UBND TỈNH NGHỆ AN
Số: 43/2003/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài KHCN cấp ngành quản lý giai đoạn 2003-2005

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật  tổ chức HĐND và UBND (sửa đi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ được Quốc hội thông qua ngày 9/6/2000;

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 45/2001/TTLT /BTC - BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Liên Bộ Tài chính - Vật giá và Bộ KH, CN&MT hướng dẫn chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Căn cứ Quyết định số 19/2002/QĐ-UB ngày 6/3/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân ch trì các đề tài, dự án khoa học công nghệ của tỉnh giai đoạn 2002-2005"

- Xét đnghị của ông Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình số 361/CV-KHCN ngày 05/4/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý đề tài KHCN cấp ngành quản lý, giai đoạn 2003-2005"

Điều 2. Các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn các ngành có các đề tài khoa học công nghệ được giao, thực hiện theo Quy chế đã ban hành.

Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học Công nghệ và môi trường, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN THẾ TRUNG

QUY CH quản lý đối với các đề tài, đề án, dự án khoa học, công nghệ cấp ngành quản lý.

(Kèm theo Quyết định số 43/2003/QĐ-UB ngày 29 tháng 4 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với các đề tài, đề án, dự án Khoa học công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài KHCN) được phân cấp cho các Sở, Ban, Ngành quản lý, tổ chức thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp Khoa học công nghệ được UBND tỉnh phân bổ hàng năm.

Điều 2. Trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Sở, Ban, Ngành đối với đề tài KHCN được phân cấp:

Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh để có đề tài KHCN được phân cấp quản lý, tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung khoa học và hiệu quả sử dụng kinh phí giao.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng văn bản

Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Ngành tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng ngành trong việc tổ chức thực hiện các đề tài KHCN được phân cấp (như: xác định danh mục đề tài, tuyển chọn đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, thẩm định thuyết minh đề tài, nghiệm thu kết quả khoa học của đề tài).

Chương II

QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI KHCN CẤP SỞ, NGÀNH

Điều 4. Xác định danh mục đề tài KHCN:

1. Các đề tài KHCN cấp ngành chủ yếu tập trung giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm của ngành, cần có tác động tích cực, hỗ trợ của KHCN, trong đó ưu tiên ứng dụng tiến bộ KHCN vào sản xuất và đời sống.

2. Danh mục các đề tài đưa vào xem xét, lựa chọn từ những đề xuất thực tế của cơ quan quản lý, các đơn vị sản xuất, các doanh nghiệp và các nhà khoa học.

3. Căn cứ vào nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN được phân bổ hàng năm cho mỗi Sở, Ban, Ngành để xác định số lượng đề tài KHCN để thực hiện.

4. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng KHCN Ngành, Thủ trưởng mỗi Ngành xem xét và tập hợp về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường để Sở KHCN và MT thẩm định trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt danh mục đề tài KHCN thực hiện hàng năm.

Điều 5. Tổ chức đăng ký, chủ trì các đề tài KHCN:

1. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt danh mục đề tài, đề án, dự án Thường trực Hội đồng KHCN ngành thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin cho các tổ chức và cán bộ khoa học công nghệ biết.

2. Các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động khoa học phù hợp với lĩnh vực của đề tài, đều có quyền tham gia đăng ký, chủ trì thực hiện đề tài KHCN cấp Ngành.

Điều 6. Xây dựng thuyết minh đề cương nghiên cứu của đề tài:

1. Thuyết minh đề cương nghiên cứu của đề tài được xây dựng theo các biểu mẫu do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn, thống nhất với quy định của Bộ Khoa học và công nghệ.

2. Đề tài KHCN cấp Ngành có thời gian thực hiện tối đa là 24 tháng (kể từ khi đề cương được phê duyệt).

Điều 7. T chức tuyển chọn cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài.

1. Thường trực Hội đồng KHCN của Ngành có trách nhiệm tập hợp các hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài trình Hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngành xem xét tuyển chọn.

2. Việc đánh giá thuyết minh đề cương một đề tài KHCN thực hiện theo phương pháp chấm điểm. Tiêu chuẩn đánh giá và thang điểm chi tiết theo mẫu do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn được công bố trước và phù hợp với quy định của Bộ Khoa học Công nghệ.

3. Trường hợp hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau sẽ được ưu tiên chọn hồ sơ có điểm về giá trị khoa học và thực tiễn cao hơn. Trường hợp các hồ sơ có điểm tổng số và điểm giá trị khoa học thực tiễn ngang nhau thì Chủ tịch Hội đồng KHCN Ngành quyết định chọn một trong hai hồ sơ.

4. Trong trường hợp chỉ có một hồ sơ đăng ký, chủ trì đề tài, Hội đồng vẫn thẩm định và chấm điểm, xếp loại đề cương nếu đạt tiêu chuẩn thì tham mưu để Thủ trưởng Ngành phê duyệt và cho phép thực hiện.

5. Trường hợp đề tài không có hồ sơ nào đăng ký thì Thường trực Hội đồng ngành tham mưu giúp Thủ trưởng Ngành chọn, giao một đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài để tổ chức thực hiện. Tổ chức Hội đồng thẩm định và chấm điểm thuyết minh đề cương theo quy định.

6. Các tổ chức và cá nhân sẽ không được giao chủ trì đề tài KHCN khi chưa hoàn thành việc nghiệm thu, quyết toán kinh phí và hoàn trả kinh phí thu hồi của các hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ trước đó.

7. Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng KHCN về nội dung và kinh phí của đề tài, Thường trực Hội đồng KHCN Ngành tham mưu để Thủ trưởng Ngành phê duyệt thuyết minh đề cương và ký kết Hợp đồng KHCN triển khai đề tài.

Điều 8. Tổ chức nghiệm thu và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài:

1. Thường trực Hội đồng khoa học ngành tham mưu thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài theo hợp đồng KHCN đã được kỹ kết.

2. Quy chế làm việc của Hội đồng và đánh giá kết quả của đề tài do Sở Khoa học, CN và MT được hướng dẫn phù hợp với quy định của Bộ KHCN.

3. Thủ trưởng Ngành có trách nhiệm tổ chức phổ biến, áp dụng kịp thời kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài vào sản xuất và đời sống. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài được lưu trữ tại Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.

Điều 9. Quản lý tài chính đề tài KHCN cấp ngành:

1. Lập và phân bổ dự toán:

- Hàng năm, các Ngành có đề tài, đề án, dự án KHCN được phân cấp quản lý lập dự toán kinh phí cho các đề tài KHCN của ngành mình gửi về Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường xem xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra trình UBND tỉnh đưa vào dự toán ngân sách hàng năm.

- Căn cứ vào Quyết định giao dự toán chi ngân sách Nhà nước được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính - Vật giá thông báo dự toán chi từ nguồn NSNN để Ngành phân bổ chi tiết theo nhiệm vụ chi và mục lục NSNN hiện hành.

Việc phân bổ chi tiết dự toán kinh phí từ nguồn NSNN hàng năm cho các đề tài, đề án, dự án KHCN cấp Ngành phải căn cứ vào chế độ, định mức Nhà nước quy định. Thủ trưởng các Ngành chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Tài chính - vật giá phân bổ chi tiết và trình UBND tỉnh xem xét ra quyết định phê duyệt kinh phí cho từng đề tài, đề án, dự án.

2. Cấp phát kinh phí:

- Căn cứ vào dự toán kinh phí hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, hàng quý Sở Tài chính - Vật giá thông báo các hạng mục kinh phí được duyệt cho các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý kinh phí các đề tài, đề án, dự án đã được phân cấp.

- Căn cứ vào danh mục và dự toán kinh phí của từng đề tài KHCN đã được phê duyệt và tiến độ thực hiện từng đề tài, các đơn vị được giao quản lý kinh phí các đề tài KHCN được phân cấp chịu trách nhiệm cấp ứng kinh phí cho các đơn vị, tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện đề tài theo hợp đồng đã được ký kết.

Mức cấp ứng kinh phí cho một đề tài tuỳ thuộc vào tiến độ thực hiện:

+ Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng, có biên bản kiểm tra, nghiệm thu triển khai đề tài cấp kinh phí tối đa không quá 30% dự toán được duyệt.

+ Đợt 2: Cấp ứng tiếp 40% dự toán.

+ Số còn lại cấp sau khi có biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.

3. Quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí.

Công tác quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí cho các đề tài KHCN được phân cấp cho ngành quản lý thực hiện theo các quy định của Luật NSNN, chế độ tài chính hiện hành.

Điều 10. Kiểm tra, thanh tra.

1. Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng Ngành quyết định thành lập (mời đại diện Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Tài chính -Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư).

2. Nội dung kiểm tra: Việc kiểm tra tiến độ, nội dung khoa học và kinh phí thực hiện của đề tài nhằm giúp Chủ nhiệm đề tài và đơn vị chủ trì phát hiện, khắc phục các thiếu sót trong quá trình tổ chức triển khai.

3. Chế độ kiểm tra:

- Sô lần kiểm tra thường kỳ đối với một đề tài tối thiểu là 2 lần (một lần vào giữa kỳ, một lần khi sắp kết thúc đề tài).

- Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng Ngành có thể tổ chức đoàn kiểm tra bất thường.

- Đề tài KHCN cấp Ngành chịu sự thanh tra như mọi đề tài KHCN khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

T CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức triển khai thực hiện các đề tài KHCN:

1. Chủ nhiệm đề tài tổ chức triển khai các công việc theo đúng yêu cầu của thuyết minh Đề cương đề tài và hợp đồng nghiên cứu KHCN được duyệt.

2. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nhiệm đề tài triển khai công việc; Chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện nội dung và chi tiêu tài chính đúng chế độ quy định.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh chủ nhiệm đề tài báo cáo xin phép Thủ trưởng Ngành để có biện pháp xử lý.

Điều 12. Khen thưởng và kỷ luật

1. Các tập thể và cá nhân thực hiện các đề tài KHCN cấp Ngành đạt được kết quả cao sẽ được xét thưởng trong các cuộc thi lao động sáng tạo tổ chức hàng năm.

2. Các vi phạm trong việc thực hiện nội dung và sử dụng kinh phí đều chịu xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn của Sở KHCN & MT; Các ngành hữu quan.

Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá theo chức năng của mình hướng dẫn các Ngành thực hiện theo quy chế này. Đồng thời Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp tình hình định kỳ 6 tháng một lần, hàng năm báo cáo về UBND tỉnh.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này có vấn đề gì vướng mắc, các Ngành được giao phải báo cáo về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh lại phù hợp.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Thế Trung