ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2014/QĐ- UBND

Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ quy định về quản lý lưu vực sông;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất,mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việchành nghề khoan nước dưới đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 651/TTr-STNMT ngày 19/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2.Quyết định này có hiệulực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc banhành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết địnhsố 06/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhândân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ TN&MT, NN&PTNT;
- Cục Quản lý Tài nguyên nước;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND, ĐĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bình Dương, Đài PTTH Bình Dương;
- TT Công báo tỉnh, Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP, Lâm, CV, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Trần Văn Nam

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG(Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 củaỦy ban nhân dân tỉnhBình Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về điều tra cơ bản, quy hoạchtài nguyên nước; cấp phép, đăng ký về tàinguyên nước; ủy quyền cấp phép hoạt động về tài nguyên nước; trách nhiệm, quyềnhạn của các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước và các tổ chức,cá nhân hoạt động về tài nguyên nước, cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước,tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cánhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương có liên quan đến hoạt độngtài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dướiđất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam.

2. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặcnhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm,phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nướckhác.

3. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặchải đảo.

4. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứanước dưới đất.

5. Nguồn nước liên tỉnh là nguồn nước phân bố trênđịa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

6. Nguồn nước nội tỉnh là nguồn nước phân bố trên địabàn một tỉnh.

7. Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nướcmặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và thoátra một cửa chung hoặc thoát ra biển.

Lưu vực sông gồm có lưu vực sông liên tỉnh và lưu vựcsông nội tỉnh.

8. Lưu vực sông liên tỉnh là lưu vực sông nằm trênđịa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

9. Lưu vực sông nội tỉnh là lưu vực sông nằm trên địabàn một tỉnh.

10. Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thểdùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.

11. Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩnkỹ thuật về nước sạch của Việt Nam.

12. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cungcấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt.

13. Nước thải là nước đã qua sử dụng và thải ra môitrường.

14. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vậtlý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chophép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

15. Suy thoáinguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng tháitự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thờikỳ trước đó.

16. Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọngvề số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầukhai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.

17. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạtlà vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ đểphòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

18. Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạndọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

19. Quan trắc nước dưới đất là quá trình đo đạc, theo dõi một cách có hệ thống vềmực nước, lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng của nguồn nước dưới đất nhằmcung cấp thông tin phục vụ việc đánh giá hiện trạng, diễn biến số lượng, chất lượng và các tác động khác đến nguồn nướcdưới đất.

20. Giấy phép hoạt động tài nguyên nước là bao gồmgiấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấyphép xả nước thải vào nguồn nước.

21. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ làhành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất cóđường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưulượng dưới 200m³/ngày đêm.

22. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa làhành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất cóđường kính ống chống hoặc ống vách từ 110 milimét đến dưới 250 milimét và thuộccông trình có lưu lượng từ 200m³/ngày đêm đến dưới 3000m³/ngày đêm.

23. Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước làkhả năng nguồn nước có thể tiếp nhận được thêm một tải lượng ô nhiễm nhất địnhmà vẫn bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước không vượt quá giá trịgiới hạn được quy định trong các quy chuẩn tiêu chuẩn chất lượng nước cho mụcđích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận.

Chương II

ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUYHOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 4. Trách nhiệm thực hiệnđiều tra, đánh giá tài nguyên nước

Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việcđiều tra, đánh giá tài nguyên nước theo quy định tại Khoản 2, Điều 12, Luật tàinguyên nước năm 2012 đối với các nguồn nướcnội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương; tổng hợp kết quảđiều tra, đánh giá tài nguyên nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bànđể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtvà gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường tổnghợp.

Điều 5. Kiểm kê tài nguyên nước

1. Việc kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện địnhkỳ năm (05) năm một lần, phù hợp với kỳ kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Trách nhiệm kiểm kê tài nguyên nước:

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp vớicác đơn vị có liên quan tổ chức kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nướcnội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; tổng hợp kết quả kiểm kê củacác lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tàinguyên và Môi trường tổng hợp.

3. Nội dung, biểu mẫu kiểm kê, báo cáo kết quả kiểmkê tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 6. Điều tra hiện trạng khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Trách nhiệm điều tra hiện trạng khai thác, sử dụngtài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

a) Các Sở: Công thương; Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; Xây dựng; Giao thông Vận tải; Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở,ban ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thựchiện điều tra, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của ngành, lĩnh vực gửi SởTài nguyên và Môi trường để tổng hợp;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra hiệntrạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối vớicác nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; tổng hợp kếtquả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tàinguyên và Môi trường tổng hợp.

2. Nội dung, biểu mẫu điều tra, nội dung báo cáo vàtrình tự thực hiện điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường.

Điều 7. Lập, điều chỉnh, phêduyệt quy hoạch tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chứclập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhthông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Kinh phí lập, điều chỉnh phê duyệt quy hoạch tàinguyên nước từ ngân sách nhà nước của tỉnh.

3. Định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật và hồ sơquy hoạch tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên vàMôi trường.

Điều 8. Hệ thống thông tin, cơsở dữ liệu tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quảnlý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh vàtích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở CôngThương, Sở Xây dựng và các Sở, ban ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệuvề tài nguyên nước của mình và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệutài nguyên nước của tỉnh.

3. Ủy bannhân dân cấp huyện và cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về sử dụng nước của mìnhvà tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

Điều 9. Báo cáo sử dụng tàinguyên nước

1. Hàng năm, các Sở: Công Thương, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Xây dựng và các Sở, ban ngành liên quan trong phạm vi nhiệmvụ quyền hạn có trách nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng nước của mình và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15tháng 12 để tổng hợp.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổnghợp, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của tỉnh và gửi Bộ Tài nguyên và Môitrường trước ngày 30 tháng 01 năm sau để tổng hợp, theo dõi.

3. Nội dung, biểu mẫu báo cáo sử dụng tài nguyên nướcđược thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNGTÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 10. Các trường hợp khaithác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép

1. Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ giađình.

2. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nướcvới quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm:

a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m³/ngày đêm và không thuộc trườnghợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Quy định này;

b) Khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m³/giây)

c) Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh,dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượt quá 100 m³/ngày đêm;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện vớicông suất lắp máy không vượt quá 50 kW.

3. Khai thác, sử dụng nước phục vụ các hoạt độngvăn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học.

4. Khai thác, sử dụng nước cho phòng cháy, chữacháy, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của phápluật về trường hợp khẩn cấp.

Điều 11. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phảiđăng ký, không phải xin phép

1. Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.

2. Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m³/ngày đêm và không phải là cơ sở hoạt độngtrong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa;giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuấtlinh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da,tái chế da;

d) Chế biến khoángsản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩyrửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảovệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biếntinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chấtphóng xạ.

Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạtđộng trong các lĩnh vực được quy định tại khoản 2, Điều này thì phải có giấyphép xả nước thải vào nguồn nước.

3. Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịchvụ không thuộc trường hợp quy định tạiKhoản 2, Điều này vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thốngđó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồnnước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xửlý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thugom, xử lý nước thải tập trung đó.

4. Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy môkhông vượt quá 10.000 m³/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên sông, suối, hồchứa.

Điều 12. Đăng ký khai thác nướcdưới đất

1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất thuộctrường hợp quy định tại Khoản 1, Điểm aKhoản 2 và Khoản 3 Điều 10 của Quy định này mà nằm trong khu vực phải đăng kýkhai thác nước dưới đất theo Quy định của Ủy bannhân dân tỉnh và có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng ký khaithác nước dưới đất.

2. Thẩm quyền đăng ký khai thác nước dưới đất.

a) Ủy bannhân dân cấp huyện tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện đăng ký khai thác nướcdưới đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 vàthuộc điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Quy định này.

b) Ủy bannhân dân cấp xã tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện đăng ký khai thác nướcdưới đất đối với các trường hợp quy địnhtại Khoản 1 Điều 10 và thuộc điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Quy địnhnày.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký:

a) Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thácnước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, ấp (sau đây gọichung là tổ trưởng dân phố) thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhâncó giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn;thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định tại Mẫu số 38 của Phụ lục kèm theoThông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (viết tắt là Thông tư số27/2014/TT-BTNMT ) cho tổ chức, cá nhân để kê khai.

Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân phảithực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng.

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai(02) tờ khai và nộp cho cơ quan đăng ký hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân phố để nộpcho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờkhai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đối vớitrường hợp cơ quan đăng ký là Ủy ban nhândân cấp huyện.

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việckể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan đăng ký có trách nhiệmkiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vàotờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức,cá nhân (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thácnước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trảtờ khai cho cơ quan đăng ký hoặc tổ trưởng dân phố để báo cho cơ quan đăng kývà thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.

5. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm lập sổ theo dõi,cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn; hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký tới Sở Tàinguyên và Môi trường. Trường hợp cơ quanđăng ký là Ủy ban nhân dân cấp xã thì gửibáo cáo kết quả đăng ký tới Ủy ban nhân dân cấphuyện để tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 13. Căn cứ cấp phép

1. Việc cấp phép tài nguyên nước phải trên cơ sởcác căn cứ sau đây:

a) Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh;

b) Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh; trường hợpchưa có quy hoạch tài nguyên nước thì phải căn cứ vào khả năng nguồn nước và phảibảo đảm không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước;

c) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong vùng;

d) Báo cáo thẩm định của cơ quan tài nguyên và môitrường đối với hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước;

đ) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước, xả nước thải thểhiện trong đơn đề nghị cấp phép;

e) Quy định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nướcdưới đất của tỉnh;

2. Trường hợp cấp phép xả nước thải vào nguồn nước,ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải căn cứ vào các quy địnhsau đây:

a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước thải, chất lượng của nguồn nước tiếp nhận nước thải; các yêu cầu vềbảo vệ môi trường đối với hoạt động xả nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt;

b) Chức năng của nguồn nước;

c) Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

d) Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt,hành lang bảo vệ nguồn nước.

Điều 14. Thời hạn giấy phép

1. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt có thời hạnlà năm (05) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là ba (03)năm.

2. Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn làhai (02) năm và được xem xét gia hạn một (01) lần, thời gian gia hạn không quámột (01) năm.

3. Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thờihạn là năm (5) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là ba(03) năm.

4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thời hạnlà ba (3) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là hai (02)năm.

5. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc giahạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn được quy định tại Điều này thì giấyphép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.

Điều 15. Gia hạn giấy phép

1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụngtài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 13 của Quy địnhnày và Điều 18 và Điều 20 của Nghị định201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật tài nguyên nước (viết tắt là Nghị định số 201/2013/NĐ-CP) và cácđiều kiện sau đây:

a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị giahạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi(90) ngày;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhânđược cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đãđược cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;

c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạchkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cánhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.

2. Đối với trường hợp khác với quy định tại Điểm aKhoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

Điều 16. Thẩm quyền cấp, gia hạn,điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép và cho phépchuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoannước dưới đất

1. Ủy bannhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấplại giấy phép và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyênnước và hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp cụ thể sau:

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với côngtrình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m³/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng nhỏ hơn 02 m³/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát triển vớicông suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đíchkhác với lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m³/ngày đêm;

e) Xả nước thải với lưu lượng nhỏ hơn 30.000m³/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;

g) Xả nước thải với lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m³/ngàyđêm đối với hoạt động khác;

h) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa vànhỏ.

2. Ủy quyền cho Ủyban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm, thẩm quyền ký và sử dụng con dấucủa Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việccấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấyphép và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác thăm dò, khai thác nước dưới đấtđối với công trình có lưu lượng trên 10 m³/ngày đêm đến dưới 20m³/ngày đêm.

Điều 17. Cơ quan tiếp nhận vàquản lý hồ sơ, giấy phép

Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép (sauđây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bao gồm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếpnhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện cótrách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấpphép của Ủy ban nhân dân cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.

Điều 18. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dunggiấy phép thăm dò nước dưới đất được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 30 củaNghị định số 201/2013/NĐ-CP .

2. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo đề nghịcấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất được quy địnhtại Phụ lục kèm theo của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT .

Điều 19. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dunggiấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đấtđược quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.

2. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo đề nghịcấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đượcquy địnhtại Phụ lục kèm theo của Thôngtư số 27/2014/TT-BTNMT.

Điều 20. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dunggiấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều32 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

2. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo đề nghịcấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt đượcquy định tại Phụ lục kèm theo củaThôngtư số 27/2014/TT-BTNMT

Điều 21. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dunggiấy phép xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều33 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

2. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo đề nghịcấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đượcquy định tại Phụ lục kèm theo củaThôngtư số 27/2014/TT-BTNMT.

Điều 22. Hồ sơ cấp lại giấyphép tài nguyên nước

1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép tài nguyên nướcđược quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP

2. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép tài nguyên nướcđược quy định tại Phụ lục kèm theo của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT .

Điều 23. Trình tự, thủ tục cấpgiấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước

1. Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấpphép nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi qua đường bưu điện) theo quy địnhcủa pháp luật đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Quy địnhnày trong thời hạn một (01) ngày làm việc. Trườnghợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơcho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Kiểm tra, thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghịcấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):

a) Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn chín (09) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xemxét, kiểm tra hồ sơ.

b) Thẩm định đề án, báo cáo

- Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc,cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiếtthì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo theoquy định tại khoản 7 Điều 31 của Quy định này. Trườnghợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩmquyền cấp giấy phép theo thẩm quyền. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phépthì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và có văn bản thông báolý do không cấp phép;

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, phải bổ sung, chỉnhsửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thôngbáo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phépnêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo và trả lại hồ sơ đềnghị cấp phép. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thờigian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là mười lăm (15) ngày làm việc.

- Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quantiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức,cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu,phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

3. Cấp phép: Nếu đủ điều kiện cấp phép thì cơ quantiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyềncấp giấy phép, thời hạn giải quyết là năm(05) ngày làm việc.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: Trong thờihạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày cơquan có thẩm quyền ban hành giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổchức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ nộp phí thẩm định đề án, báocáo; lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép.

Điều 24. Trình tự thực hiện thủtục gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước

1. Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn,điều chỉnh giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức,cá nhân) nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi qua đường bưu điện) theo quyđịnh của pháp luật đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 17 củaQuy định này trong thời hạn một (01) ngày làm việc. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường,tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho SởTài nguyên và Môi trường.

2. Kiểm tra, thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:

a) Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn bốn (04) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểmtra hồ sơ.

b) Thẩm định đề án, báo cáo

- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, cơquan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thìkiểm tra thực tế hiện trường. Trường hợpđủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơquan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnhgiấy phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và có văn bản thông báo lý dokhông gia hạn, điều chỉnh giấy phép;

- Trường hợphồ sơ không hợp lệ, phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơquan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nộidung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo và trả lại hồ sơ đề nghị gia hạn,điều chỉnh giấy phép. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tínhvào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báocáo được bổ sung hoàn chỉnh là mười lăm (15) ngày làm việc.

- Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quantiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nộidung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

3. Cấp phép: Nếu đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnhgiấy phép thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấyphép, thời hạn giải quyết là năm (05) ngày làm việc.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: Trong thờihạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành giấyphép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phépthực hiện nghĩa vụ nộp phí thẩm định đề án, báo cáo; lệ phí cấp gia hạn, điềuchỉnh giấy phép và nhận giấy phép.

Điều 25. Trình tự thực hiện thủtục cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước

1. Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lạigiấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp(hoặc gửi qua đường bưu điện) theo quy định của pháp luật đến cơ quan tiếp nhậnhồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Quy định này trong thời hạn một (01) ngàylàm việc. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấpphép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phảinộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy phép:

a) Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn bốn (04) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểmtra hồ sơ.

b) Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn năm (05) ngàylàm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điềukiện để cấp lại giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợpkhông đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và có văn bản thông báo lý do.

3. Cấp phép: Nếu đủ điều kiện cấp lại giấy phép thìcơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩmquyền cấp giấy phép, thời hạn giảiquyết là năm (05) ngày làm việc.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: Trong thờihạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày cơquan có thẩm quyền ban hành giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép đến nhận giấy phép.

Điều 26. Trình tự, thủ tụcđình chỉ giấy phép về tài nguyên nước

Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyênnước được quy định tại Điều 37 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

Điều 27. Trình tự, thủ tục thuhồi giấy phép về tài nguyên nước

Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyênnước được quy định tại Điều 38 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

Điều 28. Chuyển nhượng quyềnkhai thác tài nguyên nước

1. Điều kiện của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyềnkhai thác tài nguyên nước được quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Nghị định số201/2013/NĐ-CP .

2. Điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượngquyền khai thác tài nguyên nước được quy định tại Khoản 2 Điều 39 của Nghị địnhsố 201/2013/NĐ-CP .

3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nướcđược thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượngtheo quy định của pháp luật dân sự và có các nội dung chính theo quy định tạiKhoản 3, Điều 39, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

4. Hồ sơ chuyển nhượng được quy định tại Khoản 4,Điều 39, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

5. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng:

a) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng nộp hai (02) bộ hồsơ trực tiếp (hoặc gửi qua đường bưu điện) cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quyđịnh tại Điều 17 của Quy định này trong thời hạn một (01) ngày làm việc;

b) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác tàinguyên nước:

- Kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn bốn (04) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểmtra hồ sơ.

- Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười năm (15)ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trìnhcơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, quyếtđịnh và cấp lại giấy phép khai thác, sử dụngtài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn của giấy phépđược cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơquan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thựchiện giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc trả lại giấy phép khaithác, sử dụng tài nguyên nước.

c) Cấp phép:

Nếu đủ điều kiện để được chuyển nhượng quyền khaithác tài nguyên nước thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấplại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân nhận chuyểnnhượng, thời hạn giải quyết là năm (05) ngày làm việc.

6. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyểnnhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệphí liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ củatổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấyphép xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại Điều 38 của Luật tài nguyênnước 2012.

Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của tổchức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, sửdụng tài nguyên nước được quy định tại Điều 43 của Luật tài nguyên nước 2012.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦACƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 31. Trách nhiệm quản lýnhà nước về quản lý tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trướcỦy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiệnquản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tàinguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạmpháp luật về tài nguyên nước;

b) Tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh tổ chức thực hiện lập quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điềutra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm,cạn kiệt.

3. Tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh tổ chức thực hiện khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chếkhai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bốdòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm,khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoángsản khác trên sông; công bố danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp.

4. Tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi,phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩmquyền; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạttrong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặcxảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềtài nguyên nước.

6. Tiếp nhận, thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phépvà trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấyphép về tài nguyên nước, cấp lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền khaithác về hoạt động tài nguyên nước đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Thành lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo trướckhi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấyphép trong các trường hợp sau:

a) Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối vớicông trình có lưu lượng từ 1.000 m³/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000m³/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ20.000 m³/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m³/ngày đêm;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện vớicông suất lắp máy từ 1.000 kw đến công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nôngnghiệp với lưu lượng từ 01 m³/giây đến lưu lượng nhỏ hơn 02 m³/giây;

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ2000m³/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m³/ngày đêm.

8. Hướng dẫn Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã việc cấp, đăng ký, quản lý khai thác, sử dụng tàinguyên nước.

9. Tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tàinguyên nước theo phân cấp; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tìnhhình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắcphục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn.

10. Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ thôngtin, dữ liệu về tài nguyên nước.

11. Hướng dẫn và thực hiện công tác thanh tra, kiểmtra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

12. Chủ trì, phối hợpSở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã và các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và trình Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, thựchiện phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 32. Trách nhiệm quản lýnhà nước về quản lý tài nguyên nước của Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã

1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nướctheo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước,công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ cáccông trình này.

2. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồnnước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liênquốc gia theo thẩm quyền.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềtài nguyên nước; thanh kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước;hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thẩm quyền.

4. Định kỳ tổng hợp,báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếptình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống vàkhắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

5. Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.

6. Phối hợp vớiSở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng danh mục các nguồn nước phải lậphành lang bảo vệ trên địa bàn, xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệsông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trungvà các nguồn nước khác trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giớitrên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.

7. Phối hợp vớitổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giớixác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thựcđịa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.

8. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hànhlang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sửdụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.

9. Ủy bannhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát các tổ chức, cá nhân hoạt động hành nghềkhoan nước dưới đất trên địa bàn, định kỳ ba (03) tháng báo cáo tình hình hoạtđộng về Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp huyện định kỳ sáu (6) tháng trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường.

10. Ủy bannhân dân cấp xã có trách nhiệm thống kê, cập nhật tình hình khai thác, sử dụngtài nguyên nước của các cá nhân và hộ gia đình, định kỳ trước ngày 05/12 hàngnăm báo cáo tình hình về Ủy ban nhân dâncấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện địnhkỳ trước ngày 15/12 hàng năm tổng hợp báocáo về Sở Tài nguyên và Môi trường

11. Ủy bannhân dân cấp huyện thực hiện cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấyphép, cấp lại giấy phép và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác, sử dụng nướcdưới đất theo ủy quyền của Ủy ban nhândân tỉnh được quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Quy định này.

Điều 33. Trách nhiệm quản lýnhà nước về quản lý tài nguyên nước của Sở, ngành, đơn vị liên quan

1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp cùng các cấp, các ngành cóliên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về khai thác và bảo vệ cáccông trình thủy lợi theo quy định củapháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủylợi.

b) Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý nguồnnước để phục vụ một cách hiệu quả, có kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phònghộ đầu nguồn và các loại rừng khác, xây dựng các công trình thủy lợi, khôi phục nguồn nước bị suy thoái cạn kiệt để bảo vệ nguồn tài nguyên nước;

c) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiếtnước hồ chứa, kế hoạch khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác nướctrên sông theo quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyềnban hành và theo kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vựcsông;

d) Tổng hợp tình hình khai thác tài nguyên nước phụcvụ cho ngành nông nghiệp, cuối năm báo cáo cho Ủyban nhân dân tỉnh đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõitổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh.

2. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thựchiện quy hoạch cấp, thoát nước khu đô thị, khu công nghiệp, khu dâncư tập trung.

3. Sở Giao thông Vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp cùng với các sở, ban, ngành vàđịa phương có liên quan xây dựng và tổ chứcthực hiện quy hoạch, kế hoạch mạng lướigiao thông thủy, các công trình giaothông theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Tổng hợp tình hình khai thác tài nguyên nước phụcvụ cho ngành giao thông vận tải, cuối năm báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đểtheo dõi tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo: tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước đến các đối tượng học sinh, sinhviên trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với cácsở, ban, ngành và địa phương có liên quan, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu tư,kế hoạch hàng năm và dài hạn cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tàinguyên nước.

6. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành và địa phương có liên quan cân đối, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hàngnăm và dài hạn cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước; thẩm địnhchế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

7. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp cùngvới các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan thẩm định các đề tài nghiên cứu,các ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động về tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triểnkhai, chuyển giao ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đếnlĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.

8. Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệptỉnh Bình Dương và Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore: chủ trì,phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân cấp huyện và địa phương có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp,thoát nước cho các khu công nghiệp, cụmcông nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo, xử lý các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp vi phạm các quy định vềquản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

9. Sở Y tế: chủ trì, phốihợp các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan giám sát chất lượngnguồn nước dùng cho sinh hoạt định kỳ theo quy định và theo yêu cầu của cơ quanchức năng và công bố những khu vực có chất lượng nguồn nước đảm bảo và không đảmbảo tiêu chuẩn dùng cho mục đích sinh hoạt.

10. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: chủtrì, phối hợp với các sở, ban, ngành cóliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụcho an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt.

11. Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương: có tráchnhiệm cung cấp sơ đồ, bản đồ khoanh vùng và công bố công khai những khu vực đãcó mạng lưới cấp nước tập trung cho Sở Tài nguyên và Môi trường; chịu trách nhiệmđảm bảo việc cung cấp đủ lưu lượng và chất lượng nước cho các tổ chức, cá nhântại những khu vực đã có mạng lưới cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh.

12. Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Dương: cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trườngdanh mục và vị trí các trạm thủy vănchuyên dùng, tài liệu khí tượng thủy vănhiện có, các yếu tố khí tượng thủy văn đượcquan trắc, những điều kiện khí tượng thủyvăn chủ yếu trong tỉnh. Định kỳ hàng tháng, quý, năm có trách nhiệm cung cấpcho Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả quan trắc khí tượng thủy văn và dự báo tình hình khí tượng thủy văn 10 ngày, tháng, quý, năm tiếp theo trênđịa bàn tỉnh.

13. Đề nghị Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức vànhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật vềtài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

14. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Dương,Báo Bình Dương: chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tuyên truyền các văn bản,quy định của trung ương và của tỉnh có liên quan đến hoạt động về tài nguyên nướcđể các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng theo quy định.

Chương V

TÀI CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊNNƯỚC

Điều 34. Tiền cấp quyền khaithác tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân phải nộp tiền cấp quyền khaithác tài nguyên nước bao gồm các trường hợp phải có cấp giấy phép khai thác, sửdụng tài nguyên nước và thuộc các trường hợp sau đây:

a) Khai thác, sử dụng nước để phát điện thương mại;

b) Khai thác nước mặt, nước dưới đất để phục vụ hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp;

c) Khai thác nước dưới đất với quy mô từ 20 m³/ngàyđêm trở lên để trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản;

2. Về mức thu, phương pháp tính, phương thức thu,chế độ quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiệntheo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Điều 35. Phí, lệ phí cấp phéptài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân khi được cấp, gia hạn, điều chỉnhgiấy phép, cấp lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt độngtài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đấtphải nộp tiền phí, lệ phí cấp phép theoquy định.

2. Về mức thu phí, lệ phí được áp dụng theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Trách nhiệm hướng dẫnthi hành

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thực hiệnQuy định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu cókhó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Tàinguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.