QUYẾT ĐỊNH

QUYẾTĐỊNH

CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG SỐ 41/2008/QĐ-BCT NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2008  

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAITHÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT CÔNG NGHIỆP (SERPENTIN, BARIT,GRAFIT, FLUORIT, BENTONIT, DIATOMIT VÀ TALC) ĐẾN NĂM 2015,

CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ LuậtKhoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghịquyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về một số giảipháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một sốthủ tục hành chính đôí với doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghịđịnh số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Khoáng sản;

Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủtại Công văn số 3174/VPCP-CN ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủvề việc giao Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt Quy hoạch phânvùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụngnhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit,diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 275/VMK-B1 ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện Kim;

Xét đề nghịcủa các Vụ trưởng Vụ: Kế hoạch và Công nghiệp nặng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chếbiến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit,fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025 vớicác nội dung chính sau:

I. Quan điểmphát triển

- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sảnnhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit,diatomit và talc) phù hợp với quy hoạch pháttriển công nghiệp Việt Nam, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương,bảo đảm hài hoà lợi ích quốc gia và địa phương, phù hợp với yêu cầu củng cố anninh quốc phòng, bảo vệ các công trình văn hoá có giá trị và bảo vệ môi trườngsinh thái tại các địa bàn có khoáng sản;

- Phát triển ngành côngnghiệp khai thác, chế biến khoáng sản nhóm khoáng chất công nghiệp ổn định và bền vững, với công nghệ tiến bộ, bảođảm an toàn, có hiệu quả kinh tế nhằm khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệmnguồn tài nguyên của đất nước;

- Thực hiện các dự án thăm dò để có đủ trữlượng tin cậy phục vụ cho việc lập và thực hiện các dự án khai thác và chế biếnkhoáng sản nhóm khoáng chất công nghiệp trong giai đoạn quy hoạch;

- Phát triển công nghiệp khaithác và chế biến khoáng sản nhóm khoáng chất công nghiệp trên cơ sở lợi thế về tài nguyên, phát huy nội lực là chính, nhằmphục vụ trước hết nhu cầu của nền kinh tế, chỉ xuất khẩu những sản phẩm đã quachế biến và trong nước không sử dụng hết.

II. Mục tiêu pháttriển

- Tập trung thăm dò các mỏ khoáng sản nhóm khoángchất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit vàtalc) đã được điều tra, đánh giá để đáp ứng đủ trữ lượng tin cậy cho nhu cầukhai thác và chế biến trong giai đoạn quy hoạch;

- Đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và có một phần xuấtkhẩu hợp lý các loại khoáng sản nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit,grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc).

- Thu hồi tối đa tài nguyên trong khai thác và chếbiến thông qua việc áp dụng công nghệ tiến bộ. Đảm bảo hiệu quả kinh tế việckhai thác và bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn họat động khoángsản;

-Đẩy mạnh việc đầu tư đồng b các cơ s chế biến sâu các loại khoáng sản nhóm khoáng chất công nghiệp với côngnghệ tiến bộ.

Dựkiến sản lượng quặng thương phẩm như sau:

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Serpentin

ngàn tấn/năm

300

500

600

600

Barit

ngàn tấn/năm

250

350

400

500

Grafit

ngàn tấn/năm

20

25

30

35

Fluorit

ngàn tấn/năm

200

220

235

250

Bentonit

ngàn tấn/năm

80

125

175

250

Diatomit

ngàn tấn/năm

200

260

500

600

Talc

ngàn tấn/năm

40

80

150

200

III. Dự báo nhucầu serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit vàtalc

Dự báo nhu cầu vềquặng thương phẩm (đã chế biến) nhóm khoáng chất công nghiệp như sau:

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Serpentin

ngàn tấn/năm

300

500

600

600

Barit

ngàn tấn/năm

250

350

400

500

Grafit

ngàn tấn/năm

20

25

30

35

Fluorit

ngàn tấn/năm

200

220

235

250

Bentonit

ngàn tấn/năm

80

125

175

250

Diatomit

ngàn tấn/năm

215

315

500

600

Talc

ngàn tấn/năm

40

80

150

200

Ghi chú: Nhu cầu tínhcả cho xuất, nhập khẩu.

IV. Quy hoạch thăm dò

1. Thăm dò quặng serpentin

Trữ lượng quặngserpentin đã xác định và dự báo khoảng 37 triệu tấn;

Giai đoạn đến năm2015 tiến hành các dự án thăm dò bổ sung serpentin ở Núi Nưa tỉnh Thanh Hoá,Thượng Hà thuộc tỉnh Lào Cai và thăm dò mỏ Tế Thắng thuộc tỉnh Thanh Hoá.

Dự kiến tổng vốnđầu tư cho các dự án thăm dò và thăm dò bổ sung serpentin giai đoạn đến năm2015 khoảng 35 đến 50 tỷ VNĐ;

Thống kê trữlượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng serpentin chitiết nêu ở Phụ lục số 1, 2.

2. Thăm dò quặng barit

- Trữ lượng quặngbarit đã xác định và dự báo khoảng 26 triệu tấn;

- Giai đoạn đếnnăm 2015: tiến hành thăm dò các mỏ có triển vọng và quy mô lớn, hàm lượng cao,thuận lợi cho khai thác để thiết kế khai thác. Cụ thể là các mỏ, điểm quặng: ChèPẻn, Nà Ke, Bản Vai, Bản Ran (Cao Bằng) với mục tiêu trữ lượng cấp B+ C1là 0,8 triệu tấn;

- Thăm dò các mỏbarit vùng Tuyên Quangđể xác định trữ lượng còn lại của toàn vùng;

- Thăm dò cácđiểm mỏ trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.

- Đối với quặngbarit đi kèm trong quặng đất hiếm, chỉ thăm dò khai thác khi có nhu cầu khaithác quặng đất hiếm. Trước mắt thăm dòmỏ Nà Cưa đã được tính trữ lượng cho barit-fluorit;

Dự kiến vốn đầutư cho công tác thăm dò barit khoảng 120 đến 140 tỷ VNĐ.

Thống kê trữlượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng barit nêu ở Phụlục số 4, 5.

3. Thăm dò quặng grafit

Trữ lượng quặnggrafit đã xác định và dự báo khoảng 29triệu tấn;

Giai đoạn đến năm2015: tiến hành thăm dò mỏ graphit Bảo Hà (Yên Bái) với mục tiêu trữ lượng đạt20 triệu tấn cấp C1+C2 và mỏ Yên Thái (Yên Bái) với mụctiêu trữ lượng đạt 1,5 triệu tấn cấp C1+C2;

Dự kiến vốn đầutư cho công tác thăm dò grafit khoảng 28 đến 30 tỷ VNĐ.

Thống kê trữlượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng graphit nêu ởPhụ lục số 7, 8.

4. Thăm dò quặng fluorit

Trữ lượng quặngfluorit đã xác định và dự báo khoảng 17 triệu tấn;

Giai đoạn đến năm2015: tiến hành thăm dò mỏ Xuân Lãnh (Phú Yên) với mục tiêu trữ lượng đạt 15-25triệu tấn. Dự kiến vốn đầu tư cho công tác thăm dò khoảng 15 đến 20 tỷ VNĐ.

Thống kê trữlượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng fluorit nêu ởPhụ lục số 10, 11.

5. Thăm dò quặng bentonit

Trữ lượng quặngbentonit đã xác định và dự báo khoảng 95 triệu tấn;

Giai đoạn đến năm2015: tiến hành thăm dò nâng cấp mỏ Tam Bố (Lâm Đồng) với mục tiêu trữ lượngđạt 4 triệu tấn cấp B+C1; mỏ Sông Lòng Sông, Nha Mé (Bình Thuận) với mục tiêu trữ lượng 5 triệu tấn cấpB+C1; mỏ Cổ Định (Thanh Hoá) ) với mục tiêu trữ lượng đạt 70 triệutấn cấp B+C1

Dự kiến vốn đầutư cho công tác thăm dò bentonit khoảng 55 đến 65 tỷ VNĐ.

Thống kê trữlượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng bentonit nêu ởPhụ lục số 13, 14.

6. Thăm dò quặng diatomit

Trữ lượng quặngdiatomit đã xác định và dự báo khoảng 76triệu tấn;

Giai đoạn đến năm2015: Thăm dò mở rộng mỏ Hòa Lộc (Phú Yên) với mục tiêu trữ lượng 5 triệu tấncấp C1 , mỏ Tùy Dương (Phú Yên) với mục tiêu trữ lượng đạt 1 triệutấn cấp C1 và mỏ Đại Lào (Lâm Đồng) với mục tiêu trữ lượng đạt 8triệu tấn cấp B+C1 ;

Dự kiến vốn đầutư cho công tác thăm dò diatomit khoảng 85 đến 105 tỷ VNĐ.

Thống kê trữlượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng diatonit nêu ởPhụ lục số 16, 17.

7. Thăm dò quặng talc

Trữ lượng quặngtals đã xác định và dự báo khoảng 4,6triệu tấn;

Giai đoạn đến năm2015: tiến hành thăm dò quặng talc mỏ Tân Minh (Phú Thọ) với mục tiêu trữ lượng 0,5 triệutấn cấp C1 và 1 triệu tấn cấp C2; thăm dò mỏ Mỹ Thuận (Phú Thọ) với mục tiêu trữ lượng đạt 0,5triệu tấn cấp C1 và 1 triệu tấn cấp C2;

Dự kiến vốn đầutư cho công tác thăm dò talc khoảng 30 đến 40 tỷ VNĐ.

Thống kê trữlượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng talc nêu ở Phụlục số 19, 20.

V. Quy hoạch khai thác và chếbiến

1. Khaithác, chế biến quặng serpentin

Quặng serpentinđược khai thác và chế biến thành bột serpentin có hàm lượng MgO ≥30%, SiO2≤42% để phục vụ cho sản xuất phân bón NPK và phân lân nung chảy.

- Giai đoạn đếnnăm 2015: Khai thác và nâng công suất khai thác mỏserpentin Bãi Áng lên 300-350.000 tấn/năm, đầu tư nâng cấp xưởng nghiền lêncông suất 80.000-100.000 tấn/năm. Đầu tư khai thác và chế biến mỏ Thượng Hàcông suất 200.000-250.000 tấn/năm.

- Giai đoạn2016-2025: Duy trì sản lượng khai thác mỏ Bãi Áng và mỏThượng Hà. Các mỏ serpentin mới vùng Lào Cai, Phú Thọ được đầu tư khai thác vàchế biến khi có nhu cầu thị trường .

- Tổng vốn đầu tưcho khai thác và chế biến quặng serpentin trong giai đoạn quy hoạch đến năm2015 dự kiến khoảng 110 đến 135 tỷ VNĐ.

Danh mục các dựán đầu tư khai thác, chế biến quặng serpentin quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lụcsố 3.

2. Khaithác, chế biến quặng barit

- Sản phẩm từquặng barit được sản xuất và chế biến để phục vụ cho ngành dầu khí và hoá chất.

+ Barit bột nghiền dùng trong lĩnh vực làm dungdịch khoan dầu khí, sản xuất xi măng và xuất khẩu: hàm lượng BaSO4: 75-85%

+ Barit chấtlượng cao phục vụ cho ngành hoá học, thuỷ tinh, sơn…thay thế sản phẩm nhập khẩuhiện nay (hàm lượng BaSO4 ≥ 95% với tỷ trọng đạt 4,3g/cm3).

- Giai đoạn đếnnăm 2015:

+ Đầu tư mở rộngxưởng sản xuất barit Bắc Giang, khai thác mỏ barit Làng Cao (Núi Am, Núi cả,Núi Hin, Núi Chúa) với sản lượng 10.000 tấn/năm;

+ Duy trì các mỏ và cơ sở chế biến hiện có; xâydựng mới Xưởng sản xuất barit chất lượng cao Tuyên Quang công suất từ 1.500 đến 2.500 tấn/năm với nguồn cung cấpquặng barit từ các mỏ thuộc tỉnh Tuyên Quang và các vùng lân cận;

+ Xây dựng Xưởngsản xuất barit Cao Bằng, công suất 50.000 tấn/năm với nguồn cung cấp quặngbarit ở các mỏ Chè Pẻn, Nàke, Bản Vai - Bản Ran;

+ Đầu tư xây dựngcải tạo và mở rộng mỏ Bao Tre (Thanh Hoá) và mỏ Sơn Thành (Nghệ An), công suất mỗi mỏ từ 1.500 đến 2.500 tấn/năm;

+ Đầu tư xây dựngxưởng tuyển Đông Pao và Nà Cưa (Lai Châu) khi dự án khai thác và chế biến mỏđất hiếm-barit-fluorit thực hiện với tổng công suất quặng tinh barit khoảng 41.500đến 42.000 tấn/năm.

- Giai đoạn2016-2025:

+ Đẩy mạnh côngtác khai thác với sản lượng lên 300.000-350.000 tấn/năm;

+ Đầu tư xây dựngxưởng sản xuất barit chất lượng cao ở Lai Châu với công suât từ 5.000-10.000tấn/năm.

- Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biếnbarit trong giai đoạn quy hoạch dự kiến khoảng 190-220 tỷ VNĐ.

Danh mục các dựán đầu tư khai thác, chế biến quặng barit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 6.

3. Khaithác, chế biến quặng grafit

Dự kiến sản phẩmgrafit sản xuất gồm 2 loại chủ yếu sau phục vụ cho ngành luyện kim, sản xuấtgạch chịu lửa, điện cực, bút chì v.v. :

- Bột graphitkhông kết tinh 80%-85% cacbon;

- Grafit chấtlượng cao: loại kết tinh có hàm lượng từ 94% đến 97% carbon, kích cỡ: +80mesh-100 mesh;

- Giai đoạn đếnnăm 2015:

+ Vùng Yên Bái:Đầu tư xây dựng nâng cấp nhà máy tuyển Cổ Phúc lên công suất 5.000-10.000tấn/năm. Ưu tiên đầu tư dây chuyền hoá tuyển có sản phẩm quặng tinh đạt hàm lượng Các bon C ≥94%. Quặng được khai thác từ các mỏ grafit thuộc tỉnh Yên Bái;

+ Vùng Bắc Trung Bộ: Đầu tư khai thác và tuyển mỏ HưngNhượng (Quảng Ngãi) công suất 10.000-13.000 tấn/năm quặng tinh C ≥ 80%;

+ Vùng Lào Cai: Khai thác mỏ graphit Nậm Thi và nhà máy tuyển với công suất 5.000-10.000 tấn/năm. Nhà máy tuyểnđặt tại Lào Cai, sản phẩm chủ yếu là tinh quặng có hàm lượng C > 80%.

- Giai đoạn 2016-2025:

Nâng công suấtkhai thác mỏ và nhà máy tuyển grafit Cổ Phúc (Yên Bái) lên 15.000-20.000tấn/năm quặng tinh có hàm lượng C ≥ 90% đảm bảo nhu cầu sử dụng trong nước. Duy trì sản xuất vùng khác và nâng công suất nếucó thị trường tiêu thụ;

- Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến grafittrong giai đoạn quy hoạch dự kiến khoảng 150-180 tỷ VNĐ.

Danh mục các dựán đầu tư khai thác, chế biến quặng grafit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số9.

4. Khaithác, chế biến quặng  fluorit

Dự kiến chủngloại sản phẩm:

- Sản phẩmfluorit chất lượng thấp: phục vụ cho ngành xi măng, luyện kim: hàm lượng CaF2=80-85%;

- Sản phẩmfluorit chất lượng cao: dùng trong các ngành hoá chất, thuỷ tinh, mạ điện v.v.,hàm lượng CaF2=90-98%.

- Giai đoạn đếnnăm 2015:

+ Vùng Phú Yên:Đầu tư xây dựng xưởng tuyển fluorit Phú Yên công suất 5.000-6.000 tấn/năm, sảnphẩm đạt hàm lượng CaF2=80-85%. Nguồn quặng fluorit khai thác ở mỏXuân Lãnh.

+ Vùng TháiNguyên: Liên doanh đầu tư mới khai thác và chế biến fluorit mỏ Núi Pháo với côngsuất 196.000 tấn/năm;

+ Vùng Lai Châu:Fluorit là sản phẩm đi kèm khi khai thác mỏ đất hiếm Đông Pao (thân quặng F3),chế biến sản phẩm fluorit với công suất 1.300 tấn/năm và khai thác, chế biếnfluorit mỏ Nà Cưa (thân quặng 9, 16) với công suất fluorit khoảng 1.500tấn/năm, sản phẩm đạt hàm lượng CaF2=90-98%

- Giai đoạn 2016- 2025: Duy trì sản xuất fluorit ở các cơ sở trên vàgia tăng sản lượng tuỳ theo nhu cầu thị trường.

- Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến fluorittrong giai đoạn quy hoạch đến năm 2015 dự kiến khoảng 35-40 tỷ VNĐ (chưa tínhđầu tư của mỏ Núi Pháo, mỏ đất hiếm-barit-fluorit Nà Cưa và mỏ Đông Pao).

Danh mục các dựán đầu tư khai thác, chế biến quặng fluorit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số12.

5. Khaithác, chế biến quặng bentonit

Bentonit sản xuất theo tiêu chuẩn API SPEC 13A và TC 01: 2001/DMC .

- Giai đoạn đếnnăm 2015:

+ Tỉnh Thanh Hoá: Duy trì khai thác và chế biến mỏ Cổ Định vớicông suất 20.000 tấn/năm.

+ Tỉnh Lâm Đồng: Đầutư Nhà máy chế biến tại khu vực huyện Di Linh, công suất 25.000-30.000 tấn/năm,nguồn nguyên liệu được cấp từ mỏ Tam Bố;

+ Tỉnh Bình Thuận: Đầu tư Nhà máy chế biến tại khu vựchuyện Tuy Phong, công suất 30.000-35.000 tấn/năm, nguồn nguyên liệu được cấp từmỏ Nha Mé. Theo nhu cầu thị trường, đầu tư cơ sở chế biến bentonit thứ 2 vớicông suất 15.000-20.000 tấn/năm, nguồn nguyên liệu từ mỏ Sông Lòng Sông;

- Giai đoạn2016-2025:

+ Vùng Lâm Đồng: Dựkiến nâng công suất Nhà máy chế biến bentonit Di Linh lên 50.000-60.000 tấn/năm;

+ Vùng BìnhThuận: Tuỳ theo nhu cầu thị trường, dự kiến nâng công suất Nhà máy chế biến tạihuyện Tuy Phong lên 60.000-70.000 tấn/năm và cơ sở sản xuất Sông Lòng Sông lên70.000-80.000 tấn/năm.

- Vùng Thanh Hoá: Nâng công suất khai thác và chế biến bentonittại Cổ Định lên 50.000-60.000 tấn/năm.

- Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến bentonittrong giai đoạn quy hoạch dự kiến khoảng 335 đến 390 tỷ VNĐ.

Danh mục các dựán đầu tư khai thác, chế biến quặng bentonit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lụcsố 15.

6. Khaithác, chế biến quặng diatomit

Dự kiến sản phẩmchế biến diatomit gồm bột nghiền diatomit làm chất hấp thụ dùng để xử lý môitrường trong ngành nuôi tôm nước lợ, sản phẩm diatomit chất lượng cao (bột trợlọc) dùng cho ngành rượu-bia-nước giải khát và các ngành khác;

- Giai đoạn đếnnăm 2015: Đầu tư khai thác và chế biến diatomit làm chất hấp thụ, xử lý môitrường cho ngành nuôi tôm nước lợ và bột trợ lọc (hàm lượng SiO2 ≥85%) để cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu, bao gồm các Mỏ Tuỳ Dương,Hoà Lộc (Phú Yên) và Đại Lào (Lâm Đồng). Công suất chế biến chất hấp thụ, xử lýmôi trường dự kiến khoảng 90.000-100.000 tấn/năm tại Phú Yên và 70.000-80.000tấn/năm tại Lâm Đồng. Công suất chế biến bột trợ lọc dự kiến 30.000-45.000tấn/năm tại Phú Yên;

- Giai đoạn 2016-2025: Tuỳ theo nhu cầu thị trường, đầutư mở rộng gia tăng công suất chế biến diatomit làm chất hấp thụ, xử lý môitrường cho ngành nuôi tôm nước nợ lên 200.000-280.000 tấn/năm; gia tăng côngsuất chế biến bột trợ lọc lên khoảng 250.000 tấn/năm phục vụ cho nhu cầu trongnước và xuất khẩu;

- Tổng mức đầutư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến diatomit trong giai đoạn quyhoạch dự kiến khoảng 545 đến 605 tỷ VNĐ.

Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặngdiatomit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 18 kèm theo Quyết định này.

7. Khai thác, chế biến quặng talc

Sản phẩm bột tals hàm lượng MgO ≥ 24%, SiO2 ≥60% được sử dụng cho ngành dược phẩm, cao su, gạch gốm-sứ v.v.

- Giai đoạn đến năm 2015:

+ Vùng Phú Thọ: Mở rộng xưởng nghiền bột talc công suất 10.000tấn/năm bột nghiền. Quặng được khai thác ở các mỏ Thu Ngạc và NgọcLập. Xây dựng xưởng chế biến sản xuất bột talc siêu min công suất 20.000tấn/năm, khai thác quặng ở mỏ Tân Minh và Mỹ Thuận;

+ Vùng Sơn La: Xây dựng xưởng nghiền bột talc tại khu vựcTà Phù công suất 10.000-20.000 tấn/năm, nguồn nguyên liệu từ mỏ Tà Phù-Chanh Kế;Tuỳ theo khả năng thị trường mở rộng nâng công suất lên 40.000 tấn/năm.

- Giai đoạn 2016 -2025:

Vùng Phú Thọ: Tuỳ theo nhu cầu thị trường, mở rộng xưởngbột nghiền Thu Ngạc lên 50.000 tấn/năm;mở rộng hoặc xây dựng thêm xưởng sản xuất quặng talc siêu mịn khu vực mỏ Tân Minh và Mỹ thuậnlên 50.000 tấn/năm.

- Tổng mức đầutư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến quặng talc trong giai đoạnquy hoạch dự kiến khoảng 740 đến 830 tỷ VNĐ.

Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng talcquy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 21 kèm theo Quyết định này.

VI. Vốn đầu tư

Ước tính vốn đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác vàchế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talctrong giai đoạn quy hoạch khoảng 2.498 đến 2.885 tỷ VNĐ.

Trong đó: Giai đoạn đến năm 2015 khoảng 1.083 đến 1.295 tỷ VNĐ; giai đoạn2016 - 2025 khoảng 1.415 đến 1.590 tỷ VNĐ.

Nguồn vốn đầu tư: Gồm vốn tự thu xếp của doanh nghiệp,vốn vay đầu tư phát triển của Nhà nước và vay thương mại, vốn đầu tư trực tiếptừ nước ngoài v.v.

VII. Các giảipháp và chính sách chủ yếu

1. Nhóm giải pháp, chính sách tổng thể

- Chế biến khoáng sản nhóm khoáng chất côngnghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) để có cácsản phẩm, chế phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước là chính và có mộtphần hợp lý sản phẩm chế biến sâu để xuất khẩu;

- Tăng cường phân cấpquản lý tài nguyên, hoàn thiện quy chế và tăng cường đấu thầu hoạt động khoángsản; thành lập các Công ty cổ phần với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân cókinh nghiệm, năng lực khai khoáng, có năng lực tài chính để đầu tư vào công tácthăm dò, khai thác và chế biến sâu khoáng sản. Khuyến khích đa dạng loại hìnhsở hữu, thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia phát triển côngnghiệp khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit,diatomit và talc theo định hướng ưu tiên các doanh nghiệp có năng lực trongnước; liên doanh liên kết với nước ngoài trong lĩnh vực chế biến đòi hỏi kỹthuật, công nghệ cao như chế biến diatomit, grafit và talc;

- Nâng cao trách nhiệmxã hội của doanh nghiệp trong hoạt động khoáng sản serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc nhưđóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; Thu hút đào tạo và sử dụng lao động địa phương;có biện pháp chủ động bảo vệ môi trường sinh thái và tích cực tham gia cảithiện môi trường xã hội.

2. Nhóm giải pháp, chính sách cụ thể

a) Giải phápthị trường: Xây dựng và pháttriển thị trường sản phẩm serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomitvà talc trong nước theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và phù hợpvới lộ trình hội nhập của Việt Nam; hợp tác và liên kết chặt chẽ nhằm đảm bảonguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến đã và đang quy hoạch đầu tư xây dựng; chiếmlĩnh dần thị trường tiêu thụ trong nước,từng bước tham gia thị trường quốc tế.

b) Nghiêncứu, chuyển giao và tiếp nhận khoa học-công nghệ:

- Chú trọng nghiên cứu và áp dụng các công nghệ khai tháctiên tiến. Hoàn thiện, nâng cấp dây chuyền công nghệ khai thác, chế biến quặng hiệncó. Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ khai thác và chế biến sản phẩmchất lượng cao theo phương thức kết hợp giữa Nhà nước - Doanh nghiệp khoa học côngnghệ – Doanh nghiệp khai thác chế biến khoáng sản thuộc các thành phần kinh tế;

- Hợp tác với nước ngoài nghiên cứu, sản xuất grafit hàmlượng C ≥ 95%; barit, bột trợ lọc diatomit và talc chất lượng cao.

c) Pháttriển và đào tạo nguồn nhân lực: Hợp tác vớicác cơ sở đào tạo (trường dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học) để đào tạo vàđào tạo lại, đào tạo tại chỗ đội ngũ lao động và nghiên cứu khoa học cho cáckhâu khai thác mỏ, tuyển khoáng và luyện kim phù hợp với quy mô và điều kiện khaithác khoáng sản serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc củaViệt Nam. Chú trọng đào tạo đội ngũ quản lý, quản trị kinh doanh khoáng sản cótrình độ để đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp trong môi trường canhtranh, hội nhập.

d) Bảo vệmôi trường: Các doanh nghiệp hoạtđộng khoáng sản cần thực hiện đầy đủ mọi biện pháp chủ động bảo vệ môi trườngtrong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo hướng áp dụng công nghệhiện đại, thân thiện với môi trường (tuân thủ quy định về chất thải rắn, nước thải, khí thải; thu hồi nước tuần hoàn); Nghiêm túc thực hiệnviệc đóng cửa mỏ và hoàn trả mặt bằng, môi trường sau khai thác. Đảm bảo vệsinh công nghiệp và an toàn lao động trong sản xuất. Khuyến khích nghiên cứu,áp dụng các công nghệ xử lý môi trường tiên tiến trong tất cả các công đoạn sảnxuất. Các cơ quan quản lý Nhà nước tăng cườngđầu tư trang thiết bị cho công tác kiểm tra, giám sát hệ thống xử lý môitrường của Doanh nghiệp.

đ) Giải phápvề vốn đầu tư:Để thu hút khoảng 2.000tỷ đồng cho đầu tư phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng serpentin,barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc đến năm 2025, dự kiến sẽ huyđộng từ các nguồn sau:

- Vốn tự thu xếp của doanh nghiệp;

- Vốn Ngân sách: hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹthuật ngoài hàng rào đối với các khu khai thác, tuyển luyện ở quy mô lớn; đầutư cho đào tạo nghiên cứu khoa học, công nghệ của các viện, trường trong ngành;

- Vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước: các dự án đầu tưkhai thác, chế biến quặng tại các địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệtkhó khăn theo quy định hiện hành;

- Vốn vay thương mại trong và ngoài nước;

- Vốn đầu tư nước ngoài: liên doanh với nước ngoài trongcác dự án thăm dò, khai thác, chế biến quặng barit, diatomit, bentonit, grafitvà talc quy mô lớn.

e) Công tácquản lý nhà nước:

- Định kỳ rà soát, cập nhật và điều chỉnh quy hoạch pháttriển công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit,fluorit, diatomit, bentonit và talc cho phù hợp với tình hình phát triển kinhtế-xã hội của đất nước và quốc tế;

- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế quản lý thăm dò, khai thácvà chế biến khoáng sản theo hướng tập trung vào một đầu mối để đảm bảo tínhthống nhất và chặt chẽ, không chồng chéo, nâng cao tính cơ động và hiệu quả củaviệc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên quặng serpentin, barit, grafit,fluorit, diatomit, bentonit và talc;

- Chấn chỉnh công tác quản trị tài nguyên và thống kê báocáo hoạt động khoáng sản serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonitvà talc theo định kỳ từ cơ sở đến cấp tỉnh, cấp Bộ. Có biện pháp và chế tàimạnh xử lý đối với các tổ chức và cá nhân không thực hiện đầy đủ các quy địnhcủa pháp luật về khoáng sản, môi trường. Tăng cường thanh kiểm tra hoạt độngkhoáng sản nhằm ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép khoángsản;

- Rà soát, sửa đổi các chỉ tiêu tính trữ lượng và tàinguyên quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc cho phùhợp với điều kiện giá quặng và sản phẩm chế biến từ quặng serpentin, barit,grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc ngày một gia tăng, sự tiến bộ củakhoa học và công nghệ khai thác, chế biến hiện nay.

VIII. Tổ chứcthực hiện

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố, chỉ đạo tổ chứcthực hiện Quy hoạch. Định kỳ thời sự hoá, điều chỉnh Quy hoạch và đề xuất cơchế, chính sách phát triển bền vững công nghiệp khai thác, chế biến quặng serpentin,barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc bảo đảm đồng bộ và phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế-xã hội và các cam kết hội nhập quốc tế.

2. Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Côngnghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vậntải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông theo chứcnăng nhiệm vụ của mình chủ trì và phối hợp với Bộ Công Thương triển khai cụ thểhoá các giải pháp, chính sách nêu trong Quyết định này.

3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm:

- Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng quặng serpentin,barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc trên địa bàn; ngăn ngừa tìnhtrạng khai thác và xuất khẩu trái phép khoáng sản.

- Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thôngqua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit,fluorit, diatomit, bentonit và talc thuộc thẩm quyền của địa phương và phù hợpvới Quy hoạch này. Khoanh định và phê duyệt các khuvực cấm, tạm thời cấm và hạn chế hoạt động khoáng sản.

- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và tạo điềukiện để các doanh nghiệp triển khai các dự án nêu trong Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Huy Hoàng


PHỤ LỤC

DANH MỤCCÁC ĐỀ ÁN THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG SERPENTIN, BARIT, GRAFIT,FLUORIT, BENTONIT, DIATOMIT VÀ TALC ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025

(Banhành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BCTngày 17 tháng 11 năm 2008

 của Bộ Công Thương )

Phụ lục 1

THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN DỰ BÁOQUẶNG SERPENTIN

(Theotài liệu lưu trữ địa chất)

TT

Tên mỏ, điểm quặng

Mức độ nghiên cứu

Trữ lượng và TNDB (ngàn tấn)

Tổng

A

B

C1

C2

1

Bãi Áng (Thanh Hoá)

TD

 3.233

 1.596

 2.588

 7.717

 15.134

2

Tế Thắng (Thanh Hoá)

ĐG

2.428

6.663

9.091

3

Thượng Hà (Lào Cai)

TD

980

2.086

13.336

4.739

 21.141

4

Tất Thắng (Phú Thọ)

 TD

219

580

799

Tổng cộng

 4.213

 3.901

 18.932

19.119

46.165

A+B+C1

 27.046

Phụ lục 2

DANH M ỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂMDÒ QUẶNG SERPENTIN

(Giaiđoạn đến năm 2015)

TT

Tên dự án

Vốn đầu tư

Mục tiêu trữ lượng

Thời gian thực hiện

1

Thăm dò bổ sung mỏ serpentin Thanh Hoá (khối siêu mafic Núi Nưa sau khi đã được điều tra đánh giá

15-20 tỷ VNĐ

20 triệu tấn cấp C1, 5 triệu tấn cấp A+B.

2016-2020

2

Thăm dò mỏ serpentin Tế Thắng (Thanh Hoá)

5-10 tỷ VNĐ

6 triệu tấn cấp C1, 3 triệu tấn cấp B+C1

2008-2015

3

Thăm dò bổ sung mỏ serpentin Thượng Hà (Lào Cai)

15-20 tỷ VNĐ

15 triệu tấn cấp C1, 6 triệu tấn cấp A+B.

2008-2015

Phụ lục 3

DANHMỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG SERPENTIN QUY MÔ CÔNGNGHIỆP

TT

Công trình

Nguồn cung cấp quặng

Công suất (t/n)

Vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Thời gian thực hiện

1

Khai thác, chế biến  mỏ serpentin Bãi Áng  (Thanh Hoá)

Mỏ Bãi Áng

300.000-350.000

Đầu tư mở rộng

(40-50 tỷ)

2008-2015

2

Xưởng nghiền serpentin

(Thanh Hoá)

Mỏ Bãi Áng

80.000- 100.000

Đầu tư mới (40-50 tỷ)

2008-2015

3

Khai thác, chế biến mỏ serpentin Thượng Hà (Lào Cai)

Mỏ Thượng Hà

200.000- 250.000

Đầu tư mới (30-35 tỷ)

2008-2015

Phụ lục 4

THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN DỰ BÁOQUẶNG BARIT

(Theotài liệu lưu trữ địa chất)

TT

Tên mỏ, điểm quặng

Mức độ

Trữ lượng và TNDB quặng

(ngàn tấn)

Tổng

B

C1

C2

P1

Vùng Lai Châu

43

 4.062

 16.820

21.626

1

Đông Pao

ĐG

 608

2.278

 15.220

18.106

2

Na Cưa

ĐG

 135

1.784

1.920

3

Bắc Nậm Xe

ĐG

 1.600

1.600

Vùng Cao Bằng

 389

630

1.019

4

Chè Pẻn

ĐG

129

34

163

5

Na Ke

ĐG

260

260

6

Bản Vai- Bản Ran

ĐG

596

596

Vùng Lạng Sơn

25

49

74

7

Bản Hấu, Nà Chanh, Tung Pha

ĐG

25

49

74

Vùng Bắc Giang

 90

233

135

458

8

Làng Cao (Núi Am, Núi Cả, Núi Hin)

TD

90

233

135

458

Vùng Tuyên Quang

257

1.186

379

1.822

9

Xóm Húc, Nước Luân, Khuôn Bén

ĐG

90

128

218

10

Năng Khào - Hà Vị

ĐG

456

251

708

11

Ngãi Thắng, Đồng Bèn, Húc, Việt Thắng

ĐG

12

231

243

12

Ao Sen

TD

223

402

625

13

Thượng Ấm (Đồng Bèn)

22

7

29

Vùng Bắc Trung Bộ

192

370

562

14

Bao Tre

ĐG

126

179

305

15

Sơn Thành

TK

66

191

257

Tổng cộng

90

 1.425

 6.168

 17.878

25.561

Phụ lục 5

DANH M ỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂMDÒ QUẶNG BARIT

(Giaiđoạn đến năm 2015)

TT

Tên dự án

Vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Mục tiêu trữ lượng (triệu tấn)

1

Thăm dò mỏ Chè Pẻn, Nà Ke, Bản Vai, Bản ran (Cao Bằng)

15-20

0,8 triệu tấn cấp B +C1

2

Mỏ barit Nà Cưa (Lai Châu)

50

1,5 triệu tấn cấp B +C1

3

Thăm dò quặng barit vùng Năng Khào- Hà Vị (Tuyên Quang)

15-20

0,5 triệu tấn cấp B +C1

4

Xóm Hoắc, Nước Luân, Khuôn Bén (Tuyên Quang)

15-20

0,2 triệu tấn cấp B+C1

5

Ngãi Thắng, Đồng Bèn, Húc, Việt Thắng (Tuyên Quang)

15-20

0,2 triệu tấn cấp B +C1


Phụ lục 6

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNGBARIT QUY MÔ CÔNGNGHIỆP

TT

Công trình

Nguồn cung cấp quặng barit

Công Suất (t/n)

Vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Giai đoạn đến năm 2015

1

Xưởng sản xuất barit (Bắc Giang)

Mỏ Làng Cao (Núi Chúa, Núi Am,Núi cả, Núi Hin)

10.000

Đầu tư mở rộng (10-15 tỷ)

2

Xưởng sản xuất barit chất lượng cao (Tuyên Quang)

Xóm Hoắc, Nước Luân, Năng Khào - Hà Vị, Ngãi Thắng, Đồng Bèn, Ao Sen, Thượng Ấm, Khuôn Bén

1.500-2.500

Đầu tư mới

(25 tỷ)

3

Xưởng sản xuất barit (Cao Bằng)

Chè Pẻn, Nà ke, Bản Vai - Bản Ran

50.000

Đầu tư mới (35 tỷ)

4

Xưởng sản xuất barit Bao Tre (Thanh Hoá)

Mỏ Bao Tre

1.500-2.000

10-15 tỷ

5

Xưởng sản xuất barit Sơn Thành (Nghệ An)

Mỏ Sơn Thành

1.500-2.000

10-15 tỷ

6

Xưởng tuyển Đông Pao (Lai Châu)

Thân quặng F3 mỏ Đông Pao

40.000

Theo dự án đất hiếm

7

Xưởng tuyển Nà Cưa (Lai châu)

Thân quăng 9, 16 mỏ Đông Pao

1.500 - 2.000

Theo dự án đất hiếm

Giai đoạn 2016 - 2025

1

Xưởng sản xuất barit chất lượng cao (Lai Châu)

Mỏ Đông Pao

Trà Rũa

5.000-10.000

Đầu tư mới

(90-100 tỷ)

Phụ lục 7

THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN DỰ BÁOQUẶNG GRAFIT

(Theotài liệu lưu trữ địa chất)

TT

Tên mỏ,

điểm quặng

Mức độ nghiên cứu

Trữ lượng và TNDB (ngàn tấn)

Tổng

A

B

C1

C2

P1

I

Vùng Tây Bắc

1. 037

 1.041

1.707

12.690

9.694

 26.169

1

Nậm Thi (Lào Cai)

TD

 1.037

 1.041

1.707

5.975

 9.760

2

Bảo Hà (Yên Bái)

ĐG

5.525

 9.694

14.949

3

Mậu A (Yên Bái)

ĐG

136

136

4

Yên Thái (Yên Bái)

ĐG

1.324

 1.324

II

Vùng Trung Bộ

356

 1.856

 3.330

1

Hưng Nhượng (Quảng Ngãi)

TD

356

1856

 2.212

2

Tiên An

918

Cộng

 1.037

 1.041

2.063

14.546

9.694

 29.299

A+B+C1

 4.141

A+B+C1+C2

 14.169

Phụ lục 8

DANH M ỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂMDÒ QUẶNG GRAFIT

(Giaiđoạn đến năm 2015)

TT

Tên dự án

Vốn đầu tư

Mục tiêu trữ lượng

1

Thăm dò quặng graphit Bảo Hà (Yên Bái)

14-15 tỷ VNĐ

15 triệu tấn quặng cấp C2, 5 triệu tấn quặng cấp C1.

2

Thăm dò quặng graphit Yên Thái (Yên Bái)

14-15 tỷ VNĐ

1 triệu tấn quặng cấp C2, 500 ngàn tấn quặng cấp C1.

Phụ lục 9

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNGGRAFIT QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

TT

Công trình

Nguồn cung cấp quặng grafit

Công Suất (t/n)

Vốn đầu tư (VNĐ)

Giai đoạn đến năm 2015

1

Nhà máy tuyển grafit Cổ Phúc (Yên Bái)

Mỏ Mậu A, Yên Thái, Bảo Hà và các mỏ grafit của tỉnh Yên Bái

5.000-10.000

Đầu tư mở rộng (25-30 tỷ)

2

Nhà máy tuyển grafit Hưng Nhượng (Quảng Ngãi)

Mỏ Grafit Hựng Nhượng

10.000-13.000

Liên doanh đầu tư mới ( 50-60 tỷ)

3

Nhà máy tuyển (Lào Cai)

Mỏ grafit Nậm Thi

5.000-10.000

Đầu tư mới khi có thị trường (25-30 tỷ)

Giai đoạn 2016 - 2025

1

Nhà máy tuyển grafit Cổ Phúc (Yên Bái)

Mỏ Mậu A, Yên Thái, Bảo Hà và các mỏ grafit thuộc tỉnh Yên Bái

15.000-20.000

Đầu tư mở rộng hoặc xây thêm xưởng tuyển mới (50-60 tỷ)

2

Mỏ Hưng Nhượng và Nậm Thi tiếp tục duy trì hoạt động nếu có thị trường tiêu thụ.

Phụ lục 10

THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN DỰ BÁOQUẶNG FLUORIT

(Theotài liệu lưu trữ địa chất)

TT

Tên mỏ, điểm quặng

Mức n/c

Trữ lượng và TNDB (ngàn tấn)

Tổng

B

C1

C2

P1

Vùng Lai Châu

912,74

1.073,09

6.137,767

8.123,597

1

Na Cưa

ĐG

287,90

596,13

884,030

2

Đông Pao-Bình Lư

ĐG

8,52

577,94

353,86

137,767

7069,567

Vùng Cao Bằng

4,55

0,99

5,54

3

Cao Sơn

TD

4,55

0,99

5,54

Vùng Thái Nguyên

8.508,00

4

Mỏ Núi Pháo

8.508,00

Vùng Phú Yên

46,90

123,11

107,00

277,00

5

Xuân Lãnh

ĐG

46,90

123,11

107,00

277,00

Tổng cộng

8,52

964,18

1.197,19

6.137,980

16.914,137

Phụ lục 11

DANHM ỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂM DÒ QUẶNGFLUORIT

(Giaiđoạn đến năm 2015)

TT

Tên dự án

Vốn đầu tư (VNĐ)

Mục tiêu trữ lượng

1

Thăm dò quặng Xuân Lãnh (Phú Yên)

15 đến 20 tỷ

15-25 triệu tấn.

Phụ lục 12

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNGFLUORIT QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

TT

Công trình

Nguồn cung cấp quặng fluorit

Công Suất (t/n)

Vốn đầu tư (VNĐ)

Giai đoạn đến năm 2015

1

Khai thác và chế biến fluorit (Phú Yên)

Mỏ Xuân Lãnh

5.000-6.000

Đầu tư mở rộng (35-40 tỷ)

2

Khai thác và chế biên fluorit Đông Pao

Thân quặng F3 mỏ Đông Pao

1.300

Liên doanh đầu tư mới

3

Khai thác và chế biên fluorit Nà Cưa (Lai Châu)

Thân quặng 9 và 16 mỏ Nà Cưa

1.500

Đầu tư mở rộng

4

Khai thác và chế biên fluorit (Thái Nguyên)

Mỏ Núi Pháo

196.000

Liên doanh đầu tư mới

Giai đoạn 2016 - 2025

1

Duy trì hoạt động ổn định các mỏ trên.

Phụ lục 13

THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN DỰ BÁOQUẶNG BENTONIT

(Theo tài liệu lưu trữ địa chất)

TT

Tên mỏ, điểm quặng

Mức độ nghiên cứu

Trữ lượng và TNDB (ngàn tấn)

Tổng

C1

C2

P1

Vùng quặng Nam Trung Bộ - Tây Nguyên

5.418

6.815

24.167

36.670

1

Tam Bố (Lâm Đồng)

TDSB

389

153

3.699

4.241

2

Gia Quy (Bà Rịa-Vũng Tàu)

TDSB

3.990

6.239

10.229

3

Nha Mé (Bình Thuận)

KS

1.039

423

2.996

4.458

4

Sông Lòng Sông (Binh Thuận)

KS

17.472

17.742

Vùng Thanh Hoá

76.144

76.144

5

Bãi thải Cổ Định

924

924

6

Bãi thải Triệu Sơn

40060

40.060

7

Bãi thải Mậu Lâm

35160

35.160

Tổng cộng

5.418

82.959

3.699

95.072

Phụ lục 14

DANH M ỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂMDÒ QUẶNG BENTONIT

(Giaiđoạn đến năm 2015)

TT

Tên dự án

Vốnđầu tư (VNĐ)

Mục tiêu trữ lượng

1

Thăm dò nâng cấp mỏ Tam Bố (Lâm Đồng)

15-20tỷ

4 triệu tấn cấp B + C1

2

Thăm dò mỏ Sông Lòng Sông, Nha Mé (Bình Thuận)

20-25 tỷ

5 triệu tấn cấp B + C1

3

Thăm dò mỏ Cổ Định (Thanh Hoá)

20-25 tỷ

70 triệu tấn cấp B+ C1

Phụ lục 15

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNGBENTONIT QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

TT

Công trình

Nguồn cung cấp quặng bentonit

Công Suất (t/n)

Vốn đầu tư (VNĐ)

Giai đoạn đến năm 2015

1

Xưởng chế biến Di Linh ( Lâm Đồng)

Mỏ Tam Bố

25.000-30.000

Đầu tư mở rộng (25-30 tỷ)

2

Xưởng chế biến Nha Mé (Bình Thuận)

Mỏ Nha Mé

30.000-35.000

Đầu tư mới (30-35 tỷ)

3

Xưởng chế biến DMC (Yên Viên)

Mỏ Cổ Định và thu mua

20.000-30.000

Mỏ rộng (25-30 tỷ)

4

Xưởng chế biến Sông Lòng Sông (Bình Thuận)

Mỏ Sông Lòng Sông

15.000-20.000

Đầu tư mới (20-25 tỷ)

Giai đoạn 2016 - 2025

1

Xưởng chế biến Di Linh ( Lâm Đồng)

Mỏ Tam Bố

50.000-60.000

Đầu tư mở rộng (40-50 tỷ)

2

Xưởng chế biến Nha Mé (Bình Thuận)

Mỏ Nha Mé

60.000-70.000

Đầu tư mở rộng (80-90 tỷ)

3

Xưởng chế biến DMC (Yên Viên)

Mỏ Cổ Định và thu mua

50.000-60.000

Đầu tư mở rộng (25-30tỷ)

4

Xưởng chế biến Sông Lòng Sông

Mỏ Sông Lòng Sông

70.000-80.000

Đầu tư mở rộng (90-100 tỷ)

Phụ lục 16

THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN DỰ BÁOQUẶNG DIATOMIT

(Theotài liệu lưu trữ địa chất)

TT

Tên mỏ, điểm quặng

Mức độ nghiên cứu

Trữ lượng và TNDB (ngàn tấn)

Tổng

C1

C2

P1

Tỉnh Lâm Đồng

1

Đại Lào

TD

900

8.000

8.900

Tỉnh kon Tum

2

Kon Tum

TK-ĐG

 25 600

25.600

Tỉnh Phú Yên

3

Hòa Lộc

TK-TD

3.710

10.171

23.882

37.763

4

Tùy Dương

KSKT

3.450

3.450

Cộng

4.610

21.621

49.482

75.713

Cộng C1+C2

26.231

Phụ lục 17

DANH M ỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂMDÒ QUẶNG DIATOMIT

(Giaiđoạn đến năm 2015)

TT

Tên dự án

Vốn đầu tư (VNĐ)

Mục tiêu trữ lượng

1

Thăm dò mở rộng mỏ Hòa Lộc (Phú Yên)

15-20

5 triệu tấn cấp C1

2

Thăm dò mỏ Tùy Dương (Phú Yên)

10-15

1 triệu tấn cấp C1

3

Thăm dò mỏ diatomit Đại Lào (Lâm Đồng)

60-70 tỷ

8 triệu tấn cấp B+ C1

Phụ lục 18

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN DIATOMIT QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

TT

Công trình

Nguồn cung cấp quặng

Công Suất (t/n)

Vốn đầu tư (VNĐ)

Giai đoạn đến năm 2015

1

Khai thác và chế biên diatomit Phú Yên

Mỏ Tuỳ Dương

90.000-100.000

Đầu tư mở rộng (45-50 tỷ)

2

Khai thác và chế biên diatomit Lâm Đồng

Mỏ Đại Lào

70.000-80.000

Đầu tư mở rộng (35-40 tỷ)

3

Chế biến diatomit chất lượng cao ở Phú Yên

Mỏ Hoà Lộc, Tuỳ Dương

30.000-45.000

30-35 tỷ

Giai đoạn 2016 - 2025

1

Khai thác và chế biên diatomit Phú Yên

Mỏ Tuỳ Dương

110.000-160.000

Đầu tư mở rộng (90-100 tỷ)

2

Khai thác và chế biên diatomit Lâm Đồng

Mỏ Đại Lào

90.000-120.000

Đầu tư mở rộng (115-130 tỷ)

3

Chế biến diatomit chất lượng cao ở Phú Yên

Mỏ Hoà Lộc, Tuỳ Dương

240.000-250.000

Đầu tư mở rộng (230-250 tỷ)

Phụ lục 19

THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN DỰ BÁOQUẶNG TALC

(Theotài liệu lưu trữ địa chất)

TT

Tên mỏ, điểm quặng

Mức NC

Trữ lượng và TNDB (tấn)

Tổng

B

C1

C2

P1

Vùng Sơn La

17.697

18.130

97.378

133.205

1

Tà phù - Chanh Kế

TD

17.697

18.130

97.378

133.205

Vùng Phú Thọ

137.800

2.576.755

1.797.76

4.512.387

2

Ngọc Lập

TD

4.200

4.200

3

Tân Lập

ĐG

9.274

9.274

4

Tân Minh

ĐG

1.359.515

1.359.515

5

Thu Ngạc

ĐG

661.967

1.797.579

2.459.546

6

Mỹ Thuận

ĐG

137.800

540.2

678.000

Vùng Hoà Bình

7

Làng Trụ

ĐG

1.608

0.181

1.789

Tổng cộng

17.697

155.930

2674.142

1.797.76

4645.529

Cộng: B+C1

173.627

B+C1+C2

 2.848

Phụ lục 20

DANHMỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂM DÒ QUẶNG TALC

(Giai đoạn đến năm 2015)

TT

Tên dự án

Vốn đầu tư (VNĐ)

Mục tiêu trữ lượng

1

Thăm dò quặng talc Tân Minh (Phú Thọ)

15-20 tỷ

1 triệu tấn cấp C2, 500 ngàn tấn cấp C1.

2

Thăm dò talc Mỹ Thuận (Phú Thọ)

15-20 tỷ

1 triệu tấn cấp C2, 500 ngàn tấn cấp C1.

Phụ lục 21

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC, CHẾBIẾN TALC QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

TT

Công trình

Nguồn cung cấp quặng

Công suất (t/n)

Vốn đầu tư (VNĐ)

Giai đoạn đến năm 2015

1

Xưởng bột nghiền Thu Ngạc- Phú Thọ

Mỏ Thu Ngạc, Ngọc Lập tỉnh Phú Thọ

10.000

Đầu tư mới (35-40 tỷ)

2

Xưởng bột siêu min- Phú Thọ

Mỏ Tân Minh và Mỹ Thuận

20.000

Đầu tư mới (25-30 tỷ)

3

Xưởng bột nghiền khu Tà Phù - Sơn La

Mỏ Tà Phù, Chanh kế

10.000-20.000

Đầu tư mới (20-25 tỷ)

4

Xưởng bột nghiền khu Tà Phù - Sơn La

Mỏ Tà Phù, Chanh kế

20.000-40.000

Đầu tư mở rộng

(90-100 tỷ)

Giai đoạn 2016 - 2025

1

Xưởng bột nghiền khu Thu Ngạc- Phú Thọ

Mỏ Thu Ngạc, Ngọc Lập tỉnh Phú Thọ

50.000

Đầu tư mở rộng (180-190 tỷ)

2

Xưởng bột talc siêu min- Phú Thọ

Mỏ Tân Minh và Mỹ Thuận

50.000

Đầu tư mở rộng

(50-60 tỷ)

3

Xưởng bột nghiền khu Tà Phù (Sơn La)

Mỏ Tà Phù, Chanh kế

50.000

Đầu tư mở rộng

(90-100 tỷ)