QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 36/2007/QĐ-BGTVT
NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2007 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA THANH TRA HÀNG KHÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Thanh trasố 22/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật Hàng khôngdân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày16/6/2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củaThanh tra giao thông vận tải;

Theo đề nghị của ChánhThanh tra Bộ Giao thông vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ápdụng

1. Quyết định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức của Thanh tra hàng không.

2. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cánhân có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Thanh tra hàng không.

3. Hoạt động của Thanh tra hàng không thực hiện theo LuậtHàng không dân dụng Việt Nam và phápluật về thanh tra; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Namlà thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra hàng không thuộc hệ thống Thanh tra giao thôngvận tải, là cơ quan của Cục Hàng không Việt Nam thực hiện chức năng thanh trahành chính và thanh tra chuyên ngành hàng không trong phạm vi quản lý nhà nướccủa Cục Hàng không Việt Nam.

Thanh tra hàng không chịu sự chỉ đạo của Cục trưởng Cục Hàngkhông Việt Nam(sau đây gọi chung là Cục trưởng) và chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụthanh tra của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Thanh traBộ).

2. Thanh tra hàng không có con dấu riêng, được mở tài khoảntại Kho bạc Nhà nước để hoạt động nghiệp vụ.

3. Thanh tra hàng không có tên giao dịch viết bằng tiếng Anhlà Vietnam Civil Aviation Inspectorate, viết tắt là CAI.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh trahàng không

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụđược giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp củaCục trưởng.

2. Thanh tra việc tuân thủ các quy định về giấy tờ, tàiliệu, chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng khôngdân dụng; tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm an toàn kỹ thuật và điều kiện đối vớitàu bay, trang bị, thiết bị phục vụ tàu bay, cảng hàng không, sân bay, bảo đảmhoạt động bay và các lĩnh vực khác của hoạt động hàng không dân dụng.

3. Thanh tra đối với các hãng hàng không Việt Nam, hãng hàngkhông nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam về hoạt động khai thác vận chuyểnhàng không, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.

4. Quyết định đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân vàphương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặckhông đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không, an ninh hàngkhông.

5. Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay trong các trườnghợp sau đây:

a) Xuất hiện tình huống cấp thiết phục vụ nhiệm vụ bảo vệchủ quyền, an ninh quốc gia hoặc phát hiện tàu bay có dấu hiệu vi phạm các quyđịnh về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Vi phạm các quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khaithác tàu bay, an toàn hàng không, an ninh hàng không, thủ tục chuyến bay, lậpvà thực hiện kế hoạch bay, thực hiện phép bay;

c) Phát hiện chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàngkhông, an ninh hàng không.

Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay quy định tại khoảnnày có hiệu lực ngay và phải được gửi cho người chỉ huy tàu bay, cơ sở cung cấpdịch vụ không lưu và các cơ quan, tổ chức hữu quan

6. Quyết định tạm giữ tàu bay trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm chủ quyền và an ninh quốc gia của Việt Nam;

b) Không khắc phục các vi phạm quy định tại điểm b khoản 5Điều này hoặc không chấp hành các biện pháp xử lý vi phạm của cấp có thẩmquyền;

c) Thực hiện hành vi bị cấm liên quan đến hoạt động bay,khai thác tàu bay và vận chuyển hàng không;

d) Vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến tổ bay,hành khách, hành lý, hàng hoá chuyên chở trong tàu bay.

Quyết định tạm giữ tàu bay quy định tại khoản này có hiệulực ngay và phải được gửi cho người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay vàcác cơ quan, tổ chức hữu quan.

7. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dândụng, áp dụng biện pháp ngăn chặn và cưỡng chế theo quy định của pháp luật vềxử lý vi phạm hành chính.

8. Kiến nghị hoặc trình cấp có thẩm quyền kiến nghị để hoànthiện chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành hàng không; kiến nghị đìnhchỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện quacông tác thanh tra; kiến nghị áp dụng các biện pháp xử lý và khắc phục những viphạm trong hoạt động hàng không dân dụng.

9. Giúp Cục trưởng tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếunại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

10. Phối hợp với Thanh tra các Cục quản lý chuyên ngành khácthuộc Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quanliên quan trong quá trình thanh tra về các lĩnh vực liên quan đến hàng khôngdân dụng; với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấutranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạnđược giao.

11. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra hành chính, thanhtra chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.

12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định củapháp luật và Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ giao.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanhtra hàng không

1. Quản lý, điều hành Thanh tra hàng không thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn theo Quyết định này.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Cụctrưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3. Quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra để thựchiện quyết định thanh tra hoặc phân công thanh tra viên thực hiện nhiệm vụthanh tra theo thẩm quyền.

4. Kiến nghị Cục trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người cóhành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Cục trưởng; phối hợp với người đứng đầucơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạmthuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

5. Kiến nghị Cục trưởng giải quyết các vấn đề về công tácthanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp thuận thì báo cáo ChánhThanh tra Bộ để có biện pháp giải quyết theo quy định.

6. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người cóthẩm quyền quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hành vi trái pháp luật đối với cơquan, tổ chức, cá nhân khi có bằng chứng xác định hành vi đó gây thiệt hại đếnlợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc gây trở ngại choquá trình thanh tra.

7. Kiến nghị với Cục trưởng hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức,cá nhân liên quan đưa ra các biện pháp bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàngkhông theo quy định.

8. Kết luận thanh tra theo thẩm quyền hoặc theo ủy quyền.

9. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyềnhoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định củapháp luật.

Điều 5. Tổ chức và biên chế

1. Thanh tra hàng không có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanhtra, Thanh tra viên và chuyên viên.

a) Chánh Thanh tra hàng không do Cục trưởng bổ nhiệm, miễnnhiệm sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra Bộ. Phó ChánhThanh tra hàng không do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của ChánhThanh tra hàng không.

b) Thanh tra viên hàng không các cấp do Bộ trưởng bổ nhiệm,miễn nhiệm theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

c) Theo đề nghị của Chánh Thanh tra hàng không, Cục trưởngra quyết định phân công công chức, viên chức có trình độ chuyên môn thuộc cácBan chuyên môn và cơ quan, tổ chức trực thuộc Cục cộng tác thường xuyên vớiThanh tra hàng không để thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hàng khôngtheo quy định tại Quyết định này. Công chức, viên chức do Cục trưởng phân côngcộng tác được đào tạo nghiệp vụ thanh tra; chịu sự quản lý, điều hành và phâncông nhiệm vụ thanh tra của người có thẩm quyền theo pháp luật về thanh tra.

2. Biên chế của Thanh tra hàng không thuộc biên chế hànhchính của Cục Hàng không Việt Namdo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao hàng năm.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăngCông báo và bãi bỏ Quyết định số 03/2005/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 01 năm 2005 củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức của Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ,Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng