BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------

Số: 39/2008/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căncứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 36/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Namđến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chươngtrình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đếnnăm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGUỒNNHÂN LỰC NGÀNH DỆT MAY ĐẾN NĂM 2020

1. Nâng cao số lượng và chất lượnglực lượng lao động là giải pháp phát triển bền vững và lâu dài của ngành DệtMay, trong đó đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng để phù hợp với bối cảnhtoàn cầu hóa, sự chuyển dịch sản xuất dệt may từ các nước công nghiệp phát triểnđến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

2. Phát triển nguồn nhân lực dệtmay phải tính đến yếu tố hội nhập khu vực và quốc tế; nhu cầu phát triển của đấtnước cũng như doanh nghiệp; mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài và chiến lượcdịch chuyển cơ cấu, địa bàn của nền công nghiệp Việt Nam.

3. Phát triển ngành Dệt May trướchết tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹthuật chuyên ngành, công nhân lành nghề. Tổ chức định kỳ đào tạo nâng cao, cậpnhật kiến thức, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý cấp cao, cán bộ bán hàng,cán bộ kỹ thuật thông qua các khóa học ngắn hạn, gắn chặt với nội dung côngviệc cần làm. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kế cận trẻ được đào tạo cơ bản đểđáp ứng các yêu cầu của hội nhập.

4. Phát triển nguồn nhân lực dệtmay phải đảm bảo đủ số lượng công nhân, kỹ thuật viên phục vụ nhu cầu phát triểntoàn ngành. Chú trọng rèn luyện kỹ năng, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.

5. Hiện đại hóa, tăng cường nănglực cho các cơ sở đào tạo chuyên ngành dệt may, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triểnnhân lực. Đổi mới cơ chế quản lý, chương trình, nội dung, hình thức đào tạo vàphương pháp giảng dạy; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo.

6. Phát triển nguồn nhân lực dệtmay là trách nhiệm chung của ngành, của các doanh nghiệp, của các cơ sở đào tạovà của chính người lao động. Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, tăng cườnggắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động, gắn đào tạo với thực tế sản xuất,công nghệ. Đồng thời các doanh nghiệp sử dụng lao động có trách nhiệm hỗ trợ,đầu tư cho cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.

7. Cải thiện chính sách và điều kiệnsống, làm việc của người lao động. Xây dựng môi trường học tập, văn hoá học tậptrong toàn ngành Dệt May.

II. MỤC TIÊU

1. Xây dựng được đội ngũ cán bộquản lý, điều hành có chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập.

2. Đảm bảo 70%lực lượng lao động dệt may được qua đào tạo chính qui, trong đó 20% lao động kỹthuật có trình độ theo hướng chuyên môn hóa, có kỹ năng nghề thuần thục, đápứng nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp dệt may.

Bảng1. Nhu cầu đào tạo mới lao động dệt may giai đoạn 2008 - 2020

Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

2.250

750

4.280

860

4.800

960

Khối kinh tế

6.000

2.000

11.000

2.200

12.500

2.500

Khối kỹ thuật

6.000

2.000

11.500

2.300

12.900

2.580

Công nhân kỹ thuật

202.500

67.500

357.800

71.600

430.000

86.000

Bảng2. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho lao động dệt may giaiđoạn 2008 – 2020

Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

6.300

2.100

11.600

2.320

16.200

3.240

Chuyên môn nghiệp vụ

24.000

8.000

47.270

9.450

65.900

13.200

Khối kinh tế

9.300

3.100

20.270

4.050

28.250

5.650

Khối kỹ thuật

14.700

4.900

27.000

5.400

37.650

7.550

Công nhân kỹ thuật

98.400

32.800

180.000

36.000

253.000

50.600

III. ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀOTẠO

Đào tạo nguồn nhân lực cho ngànhDệt May giai đoạn 2008 - 2010 và các năm tiếp theo đối với hai nhóm đối tượngsau:

- Đào tạo mới lực lượng lao độngdệt may giai đoạn 2008 - 2020 gồm đào tạo nhân lực cho các dự án mới và đào tạonhân lực bổ sung thay thế cho lực lượng lao động nghỉ hưu, nghỉ việc tự nhiên (4%số lao động hiện có).

- Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiếnthức cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ đương nhiệm.

Chương trìnhđào tạo nhân lực cho ngành Dệt May cần được thiết kế cho phù hợp với yêu cầu vềsố lượng, chất lượng, các mức trình độ và đối tượng đào tạo.

1. Chương trìnhđào tạo cán bộ quản lý cấp cao

- Đối tượng:cán bộ đang quản lý cấp ngành, hiệp hội.

- Nội dung đàotạo: các kiến thức về kinh tế, kinh tế quốc tế; kiến thức luật pháp và xu hướngcông nghệ của ngành; các kỹ năng quản lý, phân tích, dự báo.

- Hình thức đàotạo: ngắn hạn, cập nhật kiến thức và thông tin chuyên đề.

2. Chương trình đào tạo cán bộ lãnhđạo doanh nghiệp

- Đối tượng: cánbộ lãnh đạo doanh nghiệp gồm tổng giám đốc/giám đốc, phó tổng giám đốc/phó giámđốc và tương đương.

- Nội dung đào tạo: Quản trị tàichính, Quản trị marketing, Quản trị nhân sự, Chiến lược kinh doanh, Quản lý sảnxuất và kế hoạch, Xác lập hệ thống chỉ tiêu kinh doanh và phân tích, Luật pháp kinhtế... Với cán bộ khối kỹ thuật cập nhật kiến thức mới về khoa học kỹ thuật vàquản lý thông qua các khóa học về Quản lý nhà máy sợi, Quản lý nhà máy dệt, Quảnlý nhà máy nhuộm, Quản lý nhà máy may, Công nghệ kéo sợi, Công nghệ dệt vải,Công nghệ nhuộm, Công nghệ may và thiết kế thời trang, Bảo vệ môi trường và sảnxuất sạch, Trách nhiệm xã hội,…

- Hình thức đào tạo: ngắn hạn, đàotạo theo môđun, phương pháp đào tạo hiện đại, kết hợp với các trường đại học,viện nghiên cứu trong và ngoài nước.

3. Chương trình đào tạo cán bộ nguồn

- Đối tượng: được lựa chọn từ cáccán bộ trẻ, có năng lực quản lý kinh tế kỹ thuật tại các đơn vị, tuổi dưới 30,đã làm việc từ 2-3 năm hoặc các sinh viên vừa tốt nghiệp đại học chính qui loạikhá, giỏi; cam kết làm việc lâu dài với ngành. Đây sẽ là nguồn cung cấp nhânlực chất lượng cao cho ngành Dệt May và bổ sung lực lượng giảng viên cho cáctrường, viện thuộc ngành Dệt May.

- Nội dung đàotạo:đào tạo nâng cao, chuyên sâu về công nghệ thiết bị sợi, dệt,nhuộm, may, quản trị kinh doanh, thiết kế mẫu,...

- Hình thức đào tạo: tập trung dàihạn tại các trường đại học chuyên ngành trong và ngoài nước.

4. Chương trình đào tạo cán bộ quảnlý trong các đơn vị thuộc doanh nghiệp

- Đối tượng: cán bộ trưởng, phó cácphòng, ban, phân xưởng,... của doanh nghiệp hoặc các đơn vị trong ngành.

- Nội dung đào tạo: Tổ chức, quảnlý nhà máy sợi - dệt - nhuộm - may, Công nghệ sản xuất nguyên liệu sợi - dệt -nhuộm - may, Bảo vệ môi trường và sản xuất sạch, Trách nhiệm xã hội,...

- Hình thức đào tạo: đào tạo ngắnhạn. Mỗi khóa học từ 2 - 3 ngày, mỗi lớp từ 20 - 25 học viên.

5. Chương trình đào tạo, bồi dưỡngcán bộ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành

Đây là lực lượng được đào tạo mớinhằm bổ sung cho các dự án đầu tư phát triển mở rộng, bổ sung thay thế số lượngcán bộ nghỉ hưu tự nhiên hàng năm. Bao gồm hai khối: kỹ thuật và kinh tế.

Nhu cầucho phát triển và thay thế đến năm 2010 là 8000 người phân bổ cho các ngành cụthể như sau: kỹ thuật sợi: 740 người; kỹ thuật dệt: 530 người; kỹ thuật nhuộm:470 người; thiết kế và công nghệ may: 3950 người; cơ khí, điện - điện tử: 2310người.

Với nhu cầu bổ sung đội ngũ kỹ sưcho các ngành sợi, dệt, nhuộm, may và quản trị kinh doanh, ngành Dệt May cần có chế độ, chính sách ưu đãi và phối hợp chặtchẽ với các cơ sở đào tạo trình độ đại học, cao đẳng để thu hút sinhviên ngay từ khâu tuyển sinh và định hướng nghề nghiệp. Cung cấp mỗi năm một sốsuất học bổng cho các ngành (sợi, dệt, nhuộm, may, thiết kế thời trang).

6. Chươngtrình đào tạo công nhân kỹ thuật

- Đối tượng đào tạo: học sinh tốtnghiệp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, công nhân dệt, may mới vào nghề.

- Hình thức đào tạo: kết hợp đàotạo dài hạn và ngắn hạn.

+ Đào tạo dài hạn: thời gian đàotạo theo chương trình chuẩn tại các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề chocác ngành sợi, dệt, nhuộm và một phần công nhân may với số lượng đáp ứng 70%nhu cầu lao động.

+ Đào tạo ngắn hạn: thời gian từ3 - 6 tháng theo yêu cầu vị trí làm việc cụ thể của các dự án đầu tư. Có chương trình phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo vàdoanh nghiệp để sinh viên thực tập nghề trên dây chuyền sản xuất của doanhnghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp có đủ điều kiện cơ sở vật chất đào tạo côngnhân lành nghề ngay tại doanh nghiệp (chính sách hỗ trợ kinh phí cho đào tạo:thành lập Quỹ đào tạo tại các doanh nghiệp,…).

Nhu cầucông nhân dệt, may từ 2008 tới 2010 là 270.000 người. Trong đó: công nhân sợi:15.000 người; công nhân dệt: 17.000 người; công nhân nhuộm: 6.000 người; côngnhân may: 220.000 người và ngành khác: 12.000 người.

IV.MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN

1. Về đàotạo

a) Mở các lớpđào tạo cán bộ quản lý kinh tế - kỹ thuật, cán bộ pháp chế, cán bộ bán hàngchuyên ngành dệt may, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề của các dự án dệt,nhuộm trọng điểm.

b) Mở các khoáđào tạo về thiết kế và phân tích vải, kỹ năng quản lý sản xuất, kỹ năng bánhàng (gồm các kỹ năng thiết kế, làm mẫu, bán hàng, kiến thức về tiêu chuẩnnguyên liệu, sản phẩm, tiêu chuẩn môi trường và lao động)

c) Liên kết vớicác tổ chức quốc tế để cử cán bộ, học sinh tham gia các khoá đào tạo cán bộquản lý, cán bộ pháp chế, cán bộ kỹ thuật, cán bộ bán hàng, đào tạo công nhânkỹ thuật có tay nghề cao tại các cơ sở đào tạo ở trong và ngoài nước.

d) Kết hợp việcđào tạo dài hạn với đào tạo ngắn hạn, đào tạo chính quy với đào tạo tại chỗ,đào tạo trong nước với việc cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài.

