ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng định giá tài sản

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật đất đai năm 2003, Luật dân sự, Luật tố tụng hình sự;

Căn cứ Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 3/8/2004 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự;

Căn cứ các Quyết định số 1865/QĐ-UB ngày 3/8/2004 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng định giá và bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và Quyết định số 779/QĐ-UB ngày 18/4/2005 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự;

Căn cứ nội dung cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 22/4/2005;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 596/TT-TC ngày 21/4/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Công an, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Bật Khách

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UB ngày 10/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên )

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy chế này quy định hoạt động của Hội đồng định giá tài sản do UBND tỉnh thành lập theo Quyết định số 1865/QĐ-UB ngày 3/8/2004 và Quyết định số 779/QĐ-UB ngày 18/4/2005.

2. Hội đồng định giá tài sản thực hiện định giá theo yêu cầu của UBND tỉnh, của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự, dân sự và của các tổ chức, cá nhân yêu cầu.

Điều 2. Nguyên tắc định giá tài sản

1. Phù hợp với giá thị trường tại thời điểm và nơi có tài sản.

2. Trung thực, khách quan, công khai và kịp thời.

Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động định giá tài sản.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội đồng định giá tài sản thực hiện việc định giá tài sản theo đúng quy định của pháp luật và quy định này.

Điều 4. Giá trị pháp lý của kết luận định giá tài sản

Kết luận định giá của Hội đồng định giá tài sản tại quy chế này là một trong những căn cứ để UBND tỉnh, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự, dân sự và các tổ chức, cá nhân khác yêu cầu định giá xem xét giải quyết những vấn đề có liên quan đến tài sản.

Chương 2

QUYỀN HẠN TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

Điều 5.

1. Hội đồng định giá tài sản có quyền:

a) Yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có tài sản định giá cung cấp tài liệu, thông tin hiện có liên quan đến tài sản cần định giá.

b) Được quyền quy định thời hạn cung cấp tài liệu thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Quá thời hạn quy định Hội đồng định giá tài sản sẽ thực hiện việc định giá theo quy định của pháp luật.

c) Từ chối việc định giá tài sản trong trường hợp các tài liệu, thông tin được cung cấp không đầy đủ, không khách quan.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng định giá tài sản có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá tài sản theo quy định của pháp luật và quy chế này.

b) Thực hiện định giá tài sản theo đúng thời hạn được yêu cầu, trong trường hợp cần kéo dài thời gian để thực hiện định giá thì thông báo cho cơ quan yêu cầu định giá biết.

c) Xác định đúng giá trị của tài sản được yêu cầu định giá và chịu trách nhiệm về kết luận định giá tài sản đó.

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng định giá tài sản

1. Thành viên của Hội đồng định giá tài sản có quyền:

- Đưa ra nhận định, đánh giá, về tài sản cần định giá.

- Biểu quyết để xác định giá của tài sản.

- Được hưởng chế độ bồi dưỡng vật chất khi tham gia định giá tài sản.

- Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản được quyền thành lập tổ công tác giúp việc Hội đồng sau khi đã thống nhất với lãnh đạo các sở, ngành có liên quan.

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên Hội đồng định giá tài sản có nghĩa vụ:

- Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá tài sản.

- Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng định giá tài sản. Trường hợp đặc biệt nếu vắng mặt phải có văn bản gửi Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản nêu rõ lý do vắng mặt và tỏ rõ quan điểm của mình về những nội dung của phiên họp.

- Chịu trách nhiệm về ý kiến định giá của mình.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương 3

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

Điều 7. Căn cứ định giá: việc định giá tài sản phải dựa vào các căn cứ sau đây

1. Giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm và nơi có tài sản.

2. Giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

3. Giá trên tài liệu, hồ sơ kèm theo tài sản cần định giá, nếu có.

4. Giá trị thực tế của tài sản cần định giá.

5. Các căn cứ khác về giá trị của tài sản cần định giá.

Điều 8. Xem tài sản, nghiên cứu thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản cần định giá.

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm tổ chức cho Hội đồng định giá tài sản xem tài sản hoặc mẫu tài sản và nghiên cứu các thông tin, tài liệu có liên quan đến tài sản cần định giá.

Điều 9. Khảo sát giá

Hội đồng định giá tài sản thực hiện khảo sát giá bằng các hình thức sau đây:

1. Khảo sát giá thị trường theo giá bán buôn hoặc giá bán lẻ đối với tài sản cùng loại hoặc tương đương còn mới, có chất lượng đạt một trăm phần trăm.

2. Nghiên cứu bảng giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để thực hiện tại địa phương.

3. Tham khảo giá trên tài liệu, hồ sơ kèm theo tài sản cần định giá.

Điều 10. Phiên họp định giá tài sản.

1. Phiên họp định giá tài sản chỉ được tiến hành khi có đủ các thành viên của Hội đồng định giá tài sản. Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản điều hành phiên họp định giá tài sản.

2. Mỗi thành viên của Hội đồng định giá tài sản phát biểu ý kiến của mình về giá trị của tài sản trên cơ sở xác định tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản đó so với tài sản cùng loại còn mới, có chất lượng đạt một trăm phần trăm.

3. Hội đồng định giá tài sản quyết định của tài sản theo đa số. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Trong trường hợp không đồng ý với giá của tài sản do Hội đồng quyết định thì thành viên của Hội đồng định giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình; ý kiến đó được ghi vào biên bản định giá tài sản.

4. Đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân yêu cầu định giá tài sản, người liên quan đến tài sản cần định giá được tham dự phiên họp định giá tài sản và có thể phát biểu ý kiến về việc định giá nhưng không được quyền biểu quyết về giá của tài sản.

Điều 11. Biên bản định giá tài sản

1. Hội đồng định giá tài sản phải lập biên bản về việc định giá tài sản. Biên bản định giá tài sản phải ghi nhận kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định giá tài sản.

2. Biên bản định giá tài sản phải có nội dung chính sau đây:

a) Họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng.

b) Họ, tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản.

c) Thời gian, địa điểm tiến hành việc định giá tài sản.

d) Kết quả khảo sát giá trị của tài sản.

đ) Ý kiến của các thành viên Hội đồng định giá tài sản và những người tham dự phiên họp định giá tài sản.

e) Kết quả biểu quyết của Hội đồng định giá tài sản về giá trị của tài sản.

g) Thời gian, địa điểm hoàn thành việc định giá tài sản.

h) Chữ ký của các thành viên của Hội đồng định giá tài sản.

3. Biên bản định giá tài sản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản.

Điều 12. Kết luận định giá tài sản

1. Kết luận định giá tài sản phải được lập thành văn bản và có nội dung chính sau đây:

a) Tên cơ quan có thẩm quyền yêu cầu định giá tài sản.

b) Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu, họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng.

c) Số của văn bản yêu cầu định giá hoặc quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản.

d) Tên tài sản cần định giá.

đ) Thông tin, tài liệu có liên quan đến tài sản cần định giá.

e) Kết luận về giá của tài sản.

h) Thời hạn, địa điểm hoàn thành việc định giá.

2. Kết luận định giá tài sản phải có chữ ký của tất cả các thành viên của Hội đồng định giá tài sản và phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản.

3. Kết luận định giá tài sản và biên bản định giá tài sản được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu định giá tài sản.

Điều 13. Hồ sơ định giá tài sản

1. Hồ sơ định giá tài sản do Hội đồng định giá tài sản lập và gồm có các tài liệu sau đây:

a) Quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản.

b) Biên bản định giá tài sản.

c) Kết luận định giá tài sản.

d) Các tài liệu có liên quan đến việc định giá tài sản.

2. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hồ sơ định giá tài sản theo quy định của pháp luật kể từ ngày kết thúc việc định giá.

Điều 14. Chi phí định giá tài sản

- Chi phí định giá tài sản do cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản định giá chi trả Hội đồng định giá tài sản.

- Mức chi trả không quá 5% giá trị tài sản là vạt kiến trúc, các công trình hạ tầng kỹ thuật, máy móc thiết bị và không quá 2% giá trị tài sản là bất động sản.

Chương 4

XỬ LÝ VI PHẠM KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 15. Xử lý vi phạm

1. Thành viên của Hội đồng định giá tài sản do thiếu trách nhiệm hoặc cố ý vi phạm quy định của quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức có hành vi vi phạm quy định của quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Khiếu nại, tố cáo

1. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản định giá chưa đồng tình với kết luận định giá tài sản của Hội đồng định giá tài sản; làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành định giá tài sản.

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị yêu cầu định giá lại, cơ quan có thẩm quyền phải quyết định chấp nhận hoặc từ chối đề nghị yêu cầu định giá lại. Trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho người đề nghị.

Việc yêu cầu và thực hiện định giá lại được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của quy chế này.

Việc khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương 5

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quy chế này.