ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 4209/2009/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 01 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 5, ĐIỀU 16 QUY ĐỊNH VỀ BỒI THUỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, BANHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3995/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2009 CỦA UBND TỈNHPHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái địnhcư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tụcthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Căn cứ Quyết định số 3995/QĐ -UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ Quy địnhvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện Nhà nước thuhồi đất trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sungĐiều 5, Điều 6 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tụcthực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết địnhsố 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Sửa đổi,bổ sung Điều 16 như sau:

''1. Hộ gia đình, cá nhân khi bịthu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộcthị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giớiphường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nôngnghiệp của xã, phường, thị trấn, còn được hỗ trợ theo mức sau:

a) Hỗ trợ 240.000 đồng /1m2 đốivới phường, thị trấn;

b) Hỗ trợ 160.000 đồng /1m2 đốivới xã đồng bằng;

c) Hỗ trợ 110.000 đồng /1m2 đốivới xã trung du, miền núi.

2. Diện tích đất được tính hỗ trợtheo khoản 1, được quy định như sau:

a) Đối với phường, trị trấn, bằng30% diện tích bị thu hồi;

b) Đối với xã đồng bằng, bằng40% diện tích bị thu hồi;

c) Đối với xã trung du, bằng 50%diện tích bị thu hồi.

Tổng diện tích được tính hỗ trợkhông quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương nơi thu hồi đất".

2. Sửa đổi Điều 5, như sau:

"1. Hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức đất tho quy định tại Điều 70 Luật Đấtđai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi được bồithường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng theo bảng giá đất doUBND tỉnh quy định.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồiđất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiệnnhư sau:

a) Trường hợp diện tích đất vượthạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng, tự khai hoang theo quyhoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;

b) Diện tích đất vượt hạn mức củacác trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì được bồi thường vềđất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định Khoản 3Điều 6 Quy định này.

3. Trường hợp đất thu hồi là đấtnông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồithường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thườngchi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định Khoản 3 Điều 6 Quy định này.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của cácnông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại theo quy định Khoản 3 Điều 6 Quy định này.

5. Đất nông nghiệp sử dụng chungcủa nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thườngchi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này, nếuchi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước".

3. Các nội dung khác vẫn giữnguyên như Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh PhúThọ.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủtrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành thị và thủ trưởng cácđơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh