BỘ CÔNG THƯƠNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 38/2008/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG SÁNG TẠO KHOA HỌC NỮ NGÀNH CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Khoa học vàCông nghệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Côngthương.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 31/2000/QĐ-BCN ngày 04 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việclập Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ.

Điều 3. Chánh Văn phòngBộ, Chánh thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vịthuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP Trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Website Bộ Công thương;
- Công đoàn Công thương Việt Nam;
- Lưu: VT, TĐKT, KH&CN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hữu Hào

QUY CHẾ

XÉTTẶNG GIẢI THƯỞNG SÁNG TẠO KHOA HỌC NỮ NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2008/QĐ-BCT ngày 21 tháng 10 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Công thương)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc xét tặnggiải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương (sau đây gọi tắt là Giảithưởng) về khoa học và công nghệ đối với các công trình, đề tài nghiên cứu khoahọc đã được công bố, sử dụng từ năm 2006 trở lại đây.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữngành Công thương được xét tặng cho các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học đặcbiệt xuất sắc, có giá trị về khoa học và công nghệ, là hình thức khen thưởngcủa Bộ Công thương ghi nhận công lao của các tập thể, cá nhân là nữ có đóng góptích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công thương Việt Nam.

Điều 3. Thời điểm xét tặng

Giải thưởng được xét tặng vàcông bố vào ngày 08 tháng 3 hàng năm.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Công trình nghiên cứu khoahọc và công nghệ được xét tặng giải thưởng là công trình nghiên cứu khoa họcvà công nghệ tạo ra các sản phẩm mới; sản phẩm lần đầu được chế tạo tại ViệtNam; nâng cao năng suất chất lượng, hạ giá thành để tăng tính cạnh tranh củasản phẩm; là công trình có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xãhội, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; làcông trình sáng tạo hoặc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao.

2. Đề tài nghiên cứu khoahọc được xét tặng giải thưởng là đề tài nghiên cứu khám phá các phát minhkhoa học, các lý thuyết khoa học dẫn đến những thay đổi quan trọng trong nhậnthức có ảnh hưởng lớn trong khoa học, kinh tế và xã hội của ngành Công thươngvà đất nước.

3. Tác giả công trình, đề tàinghiên cứu khoa học là người đề xuất, chủ trì tổ chức thực hiện, sáng tạo racông trình.

4. Đồng tác giả công trình lànhững người tham gia đề xuất chủ trì từng phần việc quan trọng của công trình. Nhữngngười chỉ giúp đỡ, hỗ trợ kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tácgiả mà không tham gia sáng tạo công trình thì không được coi là tác giả, đồngtác giả công trình.

5. Hồ sơ hợp lệ là những hồsơ nộp đúng hạn, có đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều13 Quy chế này, không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nộidung và kết quả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học tại thời điểm xét tặnggiải thưởng.

Điều 5. Nguyên tắc xét tặngGiải thưởng

1. Việc tuyển chọn phải được côngbố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công thương, Báo Công thương.Mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia.

2. Việc tuyển chọn được thông báobằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp chủ trì thực hiện cácđề tài nghiên cứu.

3. Việc tuyển chọn và xét chọn đượcthực hiện thông qua Hội đồng xét tặng giải thưởng quyết định.

Chương 2.

TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Điều 6. Điều kiện tham giaGiải thưởng

Các công trình, đề tài nghiên cứukhoa học được xét tặng Giải thưởng phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Đã được Hội đồng khoa học cấpcơ sở, cấp Bộ nghiệm thu và đưa vào áp dụng có hiệu quả.

2. Nghiên cứu một trong các lĩnhvực sau:

a. Các lĩnh vực thuộc các ngành côngnghiệp bao gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, năng lượng;

b. Các lĩnh vực thuộc ngành thươngmại;

c. Các nghiên cứu khoa học phục vụcông tác quản lý nhà nước trong ngành Công thương;

3. Không có tranh chấp về quyền tácgiả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét thưởng.

4. Tác giả công trình, đề tài nghiêncứu khoa học xét tặng Giải thưởng

a. Đối với tác giả nữ:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcgiao;

- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối,chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ýthức tổ chức kỷ luật và không đang trong thời kỳ bị thi hành kỷ luật;

b. Đối với tập thể:

Tập thể tác giả là nữ (có 70% lànữ trở lên), có ít nhất 02 năm liền đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắchoặc được tặng Bằng khen của Bộ trưởng.

5. Công trình đề nghị xét tặng Giảithưởng phải được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 01 năm tínhđến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét thưởng.

Điều 7. Tiêu chuẩn chung thamdự xét tặng Giải thưởng

Công trình khoa học và côngnghệ, cụm công trình khoa học và công nghệ sau đây được gọi tắt là công trình.

Công trình nghiên cứu phát triểnvà đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

1. Giá trị công nghệ có tính sángtạo và đổi mới đặc biệt quan trọng về công nghệ:

a. Giải quyết được những vấn đề vềcải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới;

b. Góp phần thúc đẩy chuyển đổi cơcấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng caonăng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành;

c. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bảncủa sản phẩm, công nghệ đạt trình độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm,quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể).

d. Xây dựng được phương án tổng thểvới các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật đặc biệtquan trọng để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ tiên tiến trongcông trình kinh tế kỹ thuật, có tác động quyết định đến hiệu quả của các côngtrình kinh tế kỹ thuật đó.

2. Về hiệu quả kinh tế xã hội vàkhoa học công nghệ:

a. Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệuquả kinh tế xã hội rất lớn, đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế xã hội;

b. Có đóng góp quan trọng trong pháttriển khoa học công nghệ của ngành.

Điều 8. Tiêu chuẩn đề tàinghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng

Đề tài nghiên cứu khoa học được xétGiải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

1. Được Hội đồng khoa học cấp Bộhoặc cấp Nhà nước đánh giá đạt mức xuất sắc.

2. Được ứng dụng vào thực tiễn sảnxuất tạo ra sản phẩm mới; sản phẩm lần đầu được chế tạo tại Việt Nam; nâng cao năng suất, hạ giá thành để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm được xã hội thừanhận;

3. Có phát minh, sáng chế, giảipháp hữu ích đã đăng ký và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo hộ.

4. Những đề xuất có giá trị về lýluận làm sáng tỏ con đường phát triển khoa học công nghệ của ngành; những luậncứ khoa học có đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc hoạch định các đường lối,chính sách phát triển bền vững và hội nhập kinh tế, cung cấp cơ sở lý luận vàthực tiễn sâu sắc cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

5. Những kết quả nghiên cứu cơ bảnđịnh hướng ứng dụng có tác động quyết định đối với việc lựa chọn, tiếp thu, làmchủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam.

6. Có đóng góp đặc biệt quan trọngđối với sự phát triển của ngành Công thương.

Chương 3.

TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Điều 9. Các cấp của Hội đồngxét tặng Giải thưởng

Việc xét tặng Giải thưởng được tiếnhành theo hai cấp

1. Cấp cơ sở;

2. Cấp Bộ.

Điều 10. Nguyên tắc làm việccủa Hội đồng xét tặng Giải thưởng

1. Hội đồng xét tặng Giải thưởngcác cấp gồm đại diện cho các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, các nhà khoa học,nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phùhợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình.

2. Mỗi thành viên Hội đồng xét tặngGiải thưởng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xétthưởng công trình bằng văn bản. Hội đồng Giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ phâncông 02 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm phản biệnviết nhận xét, đánh giá công trình.

3. Hội đồng xét tặng Giải thưởnghoạt động theo nguyên tắc sau:

a. Kỳ họp đánh giá xét thưởng (cóbỏ phiếu) của Hội đồng xét tặng Giải thưởng phải có ít nhất 3/4 số thành viênHội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và ít nhất 01 Ủy viênphản biện. Trường hợp ủy viên phản biện vắng mặt, phải có nhận xét đánh giábằng văn bản.

b. Hội đồng đánh giá công trìnhtheo nguyên tắc công bằng, dân chủ và khách quan. Những công trình được ít nhất3/4 số phiếu đề nghị của số thành viên Hội đồng có mặt mới được chuyển lên Hộiđồng cấp trên xem xét;

c. Hội đồng xét tặng Giải thưởngcấp trên chỉ xem xét những công trình đã được Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấpcơ sở đề nghị;

d. Thành viên của Hội đồng xét tặngGiải thưởng phải là những người không tham gia các công trình, đề tài nghiêncứu khoa học mà mình là tác giả hoặc đồng tác giả.

Điều 11. Trình tự xét tặnggiải thưởng

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thànhlập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở và có trách nhiệm thông báo côngkhai kết quả xét tặng Giải thưởng trong đơn vị mình trước khi gửi hồ sơ đề nghịxét tặng Giải thưởng lên Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xéttặng Giải thưởng cấp cơ sở

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giảithưởng cấp cơ sở gồm:

a. Lý lịch khoa học của tác giả;

b. Đơn đề nghị xét tặng Giảithưởng Sáng tạo khoa học nữ;

c. Báo cáo tóm tắt công trình, đềtài nghiên cứu khoa học và Báo cáo toàn văn của công trình, đề tài nghiên cứukhoa học;

d. Văn bằng bảo hộ (nếu có);

e. Nhận xét của tổ chức, cá nhânsử dụng kết quả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học;

g. Giấy chứng nhận giám định côngnghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của công trình,đề tài nghiên cứu khoa học;

h. Giấy xác nhận đã nộp báo cáo kếtquả nghiên cứu tại cơ quan quản lý công trình, đề tài nghiên cứu khoa học;

i. Tài liệu liên quan khác (nếucó);

2. Tổ chức xét tặng Giải thưởng cấpcơ sở

a. Các công trình, đề tài nghiêncứu khoa học phải được đăng ký và xét thưởng tại đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân,nơi quản lý tác giả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc nơi tác giảđang làm việc;

b. Thủ trưởng đơn vị cơ sở có tráchnhiệm thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở. Hội đồng xét tặng Giảithưởng cấp cơ sở có từ 07 đến 09 thành viên. Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giảithưởng cấp cơ sở phải là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học củacông trình, đề tài nghiên cứu khoa học. Trong trường hợp thiếu chuyên gia amhiểu, Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hộiđồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;

c. Hội đồng xét tặng Giải thưởngcấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, đánh giá từng công trình, đề tài nghiên cứu khoahọc: Viết phiếu nhận xét, xác nhận danh sách đồng tác giả, bỏ phiếu đánh giá,kiểm phiếu, lập biên bản đánh giá và gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng lênHội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị xéttặng Giải thưởng cấp Bộ

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giảithưởng cấp Bộ gồm:

a. Lý lịch khoa học của tác giả;

b. Công văn đề nghị xét tặng Giảithưởng Sáng tạo khoa học nữ của Thủ trưởng đơn vị cơ sở;

c. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởngcấp cơ sở;

d. Biên bản xét tặng Giải thưởngcủa Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;

2. Hội đồng xét tặng Giải thưởngcấp Bộ chỉ xem xét những hồ sơ đề nghị hợp lệ.

3. Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơđề nghị xét tặng Giải thưởng cấp Bộ là ngày 30 tháng 10 hàng năm. Ngày nhận hồ sơđược tính theo dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu “Văn bảnđến” của Bộ Công thương (trường hợp gửi trực tiếp).

Điều 14. Tổ chức Hội đồng xéttặng Giải thưởng cấp Bộ

1. Hội đồng xét tặng Giải thưởngcấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định thành lập.

2. Vụ Khoa học và Công nghệ có tráchnhiệm giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức thực hiện việc xét tặng Giải thưởng cấp Bộ đểđánh giá, xét chọn các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học.

3. Hội đồng xét tặng Giải thưởngcấp Bộ có từ 09 đến 11 thành viên, Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá, lựachọn các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học đạt tiêu chuẩn xét thưởng: Viếtphiếu nhận xét, bỏ phiếu đánh giá, kiểm phiếu, lập biên bản đánh giá để đề nghịLãnh đạo Bộ khen thưởng.

Điều 15. Thời gian xét tặngGiải thưởng tại các cấp

1. Việc xét tặng Giải thưởng Sángtạo khoa học nữ ở cấp cơ sở phải được hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 hàngnăm.

2. Việc xét tặng Giải thưởng Sángtạo khoa học nữ ở cấp Bộ phải được tiến hành từ 30 tháng 10 đến trước ngày 15tháng 02 hàng năm.

Điều 16. Quyền được giữ bí mật

Các công trình tham dự Giải thưởngđược Ban tổ chức bảo đảm giữ bí mật về nội dung và lưu giữ như tài liệu mật đểbảo vệ quyền lợi của người có công trình tham gia.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Khoa học và công nghệ chủ trìcùng phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng triển khai thực hiệnQuy chế này.

2. Vụ Thi đua - Khen thưởng là cơquan thường trực giúp Hội đồng Giải thưởng, có trách nhiệm phối hợp với Vụ Khoahọc và Công nghệ thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.

Điều 18. Khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếunại về kết quả xét tặng Giải thưởng và việc vi phạm quy định, trình tự, thủ tụcxét tặng Giải thưởng.

2. Đơn khiếu nại phải ghi rõ họ vàtên, địa chỉ và gửi cho Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởngcấp tương ứng.

3. Thủ trưởng cơ quan thành lập Hộiđồng xét tặng Giải thưởng nhận đơn có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn khiếunại, không xem xét đơn không có tên; địa chỉ rõ ràng hoặc mạo danh.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ảnh về Bộ Công thương để xemxét điều chỉnh cho phù hợp.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hữu Hào