ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 3355/2010/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 25 tháng 10 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ HỌC PHÍ CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐẲNG NGHỀGIAI ĐOẠN 2010 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTB &XH ngày 09/6/2008 của Bộ Lao độngThương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 216/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhândân tỉnh về Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và caođẳng nghề;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 917/LĐTBXH-DN ngày 21/9/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề giaiđoạn 2010 - 2015, như sau:

1. Đối tượnghỗ trợ

a) Đối tượnghỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học

Học sinh cóđăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên, tốt nghiệp trung học cơsở trong độ tuổi từ 15 đến 21, đủ điều kiện vào học trung cấp nghề tại các cơsở dạy nghề trên địa bàn tỉnh từ năm học 2009 - 2010.

b) Đối tượnghỗ trợ học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề

Học sinh cóđăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên trong độ tuổi từ 18 đến 35tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc, không thuộc đối tượng đượcmiễn học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chínhphủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sửdụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, đủ điều kiện vào học trung cấp nghề, caođẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh (theo danh mục nghề khuyếnkhích học của tỉnh).

2. Nguyên tắchỗ trợ

- Đảm bảođúng danh mục nhóm nghề được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh.

- Hỗ trợ toànbộ kinh phí học văn hóa bổ sung (bao gồm học phí, chi phí tổ chức giảng dạy...)và hỗ trợ học phí học trung cấp nghề cho đối tượng học nghề phổ cập bậc trunghọc.

Hỗ trợ 30%học phí cho người học trung cấp nghề, cao đẳng nghề không thuộc đối tượng miễnhọc phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chínhphủ.

Cơ sở dạynghề có cam kết giới thiệu việc làm ít nhất 50% số học sinh, sinh viên sau khitốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề cho các đối tượng được hưởng quy địnhhỗ trợ của tỉnh.

3. Định mứchỗ trợ

a) Hỗ trợkinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học đối với đối tượng tại mục a, khoản 1trên đây:

- Mức hỗ trợkinh phí học văn hóa bổ sung: 120.000 đồng/học sinh/tháng.

- Mức hỗ trợhọc phí học trung cấp nghề phổ cập bậc trung học: 160.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Hỗ trợ mộtphần học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề đối với đối tượng tại mục b,khoản 1 trên đây.

- Mức hỗ trợhọc trung cấp nghề: 50.000 đồng/học sinh/tháng.

- Mức hỗ trợhọc cao đẳng nghề: 60.000 đồng/sinh viên/tháng.

4. Phươngthức hỗ trợ

Hỗ trợ trựctiếp cho các cơ sở dạy nghề trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ được quy địnhtại khoản 2 trên đây.

5. Thời gianhỗ trợ

Kinh phí họcvăn hóa bổ sung trước khi học trung cấp nghề không quá 10 tháng.

Học phí họcnghề không quá 20 tháng đối với học trung cấp nghề, không quá 30 tháng đối vớihọc cao đẳng nghề.

6. Thời điểmthực hiện

- Hỗ trợ kinhphí học nghề phổ cập bậc trung học thực hiện từ 01/01/2010.

- Hỗ trợ họcphí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề thực hiện từ 01/01/2011.

Căn cứ mứchọc phí giáo dục phổ thông công lập hàng năm, Sở Lao động Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan đề xuất báo cáoUBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ học phí học nghề, kinhphí dạy nghề phổ cập bậc trung học phù hợp với thực tế.

7. Kinh phíthực hiện được bố trí trong dự toán chi hàng năm cho nhiệm vụ đào tạo nghề từngân sách địa phương. Căn cứ chính sách, đối tượng được HĐND tỉnh quy định,tháng 7 hàng năm Sở Lao động Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí gửi SởTài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách báo cáo UBND tỉnh trìnhHĐND tỉnh.

8. Giao SởLao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiệnQuyết định này.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịchUBND các huyện, thành, thị và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh