghị. 

2.1. Khi nhận được nhiệm vụ kiểm tra, xácminh để giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, Người được giao nhiệm vụ xử lý sauthanh tra tiến hành nghiên cứu kỹ hồ sơ, các chính sách chế độ có liên quan;lập kế hoạch về nội dung, phương pháp, lực lượng và thời gian tiến hành; báocáo Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt. Tiếnhành theo các bước sau:

Nghiên cứu vàđưa ra dự kiến kết luận của mình về việc đã đúng, chưa đúng, còn chưa có đủ căncứ.

Yêucầu nguyên trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có ý kiến bằng văn bản giải trìnhnhững nội dung đang có kiến nghị, khiếu nại kèm theo các chứng cứ. Trường hợp 2bên cùng làm việc trực tiếp thì phải lập biên bản làm việc.

Trườnghợp thấy cần thiết thì có văn bản hoặc làm việc với đối tượng thanh tra, kiểmtra yêu cầu giải trình thêm; giải trình phải kèm theo chứng cứ.

Riêngđối với những sự việc còn có sự không thống nhất, hoặc trường hợp là khiếu nạilần đầu đối với quyết định hành chính, thì Người được giao nhiệm vụ xử lý sauthanh tra tổ chức đối thoại trực tiếp với nguyên trưởng đoàn thanh tra, kiểmtra, đối tượng thanh tra hoặc người khiếu nại. Kết thúc đối thoại phải lập biênbản ghi ý kiến các bên kèm theo các chứng cứ về những sự việc còn chưa thốngnhất.

Nhữngsự việc còn vướng mắc về chính sách, chế độ, về nghiệp vụ chuyên môn thì có vănbản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan. Nếu các ý kiến chưa thống nhất thì tổ chức họp bàn đi đến thốngnhất.

2.2. Kết thúc kiểm tra, xác minhNgười được giao nhiệm vụ xử lý sau thanh tra, kiểm tra lập báo cáo kết quả kiểmtra, xác minh và dự tháo các quyết định xử lý gửi Chánh thanh tra hoặc Thủtrưởng cơ quan quản lý trực tiếp.

2.3. Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởngcơ quan quản lý trực tiếp xem xét ra quyết định. Sự việc kết luận chưa rõ, chưađủ thì yêu cầu người được giao nhiệm vụ xử lý sau thanh tra làm lại hoặc bổsung. Sự việc kết luận đã rõ, chính xác thì ra quyết định xử lý:

Raquyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định đính chính, sửa đổihoặc bổ sung kịp thời đối với những sự việc đã kết luận, kiến nghị không đúng.

Ra quyết định hoặc báo cáocấp có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại theo đúng quy định LuậtKhiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

2.4. Mở sổ theo dõicác kiến nghị, khiếu nại

- Theo dõi văn bản (số,ngày, tháng, năm) và nội dung kiến nghị, khiếu nại.

- Theo dõi kết quả xử lý.

- Theo dõi việc thực hiệncác quyết định xử lý sau khi đã xem xét lại.

Mở sổ theo dõi các nội dungtrên theo đúng Mẫu số 6/TTr-XLSTTr đính kèm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC KIẾN NGHỊ THANH TRA, KIỂM TRA.

Sau khi kếtluận thanh tra, kiểm tra và quyết định sửa đổi bổ sung kết luận thanh tra, kiểmtra lưu hành (nếu có), người được giao nhiệm vụ xử lý sau thanh tra, kiểm tracó trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đối tượng thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra:

1. Đônđốc đối tượng thanh tra, kiểm tra thực hiện kiến nghị thanh tra, kiểm tra.

Thường xuyêncập nhật những báo cáo của đối tượng được thanh tra, kiểm tra về những nội dungđơn vị đã thực hiện, những nội dung chưa thực hiện, các đôn đốc, và báo cáo xemxét, xử lý kịp thời những vướng mắc.

Trước 15 ngàykhi hết thời hạn đối tượng thanh tra, kiểm tra phải báo cáo việc thực hiện kiếnnghị; người được giao xử lý sau thanh tra, kiểm tra đôn đốc đơn vị thực hiệnkiến nghị và gửi báo cáo đúng thời gian qui định.

Đến hết thờihạn mà đối tượng được thanh tra, kiểm tra chưa có báo cáo hoặc đã có báo cáonhưng thực hiện chưa đầy đủ, hoặc không gửi kèm theo chứng từ, tài liệu chứngminh cho việc thực hiện, người được giao nhiệm vụ xử lý sau thanh tra dự thảovăn bản trình người có thẩm quyền đôn đốc đối tượng thanh tra.

Quá thời hạn quy định 15 ngày, đốitượng được thanh tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các kiến nghị,quyết định xử lý của cơ quan có thanh tra thì tổ chức kiểm tra tại chỗ việcthực hiện kiến nghị.

2. Trình tự tiến hành kiểm tra tại chỗ.

2.1. Lập đề cương kếhoạch kiểm tra; đề cương xác định rõ công việc, phương pháp, lực lượng và thờigian thực hiện; Dự thảo quyết định kiểm tra trình Chánh thanh tra hoặc Thủtrưởng cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt. Chỉ tiến hành khi có quyết địnhchính thức của Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp.

2.2. Thực hiện kiểmtra.

Chuẩn bị đầyđủ hồ sơ tài liệu: Kết luận thanh tra, các biên bản thanh tra, kiểm tra, biênbản làm việc, xác nhận, xác minh....

Thông báotrước cho đơn vị về nội dung, thời gianlàm việc.

Người đến làmviệc tại đơn vị xuất trình Quyết định kiểm tra (công bố nội dung, thời gian làmviệc với Thủ trưởng đơn vị và yêu cầu đơn vị báo cáo cụ thể tình hình thực hiệnkiến nghị.

Căn cứ báo cáocủa đơn vị, yêu cầu cung cấp các tài liệu, hồ sơ chứng minh việc đã thực hiệncác kiến nghị.

Lập Biên bảnkiểm tra xác nhận những việc đơn vị đã thực hiện, những việc chưa thực hiện,yêu cầu đơn vị giải trình nguyên nhân và cung cấp hồ sơ liên quan đến giảitrình (Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 5/TTr-XLSTTr).

Kết thúc kiểm tra, ngườikiểm tra lập báo cáo Chánh thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếpkết quả kiểm tra tại đơn vị về từng kiến nghị, quyết định thanh tra, kiểm trađã xử lý; những nội dung đã thực hiện, những nội dung chưa thực hiện; nhữngkiến nghị đơn vị về những nội dung, sự việc chưa thực hiện, còn phải tiếp tụcthực hiện; đề xuất biện pháp xử lý về những kiến nghị đơn vị chưa thực hiện.Trường hợp kiến nghị của đối tượng xét thấy hợp lý cần xem xét lại thì tổ chứcthực hiện theo trình tự quy định tại Điểm 2, Mục III trong Quy trình này.

3. Qua kiểm trathực hiện kiến nghị phát hiện đơn vị, các cá nhân tiếp tục tái phạm thì kiếnnghị cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra, kiểm tra tài chính nhằm chấnchỉnh kịp thời.

4. Trường hợp đốitượng được thanh tra, kiểm tra cố tình không thực hiện kiến nghị, quyết định xửlý thì báo cáo cấp thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và xử phạt vi phạm hànhchính theo quy định của Pháp luật.

 5.Mở sổ theo dõi việc đôn đốc thực hiện kiến nghị thanh tra, kiểm tra

- Kết quả thực hiện kếtluận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra phải được tập hợp đầy đủ với các nội dungnhư quy định tại Mục II, III

- Các nội dung đã thực hiện,chưa thực hiện phản ánh vào Mẫu số 2A, 2B, 3, 4, 6/TTr-XLSTTr. Tiến độ đôn đốctheo dõi vào Mẫu số 8/TTr-XLSTTr.

V. BÁO CÁO KẾT QUẢ XỬ LÝ SAU THANH TRA,KIỂM TRA.

1. Định kỳ các cơ quan, đơn vị thanh tra trongngành Tài chính phải thực hiện các loại báo cáo kết quả xử lý sau thanh tra,kiểm tra tài chính (gồm báo cáo quý I, Báo cáo 6 tháng, báo cáo 9 tháng, báocáo tổng kết năm, báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất) của cơ quan mình vàcác đơn vị trực thuộc, gửi cơ quan cấp trên trực tiếp. Cụ thể như sau:

Các tổ chức thuộc hệ thốngdọc cấp tỉnh (Cục thuế, Cục Hải quan, Kho Bạc Nhà nước) lập báo cáo tại đơn vịmình gửi Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước Trung ương.

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ(Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước Trung ương, Uỷ ban chứngkhoán Nhà nước), Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập báocáo gửi Bộ Tài chính (qua Thanh tra Bộ).

Thanh tra Bộ có trách nhiệmlập báo cáo tại cơ quan Bộ và các cơ quan thuộc Bộ báo cáo Bộ Trưởng, giúp Bộlập báo cáo gửi các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung báocáo:

Kết luận, kiến nghị sauthanh tra, kiểm tra yêu cầu cơ quan, đơn vi, tổ chức, cá nhân phải thực hiện.

Kết quả thực hiện kiến nghịthanh tra, kiểm tra tại thời điểm báo, với nội dung như quy định tại Mục IV.

Những nội dung còn chưa thựchiện, nguyên nhân việc chưa thực hiện, giải pháp tiếp theo.

Nhận xét đánh giá ưu, khuyếtđiểm, bài học kinh nghiệm và những kiến nghị về công tác thanh tra, kiểm tra vàxử lý sau thanh tra.

Báo cáo kết quả xử lý sauthanh tra là một phần của báo cáo công tác thanh tra hàng quý, hàng năm.

3. Thời kỳ và thờihạn gửi báo cáo:

3.1. Thời kỳ báocáo:

- Báo cáo quý, năm của cáccơ quan, đơn vị gồm báo cáo quý, sáu tháng, 9 tháng, báo cáo tổng kết năm. Báocáo sáu tháng, 9 tháng, báo cáo tổng kết năm có số luỹ kế của các quý trước. Cụthể như sau:

 Báo cáo quý I: Số liệu báo cáo tính từ ngày1/12 năm trước đến ngày 28 (29)/2 năm báo cáo.

Báo cáo 6 tháng: Gồm báo cáoquý II tính từ ngày 1/3 đến ngày 31/5 năm báo cáo và báo cáo luỹ kế 6 tháng.

Báo cáo 9 tháng: Gồm báo cáoquý III tính từ ngày 1/6 đến ngày 31/8 năm báo cáo và báo cáo luỹ kế 9 tháng.

Báo cáo năm: Gồm báo cáo quýIV tính từ ngày 1/9 đến ngày 30/11 năm báo cáo và báo cáo luỹ kế năm.

- Báo cáo của cơ quan cấptrên bao gồm báo cáo của cấp mình và tổng hợp báo cáo của tất cả các cơ quan,đơn vị trong toàn hệ thống thuộc quyền quản lý.

4.3. Thời hạn gửibáo cáo được quy định như sau:

Các cơ quan, tổ chức thuộcngành Tài chính tiến hành thanh tra, kiểm tra tài chính phải hoàn thành báo cáocông tác xử lý sau thanh tra của cơ quan mình trước thời hạn được quy định dướiđây để gửi cơ quan cấp trên trực tiếp.

Đơn vị báo cáo

Quý I

Báo cáo 6 tháng

Báo cáo 9 tháng

Báo cáo năm

Thanh tra cấp Cục và tương đương tại tỉnh, thành phố

7/3

7/6

7/9

7/12

Cấp các đơn thuộc Bộ, Sở Tài chính tỉnh, thành phố

15/3

15/6

15/9

15/12

Cấp Bộ (Thanh tra Bộ)

20/3

20/6

20/9

20/12

BỘ TÀI CHÍNH


Mẫu số 2A/TTr-XLSTTr

THEO DÕI KIẾN NGHỊ VÀ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ THANH TRA, KIỂM TRA TÀI CHÍNH VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

ĐÃ THỰC HIỆN

CÒN CHƯA THỰC HIỆN

S

T

TÊN ĐƠN VỊ,

Số

Ngày

Tổng

Nộp NS

Giảm cấp phát

…..

Đã nộp NS

Giảm cấp phát

…..

Tổng

Nộp NS

Giảm cấp phát

…..

T

NỘI DUNG

tháng

số

Số

Thời hạn

Số

Thời hạn

Số

Thời hạn

Tổng

Số

Tính đến

Số

Tính đến

Số

Tính đến

số

Số

Tính đến

Số

Tính đến

Số

Tính đến

năm

tiền

TH

tiền

TH

tiền

TH

số

tiền

ngày

tiền

ngày

tiền

ngày

tiền

ngày

tiền

ngày

tiền

ngày

I

1

2

3

...

II

1

2

3

...

Ghi chú:

I. II: Tên đơn vị theo Quyết định thanh tra, kiểm tra

1, 2, 3...: Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân theo kết luận kiến nghị thanh tra, kiểm tra.

Mẫu số 3/TTr-XLSTTr

THEO DÕI KIẾN NGHI VÀ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ THANH TRA, KIỂM TRA TÀI CHÍNH VỀ CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

ĐÃ THỰC HIỆN

CHƯA THỰC HIỆN

S

 ĐƠN VỊ ĐƯỢC

T

THANH TRA

Số

Ngày

Văn bản đã ban hành

Những kiến nghị

T

KIỂM TRA

tháng

Số

Ngày tháng

Cơ quan

Nội dung không đúng

Nội dung sửa đổi

Cơ quan đơn vị

năm

năm

ban hành

còn thiếu…

bổ sung, bãi bỏ

cấp QL Nhà nước

 Mấu số 6/TTr-XLSTTr

THEO DÕI XỬ LÝ CÁC KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI SAU KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ THANH TRA KIỂM TRA

Văn bản kiến nghị, khiếu nại

Kết quả xử lý

Kết quả

Chưa thực hiện

S

Tên đơn vị, người kiến nghị, khiếu nại

T

Văn bản

Nội dung

thực hiện

T

Số

Ngày

kiến nghị

Văn bản

Nội dung

Thời hạn

Nội dung

Đến

Nội dung

Nguyên

khiếu nại

Số

ngày

xử lý

thi hành

đã thực hiện

ngày

nhân

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1

2

3

...

Mẫu số 8/TTr-XLSTTr

THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ THANH TRA KIỂM TRA

(Chỉ tính từ khi hết thời hạn phải thi hành)

KẾT LUẬN THANH TRA

QUÁ TRÌNH ĐÔN ĐỐC

CÒN TỒN TẠI

GHI

S

TÊN

T

ĐƠN VỊ

CHÚ

T

Số

Ngày tháng năm

Lần 1

Lần 2

...

...

Thời điểm

Số

Thời điểm

Số, nội dung

Thời điểm

Số, nội dung

nội dung

Mẫu số 2B/TTr-XLSTTr

THEO DÕI KIẾN NGHỊ VÀ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ THANH TRA, KIỂM TRA TÀI CHÍNH VỀ CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

ĐÃ THỰC HIỆN

CÒN CHƯA THỰC HIỆN

S

T

TÊN ĐƠN VỊ,

Số

Ngày

Tổng

Thu hồi công nợ

….

Tổng

Thu hồi công nợ

….

Tổng

Thu hồi công nợ

….

T

NỘI DUNG

tháng

số

Số

Ngày tháng

Số

Ngày

số

Số

Tính đến

Số

Tính đến

số

Số

Tính đến

Số

Tính đến

năm

tiền

năm

tiền

tháng năm

tiền

ngày

tiền

ngày

tiền

ngày

tiền

ngày

I

1

2

3

...

II

1

2

3

...


Mẫu số 4/TTr-XLSTTr

THEO DÕI KIẾN NGHỊ VÀ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ XỬ LÝ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN CÓ SAI PHẠM KHUYẾT ĐIỂM

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ XỬ LÝ

ĐÃ THỰC HIỆN

CHƯA THỰC HIỆN

S

TÊN ĐƠN VỊ

T

Số

Ngày

Nội dung

Hình thức

T

tháng

Người

sai phạm kiểm điểm

xử lý

năm


Mẫu số 1/TTr-XLSTTr

BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠTHANH TRA

Tại: (tên đơn vị được thanh tra)

Hôm nay, ngày tháng năm Tại ....( địa điểm giao hồ sơ), (tên, chức vụ người giao) Đoàn thanh tratại......(tên đơn vị được thanh tra) tiến hành bàn giao hồ sơ thanh tra cho....(tên, chứcvụ người nhận).

Hồ sơ của Đoàn thanh tra........... ................. gồm các loạisau đây:

STT

Tài liệu

Số bản

Ghi chú

1

Báo cáo khảo sát, đề cương, kế hoạch thanh tra.

2

Quyết định thanh tra.

3

Đơn khiếu nại, tố cáo (nếu có).

4

Các biên bản làm việc, xác nhận, xác minh và các chứng cứ liên quan đến nội dung thanh tra.

5

Các biên bản thanh tra tại các đơn vị trong quyết định thanh tra

6

Phiếu yêu cầu cung cấp tài liệu và biên bản bàn giao tài liệu

7

Các báo cáo giải trình của đối tượng thanh tra (nếu có).

8

Các biên bản họp Đoàn Thanh tra

9

Các văn bản xin ý kiến và ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có)

10

Báo cáo kết quả thanh tra

11

Các tài liệu do người ký quyết định thanh tra yêu cầu Đoàn Thanh tra, đối tượng thanh tra cung cấp, giải trình...(nếu có)

12

Ý kiến của từng thành viên về bản Kết luận thanh tra

13

Kết luận thanh tra và Biên bản công bố Kết luận thanh tra.

14

Các văn bản khác liên quan đến cuộc thanh tra

Người giao

Người nhận

Mẫu số 5/TTr-XLSTTr

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Quyết định số 33/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Ban hành Qui trình xử lý sau thanh tra, kiểm tra tài chính


Số: /QĐ-XLSTTr

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số 33/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Ban hành Qui trình xử lý sau thanh tra, kiểm tra tài chính

(Địa danh).., ngày tháng năm

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHÁNHTHANH TRA

(hoặc Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền)

 Về việc thu vào NSNN các khoản tiền phát hiện

 qua thanh tra (kiểm tra) tài chính

Quyết định số 33/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Ban hành Qui trình xử lý sau thanh tra, kiểm tra tài chính


CHÁNH THANH TRA ...têncơ quan ra quyết định

(hoặc Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền)

- Căn cứ LuậtThanh tra ngày 15/6/2004;

- Căn cứ Nghịđịnh số 81/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củathanh tra Tài chính;

- Căn cứ Nghị định (Quyết định) số...ngày.../.../... của ..... về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của ...(tên cơquan ra quyết định);

- Căn cứ Kết luận thanh tra số...ngày.../.../... của ....(tên đơn vị ra quyết định thanh tra) về công tácquản lý tài chính tại ....(tên đơn vị được thanh tra, kiểm tra)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ...(Tên, địa chỉ đơn vị được thanh tra) nộp vào Ngân sách Nhànước số tiền..... do Đoàn thanh tra phát hiện, trong đó:

- ...(chi tiết từng khoản phải nộp NSNN)

- .......................................

Nộp vào tài khoản ........... của SởTài chính... (hoặc Cục thuế ...) mở tại Kho bạc Nhà nước ....

Thời hạn nộp.............. .Nếu chậm nộp, thực hiện việc xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 2. ...(Tên đơn vị phải thực hiện nộp NSNN) chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký./.

Nơi nhận: CHỨC DANH NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH

- Như điều 2;

- CQ chủ quản cấp trên của đối tượngthanh tra;

- CQ chủ quản trực tiếp của CQ ra QĐthanh tra;

- Lưu: VT, TTr.

Nguyễn Văn A

Mẫusố 7/TTr-XLSTTr

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnhphúc

Quyết định số 33/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Ban hành Qui trình xử lý sau thanh tra, kiểm tra tài chính


BIÊN BẢN KIỂM TRA

Về tình hình thực hiệnkiến nghị thanh tra, kiểm tra tại Kết luận

thanh tra (Biên bảnkiểm tra) số..... …ngày......…của ....

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm… Tạitrụ sở làm việc ...................... ;

Địa chỉ.............. Số điện thoại ...............

Đoàn (ông, bà) kiểm tra theo Quyết định số ............ đã tiến hành kiểm tra việc thực hiện kiến nghị thanh tratại Kết luận thanh tra, kiểm tra số… ngày …..tháng ….năm … về ….… của............., từ ngày …tháng … năm …. đến ngày …tháng … năm …. Tại …(tên đơnvị được kiểm tra).

Đoàn (ông, bà) kiểm tra cùng đơn vị (ghi tên đơn vị), cá nhân thông quaBiên bản ghi nhận kết quả kiểm tra.

Thành phần tham dự gồm có:

*Người kiểm tra:

 - Ông(Bà): .............. - Chức vụ , tổtrưởng.

 - Ông(Bà):.............. - Chứcvụ

*Đại diện đơn vị (người) được kiểm tra (Ghi đúng tên đơn vị):

- Ông(Bà): .............. - Chức vụ (Thủ trưởng, giám đốc)

- Ông(Bà): ................ - Chức vụ

...v..v....

Nội dung và kết quả kiểm tra nhưsau:

I/ Tình hình thực hiện kiến nghị thanh tra:

1 - Kiến nghị thứ nhất:

- Kiến nghị thanh tra, kiểm tra

- Đơn vị đã thực hiện

- Đơn vị chưa thực hiện

2-Kiến nghị thứ hai:

....

3- Kiến nghị thứ ba:

......

 Trongtừng kiến nghị nêu đầy đủ, cụ thể kiến nghị của Đoàn thanh tra, kiểm tra; Nhữngnội dung đơn vị đã thực hiện (có hồ sơ, tài liệu, chứng lý kèm theo); Nhữngkiến nghị chưa thực hiện (Đối với những kiến nghị chưa thực hiện cần ghi rõnguyên nhân và cung cấp hồ sơ liên quan).

II/ Ý kiến đề nghị của đối tượng có trách nhiệmthực hiện Kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra

- Những nộidung đơn vị đề nghị.

- Nguyên nhânđơn vị đề nghị, kèm theo lời giải thích và chứng lý (không ghi nhận những lờigiải trình không có chứng lý).

- Đoàn kiểmtra ghi nhận những ý kiến giải trình của ...... báo cáo người có thẩm quyền xemxét.

Biên bản lậpxong vào lúc … giờ ….. ngày ….tháng….năm…. và được lập thành 5 bản có giá trị pháp lý như nhau, Đoàn kiểm tra.......... giữ 03 bản, đơn vị ..(tên đơn vị)....giữ 2 bản ./.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NGƯỜI KIỂM TRA

(Ký ghi rõ ho, tên, đóng dấu)   (Ký ghi rõ ho, tên)