đ) Hợp tác,liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp sản xuất trong hoạtđộng đào tạo, đặc biệt đối với thực hành, thực tập để thích ứng yêu cầu thực tếcủa cơ sở sản xuất.

e) Duy trìthường xuyên các lớp đào tạo hệ cao đẳng, trung cấp, dạy nghề dài hạn và ngắnhạn thông qua hệ thống các trường chuyên nghiệp của ngành Dệt May và các cơ sởđào tạo trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp của cả nước nhằm cung cấp đủnguồn nhân lực cho ngành. Nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất cho các cơ sởđào tạo ngành Dệt May về: trang thiết bị thực nghiệm, phòng thí nghiệm, thưviện, các thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và thực hành, mở rộng nâng cấpphòng học và phương tiện phục vụ hoạt động của các cơ sở đào tạo đã có.

g) Củng cố vàmở rộng hệ thống đào tạo chuyên ngành Dệt May, xây dựng Trường Đại học Dệt Mayvà Thời trang trên cơ sở Trường Cao đẳng công nghiệp - Dệt May Thờitrang Hà Nội để tạo điều kiện cần thiết cho việc triển khaicác lớp đào tạo về kỹ thuật và quản lý cho riêng ngành Dệt May.

2. Về tài chính

Nhà nước hỗ trợmột phần kinh phí từ ngân sách cho các viện nghiên cứu, các trường đào tạotrong ngành Dệt May để tăng cường cơ sở vật chất, tổ chức thực hiện hoạt độngnghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Dệt May theo nguyên tắc phù hợpvới nội dung của Quyết định 36/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

Nguồn kinh phíthực hiện chương trình này bao gồm:

a. Từ nguồnngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp, các nguồn vốn vay ODA, viện trợ của các tổ chức, cá nhânnước ngoài (tổ chức AOTS – Nhật Bản, GTZ – CHLB Đức, BECA – Hội đồng Quốc giavề giáo dục và Văn hóa Hoa Kỳ,…), nguồn học bổng của các tổ chức hiệp hội, tậpđoàn.

b. Từ quĩhỗ trợ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.

c. Từ cácdoanh nghiệp.

d. Huyđộng các nguồn lực của các tổ chức xã hội, cộng đồng và cá nhân cho phát triển đàotạo nghề nghiệp dưới dạng quỹ khuyến học, quỹ học bổng,…

đ) Thu học phí.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Tập đoàn Dệt May Việt Nam chủtrì, phối hợp với các tổ chức, hiệp hội, đơn vị trong ngành triển khai thực hiệnChương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May đến năm 2015, tầm nhìn đếnnăm 2020 như sau:

a. Thành lập Ban chỉ đạo do lãnhđạo Tập đoàn Dệt may Việt Nam làm trưởng ban để điều phối các hoạt động và thammưu cho Bộ Công Thương trong việc hoạch định, kiểm tra, giám sát việc thực hiệnChương trình đào tạo nguồn nhân lực.

b. Chỉ đạo các đơn vị liên quan lậpcác dự án khả thi: đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2008 – 2015, dự án bổ sungtăng cường năng lực đào tạo cho viện, trường và kế hoạch triển khai các dự áncụ thể trong từng giai đoạn.

c. Phối hợp với các đơn vị xây dựngnội dung chương trình đào tạo và tổ chức thực hiện theo các đối tượng cụ thể.

2. Tập đoàn Dệt May Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính để xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ thực hiện Chương trình đào tạonguồn nhân lực ngành Dệt May. Riêng nguồn kinh phí đã cấp năm 2007, Tập đoànDệt May Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính để xin phép Thủ tướng Chính phủ cho ýkiến chỉ đạo.

3. Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Công nghiệpnhẹ, Vụ Tài chính, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ của mìnhphối hợp với Ban chỉ đạo và Tập đoàn Dệt May Việt Nam hướng dẫn, tổ chức thựchiện Quyết định.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Chánh Văn phòngBộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giámđốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Xuân Khu