ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 342/2008/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 04 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNHCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộcỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lýNhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 114/TTr-SNNPTNT ngày 28 tháng 7 năm 2008và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1945/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về: nông nghiệp; lâmnghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chốnglụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong quá trình sản xuấtđến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủyban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tưcách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo,kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

3. Trụ sở làm việc của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kếhoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hằng năm; chương trình, đề án, dự án về nôngnghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn;quy hoạch phòng, chống giảm nhẹ thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương; chươngtrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước vềcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Chi cục trực thuộc;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy địnhcụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộcSở; Trưởng, Phó phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dânhuyện; tham gia dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụtrách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phốthuộc tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giảithể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyềnban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Ban hành quy chế quản lý, phối hợp công tácvà chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức thuộc ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn đặt tại địa bàn huyện, thành phố với Ủy ban nhân dân huyện,thành phố; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn.

3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án,tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuậtvề nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nôngthôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luậtvề các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao.

4. Về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi):

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phương ánsử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biệnpháp chống thoái hoá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh quản lý Nhà nước về: giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ănchăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sảnxuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuấtnông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơcấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng;

d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y (baogồm cả thú y thủy sản), phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật,thực vật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thựcvật trên địa bàn tỉnh theo quy định;

đ) Tổ chức phòng chống khắc phục hậu quả thiêntai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp;

e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giốngcây trồng, giống vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hànghoá thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt.

5. Về lâm nghiệp:

a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩmđịnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân huyện;

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lậpcác khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quảnlý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loạirừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biếnrừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng chohuyện và xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuêrừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng,quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ởnước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệptại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất đểtrồng rừng.

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhândân huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản và giao rừng, chothuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;

d) Tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ,cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp,chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp vàsử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng vàchống dịch bệnh gây hại rừng, cháy rừng;

đ) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chếrừng, thiết kế khai thác rừng; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm traviệc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quyđịnh;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép mở cửa rừngkhai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dânhuyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủyban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương;việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trênđịa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng.

6. Về diêm nghiệp:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, thu hoạch,bảo quản, chế biến muối trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ muối củatỉnh sau khi được phê duyệt.

7. Về thủy sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy địnhhành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thácthủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấmkhai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụnghoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phépkhai thác; mùa vụ khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác cóthời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển của địa phương; quychế quản lý khu bảo tồn biển do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thácthủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quảnlý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địabàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chitiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kếhoạch nuôi trồng thủy sản của huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôitrồng thủy sản tập trung;

đ) Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chứcthực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lýđể nuôi trồng thủy sản theo quy định;

e) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịchgiống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng trừvà khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định;

g) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện cácquy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu trúbão của tàu cá và đăng kiểm tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo nhiệm vụquản lý Nhà nước được giao; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủysản đầu mối.

8. Về thủy lợi:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừavà nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh;hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng vàbảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện chương trình, mụctiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt;

b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối,khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quyhoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm vềviệc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ,lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chốnglũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt, lở ven sông, venbiển trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đấtthủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biệnpháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đêđiều và ở bãi sông theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành langbảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đêtrong phạm vi của địa phương theo quy định.

9. Về phát triển nông thôn:

a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơchế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinhtế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm,ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã,phường, thị trấn. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triểnnông thôn trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến didân, tái định cư trong nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chươngtrình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắnvới hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại,kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trênđịa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tácđịnh canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặchợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nôngthôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân cônghoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản,thủy sản và muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch,chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuấtvà thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; chính sáchphát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình vàhợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình pháttriển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làngnghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở;

c) Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thươngmại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;

d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức côngtác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản,thủy sản và muối.

11. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, ứngdụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêmnghiệp, thủy sản.

12. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện phápbảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sảnvà hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương.

13. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm vềđăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm viquản lý của Sở theo quy định của pháp luật hoặc sự phân công, ủy quyền của Ủyban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

14. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệuvề nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn; tổchức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêmnghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định.

15. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự ánvà xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủysản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thựchiện các chương trình, dự án được giao.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy địnhcủa pháp luật.

17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị sựnghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của phápluật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nướcđối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểmtra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôntheo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối vớiPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và kiểm tra việc thực hiện quy chếquản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức thuộc ngànhnông nghiệp và phát triển nông thôn đặt trên địa bàn huyện với Ủy ban nhân dânhuyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân dân cấp xã.

20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoahọc, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trênđịa bàn tỉnh.

21. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại,tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp,lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạmvi quản lý theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉhuy Phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệvà phòng cháy, chữa cháy rừng của tỉnh theo quy định của pháp luật; tham giakhắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập, chuaphèn, xâm nhập mặn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêmnghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

23. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trìnhcải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sởsau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

24. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của tổ chức, đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Sở; quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy địnhcủa pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quảnlý về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triểnnông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy bannhân dân tỉnh.

25. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

26. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo địnhkỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đượcgiao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

27. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy bannhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Sở: gồm có Giám đốc và 3 Phó Giámđốc.

- Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu tráchnhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dântỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và việc thực hiện chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn được giao hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vàchịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vịthuộc quyền quản lý của mình.

Giám đốc Sở chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơquan theo chế độ thủ trưởng. Tổ chức hoạt động của Sở đều tuân thủ quy định củapháp luật và quy chế làm việc của Sở.

- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉđạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước phápluật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, 01 Phó Giám đốc Sở đượcGiám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

b) Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn,nghiệp vụ thuộc Sở:

- Văn phòng Sở.

- Thanh tra Sở.

- Phòng Kế hoạch - Tài chính.

- Phòng Tổ chức - Cán bộ.

- Phòng Nông nghiệp (thực hiện nhiệm vụ quản lý:trồng trọt, chăn nuôi và muối).

- Phòng Quản lý xây dựng công trình.

- Phòng Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản;

c) Các chi cục quản lý chuyên ngành:

- Ở cấp tỉnh:

+ Chi cục Bảo vệ thực vật.

+ Chi cục Thú y.

+ Chi cục Kiểm lâm.

+ Chi cục Lâm nghiệp.

+ Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

+ Chi cục Nuôi trồng thủy sản.

+ Chi cục Thủy lợi;

+ Chi cục Phát triển nông thôn.

- Ở cấp huyện, thành phố: Chi cục Bảo vệ thựcvật, Chi cục Thú y và Chi cục Kiểm lâm được tổ chức các trạm, hạt đặt trên địabàn huyện, thành phố (theo tiêu chí quy định).

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Trạm Bảo vệ thực vật trực thuộcChi cục Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y trực thuộc Chi cục Thú y và Hạt Kiểm lâmtrực thuộc Chi cục Kiểm lâm cụ thể trên địa bàn huyện, thành phố. Các trạm, hạtcó trách nhiệm tổ chức thực thi và đề xuất hoặc phối hợp đề xuất, giúp Ủy bannhân dân huyện thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực được giao trên địa bàn;đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện trong trường hợp cần thiết theo quy định.

- Ở cấp xã: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trìnhỦy ban nhân dân tỉnh quyết định các đơn vị: Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thựcvật, Chi cục Thủy lợi được hợp đồng nhân viên chuyên môn, kỹ thuật và cộng tácviên hoạt động trên địa bàn xã;

d) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư: Trung tâmKhuyến nông - Khuyến ngư được thành lập các Trạm đặt trên địa bàn huyện, cónhân viên hợp đồng và cộng tác viên làm công tác khuyến nông, khuyến ngư trênđịa bàn xã, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất vớiChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nôngthôn.

- Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi.

- Trung tâm Giống hải sản cấp I.

- Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ SôngSắt.

- Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ SôngTrâu.

- Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ TânGiang.

- Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước.

- Ban Quản lý khai thác các cảng cá;

đ) Các đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dântỉnh ủy quyền quản lý:

- Vườn quốc gia Núi Chúa.

- Vườn quốc gia Phước Bình;

e) Các Ban quản lý dự án:

- Ban Quản lý dự án ngành nông nghiệp.

- Ban Quản lý các dự án ODA ngành nông nghiệp;

g) Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lýNhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước:

- Công ty Khai thác công trình thủy lợi.

- Công ty Lâm nghiệp Tân Tiến.

- Công ty Lâm nghiệp Ninh Sơn.

2. Biên chế:

a) Biên chế các phòng tham mưu tổng hợp vàchuyên môn, nghiệp vụ; các Chi cục thuộc Sở thuộc biên chế hành chính do Ủy bannhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế hành chính củatỉnh được Trung ương giao;

b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở doỦy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm theo định mức quy định (đốivới các lĩnh vực có quy định về định mức biên chế) và trong tổng biên chế sựnghiệp của tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối vớicán bộ lãnh đạo; quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:

a) Các chức danh sau đây do Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình,thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh:

- Giám đốc và Phó Giám đốc Sở.

- Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng các Chicục; Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp và Giám đốc, Phó Giám đốc cácBan Quản lý dự án thuộc Sở;

b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đươngthuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêuchuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;

c) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý côngchức, viên chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởngvà kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở và của các Chicục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và của Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 4. Quản lý Nhà nước về nông nghiệp vàphát triển nông thôn ở huyện, thành phố

1. Ở huyện có Phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; có chức năng thammưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý Nhà nước về nông nghiệp và pháttriển nông thôn trên địa bàn.

2. Ở thành phố có Phòng Kinh tế là cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; có chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nôngthôn trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có tráchnhiệm quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và chỉ đạo tổ chức hoạt động đúng theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngàykể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 82/2005/QĐ-UB ngày 06 tháng 4năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ triển khaithực hiện các nội dung quy định tại Điều 2 Quyết định số 240/QĐ-UBND ngày 16tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án kiện toàn cơcấu tổ chức, biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh NinhThuận;

b) Ban hành các Quyết định sau đây và chỉ đạo,điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra bảo đảm mọi hoạt động của Sở, ngànhhiệu lực hiệu quả:

- Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các đơn vị sự nghiệptrực thuộc Sở.

- Quyết định ban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thểcho từng phòng; quy định chức danh công chức cho từng phòng đảm bảo thực hiệnđầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp tình hình thực tế của Sở.

- Quyết định phân công nhiệm cụ thể Giám đốc,các Phó Giám đốc; Trưởng Phó phòng; cán bộ, công chức của Sở.

- Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở,nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạtđộng của Sở theo quy định pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếucó vấn đề phát sinh, bất hợp lý, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnhsửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giámđốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan