ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4434/2013/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đếnđầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thịngày 17 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý không gian,kiến trúc, cảnh quan, đô thị; Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

Căn cứ Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quyhoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìnđến năm 2035;

Xét đề nghị của Chủ tịch UBNDthành phố Thanh Hóa tại Tờ trình số 425/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2012; củaGiám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3104/SXD-PTĐT ngày 04 tháng 10 năm 2013,công văn số 3462/SXD-PTĐT ngày 30 tháng 10 năm 2013 về việc đề nghị ban hànhQuy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý quy hoạch,kiến trúc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa; Giámđốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh (b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hồi

QUY CHẾ

QUẢNLÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4434/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

1. Quy chế này nhằm kiểm soát việcxây dựng, chỉnh trang đô thị theo định hướng quy hoạch tổ chức không gian kiếntrúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thành phố phù hợp với đồ án điều chỉnhquy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 tầmnhìn đến năm 2035 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 và các đồ án quy hoạch đô thị được cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền phê duyệt. Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiếntrúc của các cấp chính quyền của Thành phố.

2. Quy chế này là cơ sở để:

a) Lập nhiệm vụ quy hoạch, thiếtkế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt;

b) Lập thiết kế cảnh quan trong đôthị;

c) Cấp giấy phép quy hoạch;

d) Cấp giấy phép xây dựng mới hoặccải tạo chỉnh trang công trình và nhà ở riêng lẻ.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi ápdụng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chứcvà cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiếntrúc cảnh quan đô thị của thành phố Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện theođúng Quy chế này.

2. Phạm vi áp dụng: Quy chế nàyquy định quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới của thành phố Thanh Hóa.Trong các khu vực có thiết kế đô thị riêng được duyệt, việc quản lý quy hoạch,kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻphải thực hiện theo đồ án và quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Kiến trúc đô thị là tổ hợp cácvật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật,quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởngtrực tiếp đến cảnh quan đô thị.

2. Đô thị mới là đô thị dự kiếnhình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thịquốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quyđịnh của pháp luật.

3. Khu đô thị mới là một khu vựctrong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội và nhà ở.

4. Công trình xây dựng: sản phẩmđược tạo thành bởi sự lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắpđặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặtđất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựngtheo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhàở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trìnhkhác.

5. Không gian đô thị là không gianbao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnhhưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

6. Cảnh quan đô thị là không giancụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiếntrúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườncây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, triền đất tự nhiên, dải đất ven mặt hồ,bờ sông, kênh trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.

7. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạchđô thị là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụthể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.

8. Chứng chỉ quy hoạch là văn bảndo cơ quan có thẩm quyền cấp xác định các số liệu và thông tin liên quan củamột khu vực hoặc một lô đất theo đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

9. Giấy phép quy hoạch là văn bảndo cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ lập quy hoạch chi tiếthoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

10. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệthống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giaothông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoátnước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.

11. Không gian ngầm là không giandưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đôthị.

12. Thành phố Thanh Hóa: có14.677,07 ha diện tích đất tự nhiên được chia thành 2 vùng nội thành và ngoạithành, trong đó:

- Nội thành gồm có 20 phường: HàmRồng, Đông Thọ, Nam Ngạn, Trường Thi, Điện Biên, Lam Sơn, Phú Sơn, Tân Sơn, BaĐình, Ngọc Trạo, Đông Sơn, Đông Vệ, An Hoạch, Tào Xuyên, Đông Hương, Đông Hải,Quảng Thắng, Quảng Hưng, Quảng Thành, Đông Cương.

- Ngoại thành gồm có 17 xã: ThiệuDương, Thiệu Khánh, Thiệu Vân, Hoằng Anh, Hoằng Lý, Hoằng Long, Hoằng Quang,Hoằng Đại, Đông Lĩnh, Đông Tân, Đông Hưng, Đông Vinh, Quảng Thịnh, Quảng Đông,Quảng Phú, Quảng Tâm và Quảng Cát.

13. Đất ở là diện tích chiếm đấtcủa các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư)hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế, biệt thự và nhà ởriêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ởriêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó,không bao gồm đường giao thông chung).

14. Đất xây dựng đô thị là đất xâydựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đôthị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đấtkhông phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựngđô thị.

15. Đất đô thị:

...

chiếm đất của các công trình, như:các tiểu cảnh trang trí, bể cảnh, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sânten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không giantrên mặt đất).

- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiếntrúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sânđường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trìnhtrong khu đất đó).

22. Chỉ giới đường đỏ: là đườngranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất đượcdành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

23. Chỉ giới xây dựng: là đườnggiới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

24. Chỉ giới xây dựng ngầm: làđường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồmhệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

25. Khoảng lùi: là khoảng cáchgiữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

26. Cốt xây dựng khống chế: là caođộ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩnvề quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

27. Khoảng cách an toàn về môitrường (ATVMT): là khoảng cách an toàn để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phátthải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chấtthải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sảnxuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp...) đến các công trình hạ tầng xã hội.

28. Hành lang bảo vệ an toàn lướiđiện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạydọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

Chương II

QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ

Điều 4. Những nguyên tắc chungquản lý quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn thành phố

1. Việc quy hoạch xây dựng, khaithác sử dụng công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Thanh Hóa phảiđược quản lý thống nhất, đồng bộ về không gian, kiến trúc cảnh quan và hạ tầngkỹ thuật trong khu vực nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, nâng cao hiệu quả sử dụngkhông gian và bảo vệ môi trường đô thị.

2. Đối với các công trình, nhà ởriêng lẻ đã được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước khi Quy chế nàycó hiệu lực thì thực hiện theo giấy phép đã được cấp. Khi Quy chế này có hiệulực thì công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng mới hoặc điều chỉnh, cải tạo sửachữa phải tuân thủ theo quy hoạch và các quy định của Quy chế này.

3. Việc lập, thẩm định và phêduyệt các đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy định quản lý theo đồán quy hoạch không được trái với các nội dung quy định tại Quy chế này.

4. Khi có điều chỉnh, bổ sung đốivới nội dung của Quy chế này phải được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản.

Điều 5. Nguyên tắc xác định nộidung quy hoạch, kiến trúc của một khu vực

1. Trong quá trình triển khai quảnlý quy hoạch và phát triển đô thị cùng lúc có nhiều đồ án quy hoạch ở các tỷ lệkhác nhau có hiệu lực pháp lý. Do đó việc xác định nội dung quy hoạch, kiếntrúc của một khu vực được thực hiện theo thứ tự các quy hoạch được duyệt lầnlượt như sau:

a) Quy hoạch chi tiết tỷ lệ hoặctổng mặt bằng và phương án kiến trúc;

b) Thiết kế đô thị riêng;

c) Quy hoạch phân khu;

f) Quy hoạch chung thành phố.

2. Trường hợp trên cùng một khuđất, có nhiều đồ án quy hoạch cùng tỷ lệ có hiệu lực thì áp dụng theo đồ ánđược duyệt mới nhất.

Điều 6. Triển khai thực hiệnquy hoạch chung thành phố

Trên cơ sở nội dung đồ án quyhoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009, Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với SởXây dựng, Sở Tài nguyên môi trường, Viện Quy hoạch - Kiến trúc và các sở ngànhcó liên quan tổ chức thực hiện các công việc sau:

1. Quản lý chặt chẽ việc đầu tưxây dựng, khai thác, sử dụng các công trình kiến trúc theo đúng phân khu chứcnăng và quy mô dân số được quy định trong quy hoạch chung. Đối với các khu đôthị mới, quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm chủ đầu tư phải xây dựng đồng bộ hạ tầngxã hội và hạ tầng kỹ thuật, phải kết nối được với mạng lưới hạ tầng chung củađô thị và bàn giao đúng quy định với chất lượng tốt.

2. Triển khai lập các đồ án quyhoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị đểcụ thể hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng, làm cơ sở triển khai các dự án đầutư hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị và các dự án đầu tư xây dựng. Hoàn tấtviệc rà soát và lập điều chỉnh tất cả các đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 đãđược duyệt trước đây không còn phù hợp theo quy định của quy hoạch phân khu(Danh mục các đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch phân khu trên địa bànthành phố theo phụ lục số 01 kèm theo quy chế này).

3. Lập danh mục các dự án, chươngtrình đầu tư, các dự án đầu tư phát triển kinh tế-xã hội theo thứ tự ưu tiênnhằm hiện thực hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng.

4. Việc tổ chức giao thông, cắmmốc các tuyến đường cần được đối chiếu và khớp nối với các dự án xung quanh khuvực đã có pháp lý phê duyệt, cũng như các dự án đang triển khai.

Điều 7. Quản lý quy hoạch, kiếntrúc theo quy hoạch chi tiết 1/500

1. Những khu vực đô thị có ý nghĩaquan trọng như: khu trung tâm đô thị; khu vực đô thị hiện hữu cần chỉnh trang; khuvực đô thị xung quanh công trình bảo tồn; khu vực cửa ngõ; khu vực quảng trườngcông cộng; các trục đường thương mại dịch vụ cấp thành phố; các công trình di tích,văn hóa, lịch sử cần nghiên cứu đề xuất lập quy hoạch chi tiết 1/500 để quản lývà tổ chức triển khai các dự án đầu tư cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp đô thị.

2. Các dự án được lập mới quyhoạch chi tiết 1/500 hoặc chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng - phương án kiến trúccông trình phải tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệtvà Quy chế này.

4. Trong ranh giới các dự án đầutư phát triển đô thị mới đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc chấp thuậnbản vẽ tổng mặt bằng - phương án kiến trúc công trình thì việc quản lý quyhoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, khai thác, sử dụngcông trình và nhà ở riêng lẻ thực hiện, như sau:

a) Tổ chức không gian, hệ thốnggiao thông, phân bổ chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc côngtrình và hạ tầng kỹ thuật, thiết kế các công trình kiến trúc thực hiện theo quyhoạch chi tiết 1/500 hoặc phương án tổng mặt bằng đã được phê duyệt.

b) Các nội dung quy định khác vềkiến trúc, cảnh quan phải thực hiện theo Quy chế này.

c) Những nội dung mâu thuẫn giữaquy hoạch chi tiết 1/500 hoặc phương án tổng mặt bằng với Quy chế này cần phảiđược chấp thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng.

5. Chủ đầu tư các dự án đầu tưphát triển đô thị mới chịu trách nhiệm thực hiện dự án theo đúng tiến độ, tuânthủ đúng hồ sơ được duyệt. Trong quá trình thực hiện phải bảo đảm vệ sinh, môitrường, an toàn, không ảnh hưởng đến các công trình và khu vực lân cận. Bảo đảmchất lượng công trình, tiến hành nghiệm thu, bàn giao cơ sở hạ tầng chung chocơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định. Tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng thườngxuyên những hạng mục công trình được giao quản lý.

6. Ủy ban nhân dân thành phố chịutrách nhiệm chính và phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, SởGiao thông vận tải thường xuyên kiểm tra việc triển khai xây dựng cơ sở hạ tầngcủa các Dự án đầu tư phát triển đô thị nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng côngtrình hạ tầng kỹ thuật và xã hội, môi trường cảnh quan, sử dụng đất; xây dựng,sử dụng công trình đúng mục đích được duyệt.

Điều 8. Quản lý quy hoạch, kiếntrúc theo đồ án thiết kế đô thị riêng

1. Nội dung thiết kế đô thị trongcác đồ án quy phân khu, quy hoạch chi tiết không được trái với Quy hoạch chungthành phố và Quy chế này.

2. Đồ án thiết kế đô thị riêngđược lập tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng trên địa bàn thành phố, đã cơbản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất để làm cơ sở quản lý đầu tư xâydựng và cấp giấy phép xây dựng. Những khu vực quan trọng trên địa bàn thành phốcần lập thiết kế đô thị riêng (nội dung thiết kế đô thị thực hiện theo Thông tưsố 06/2013/TT-BXD và Thông tư số 16/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng) bao gồm:

a) Các khu vực trung tâm cấp thànhphố được xác định trong Quy hoạch chung đã được phê duyệt.

b) Các khu vực có ý nghĩa quantrọng về cảnh quan;

c) Các khu vực kiến trúc cảnh quanđô thị cần bảo tồn;

d) Các trục đường quan trọng củathành phố;

e) Các khu vực cửa ngõ đô thị;

f) Các Quảng trường và công viênlớn;

g) Và các khu vực khác do Ủy bannhân dân tỉnh quy định.

3. Trong các khu vực có thiết kếđô thị riêng được duyệt, việc quản lý quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng,cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ phải thực hiện theo đồ ánthiết kế đô thị và Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

Điều 9. Quản lý quy hoạch, kiếntrúc đối với khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500.

1. Ủy ban nhân dân thành phố cầnchủ động có kế hoạch tổ chức lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đôthị nhằm tạo điều kiện triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị và cấpgiấy phép xây dựng cho công trình và nhà ở riêng lẻ.

2. Hạn chế việc triển khai các dựán đầu tư phát triển đô thị trong các khu vực chưa có quy hoạch phân khu đượcduyệt (ngoại trừ những dự án đã được duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc thỏathuận tổng mặt bằng trước khi ban hành quy chế này).

3. Các công trình và dự án đầu tưxây dựng công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) tại khu vực chưa có đồ án quy hoạchphân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, thỏa thuận tổng mặtbằng và phương án kiến trúc, phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép quy hoạchtheo quy định.

4. Các dự án đầu tư phát triển đôthị tại khu vực chưa có đồ án quy hoạch phân khu, tuy nhiên đã có quy hoạch chitiết tỷ lệ 1/500 thiết kế đô thị riêng được cơ quan thẩm quyền phê duyệt thìcăn cứ vào quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị riêng này để triểnkhai các bước tiếp theo về đầu tư xây dựng.

5. Đối với nhà ở riêng lẻ: cơ quanđược giao thực hiện cấp phép xây dựng căn cứ vào quy hoạch chung thành phố, quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, Quy chế này và các quy định hiện hành để xem xétcấp giấy phép xây dựng công trình.

Điều 10. Đối với khu vực đôthị hiện hữu

1. Gồm 12 phường nội thành cũ: HàmRồng, Đông Thọ, Nam Ngạn, Trường Thi, Điện Biên, Lam Sơn, Phú Sơn, Tân Sơn, BaĐình, Ngọc Trạo, Đông Sơn và Đông Vệ.

2. Phát triển theo định hướng chínhlà cải tạo, chỉnh trang đô thị; xây dựng mới một số ô phố theo nguyên tắc hạnchế gia tăng dân số; tổ chức tầng cao xây dựng phù hợp, giảm mật độ xây dựng,dành quỹ đất phát triển các công trình phúc lợi, dịch vụ và cây xanh công cộng.

3. Về tổ chức không gian đô thị:

a) Tổ chức sắp xếp lại hệ thốnggiao thông, hạn chế mở rộng các tuyến đường hiện hữu, trừ những trục đườngchính; hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, từng bước hạ ngầm các đườngdây kỹ thuật (cáp điện, thông tin liên lạc).

b) Tập trung cải tạo, chỉnh trangđô thị, đặc biệt là các khu dân cư lụp xụp, sông, hồ bị ô nhiễm.

c) Di đời các cơ sở sản xuất racác khu công nghiệp tập trung.

d) Ưu tiên sử dụng quỹ đất công,đất di dời công nghiệp để xây dựng bổ sung các công trình phúc lợi công cộng vềvăn hóa, giáo dục phổ thông, dịch vụ y tế công cộng.

4. Về kiến trúc đô thị:

a) Tăng cường quản lý chất lượngcông trình kiến trúc công cộng, kiến trúc cao tầng và kiến trúc trong khu vựctrung tâm thành phố.

b) Hạn chế phát triển kiến trúccao tầng trong khu dân cư hiện hữu, trên các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20m.

c) Khuyến khích các công trìnhkiến trúc xây dựng với mật độ thấp, thiết kế theo hướng thân thiện với môitrường.

5. Về cảnh quan đô thị:

a) Cải tạo, chỉnh trang và pháttriển mới các quảng trường công cộng, đặc biệt kết hợp với các quảng trườnggiao thông, quảng trường ga.

b) Cải tạo chỉnh trang các tuyếnsông, hồ ô nhiễm kết hợp khai thác bổ sung cho cảnh quan đô thị kết hợp pháttriển thương mại dịch vụ.

c) Phát triển và hoàn thiện hệthống công viên, cây xanh trên các trục đường, các quảng trường, không gian mở,khuyến khích các dự án tăng cường các khoảng lùi và tạo các quảng trường, hoaviên và không gian cho cộng đồng.

d) Triển khai từng bước hệ thốngcác trục đường đi bộ, đặc biệt trong khu vực trung tâm thành phố, kết nối cáccông trình văn hóa, công cộng, các trung tâm thương mại...

đ) Cải tạo chỉnh trang hệ thốngvỉa hè kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như ghế ngồi, sọt rác, cây xanh,bảng thông tin, nhà wc công cộng phục vụ cho người đi bộ đặc biệt là người già,trẻ em, người tàn tật.

Điều 11. Đối với khu vực đô thịmới, khu dân cư mới:

1. Phát triển theo nguyên tắc tậptrung đầu tư xây dựng các khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về hạ tầng xã hội vàhạ tầng kỹ thuật đô thị.

2. Về tổ chứckhông gian đô thị:

a) Bảo đảm phát triển đô thị mớiphải phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch sử dụng đất;bảo đảm kết nối hài hòa với các dự án lân cận.

b) Bảo đảm quy hoạch hạ tầng kỹthuật và xã hội đồng bộ. Công trình hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm ngầm hóa toànbộ.

c) Công trình hạ tầng xã hội trongcác dự án đầu tư phát triển nhà ở và khu đô thị mới phải hoàn thiện trước khi bắtđầu khai thác kinh doanh dự án. Khuyến khích xây dựng các công trình công cộngnhư y tế, văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ phù hợp quy hoạch.

3. Về kiến trúc đô thị:

a) Tăng cường quản lý chất lượngcông trình kiến trúc công cộng, kiến trúc cao tầng và kiến trúc trong khu vựcTrung tâm đô thị mới, trung tâm khu vực, trên các trục đường quan trọng, cáccửa ngõ đô thị (cần lập thiết kế đô thị riêng).

b) Bảo đảm các dự án đầu tư pháttriển nhà ở và khu đô thị mới phải được xây dựng một cách hài hòa, đồng bộ vàtheo đúng kiến trúc được duyệt.

c) Khuyến khích các công trìnhkiến trúc phát triển nén, cao tầng và đa chức năng dọc theo các trục đườngchính đô thị, khuyến khích kết nối với các bến giao thông công cộng, khuyếnkhích công trình thiết kế theo hướng thân thiện với môi trường.

5. Về cảnh quanđô thị:

a) Tạo lập cảnh quan khu đô thịmới khang trang, đồng bộ, hiện đại và hài hòa với môi trường, cảnh quan củatừng khu vực.

b) Bảo vệ nghiêm hệ thống sôngngòi, mặt nước, khu vực cây xanh cảnh quan, các khu công viên cây xanh cảnhquan theo quy hoạch đã được duyệt. Hạn chế tối đa việc san lấp sông hồ để pháttriển các dự án; khai thác ưu thế sông nước để tạo lập cảnh quan đô thị mới.

c) Phát triển và hoàn thiện hệthống công viên theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các dự án và khu đôthị, cây xanh trên các trục đường, các quảng trường, không gian mở, khuyếnkhích các dự án tăng cường các khoảng lùi và tạo các quảng trường, hoa viên vàkhông gian cho cộng đồng.

d) Quy hoạch phát triển hệ thốngcác tượng đài, biểu tượng cửa ngõ đô thị, vườn hoa, vòi phun nước để tạo lậpcác không gian công cộng, đặc trưng của từng dự án, từng khu vực đô thị mới.

e) Bảo đảm việc thiết kế, thi cônghệ thống vỉa hè, các tiện ích đô thị trong khu vực đô thị mới phải đồng bộ, cóđặc trưng riêng, hiện đại và thân thiện môi trường, đáp ứng tốt nhất cho cácđối tượng người đi bộ đặc biệt là người già, trẻ em, người tàn tật.

6. Quy định kích thước lô đất quyhoạch xây dựng nhà ở:

a) Kích thước lô đất quy hoạch xâydựng nhà ở được xác định cụ thể theo nhu cầu và đối tượng sử dụng, phù hợp vớicác giải pháp tổ chức không gian và được quản lý theo quy định về quản lý xâydựng của khu vực lập quy hoạch.

b) Lô đất xây dựng nhà ở trong cáckhu ở quy hoạch xây dựng mới phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tốithiểu như sau:

+ Diện tích của lô đất xây dựngnhà ở gia đình ≥ 40m2;

+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhàở ≥ 5m;

+ Chiều sâu của lô đất xây dựngnhà ở ≥ 5m.

c) Chiều dài tối đa của một dãynhà liên kế hoặc riêng lẻ có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đườngchính khu vực trở xuống là 80m.

Điều 12. Đối với các trụcđường, tuyến phố chính

1. Trục cảnh quan đại lộ Lê Lợi,đại lộ Đông Tây:

- Trục không gian đại lộ Lê Lợi,đại lộ Đông Tây có chức năng kết nối từ Đông sang Tây liên kết hệ thống tuyếnđường vành đai và các tuyến đường nội đô của Thành phố. Trong đó trục đại lộ LêLợi là trục trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ, nơi có Quảng trường trungtâm, khu công viên nước. Đây được xác định tuyến cảnh quan cần thể hiện rõ hìnhảnh đặc trưng của Thành phố qua hình thức kiến trúc các khối công trình, quảngtrường, cây xanh.

- Trục có mật độ giao thông cao,bố trí nhiều hướng mở ra hướng Bắc Nam để mạng giao thông chuyên dùng trong cáckhu chức năng thuận lợi.

- Tạo khoảng lùi các tổ hợp côngtrình để thiết lập các không gian quảng trường công cộng lớn, các không giancông cộng này liên kết các hệ thống giao thông như xe buýt, xe chuyên dùng (nếucó).

- Hình thức, khối tích công trìnhphụ thuộc vào các yếu tố công năng hoạt động của từng khu nhưng vẫn đảm bảo hàihòa với các tổ hợp kiến trúc xung quanh và tuân thủ nguyên tắc thiết kế cáckhông gian quy hoạch có hướng mở ra phía Đông.

2. Trục cảnh quan hướng Bắc Nam(tuyến quốc lộ 1A cũ):

- Kết nối từ cửa ngõ phía Bắc nốiliền các không gian các khu đô thị sinh thái (khu du lịch núi Hàm Rồng, sôngMã), khu trung tâm đô thị, khu đô thị phía Nam thành phố.

- Tại cổng phía Bắc tổ chức cổngchào với hình thức kiến trúc mang tính biểu tượng đặc trưng của thành phố ThanhHóa nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung với hình thức kiến trúc hoành trángtạo thị giác tốt cho người dân khi đi qua.

- Đây là trục không gian có nhữngtổ hợp kiến trúc công trình chức năng đa dạng như khu dân cư; trung tâm hànhchính; trung tâm dịch vụ thương mại; khu công nghiệp (KCN Hoàng Long Bắc sôngMã, KCN Nam thành phố, KCN Tây Bắc Ga...)

- Kiến trúc các công trình dịch vụthương mại, nhà ở dân dụng, khách sạn thương mại hai bên trục bố trí có sự liênkết hài hòa. Ngoài ra về mặt thiết kế khí động lực học cũng tận dụng được sự lưuthông của gió tự nhiên và ánh sáng trực tiếp vào các công trình kiến trúc.

3. Trục cảnh quan du lịch núi HàmRồng - Sông Mã:

- Hình thành trục cảnh quan dulịch núi Hàm Rồng, sông Mã, các không gian này tổ chức các công trình nhà ở máidốc, từ 1 tầng đến 2 tầng theo địa hình tự nhiên kết hợp các công trình dịch vụdu lịch, vui chơi giải trí phục vụ du lịch.

- Tổ chức các trục đi bộ xungquanh 2 bên bờ sông có các kiến trúc nhỏ như vườn tượng, trụ biểu, tiểu cảnh,...,tổ chức các điểm du lịch núi, các điểm vọng cảnh trên đỉnh núi kết nối với cáctrục đi bộ tạo thành một quần thể các điểm du lịch núi. Trên trục bố trí nhiềuhướng tuyến kết nối với không gian mở xung quanh và kết nối trục đi bộ gắn kếtcác không gian chức năng khác của toàn khu.

4. Trục cảnh quan tuyến đường vànhđai:

- Là trục đường bao quanh nộithành, gắn kết các khu chức năng đô thị mới của thành phố;

- Trên trục bố trí nhiều hướng mởra hướng Đông Tây. Là khu vực có mật độ giao thông cao, các phương tiện giaothông siêu trường, siêu trọng hoạt động;

- Tạo khoảng lùi các tổ hợp côngtrình để thiết lập các không gian quảng trường công cộng lớn, các không giancông cộng này liên kết các hệ thống giao thông như xe buýt, xe khách, xe chuyêndùng, xe đa năng;

- Hình thức, khối tích công trìnhphụ thuộc vào các yếu tố công năng hoạt động của từng khu nhưng vẫn đảm bảo hàihòa với các tổ hợp kiến trúc xung quanh và tuân thủ nguyên tắc thiết kế cáckhông gian quy hoạch có hướng mở ra sông Mã.

5. Trục cảnh quan hệ thống kênh,sông nội thành:

- Tôn trọng địa hình tự nhiên, hạnchế đào đắp san gạt. Lấy trục không gian chủ đạo là mặt sông Nhà Lê và sôngHạc, kênh Bắc, sông Quảng Châu, đặc trưng của không gian mặt nước là nhịp điệumặt nước, chỗ rộng, chỗ hẹp, không gian mở mặt nước kết hợp cùng các thảm câyxanh thực vật. Trục cảnh quan sông nước được gắn kết bằng các khu ở sinh thái,công viên cây xanh, khu du lịch thành một tổng thể hệ sinh thái đặc trưng khuvực Bắc Trung Bộ.

- Trục cảnh quan sông Nhà Lê, sôngHạc, kênh Bắc đóng vai trò là lõi xanh của toàn thành phố, điều tiết không khívà độ ẩm cần thiết cho đô thị, gắn kết các khu chức năng khác của đô thị.

Điều 13. Đối với khu vực Trungtâm công cộng

1. Trên địa bàn thành phố ThanhHóa, các Khu trung tâm công cộng bao gồm các loại như sau:

a) Khu trung tâm hành chính -chính trị.

b) Khu Trung tâm dịch vụ đô thịbao gồm:

- Khu trung tâm giáo dục - đào tạo- nghiên cứu.

- Khu trung tâm văn hóa.

- Khu trung tâm y tế.

c) Khu trung tâm thể dục thể thao kếthợp du lịch - vườn hoa cây xanh.

d) Khu trung tâm hỗn hợp.

2. Định hướng phát triển:

Phát triển các khu trung tâm côngcộng đáp ứng yêu cầu của đô thị, bảo đảm phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch phânkhu. Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng đồng bộ, ưu tiên kết nối tốt với cáchệ thống giao thông công cộng, tạo không gian đi bộ, kết nối với các khu vực chứcnăng đô thị kế cận. Các công trình công cộng có kiến trúc mới, hiện đại, cóchất lượng thiết kế tốt và thân thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiệntự nhiên từng khu vực, tạo lập được đặc trưng riêng của từng khu vực đô thị.

3. Về tổ chức không gian đô thị

a) Hạ tầng kỹ thuật được đầu tưxây dựng đồng bộ, ưu tiên kết nối các khu vực trung tâm công cộng với các hệthống giao thông công cộng, tổ chức không gian đi bộ, thiết kế kết nối với cáckhu vực chức năng đô thị kế cận,..

b) Các công trình hạ tầng kỹ thuậttrong khu công cộng phải được thiết kế ngầm hóa toàn bộ.

4. Về kiến trúc đô thị

a) Tầng cao công trình thực hiệntheo quy hoạch phân khu 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết 1/500.

b) Khuyến khích các công trìnhcông cộng có thiết kế kiến trúc hiện đại, phát huy các giá trị truyền thống,phù hợp với điều kiện cảnh quan và không gian đô thị môi trường tự nhiên, tậpquán văn hóa của Thanh Hóa và của Việt Nam.

c) Nghiêm cấm xây dựng các côngtrình tranh tre, nứa lá, nhà ở, hàng quán tạm bợ trong khu vực quy hoạch côngtrình công cộng.

Điều 14. Đối với các khu vựccảnh quan trong đô thị

Là khu vực được quy hoạch để tổchức các mảng cây xanh, không gian mở nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường đôthị, tạo lập các không gian công cộng, cải thiện vi khí hậu.

1. Định hướng phát triển

a) Xây dựng mới các công viên quymô với tính chất đa dạng, phát triển theo nhiều mô hình khác nhau nhằm tạo cảnhquan, môi trường, hình thành các khu sinh hoạt văn hóa phục vụ nhu cầu vuichơi, giải trí của người dân và thu hút khách tham quan, du lịch.

b) Xây dựng, duy trì và nâng cấpmảng xanh, công viên cảnh quan dọc (ven) các hành lang sông, hồ trên địa bànthành phố, tạo thành một hệ thống mảng xanh liên hoàn, các công viên quy mô nhỏđể kết hợp hài hòa với sinh thái mặt nước, cảnh quan sông, hồ... là điểm vuichơi giải trí, không gian sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.

c) Xây dựng, duy trì và nâng cấpcác mảng xanh tại các nút giao, đảo giao thông, tăng cường cảnh quan kiến trúcđô thị tại các đầu mối giao thông.

d) Xây dựng, duy trì và nâng cấpcác công viên, vườn hoa kết hợp hài hòa với sân tập thể dục thể thao, đảm bảochỉ tiêu cây xanh đầu người đạt tối thiểu 6 m2/người, phù hợp vớicác đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu được phê duyệt, đảm bảo môitrường sống, gia tăng mỹ quan đô thị, cải tạo vi khí hậu và bảo vệ môi trường.

e) Tăng cường diện tích công viêncây xanh trong các khu đất hỗn hợp từ việc chỉnh trang đô thị, chuyển đổi mộtphần các khu đất sản xuất công nghiệp trong khu vực nội thành, hiện hữu, đấthỗn hợp, khuyến khích xen cài vườn hoa trong các cụm dân cư với tỷ lệ tối thiểu20% diện tích đất.

f) Mỗi đơn vị ở xây dựng mới (quymô từ 4.000-20.000 người) phải có tối thiểu một công trình vườn hoa cây xanhvới quy mô tối thiểu là 5.000m2; khu thể dục thể thao (tối thiểu1m2/người, 0,3ha/công trình) phục vụ chung cho toàn đơn vị ở. Bánkính phục vụ (tính theo đường tiếp cận thực tế gần nhất) không lớn hơn 300m.

2. Quy định đối với công viên

a) Nghiêm cấm việc xây dựng cáccông trình kiến trúc trái phép, không đúng chức năng, chiếm dụng không gianxung quanh hành lang vỉa hè, dọc tường rào và bên trong công viên.

b) Nghiêm cấm mọi loại hình quảngcáo trong khu vực công viên cây xanh.

c) Không đốn hạ, di dời trái phép,tự ý leo trèo, khắc, lột vỏ thân cây, chặt/bẻ cành, nhánh, hái hoa, trái, lá,...làm thiệt hại đến cây xanh công viên.

d) Nghiêm cấm đổ xả bần, đổ rác,chất độc hại vào gốc cây và các hành vi khác gây chết hoặc ảnh hưởng đến sựphát triển của môi trường, cây xanh khu vực công viên.

e) Nghiêm cấm trồng các loại câyăn quả, cây có độc tố, cây có mùi, cây có khuyết tật, có khả năng xảy ra rủi rokhi cây hoặc một phần của cây gẫy/đổ có khả năng gây nguy hiểm tới môi trường,con người và sinh hoạt cộng đồng,... của khu vực công viên.

Điều 15. Đối với khu vực cầnđược bảo tồn, tôn tạo

Khu di tích lịch sử - văn hóa làcông trình xây dựng, địa điểm và các di vật thuộc công trình, địa điểm đó cómột trong các tiêu chí sau đây:

a) Công trình xây dựng, địa điểmgắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương;

b) Công trình xây dựng, địa điểmgắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sửcó ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong cácthời kỳ lịch sử;

c) Địa điểm khảo cổ có giá trịtiêu biểu;

d) Công trình kiến trúc, nghệthuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giátrị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật.

Danh lam thắng cảnh là cảnh quanthiên nhiên hoặc địa điểm, có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với côngtrình kiến trúc có một trong các tiêu chí sau đây:

a) Cảnh quan thiên nhiên hoặc địađiểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giátrị thẩm mỹ tiêu biểu;

b) Khu vực thiên nhiên có giá trịkhoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thùhoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạnphát triển của trái đất.

1. Định hướng phát triển

Địa hình, cảnh quan (bao gồm khônggian, độ cao, cơ sở hạ tầng, kiểu thức kiến trúc, sắc thái, bố cục, màu sắc vànhững không gian trống): phải được bảo tồn theo các yếu tố gốc của di tích,danh thắng. Việc quản lý, chăm sóc, bảo vệ, phát triển, sử dụng di tích, thắngcảnh phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Di sản văn hóa, Luật bảo vệ và phát triểnrừng, Luật bảo vệ môi trường, các quy định về quản lý đô thị, các quy định phápluật khác có liên quan và theo Quy chế này.

2. Về tổ chức không gian đô thị

a) Quản lý chặt chẽ việc cải tạovà phát triển đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và kiến trúctrong phạm vi xung quanh các hạng mục công trình di tích lịch sử, danh lam,danh thắng.

b) Khu vực bảo vệ di tích: thựchiện theo điều 32 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa(Luật số 32/2009/QH12 ) và điều 14 Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.

3. Về kiến trúc

a) Bảo quản, tu bổ, phục hồi và sửdụng: Xác định hình thức bảo tồn, tôn tạo phù hợp với tính chất của từng loạidi tích, đảm bảo thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và Quy chế bảo quản, tu bổvà phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh tại Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin. Mọi hoạt động kinhdoanh trong các khu bảo vệ di tích (đặc biệt là trong phạm vi khu vực bảo vệ I)phải đảm bảo mỹ quan và được cơ quan thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh mới đượctiến hành.

b) Nghiêm cấm xây dựng các côngtrình xây chen, các công trình tạm, công trình, tranh tre, nứa lá, nhà ở, hàngquán tạm bợ trong khu vực quy hoạch công trình di tích lịch sử-văn hóa, danhlam - thắng cảnh.

4. Về cảnh quanđô thị

Tổ chức cảnh quan đô thị xungquanh các di tích sao cho hài hòa và tôn tạo được các giá trị của di tích, tạođược cảnh quan đô thị thích hợp với các hoạt động của người thăm quan di tích.

5. Quản lý và cấp phép xây dựng

a) Khu vực bảo vệ I: không xâydựng các công trình kiến trúc mới. Ngoài việc tu bổ các công trình di tích đãbị xuống cấp, chỉ xây dựng bia biển chỉ dẫn, giới thiệu di tích. Các hạng mụcnày không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc của di tích, đảm bảo mỹ quan vàđược bố trí hợp lý. Đối với các công trình quan trọng trong các khu vực bảo vệdi tích, danh lam thắng cảnh, UBND Thành phố cần tổ chức hội nghị tư vấn, phảnbiện khi xem xét để quyết định cho phá dỡ, xây dựng mới, sửa chữa, tu bổ. Đốivới các hạng mục công trình trong di tích đã bị phá hủy hoàn toàn nhưng có giátrị về mặt lịch sử-văn hóa, tín ngưỡng tôn giáo và có đầy đủ tư liệu khoa họcthì có thể được phục hồi hoặc tiến hành bảo tồn khảo cổ (nếu còn nền móng), kếthợp trồng cây xanh tạo hình nền để thấy được vị trí, quy mô công trình, cũngnhư quy mô tổng thể.

b) Khu vực bảo vệ II: xây dựng cáccông trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc phát huy giá trị của di tích(khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển du lịch, nghiên cứu, giáodục, đào tạo ...) với hình thức kiến trúc và vật liệu xây dựng phù hợp, hài hòavới di tích, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến di tích gốc. Hạn chế xây dựng côngtrình cao tầng xung quanh khu vực bảo vệ I. Công trình, nhà ở xây dựng trongkhu vực này được phép xây dựng khi được UBND tỉnh chấp thuận.

c) Đối với các hoạt động xây dựngtại các khu vực di tích, danh thắng trên địa bàn thành phố không thuộc thẩmquyền quyết định và quản lý UBND tỉnh: phải có ý kiến thỏa thuận của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 16. Đối với khu công nghiệp

1. Định hướng phát triển

Xây dựng các khu, cụm công nghiệpphù hợp với quy hoạch được duyệt, đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, đặcbiệt là hệ thống giao thông gắn kết với hệ thống kho tàng, hệ thống các khu dâncư đô thị và thương mại dịch vụ.

2. Về tổ chức không gian

a) Quy hoạch sử dụng đất: chứcnăng đất giữ theo quy hoạch đã được phê duyệt. Trong khu trung tâm điều hànhđược bố trí các chức năng cho hoạt động của khu công nghiệp và phục vụ côngnhân như bưu điện, ngân hàng, hải quan, thuế, văn phòng cho thuê, nhà hàng, nhàvăn hóa, công trình TDTT, trường mầm non, dạy nghề, y tế, thương mại...

b) Nhà ở: Trong ranh giới quyhoạch KCN không được bố trí nhà ở. Tuy nhiên, cần đảm bảo xây dựng nhà ở chocông nhân đáp ứng được tối thiểu 50% số lượng công nhân trong các khu dân cưliền kề phục vụ khu công nghiệp hoặc trong các khu nhà lưu trú công nhân củađịa phương.

c) Công trình công cộng: bố trícác công trình công cộng, dịch vụ tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/500, cáctiêu chuẩn quy định cho công trình công cộng.

3. Về kiến trúc

a) Kiến trúc kho tàng, công nghiệpbảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn phòng chống cháy nổ, giảm thiểuô nhiễm môi trường; bảo đảm tốt thông thoáng và ánh sáng.

b) Nghiêm cấm xây dựng các côngtrình tranh tre, nứa lá, nhà ở, hàng quán tạm bợ trong khu vực quy hoạch, côngtrình công nghiệp.

c) Bảo đảm khoảng cách ly đối vớikhu dân cư và các khu chức năng đô thị theo quy định.

4. Về cảnh quan, môi trường

a) Phải đảm bảo tuân thủ các quyđịnh, pháp luật về bảo vệ môi trường và QCVN 01: 2008/BXD . Giữa KCN và khu dâncư phải có dải cách ly vệ sinh đảm bảo khoảng cách tối thiểu theo tiêu chuẩnmôi trường Việt Nam. Bãi chứa các phế liệu phải được rào chắn, có biện pháp xửlý các chất độc hại và đảm bảo khoảng cách ly.

b) Tận dụng các khoảng lùi côngtrình, sân bãi, hoa viên để trồng cây xanh thảm cỏ, gia tăng mảng xanh giúp cảithiện vi khí hậu, tăng cường cảnh quan trong môi trường công nghiệp.

c) Khuyến khích công trình có mậtđộ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn với lộ giới để tổ chức cảnh quan cây xanhđường phố, cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly với các khu vực chức năngkhác của đô thị.

d) Bảo đảm việc thiết kế, thi cônghệ thống vỉa hè, các tiện ích đô thị trong khu công nghiệp phải đồng bộ, có đặctrưng riêng, hiện đại thân thiện môi trường, đáp ứng tốt nhất cho các đối tượngngười đi bộ đặc biệt là người già, trẻ em, người tàn tật.

5. Các công trình xây dựng trongkhu công nghiệp:

a) Công trình được phép xây dựng:

- Công trình công nghiệp, khotàng, bến bãi (theo đúng ngành nghề quy định của từng khu hoặc cụm CN).

- Công viên cây xanh, quảng trường.

- Công trình hành chính- dịch vụ.

- Công trình phụ trợ khác.

- Nhà để xe.

- Khu xử lý chất thải.

- Trạm PCCC.

b) Công trình được phép xây dựngcó điều kiện (được cấp giấy phép quy hoạch trước khi cấp GPXD):

- Công trình thương mại dịch vụnhỏ.

- Công trình y tế, văn hóa phục vụcông nhân.

c) Công trình có thể được phép xâydựng (công trình đặc thù, phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh).

- Công trình trong diện trùng tu,bảo tồn di tích, danh lam thắng cảnh.

- Nhà ở công nhân.

- Các công trình có quy mô theoquy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

- Các công trình công nghiệp khôngcó trong danh mục cho phép của từng khu công nghiệp.

d) Công trình không được phép xâydựng:

- Nhà ở.

- Công trình giáo dục.

- Nhà hàng, khách sạn.

Điều 17. Đối với khu ngoại thành

- Công trình xây dựng mới cần đảmbảo gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa địa phương, hài hòa với cảnh quankhu vực.

- Duy trì các nhà vườn nông thôncó giá tri đặc trưng kiến trúc truyền thống, hạn chế chia tách các khu đất hiệnhữu thành những khu đất nhỏ hơn.

- Không khuyến khích xây dựng cáccông trình nhà ở nông thôn có mật độ xây dựng cao, nhà cao tầng, nhà ống, nhàmái bằng, nhà liền kề kiểu nhà phố trong khu vực làng xóm cũ. Tại các khu ở mớicho phép diện tích/hộ có thể linh hoạt hơn, nhưng mật độ xây dựng không đượcquá cao.

- Sử dụng đất xây dựng hiện có,hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, đặc biệt đất sản xuấtnông nghiệp năng suất cao.

- Những điểm dân cư gần đường giaothông lớn hoặc ở khu vực ven đô có thể xây dựng nhà vườn, nhà liền kế (chia lô)để thay thế cho nhà ở nông thôn truyền thống; nhưng tổ chức không gian phải đảmbảo yêu cầu tổ chức hạ tầng kỹ thuật về lâu dài, đảm bảo vệ sinh môi trường khuở và phù hợp với cảnh quan kiến trúc nông thôn trong khu vực. Nghiêm cấm việcxây dựng nhà ở ven các trục đường giao thông trái với quy hoạch khu dân cư đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 18. Đối với khu an ninhquốc phòng

- Việc xây dựng các công trình tạikhu vực này được thực hiện trên cơ sở các quy hoạch chi tiết do Bộ Quốc phòngtổ chức lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Ngoài các công trình an ninhquốc phòng theo thiết kế đặc thù phục vụ theo mục đích sử dụng thì các loạicông trình xây dựng khác phải tuân thủ theo quy định của quy chế quản lý kiếntrúc đô thị thành phố Thanh Hóa.

- Các hoạt động xây dựng, thi côngcủa khu an ninh quốc phòng nếu có vướng mắc theo quy định chung xây dựng của đôthị cần có sự trao đổi, thỏa thuận với các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Chương III

QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Điều 19. Định hướng phát triểnkiến trúc công trình

- Khuyến khích phát triển khônggian kiến trúc công trình cao tầng tại khu vực Trung tâm thành phố, trung tâmcác khu đô thị, các khu vực điểm nhấn về cảnh quan theo quy hoạch, các tuyếnđường chính;

- Xu hướng kiến trúc hiện đại, đềcao công năng sử dụng, khuyến khích việc sử dụng vật liệu công nghệ mới, vậtliệu thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với khí hậu địaphương và thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời gìn giữ và tôn tạo các côngtrình kiến trúc cũ có giá trị kiến trúc văn hóa và lịch sử. Tạo ra một sắc tháikiến trúc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, địa hình tự nhiên, phát huy khônggian mặt nước sông, biển, đồi núi. Kiến trúc phù hợp với ý tưởng quy hoạch phânkhu chức năng đô thị. Hạn chế và sử dụng có chọn lọc các chi tiết kiến trúc cổnước ngoài;

- Hình thức kiến trúc đơn giản,hiện đại nhưng giàu bản sắc văn hóa địa phương, không khuyến khích việc sử dụngquá nhiều các chi tiết kiến trúc cổ nước ngoài vào công trình, như: mái chóp,mái vòm, thức cột...;

- Màu sắc của vật liệu ốp hoặc màusơn bên ngoài công trình không được sử dụng các gam màu nóng (ví dụ: vàng, cam,đỏ...), gam màu tối sẫm (ví dụ: màu đen, nâu đậm...) hay các màu sắc, vậtliệu có độ tương phản cao làm màu chủ đạo bên ngoài công trình; Đồng thời, cógiải pháp sử dụng vật liệu phù hợp với điều kiện khí hậu tự nhiên, giảm sựxuống cấp nhanh chóng của vật liệu sử dụng bên ngoài công trình gây mất mỹ quanđô thị;

Điều 20. Đối với công trìnhcông cộng

1. Khoảng lùi xây dựng: tùy theochiều cao công trình, bề rộng đường phố (theo chỉ giới đường đỏ) và các yếu tốliên quan nhưng khoảng lùi tối thiểu là 15m.

2. Mật độ xây dựng tối đa: 80%.

3. Khoảng cách giữa các dãy nhàtùy thuộc vào chiều cao, chiều dài các dãy, tối thiểu là 7m (giữa 2 cạnh dài dãynhà) và 4m (giữa 2 đầu hồi).

4. Cao độ nền công trình chênh caoso với vỉa hè là ≤ 0,75m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 2,5m (nếu có tầng hầm). Caođộ san nền sân, đường nội bộ khi hoàn thiện phải phù hợp với cao độ vỉa hè.

5. Với lô đất tại vị trí góc phố:Công trình xây dựng phải được cắt vát góc theo quy định.

6. Chỉ được mở 1 lối ra vào côngtrình trên mỗi phía tiếp giáp mặt đường.

7. Khuyến khích không xây tườngrào; tường rào (nếu có) phải có hình thức đẹp, thoáng, cao tối đa 2,0m (trongđó chiều cao tường xây đặc h ≤ 0,8m).

8. Các quy định khác về cảnh quan,kiến trúc công trình: áp dụng theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Điều 21. Đối với công trình nhàở cao tầng

1. Quy định về mật độ dân cư trongcông trình

- Mật độ dân cư trong công trìnhkhông được vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chitiết và quy hoạch phân khu được duyệt.

- Mật độ dân cư được tính trêndiện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với những dự án nhà ở có kết hợp cácchức năng khác.

2. Quy định về quy mô xây dựng

Bảo đảm phù hợp với quy hoạch đôthị, thiết kế đô thị được duyệt và các quy định sau:

- Tầng cao: tối đa 35 tầng.

- Mật độ xây dựng: tối đa 40% đốivới block chung cư thuần ở. Đối với chung cư có khối đế thương mại, mật độ xâydựng tối đa đối với khối đế không quá 60%.

- Khoảng lùi tối thiểu:

+ Tối thiểu 3,7m (tương đươngchiều rộng đường phòng cháy chữa cháy theo quy định).

+ Đối với các chung cư có tầng mộtbố trí thương mại, khoảng lùi tầng một tối thiểu 10m so với lộ giới.

- Tầng hầm:

+ Tầng hầm phải xây cách mọi ranhđất tối thiểu 1m.

+ Ram dốc của lối vào tầng hầm lùiso với ranh lộ giới tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào.

3. Quy định về kiến trúc

- Hình thức kiến trúc: Khối nhàchung cư cao tầng cần được thiết kế định hướng song song với các trục đườngchính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, có phương án giảmbức xạ mặt trời đối với hướng tây. Hình thức kiến trúc chung cư cao tầng cầnđơn giản, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, không sử dụng cácchi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển Châu Âu, phùđiêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái váy ngói bên trên các ban công, lô gia,sân thượng của công trình.

- Tường rào: khuyến khích khônglàm tường rào, hàng rào đối với chung cư hoặc thiết kế tường rào - hàng ràothấp kết hợp bồn cỏ, vườn hoa, hồ nước trang trí tạo cảnh quan môi trường nhẹnhàng, xanh, sinh động.

- Từ tầng thứ 6 trở lên chỉ làmlôgia, không được làm ban công. Từ tầng 20 trở lên không được làm ban công haylôgia.

- Màu sắc: màu sắc công trình kiếntrúc nhà chung cư cao tầng phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực.Khuyến khích sử dụng màu với gam lạnh. Không sử dụng màu phản quang, màu sẫm vàmàu đậm như đen, đỏ, xanh hay vàng đậm. Chỉ được sử dụng tối đa 03 màu sơn bênngoài cho một công trình.

- Vật liệu: không sử dụng vật liệuphản quang, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ và phải hài hòa với cảnh quankiến trúc các công trình kế cận. Vật liệu xây dựng của công trình cần phù hợpvới phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.

- Các hệ thống kỹ thuật: của côngtrình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cầnđược bố trí sao cho không được nhìn thấy từ các không gian công cộng.

- Tầng hầm: lối vào tầng hầm lùiso với ranh khuôn viên tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào, cao độtrần tầng hầm không vượt quá 1,4m so với cao độ vỉa hè.

- Các công trình không được phépthiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt cácloại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được phép xây dựng và lắpđặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.

4. Quy định về cảnh quan

- Quảng cáo, biển hiệu:

+ Không cho phép bất kỳ hình thứcquảng cáo nào trên khối nhà ở của công trình kiến trúc chung cư cao tầng.

+ Cho phép quảng cáo trên khối bệthương mại, dịch vụ của công trình chung cư. Tổng diện tích quảng cáo trên khốibệ không quá 20m2. Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều caokhối bệ và không vượt quá cao độ 12m. Các bảng quảng cáo không được phép chekhuất cửa sổ, lối thoát hiểm, PCCC, lối đi bộ, không được phép nhỏ ra hơn 0,6mđối với mặt ngoài công trình, chiều dày của phần nhô ra không quá 0,2m

+ Không cho phép xây dựng trụquảng cáo độc lập trong khuôn viên chung cư cao tầng.

- Chiếu sáng công trình:

+ Được phép bố trí đèn chiếu sángcổng, lối ra vào, lối xuống hầm chung cư cao tầng; chiếu sáng trang trí côngtrình, chiếu sáng bảng hiệu, sân vườn, quảng cáo. Màu sắc ánh sáng ấm, dịu.

+ Không được sử dụng các loại đènnhấp nháy, đèn có cường độ ánh sáng mạnh, đèn laser cho chiếu sáng chung cư.Không được phép sử dụng đèn chiếu trực tiếp từ công trình ra vỉa hè và lòngđường gây ảnh hưởng đến người đang lưu thông.

- Cây xanh, cảnh quan:

+ Chỉ tiêu cây xanh trong nhóm nhàở chung cư tối thiểu 1 m2/người.

+ Khuyến khích tổ chức thảm cỏ,vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh tàn thấp trong sân vườn, cây xanh theotường rào, trên sân thượng, ban công, lôgia của chung cư cao tầng.

+ Khuyến khích bố trí các tiện íchđô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư cao tầng như ghế đá, sọt rác, vòi nước rửatay tại sân vườn công cộng.

5. Quy định về giao thông

- Chiều rộng lối vào khu nhà ở caotầng

+ Trường hợp chỉ bố trí một lối ravào: tối thiểu 10,5m.

+ Trường hợp bố trí từ hai lối ravào: chiều rộng lối ra vào chính tối thiểu 6,5m; lối ra vào phụ tối thiểu 6m.

- Chỗ để xe: có thể đặt trong hoặcngoài công trình, tối thiểu phải bảo đảm:

+ Xe ôtô: 4-6 hộ/1 chỗ/25m2.

+ Xe gắn máy: 2 xe/1 hộ và2,5-3,0m2/xe.

Điều 22. Đối với công trình nhàở riêng lẻ

1. Nhà ở tại các khu vực đô thịmới, khu dân cư mới: thực hiện theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.

2. Nhà ở tại các đường phố, khuvực chưa có quy hoạch chi tiết thực hiện theo quy hoạch chung được duyệt và quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định sau:

- Tại các khu đô thị hiện hữu đượcphép xây dựng mật độ tối đa 100% đối với nhà có diện tích đất ≤ 100m2;

- Chỉ giới xây dựng: Được xác địnhcụ thể dựa vào chiều cao công trình và lộ giới đường;

- Số tầng tối đa: 5 tầng chưa kểtầng tum (Có thể có tầng hầm).

- Chiều cao từng tầng nhà:

+ Tầng một chiều cao tối đa khôngquá 3,9m với đường có lộ giới < 30m; tối đa không quá 4,2m với đường có lộgiới ≥30m và phải thống nhất trên cả tuyến phố.

+ Các tầng nhà có chiều cao từ3,3m đến 3,6m tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên.

+ Tầng hầm: Tùy theo vị trí, côngnăng công trình có thể cho phép xây dựng tầng hầm và nâng cao mặt nền tầng một,nhưng chiều cao mặt nền tầng một tối đa không quá 1m so với mặt vỉa hè; Chiềucao tối thiểu của tầng hầm là 2,2m tính đến mặt nền tầng một. Bậc cấp vàotầng hầm và lối xuống tầng hầm không được vi phạm khoảng lùi và lộ giới quyhoạch.

- Kết cấu chịu lực, vật liệu xâydựng và hoàn thiện kiến trúc mặt ngoài:

+ Nhà khung bê tông cốt thép hoặcxây tường gạch.

+ Nhà ở không được xây bao, lợpmái bằng vật liệu tạm, thô sơ; đắp đất, ghép gỗ, tôn, tre, nứa; phibrôximăng,giấy dầu, mái lá, rơm rạ...

+ Sử dụng vật liệu trang trí bềmặt ngôi nhà hài hòa.

+ Nhà ở trong các lô đầu hồi phảiđược nghiên cứu, trang trí cả 2 mặt, không được sử dụng những mảng tường, bêtông lớn cứng nhắc, phản cảm;

+ Không được sử dụng quá 04 màutrên mặt đứng công trình (kể cả trắng và đen); không được sử dụng các màu đen,cam, đỏ, màu đậm và màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài, kể cả chống thấm mặtbên công trình;

+ Miệng xả ống khói, ống thông hơikhông được hướng ra đường phố;

+ Máy điều hòa nhiệt độ không khínếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không đượcxả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố;

+ Mặt tiền ngôi nhà, không được sửdụng các vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%;

+ Ở mặt tiền các ngôi nhà dọc cácđường phố không được bố trí sân phơi quần áo;

+ Không gắn các hình tượng trangtrí kỳ dị trên mái nhà, ban công.

- Phần nhà được phép nhô ra củacông trình xây dựng:

Phần nhà được xây dựng vượt quáchỉ giới xây dựng trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ:

+ Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi bộphận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

+ Trong khoảng không từ mặt vỉa hèlên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đườngđỏ, trừ các trường hợp: Bậu cửa, gờ chỉ, cách cửa, ô-văng, mái đua, mái đón,móng nhà. Riêng ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng không quá 1,4m và khôngđược che chắn tạo thành buồng hay lôgia.

Trường hợp chỉ giới xây dựngtrùng chỉ giới đường đỏ được quy định như sau:

+ Trong khoảng không từ mặt vỉa hèlên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đườngđỏ, trừ các trường hợp: Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà được phépvượt qua đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan; Từ độ cao 1m (tính từmặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượtđường đỏ không quá 0,2m.

+ Trong khoảng không từ độ cao3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô,ban công, mái đua..., nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượtquá chỉ giới đường đỏ quy định trong bảng sau:

Độvươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng:

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

7 ÷ 12

0,9

>12 ÷ 15

1,2

>15

1,4

+ Độ vươn ra của ban công, mái đua, ô văng đồngthời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m, phải đảm bảo các quy định vềan toàn lưới điện;

+ Trên phần nhô ra chỉ được làm ban sông; khôngđược che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.

- Hình khối kiến trúc bố trí hài hòa, phù hợp vớicảnh quan khu vực; đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng.

- Việc xây cổng, tường rào:

+ Trên các phố thuộc khu vực các phường nội thànhvà các đường chính trong đô thị có mặt cắt ≥ 34m: Khuyến khích không xây dựngcổng, tường rào.

+ Tường rào xây dựng (nếu có) phải có kiến trúcthoáng, mỹ quan đẹp, trong đó phần xây đặc cao không quá 0,8m; Phần phía trên phảiđảm bảo thông thoáng không che khuất tầm nhìn.

- Xây dựng nhà ở tại tất cả vị trí góc phố (giaovới phố khác):

+ Hình thức kiến trúc công trình (vật liệu xâydựng, màu sắc, kết cấu, hình thức mặt đứng) phải được bố trí hài hòa, phù hợpvới cảnh quan khu vực và kiến trúc công trình xung quanh.

+ Mặt trước ngôi nhà phải được cắt vát góc với kíchthước tối thiểu 1,0x1,0m (lộ giới đường < 20,5m), 1,5x1,5m (lộ giới đường ≥ 20,5m)hoặc phù hợp với bán kính bloc vỉa hè; đồng thời đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xâydựng.

- Nhà riêng lẻ xây dựng mới bắt buộc phải thiết kếbể tự hoại đảm bảo yêu cầu vệ sinh mới được cấp phép đấu nối vào hệ thống chung(nội dung cấp phép đấu nối nằm trong Giấy phép xây dựng).

- Việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻthực hiện theo Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng vàcác quy định hiện hành.

3. Quy định về cảnh quan:

a) Quảng cáo, biển hiệu, biển báo:

- Trên hàng rào của công trình nhà ở liên kế khôngcho phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển số nhà. Diện tíchbiển số nhà không vượt quá 0,2m2.

- Đối với nhà ở liên kế (không bao gồm nhà phố liênkế), được phép treo biển quảng cáo. Chiều cao mọi biển quảng cáo không quá caođộ 4,5m và không thấp hơn 3,0m. Tổng diện tích biển quảng cáo tối đa 3m2,Kết cấu quảng cáo không được vươn ra quá 0,6m so với lộ giới, phần nhô ra phảicao hơn cao độ vỉa hè 3,0m và không dày quá 0,2m. Biển quảng cáo không được checửa sổ, phần trong của ban công, lô gia, lối thoát hiểm, lối PCCC.

- Đối với nhà phố liên kế, được phép treo biểnquảng cáo. Chiều cao mọi biển quảng cáo không quá cao độ 7m và không thấp hơn3,0m. Tổng diện tích biển quảng cáo tối đa 6m2. Kết cấu quảng cáokhông được vươn ra quá 6m so với lộ giới, phần nhô ra phải cao hơn cao độ vỉahè 3,0m và không dày quá 0,2m. Biển quảng cáo không được che cửa sổ, phần trốngcủa ban công, lôgia, lối thoát hiểm, lối PCCC.

b) Chiếu sáng công trình:

- Được phép bố trí đèn chiếu sáng cổng, chiếu sángtrang trí công trình, chiếu sáng bảng quảng cáo. Màu sắc ánh sáng ấm, dịu;

- Không được sử dụng các loại đèn nhấp nháy, đèn,có cường độ ánh sáng mạnh, đèn laser, đèn chiếu trực tiếp từ công trình ra vỉahè và lòng đường gây ảnh hưởng đến người đang lưu thông và nhà kế cận.

c) Cây xanh cảnh quan:

- Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bốtrí cây xanh trên hàng rào, ban công, lô gia và sân thượng công trình.

Điều 23. Đối với công trình có tính đặc thù

1. Các khu vực bảo tồn, cấm xây dựng, công trìnhđặc thù bao gồm: các công trình tôn giáo, tượng đài, đài tưởng niệm liệt sỹ,các vùng bảo tồn di tích lịch sử và danh thắng đã được xếp hạng, quy định vàquản lý như sau:

- Phải tuân thủ quy hoạch chung xây dựng Thành phố,các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch và xây dựng và các quy định của phápluật có liên quan. Việc xây dựng các công trình tại khu vực này được thực hiệntrên cơ sở các quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Chỉ tiến hành bảo quản, tu bổ và phục hồi di tíchtrong trường hợp cần thiết và phải lập thành dự án. Việc tu sửa cấp thiết ditích chỉ được tiến hành sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Dự án vàthiết kế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích hoặc báo cáo tu sửa cấp thiết ditích phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Bảo tồn không gian, kiến trúc cảnh quan khu vực,không lấn chiếm, không tự ý xây dựng, không xả rác và cấm các hoạt động kinhdoanh.

- Tường rào công trình có hình thức phù hợp tínhchất công trình.

- Các công trình phải bố trí đủ diện tích sân bãicho số người ra vào, tập trung thuận lợi và an toàn.

- Các công trình xây dựng xung quanh các công trìnhtôn giáo, tượng đài phải hạn chế số tầng, chiều cao, phải có giấy phép xây dựnghoặc có thỏa thuận của cấp có thẩm quyền.

2. Cấm xây dựng thêm công trình mới (kể cả côngtrình tạm) không phù hợp với quy hoạch tại các khu vực đã có quy hoạch hoặcđịnh hướng xây dựng.

Chương IV

QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT,GIAO THÔNG

Điều 24. Quy định đối với công trình giao thông

1. Các công trình giao thông và công trình phụ trợgiao thông trong đô thị phải được thiết kế đồng bộ, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩnđường đô thị bảo đảm thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; cóhình thức kiến trúc màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết và phù hợp vớicác công trình khác có liên quan trong khu vực.

2. Công trình giao thông có quy mô lớn, vị trí quantrọng, ảnh hưởng mỹ quan đô thị (cầu qua sông, cầu vượt, cầu cho người đibộ...) phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theoquy định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.

3. Quy định về đường trong khu mới phát triển: Cáckhu mới phát triển phải được quy hoạch, xây dựng đảm bảo lộ giới tối thiểu15,5m, lòng đường tối thiểu 7,5m, vỉa hè tối thiểu 3,0m. Đối với các khu vựccó đường tiếp giáp với khu cây xanh, vườn hoa, chân hoặc đỉnh đê, kè, ta tuy(không cần bố trí đường ống kỹ thuật) được phép tổ chức vỉa hè tối thiểu 1,5m. Khôngcho phép tổ chức các loại đường không có vỉa hè đối với các khu vực còn lại.

4. Quy định về đường ngõ trong các khu hiện hữu: Đểđảm bảo lưu thông các phương tiện phòng cháy chữa cháy, với các đường ngõ tốithiểu phải đảm bảo được lộ giới 7,0m.

5. Trong các khu đô thị, đơn vị và nhóm nhà ở phảidành đất bố trí bãi đỗ xe công cộng đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho cáccông trình công cộng và nhà ở theo tiêu chuẩn hiện hành.

6. Xây dựng blốc vỉa hè dạng vát theo quy cáchthống nhất trong toàn đô thị (theo thiết kế định hình) để đảm bảo việc dắt xelên xuống được dễ dàng.

7. Khi cải tạo, nâng cấp đường, không được nâng caođộ mặt đường cao hơn cao độ nền đường hiện trạng của trên 50% các hộ dân dọchai bên tuyến phố.

8. Các nút giao thông có đảo vòng xuyến phải đảmbảo thoát nước, điện chiếu sáng, hoa, thảm cỏ trong đảo; sử dụng viên block bóxung quanh đảo có mũi tên dẫn hướng phản quang; Không làm gờ giảm tốc trên cáctrục giao thông ưu tiên trong đô thị; chỉ sơn vạch, gờ giảm tốc tại các vị trítiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông.

9. Trên các tuyến đường đô thị: Trong vòng 3 năm kểtừ ngày hoàn thành rải thảm mặt đường, nghiêm cấm tất cả các trường hợp đàođường để xây dựng mới các công trình cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc(trừ trường hợp bất khả kháng được cấp thẩm quyền chấp thuận).

Điều 25. Quy định đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuậtkhác

1. Các công trình hạ tầng kỹ thuật (thoát nước,chiếu sáng công cộng, cấp nước cấp điện, viễn thông, hệ thống quản lý chấtthải, vệ sinh môi trường,...) trên đường phố phải được thiết kế, xây dựng đồngbộ. Công trình đường giao thông khi xây dựng mới phải có hệ thống tuynen, hàokỹ thuật, cống, bể với kích thước phù hợp để hạ ngầm các công trình hạ tầng kỹthuật. Tiến tới tất cả các đơn vị có công trình ngầm nằm trong hệ thống tuynen, hào kỹ thuật phải trả tiền thuê theo cơ chế chung.

2. Thoát nước mặt:

- Hệ thống thoát nước khu đô thị cũ từng bước đượcxây dựng cải tạo có tuyến cống riêng để tách nước thải đưa về trạm xử lý.

- Hệ thống thoát nước ở các khu đô thị mới phảiđược quy hoạch và xây dựng thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.

- Hệ thống thoát nước phải được kiểm tra, nạo vét,duy trì, bảo trì thường xuyên và định kỳ.

3. Thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải đô thị trong khu vực quyđịnh phải được thu gom vào trạm xử lý trước khi xả ra sông, hồ (thực hiện saukhi xây dựng xong nhà máy xử lý nước thải) để đảm bảo giữ sạch các hồ chứa nướctrong đô thị.

- Các hộ dân cư, các công trình công cộng và côngnghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước khi xả ra hệ thống chung.

- Tuyệt đối không xả nước thải chưa qua xử lý xuốnglòng hồ, kênh mương trong đô thị.

- Nước thải y tế nguy hại phải được xử lý riêng đạttiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra hệ thống chung.

4. Cấp nước;

- Hệ thống, cấp nước đô thị phải đảm bảo thỏa mãncác yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho nhu cầu đô thị.

- Khuyến khích các hộ dân cư trong đô thị sử dụngnước sạch của hệ thống cấp nước sạch đô thị.

5. Hệ thống đường dây điện, thông tin phải được bốtrí hợp lý trên nguyên tắc thay dần dây trần bằng dây có bọc cách điện, tiếntới ngầm hóa toàn bộ; đối với tuyến phố chưa có điều kiện thực hiện, yêu cầu sửdụng chung cột điện để đảm bảo thông thoáng đường phố và an toàn giao thông. UBNDthành phố Thanh Hóa phải có kế hoạch, biện pháp cải tạo hoặc xây mới thay thếcác trạm biến thế ảnh hưởng đến mỹ quan, khuyến khích sử dụng công nghệ mới,đảm bảo an toàn, tiện dụng và mỹ quan trong khu vực.

6. Trạm bán xăng, đầu, trạm cung cấp hơi đốt phảiđược bố trí theo quy hoạch, được duyệt; hình thức, màu sắc công trình đảm bảomỹ quan có khoảng cách hợp lý và an toàn so với khu dân cư hoặc nơi tập trungđông người.

7. Việc đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật từ nhàdân vào hệ thống công cộng phải được UBND thành phố cho phép và chịu sự giámsát thực hiện của đơn vị quản lý vận hành.

8. Công trình viễn thông công cộng, công trình hạtầng kỹ thuật viễn thông thụ động, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điệnthoại công cộng, thiết bị thông tin trên vỉa hè phải được bố trí theo quy hoạchđô thị, thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố và có kiểudáng, màu sắc phù hợp, hài hòa, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ.

Điều 26. Quy định quản lý khu nghĩa trang

1. Việc hung táng, cát táng theo phong tục tậpquán, truyền thống văn hóa của địa phương nhưng phải đảm bảo vệ sinh môi trường,phù hợp với quy hoạch nghĩa trang đã được phê duyệt và phải tuân thủ Nghị định 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụngnghĩa trang. Khuyến khích việc hỏa táng để đảm bảo vệ sinh môi trường. Địnhhướng xây dựng đài hóa thân hoàn vũ tại nghĩa trang chợ Nhàng thành phố ThanhHóa.

2. Quy định về khoảng cách ly antoàn:

- Khoảng cách an toàn vệ sinh môitrường nhỏ nhất từ đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở đếnnghĩa trang cát táng là 100m; đến nghĩa trang hung táng có hệ thống xử lý thugom nước thải từ mộ hung táng là 500m.

- Đối với nghĩa trang chôn cấtmột lần, khoảng cách ATVMT tối thiểu là 500m.

- Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất đếncông trình khai thác nước sinh hoạt tập trung là 2500 m.

- Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từnghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước không dùng cho mục đích cấp nướcsinh hoạt là 300m với nghĩa trang hung táng, 100m với nghĩa trang cát táng.

- Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất từcông trình hỏa táng xây dựng mới đến khu dân cư, công trình công cộng và dândụng là 500m.

3. Trong vùng ATVSMT của nghĩatrang được thực hiện các hoạt động canh tác nông nghiệp, được xây dựng các côngtrình, hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, truyềntải xăng dầu, hệ thống thoát nước.

4. Trong đơn vị quản lý nghĩatrang phải có bộ phận chuyên trách về vệ sinh, môi trường.

5. Việc sử dụng đất trong nghĩatrang phải đúng theo quy hoạch, theo vị trí khu mộ, hàng mộ và phần mộ. Trườnghợp chưa có quy hoạch thì diện tích sử dụng đất cho mộ hung táng và chôn cất 1lần tối đa không quá 5m2; Mộ cát táng tối đa không quá 3m2;Chiều cao mộ không xây dựng quá 2m.

6. Đối với các nghĩa địa do tồntại cũ hiện nay có vị trí không phù hợp quy hoạch phải được quản lý nguyêntrạng và đóng cửa, từng bước có kế hoạch di chuyển vào các nghĩa trang nhân dântheo quy hoạch được duyệt.

Điều 27. Quy định về quảng cáo,tuyên truyền

1. Việc quảng cáo, tuyên truyền(về vị trí, kích thước, chất liệu, thời gian, kiểu dáng, nội dung,...) thựchiện theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnhThanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 và phải có giấy phépcủa cơ quan có thẩm quyền.

2. Đối với khu vực không có quyhoạch chi tiết, thực hiện theo nguyên tắc:

- Kích thước biển quảng cáo đảmbảo quy định, đồng bộ, mỹ quan.

- Vị trí lắp dựng các biển quảngcáo, biển hiệu: áp sát vào phần tường nhà; không đặt trên ban công hoặc nhô rahè phố; không lắp dựng tạo thành buồng, khối lồi; không quảng cáo trên nóc nhàvà hai bên đầu hồi nhà.

- Cấm các hình thức quảng cáo diđộng đặt trên vỉa hè; quảng cáo trên thân cây, cột điện, bảng điện tử nhô rakhông gian hè phố; quảng cáo bằng tờ rơi hoặc bằng âm thanh trái phép.

3. Việc lắp đặt biển chỉ dẫn thựchiện theo nguyên tắc

- Không làm che khuất tầm nhìnngười tham gia giao thông, không đặt trên dải phân cách giữa đường.

- Chỉ cho phép đặt biển chỉ dẫnđối với các cơ quan bệnh viện Trung tâm Y tế, công trình thể thao, văn hóa vàcác công trình đặc thù.

Điều 28. Trồng mới cây xanhtrên đường phố

1. Việc trồng mới cây xanh đườngphố thực hiện theo Quyết định số 151/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2012của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàntỉnh Thanh Hóa và quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

2. Các quy định khác về trồng,quản lý, chăm sóc cây xanh tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Thôngtư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005; và các quy định hiện hành khác.

Chương V

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH

Điều 29. Nguyên tắc quản lý xâydựng theo quy hoạch

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đầutư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹthuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiếtđô thị đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Công trình xây dựng hiện có phùhợp với quy hoạch đô thị nhưng chưa phù hợp về kiến trúc thì được tồn tại theohiện trạng; trường hợp cải tạo, nâng cấp sửa chữa công trình thì phải bảo đảm yêucầu về kiến trúc theo quy định của pháp luật.

3. Công trình xây dựng hiện cókhông phù hợp với quy hoạch đô thị thì phải di dời theo kế hoạch, tiến độ thựchiện quy hoạch đô thị. Trong thời gian chưa di dời nếu chủ công trình có nhucầu cải tạo, nâng cấp sửa chữa thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét,cấp giấy phép cải tạo, xây dựng tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 30. Cung cấp thông tin quyhoạch

1. Cơ quan quản lý quy hoạch đôthị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phêduyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

2. Việc cung cấp thông tin về quyhoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, quaphương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch.

3. Các thông tin được cung cấpphải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt vàQuy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành.

4. Cơ quan cung cấp thông tin vềquy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, sốliệu do mình cung cấp.

Điều 31. Giới thiệu địa điểm

1. Cơ quan quản lý quy hoạch đôthị các cấp có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầutư khi có yêu cầu.

2. Địa điểm đượcgiới thiệu để đầu tư xây dựng phải bảo đảm tuân thủđúng quy hoạch đô thị, phù hợp với quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm đất đô thị;không làm ảnh hưởng đến sự phát triển và môi trường của đô thị.

Điều 32. Cấpchứng chỉ quy hoạch

1. Cơ quan quản lý quy hoạch đôthị các cấp theo phân cấp của UBND tỉnh căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị đượcduyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đãđược ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

2. Nội dung của chứng chỉ quyhoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất,diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sửdụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựngcông trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môitrường và các quy định khác.

3. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉquy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

Điều 33. Giấy phép quy hoạch

1. Giấy phép quy hoạch là cơ sở đểchủ đầu tư dự án tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết hoặc lập dựán đầu tư xây dựng; là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtquy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng.

2. Những trường hợp sau đây phảicó Giấy phép quy hoạch:

- Điều chỉnh quy hoạch xây dựng,quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng côngtrình tập trung, riêng lẻ trong khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạchchi tiết, trừ nhà ở riêng lẻ.

3. Nội dung Giấy phép quy hoạchbao gồm thời hạn của Giấy phép quy hoạch: phạm vi, quy mô khu vực lập quyhoạch, chỉ tiêu sử dụng đất cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụngđất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trênmặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực chủđầu tư được giao đầu tư.

4. Các nội dung, quy định cụ thểvề cấp giấy phép quy hoạch căn cứ theo các quy định tại Điều 35, 36, 37, 38,39, 40, 41 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

5. Sở Xây dựng chịu trách nhiệmhướng dẫn cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện và các tổ chức, cá nhân vềcấp giấy phép quy hoạch.

Điều 34. Quy định về công bốquy hoạch

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằngcác hình thức sau đây:

a) Trưng bày thường xuyên, liênlạc bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan vềquy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tạikhu vực được lập quy hoạch;

b) Thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng;

c) In thành ấn phẩm để phát hànhrộng rãi.

2. Cơ quan quản lý quy hoạch đôthị các cấp có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ ánquy hoạch đô thị đã được phê duyệt trong khu vực để cơ quan có thẩm quyền côngbố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.

3. UBND thành phố Thanh Hóa cótrách nhiệm công bố công khai đề án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trênđịa bàn thành phố; Chủ đầu tư các dự án có trách nhiệm công bố công khai đồ ánquy hoạch dự án do mình thực hiện.

Điều 35. Quy định về cắm mốcgiới theo quy hoạch

1. Cắm mốc giới theo quy hoạch đôthị gồm cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giớikhu vực theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.

2. Sau khi đồ án quy hoạch đô thịđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, UBND thành phố Thanh Hóa, Chủ đầu tư cácdự án phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồán quy hoạch đô thị được phê duyệt; Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thựcđịa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địaphải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới đượcphê duyệt.

3. Phòng quản lý quy hoạch Sở Xâydựng, phòng quản lý đô thị thành phố Thanh Hóa, địa chính các phường, xã trongkhu vực lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cungcấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

4. Khi quy hoạch đô thị được điềuchỉnh thì phải thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch đã được điềuchỉnh.

Điều 36. Giấy phép xây dựngcông trình

1. Trước khi khởi công xây dựngcông trình trong khu vực, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ nhữngtrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012của Chính phủ về cấp phép xây dựng.

2. Các công trình xây dựng trongkhu vực chỉ được cấp phép theo đúng chức năng sử dụng theo quy hoạch đô thịđã được phê duyệt.

Điều 37. Các hành vi bị cấmtrong hoạt động xây dựng, khai thác cảnh quan kiến trúc

1. Sao chép, mô phỏng, chắp vá cácdạng, các trường phái kiến trúc không phù hợp với kiến trúc Việt Nam, không phùhợp với đặc điểm văn hóa khu vực; trừ một số trường hợp đặc biệt hoặc với nhữngđồ án thiết kế thật sự độc đáo.

2. Xây dựng công trình lấn chiếmhành lang bảo vệ công trình, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu ditích lịch sử-văn hóa và các khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy địnhcủa pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừnhững công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này; cơi nới, lấn chiếmkhông gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác đã có quy hoạch xâydựng được duyệt và công bố.

3. Khai thác cát, sỏi, sử dụng bãitập kết cát, sỏi sai giấy phép, sai quy hoạch được duyệt.

4. Xây dựng công trình sai quyhoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với côngtrình theo quy định, phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng vớigiấy phép xây dựng được cấp.

5. Nhà thầu hoạt động xây dựngvượt quá điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điềukiện năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc.

6. Xây dựng công trình không tuântheo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.

7. Vi phạm các quy định về an toàntính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng.

8. Đưa và nhận hối lộ trong hoạtđộng xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi, mua bán thầu, thông đồngtrong đấu thầu, bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trong đấu thầu.

9. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn viphạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật vềxây dựng.

10. Cản trở hoạt động xây dựngđúng pháp luật.

11. Các hành vi khác vi phạm phápluật về xây dựng.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 38. Trách nhiệm của các cơquan, tổ chức, cá nhân

1. Sở Xây dựng và các Sở quản lýcông trình xây dựng chuyên ngành

- Hướng dẫn thực hiện các văn bảnpháp luật về xây dựng, đất đai đến các chủ thể tham gia hoạt động liên quan đếnquy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị; quản lý nhà nước về hoạt động xây dựngcủa tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền do Sở quản lý.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tratheo kế hoạch và đột xuất.

2. UBND thành phố Thanh Hóa:

- Tuyên truyền, phổ biến nội dungQuy chế.

- Xác định các khu vực cần ưu tiênchỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đôthị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điềuchỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị.

- Phân công trách nhiệm cụ thể chocác tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện quy chế.

- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vịcủa thành phố và UBND phường, xã kiểm tra thường xuyên, phát hiện, ngăn chặncác vi phạm và thực hiện các chức năng khác theo thẩm quyền.

3. Ủy ban nhân dân phường, xã:

- Tuyên truyền, phổ biến nội dungQuy chế đến các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, khu dân cư và các hộ gia đình trênđịa bàn.

- Chịu trách nhiệm quản lý trật tựxây dựng, trật tự hè phố và các trách nhiệm khác trên địa bàn theo quy định.

4. Trong quá trình thực hiện Quychế này nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phảnảnh kịp thời về Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩmquyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sungQuy chế này cho phù hợp.

Điều 39. Khen thưởng, xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân có thành tíchxuất sắc trong việc tuyên truyền, phổ biến, thực hiện các quy định tại Quy chếnày sẽ được biểu dương, khen thưởng.

2. Mọi vi phạm các điều, khoản củaQuy chế này, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định củapháp luật hiện hành tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về xử lý vi phạm trậttự xây dựng đô thị; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ vềxử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầngkỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày02/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ và các quy định hiện hành khác./.

PHỤ LỤC 1

CÁCKHU ĐÔ THỊ MỚI ĐÃ CÓ QUY HOẠCH PHÂN KHU 1/2000 (XEM SƠ ĐỒ 03)
(Kèm theo Quyết định số 4434/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Thanh Hóa)

STT

Tên dự đồ án

Quy mô (ha)

Quyết định số

Ghi chú

1

Khu đô thị Đông Cương

487,82

3143/QĐ-UBND (25/9/2012)

2

Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng

561,85

396/QĐ-TTg (5/3/2013)

3

Khu đô thị Bắc cầu Hạc

463

427/QĐ-UB /2009

4

Khu đô thị mới Tây Ga

480

2791/2002/QĐ-CT

Đang ĐC quy hoạch

5

Khu đô thị Nam cầu Hạc

380

56/XD-UBTH /1995

6

Khu Trung tâm thành phố

108

1438/QĐ-CT /2002

7

Khu Nam Trung tâm thành phố

284

1 460/QĐ-CT /2002

8

Khu đô thị Đông Hương

391

228/QĐ-UBND /2009

Điều chỉnh 2011

9

Khu đô thị mới Trung tâm thành phố

540

2379/QĐ-UBND (22/7/2011)

10

Khu đô thị Đông vệ

251

4001/QĐ-UBND /2008

11

Khu xã Qung Thng

360

3868/QĐ-UBND/2002

12

Khu đô thị Đông Sơn

283

2648/2002/QĐ-CT

13

Khu đô thị mới Nam thành phố

540

405/QĐ-UBND /2006

14

Khu vực xã Quảng Hưng

520

329/QĐ-UBND , 31/1/2012

15

Khu đô thị Đông Nam thành phố

1500

974/QĐ-UBND , 9/4/2012

16

Khu công nghiệp Hoàng Long (mở rộng)

286,8

3357/QĐ-UBND , 13/10/2011

17

Khu số 1 đến khu số 8 - Các khu đô thị dự kiến quy hoạch giai đoạn 2012-2013 theo thứ tự ưu tiên

PHỤ LỤC 2

CÁC TRỤC ĐƯỜNG,TUYẾN PHỐ CHÍNH THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN (XEM SƠ ĐỒ 05)
(Kèm theo Quyết định số 4434/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Thanh Hóa)

TT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (m)

CGĐĐ (m)

Lòng đường (m)

1

Đại lộ Lê Lợi

Quc lộ 1A tránh

Ngã tư Phú Sơn

5.325

42,0

10x2; PC = 3,0

2

Đường Phan Chu Trinh

Đường BàTriệu

Ga Thanh Hóa

977

27,0

15

3

Đường tránh Quốc lộ 1A

Đường Nguyễn Chí Thanh

Quốc lộ 1A (Xã Qung Thịnh)

9.929

76,0

12x2; PC=3,0

11x2; PC = 9,0x2

4

Quốc lộ 1A hiện tại

Cu Tào

TT LưuVệ

13.251

36,0

10,5x2; PC=1,0

5

Đại lộ Nam sông Mã

Cầu Hoàng Long

Quảng Phú

11.209

67,0

11,5x2; PC= 10,0

7x2; PC = 2x2,0

6

Đường Đông Tây

Đường Đông Tây

Đường Nguyễn Trãi

3.222

33,0

10,5x2; PC= 1,0

7

Đường Lê Hoàn

Quốc lộ 1A

Ngã Ba Bia

1.957

8

Đường vành đai phía Tây

Đình Hương

Quốc lộ 1A (Xã Qung Thịnh)

14.782

52,0

7,0x2; PC = 3,0x2 ; 8,5x2; PC=5,0

9

Đường Đình Hương - đi Giàng

Đường tầu

Làng Giàng

4.720

27,0

15,0

10

Đường Lê Lai – Tống Duy Tân - QL 47

Quốc lộ 1A

Quốc lộ 10

9.470

34,0

15,0

11

Đường Nguyễn Trãi

Quốc lộ 1A

Đường vành đai phía Tây (Đông Cương)

5.273

33,0

10,5x2; PC=1,0

12

Đường Voi đi Sầm Sơn

Ngã ba Voi

Quốc lộ 10

10.258

27,0

15,0

13

Đường Bạch Đng

Cảng L Môn

Đường Voi đi Sầm Sơn

4.010

42,0

12x2; PC = 3,0

14

Đường Trường Thi, Đ. Trần Hưng Đạo

Quốc lộ 1A

Đại lộ Nam Sông Mã

2.743

27,0

15,0

PHỤ LỤC 3

CÁCKHU ĐÔ THỊ MỚI ĐÃ CÓ QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500
(Kèm theo Quyết định số 4434/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Thanh Hóa)

STT

Tên mặt bằng quy hoạch

Quyết định s

CQ phê duyệt

Quy mô (ha)

Ghi chú

I

Khu đô thị Đông Cương

1

37/XD-UBTH ngày

UBND thành phố

1,63

X.Đông Cương

2

1 00/XD- UBTH ngày

UBND thành phố

2,93

X.Đông Cương

3

747/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0,22

X.Đông Cương

4

404/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0,4

X.Đông Cương

5

589/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

1,5

X.Đông Cương

II

Khu Du lịch Văn hóa Hàm Rồng

1

ĐT các bà mẹ Việt Nam anh hùng và các AHLS

UBND tỉnh

10.8

P.Hàm Rồng

2

Khu vực núi Rồng, động Long Quang, đồi C4

UBND thành phố

60

P.Hàm Rồng

III

Khu đô thị Tây Ga

1

Khu TĐC công viên Tây Ga và KTQĐ đầu tư (K2)

971/UBND-QLĐT ngày 16/6/2010

UBND thành phố

9,56

P.Phú Sơn

2

Lô công nghiệp 27 và cải tạo dân cư

2218/UBND-QLĐT ngày 18/12/2007

UBND thành phố

5,67

P.Phú Sơn

3

1636/UBND-QLĐT ngày 23/9/2009

UBND thành phố

1,36

P.Phú Sơn

4

Khu công nghiệp Tây Bắc Ga (giai đoạn 2)

971/UBND-QL ĐT ngày 11/6/2010

UBND tnh

34,6

P.Phú Sơn

5

Xen cư lô 29 - phố Phú Thọ 3

1748/UBMD-QLĐT ngày 08/10/2007

UBND thành phố

0,55

P.Phú Sơn

6

Lô số 29 - Khu xen cư số 2 (phường phú thọ 2)

2217/UBND-QLĐT ngày 18/12/2007

UBND thành phố

4,47

P.Phú Sơn

7

Khu dân cư phường Phú Sơn

68/UBND-QLĐT ngày 12/01/2007

UBND thành phố

4,81

P.Phú Sơn

8

Mặt bằng số 66-MB hiệu chỉnh

502/UBND-QLĐT ngày 9/4/2009

UBND thành phố

4,81

P.Phú Sơn

9

Khu xen cư ngõ 823

1301/UBND-QLĐT ngày 30/8/2005

0,05

P.Phú Sơn

10

40/UBND-QLĐT ngày

P.Phú Sơn

11

Khu xen cư tách hộ phường Phú Sơn

17/XD- UB ngày 18/2/2004

UBND tỉnh

0,39

P.Phú Sơn

12

799/UBND-QLĐT ngày

P.Phú Sơn

13

Khu xen cư phường Phú Sơn

948/UBND- QLĐT ngày 29/5/2003

UBND thành phố

0,33

P.Phú Sơn

14

Khu xen cư phường Phú Sơn

44/XD-UBTH ngày 25/2/2005

UBND thành phố

0,13

P.Phú Sơn

15

Lô số 29 - Khu xen cư số 2 (phường Phú Thọ 2)

879/UBND-QLĐT ngày 2/6/2009

UBND thành phố

0,48

P.Phú Sơn

16

Khu dân xen cư lô số 6

682/UBND-QLĐT ngày 14/4/2011

UBND thành phố

0,1

P.Phú Sơn

IV

Khu đô thị Bắc cầu Hạc

1

Khu đô thị ven sông Hạc

UBND tnh

37,35

P.Đông Thọ

2

Khu đô thị phía Đông đại lộ Bắc Nam

UBND thành phố

77,18

P.Nam Ngạn

3

Nghĩa trang liệt sỹ Hàm Rồng

UBND thành phố

6,41

4

Khu tái định cư phường Đông Thọ (giai đoạn 2)

UBND thành phố

6,9

5

Khu tái định cư hồ Kim Quy

35/XD-UB ngày 22/3/2004

UBND tỉnh

3,26

6

QH hai bên QL 1A đoạn từ cầu HL- TĐTNXP

1130/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

24,53

P.Hàm Rồng

7

QH chi tiết lô B,C khu đô thị Bắc cầu Hạc

UBND thành phố

15,8

P.Đông Thọ

8

QH chi tiết lô 2 khu đô thị Bắc cầu Hạc

UBND thành phố

29,23

P.Nam Ngạn

9

Khu xen cư mở rộng đường Bắc cầu Sâng

UBND thành phố

1,75

10

Khu dân cư phườngNam Ngạn

1171/U BND-QLĐT ngày / / 2010

UBND thành phố

15,69

11

Khu tái định cư phường Nam Ngạn

1167/UB-QLĐT ngày 9/8/2005

UBND thành phố

3,55

P.Nam Ngạn

12

Khu tái định cư nâng cấp đê hữu sông Mã

63/UB-XD ngày 26/5/2005

UBND tỉnh

3,64

P.Nam Ngạn

13

Khu dân cư, tái định cư phường Nam Ngạn

08/UBND-Q LĐT ngày 13/11/2007

UBND tỉnh

14,38

P.Nam Ngạn

14

1 72/XD- UB ngày 07/10/2002

UBND tỉnh

15

Khu ở và thương mại Bắc cầu Hạc

UBND thành phố

18,79

P.Nam Ngạn

16

Khu xen cư, nhà văn hóa phố 3

145/UBND-QLĐT ngày 22/1/2009

UBND thành phố

0,07

P.Nam Ngạn

17

Khu xen cư đường Trần Hưng Đạo

1012/UBND-QLĐT ngày 18/6/2010

UBND thành phố

0,02

18

Khu xen cư phố Nam Ngạn 1

146/UBND-QLĐT ngày 22/1/2009

UBND thành phố

0,04

P.Nam Ngạn

19

Khu xen cư phố Nam Sơn 1

147/UBND-QLĐT ngày 22/1/2009

UBND thành phố

0,02

P.Nam Ngạn

20

Khu xen cư chùa Mật Đa

1752/UBN D-QLĐT ngày 3/10/2006

UBND thành phố

0,19

21

Trường Mầm non trường Nam Ngạn

247/UB-QLĐT ngày 6/3/2006

UBND thành phố

0,34

P.NamNgạn

22

Khu xen cư ngõ chùa Mật Đa

1013/UBND-QLĐT ngày 18/6/2010

UBND thành phố

0,06

P.Nam Ngạn

23

Khu xen cư phường Nam Ngạn

1905/UBND -QLĐT ngày 3/11/2009

UBND thành phố

3,56

P.Nam Ngn

24

34/XD-U B ngày

UBND tỉnh

0,05

P.Đông Thọ

25

72/XD- UB ngày

UBND tỉnh

24,12

P.Đông Thọ

26

80/XD-UB ngày

UBND tỉnh

15,83

P.Đông Thọ

27

2002/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0,01

P.Đông Thọ

28

542/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0,05

P.Đông Thọ

29

1886/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0,57

P.Đông Thọ

30

413/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0,22

P.Đông Th

31

1 202/UBND- QLĐT ngày

UBND thành phố

0,44

P.Đông Thọ

32

Khu tái định cư XD hồ Kim Quy

85/UBND-QLĐT ngày 8/7/2004

UBND tnh

4,47

P.Nam Ngạn

33

Khu xen cư đồng chẹt kéo dài

2185/UBND-QLĐT ngày 18/11/2008

UBND thành phố

3,4

P.Hàm Rồng

34

Khu xen cư đồng Chẹt

230/UBND-QLĐT ngày 9/2/2007

UBND thành phố

0,8

P.Hàm Rồng

V

Khu đô thị Nam cầu Hạc

1

Khu dân cư đường Lý Nhân Tông

UBND thành phố

0,25

P.Đông Thọ

2

Khu dân cư tái định cư phường Trường Thi

1 998/UBND-QLĐT ngày 16/11/2009

UBND thành phố

1,39

P.Trường Thi

3

Khu công viên CX và dân cư P. Trường Thi

58/XD-UBTH ngày 13/2/2002

UBND tỉnh

4,85

P.Trường Thi

4

Khu B - xen cư trường mầm non Điện Biên

1 674/UBND-QLĐT ngày 03/1/2005

UBND thành phố

0,02

P.Điện Biên

5

Khu tập thể Sở Tài chính

444/UBND-QLĐT ngày 4/4/2006

UBND thành phố

0,03

P.Điện Biên

6

Khu xen cư đường Cao Thắng

2222/UBND-QLĐT ngày 12/12/2006

UBND thành phố

0,46

P.Điện Biên

7

Chỉnh trang ph Phan Chu Trinh

1704/UBND-QLĐT ngày 18/9/2007

UBND thành phố

10,98

P.Điện Biên

8

Khu dân cư đường Lê Hoàn

195/UBND-QLĐT ngày30/1/2008

UBND thành phố

1,77

P.Điện Điên

9

1334/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0,29

P.Điện Biên

Điều chỉnh khu xen cư phường Trường Thi

334/UB-TP ngày 05/3/2008

UBND thành phố

0,02

P. Trường Thi

VI

Khu trung tâm thành phố

1

Công viên Hội An

UBND thành phố

22.15

2

Hồ thành khu vực 1

UBND thành phố

12.21

3

Hồ Thành khu vực 4

UBND thành phố

7.46

4

Khu tây Nam nội thành

UBND tỉnh

VII

Khu đô thị Nam trung tâm thành phố

1

2159/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.10

P.Lam Sơn

2

2160/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.15

P.Lam Sơn

3

04/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

2.41

P.Lam Sơn

4

99/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.57

P.Lam Sơn

5

Khu xen cư, NVH, trụ sở HTX VSMT Tân Sơn

35/UBND-QLĐT ngày 7/01/2011

UBND thành phố

0.08

P. Tân Sơn

6

1 704/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.01

P. Tân Sơn

7

Sắp xếp DC 2 bên đường Dương Đình Nghệ kéo dài

540/UBND-QLĐT ngày 01/4/2010

UBND thành phố

12.21

P. Tân Sơn

8

Khu dân cư đường ĐCT -LPH (rạp Hội An)

1018/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.16

P.Ba Đình

9

Phần đất còn lại rạp Hội An

775/UBND-QLĐT ngày 9/5/2007

UBND thành phố

0.01

P.Ba Đình

10

Xen cư phường Ba Đình

1330/UBND-QLĐT ngày 26/7/2006

UBND thành phố

0.01

P.Ba Đình

11

Hiệu chỉnh MBQH khu TĐC

734/UBND-QLĐT ngày 9/7/2004

UBND thành phố

0.44

P.Ba Đình

12

Phần đất còn lại rạp Hội An

462/UBND-QLĐT ngày 5/4/2006

UBND thành phố

0.27

P.Ba Đình

13

Khu dân cư phường Ba Đình (khu đất sở thủy sản)

120/UBND-QLĐT ngày 24/9/2004

UBND thành phố

0.21

P.Ba Đình

14

Khu dân cư phường Ba Đình

109/UBND-QLĐT ngày 4/12/2000

UBND thành phố

0.85

P.Ba Đình

15

Khu dân cư đường Lê Quý Đôn

54/XD -UB ngày 6/6/2003

UBND tỉnh

0.05

P.Ba Đình

16

Trung tâm VHTDTT, nhà VH phố, đất xen cư

1762/UBND-QLĐT ngày 5/10/2006

UBND thành phố

0.07

P.Ba Đình

17

Điều chỉnh QH cải tạo Khu xen cư Điện Cơ

2346/UBND-QLĐT ngày 8/12/2008

UBND thành phố

0.75

P.Ba Đình

18

Khu đô thị Xanh Nam thành phố

UBND tỉnh

VIII

Khu đô thị Đông Hương

1

Cụm chợ và khu dân cư TĐC đô thị Đông Hương

2022/UBND-QLĐT ngày 23/11/2009

UBND thành phố

9,17

X.Đông Hương

2

Khu dân cư CTCP nước mắm Thanh Hương

781/UBND-QLĐT ngày 21/5/2009

UBND thành phố

1,82

X.Đông Hương

3

Khu trung tâm văn hóa tỉnh

UBND thành phố

54.86

X.Đông Hương

4

Công viên nước Đông Hương

1970/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

28.46

X.Đông Hương

5

Khu dân cư Tây đường liên sở

1 825/UBND-QLĐT ngày 19/10/2010

UBND thành phố

2.53

X.Đông Hương

6

Khu DVTM, VP và dân cư thuộc KĐT Đông Hương

1413/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

39.81

X.Đông Hương

7

Khu tái định cư xã Đông Hương

1876/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

28.63

X.Đông Hương

8

Khu tái định cư đại lộ Bắc Nam

217/XD- UB ngày 21/5/2009

UBND tỉnh

3.02

X.Đông Hương

9

Khu dân cư phía Đông thôn Bào Ngoại

89/XD-UB ngày 6/5/2002

UBND tnh

4.12

X.Đông Hương

10

Khu dân cư tái định cư xã Đông Hương

1 876/UBND-QLĐT ngày 28/10/2010

UBND thành phố

28.63

X.Đông Hương

11

Khu dân cư Đông Nam cầu Đông Hương

13/XD-UB ngày 22/10/2000

UBND tỉnh

15.0

X.Đông Hương

12

131/XD-UB ngày

UBND tỉnh

5.69

X.Đông Hương

13

Khu đô thị Bình Minh

66/XD-UB ngày

UBND tỉnh

47.74

X.Đông Hương

14

2056/UBKD-QLĐT ngày

UBND thành phố

1.26

X.Đông Hương

15

18/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.46

X.Đông Hải

16

3810/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

3.91

X.Đông Hải

IX

Khu đô thị mới Trung tâm thành phố Thanh Hóa

1

Khu ở Nam trung tâm xã Đông Hải

1171/U BND-QLĐT ngày

UBND thành phố

12.57

X.Đông Hải

2

Khu dân cư xã Đông Hải

2122/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

12.78

X.Đông Hải

3

Khu dân cư tái định cư xã Đông Hải

934/UBND-QLĐT ngày 15/6/2008

UBND thành phố

12.49

X.Đông Hải

4

Khu xen cư, bố trí đất ở cho các hộ sông nước

3810/QĐ-UBND ngày 8/12/2005

UBND thành phố

2.83

X.Đông Hải

5

Trung tâm thương mại - Đại siêu thị Big C

07/XD-UB ngày 25/3/2011

UBND tỉnh

7.02

X.Đông Hải

6

Khu tái định cư xã Đông Hải

33/XD-UB ngày 13/9/2004

UBND tỉnh

1.73

X.Đông Hải

X

Khu đô thị Đông Vệ

1

CVCX, TDTD vui chơi giải trí phường Đông Vệ

UBND thành phố

1.01

2

Khu dân cư Đông Vệ

UBND thành phố

8.59

3

Khu tái định cư Đông Vệ 2

UBND thành phố

3.27

4

Khu Tây Nam thành phố Thanh Hóa

UBND thành phố

5

Khu tái định cư đường vành đai Đông Tây

12/UB-CN ngày 03/11/2003

UBND tỉnh

37.9

6

Nhà văn hóa và xen cư phố Quang Trung 3

931/XD-UB ngày 1/6/2007

UBND thành phố

0.17

7

Nhà văn hóa và xen cư phố Ngô Thị Ngọc Giao

919/XD-UB ngày 31/5/2007

UBND thành phố

0.1

8

Nhà văn hóa và xen cư xóm Quảng Xá 2

1467/X D-UB ngày 20/8/2008

UBND thành phố

0.04

9

Khu dân cư Đông Vệ 4

73/XD-UB ngày 28/6/2001

UBND thành phố

0.84

10

Khu dân cư tái định cư đường Lê Thánh Tông

90/XD- UB ngày 18/7/2005

UBND tỉnh

13.28

P.Đông Vệ

11

1821/XD-UB ngày

UBND thành phố

10.8

P.Đông Vệ

12

Xen cư phòng chuẩn trị đông y

829/UBND-QLĐT ngày 22/5/2006

UBND thành phố

0.22

P.Ngọc Trạo

13

Khu đông y- đường Trịnh Khả

1702/UBND-QLĐT ngày 15/9/2008

UBND thành phố

0.22

P.Ngọc Trạo

14

Khu xen cư lương thực Quang Trung

1087/UBND-QLĐT ngày 29/6/2007

UBND thành phố

0.31

P.Ngọc Trạo

15

121/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

37.9

P.Đông Vệ

16

122/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

16.5

P.Đông Vệ

17

939/XD-UB ngày

UBND thành phố

0.04

P.Đông Vệ

18

Nhà văn hóa phố Quang Trung 2

103/XD-UB ngày 19/1/2007

UBND thành phố

0.01

P.Đông Vệ

19

Nhà văn hóa xóm Mật Sơn 2

965/UBND-QLĐT ngày 06/6/2007

UBND thành phố

0.03

P.Đông Vệ

20

Nhà văn hóa xóm Mật Sơn 3

104/UBND-QLĐT ngày 19/1/2007

UBND thành phố

0.04

P.Đông Vệ

21

Nhà văn hóa xóm Quảng Xá 1

964/UBND-QLĐT ngày 6/6/2007

UBND thành phố

0.03

P.Đông Vệ

22

Nhà văn hóa phố Hải Thượng Lãn Ông

962/UBND-QLĐT ngày 6/6/2007

UBND thành phố

0.03

P.Đông Vệ

23

256/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.03

P.Đông Vệ

24

Hợp tác xã nhân đạo tháng 5

3026/UBND-QLĐT ngày 27/12/2007

UBND thành phố

0.04

P.Đông Vệ

25

Nhà văn hóa thôn Kiều Đại I

963/UBND-QLĐT ngày 6/6/2007

UBND thành phố

0.01

P.Đông Vệ

26

Khuôn viên cây xanh và TDTT

1843/UBND-QLĐT ngày 20/10/2006

UBND thành phố

1.01

P.Đông Vệ

27

27/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.18

P.Đông Vệ

XI

Khu đô thị Đông Sơn

1

Khu dân cư Đông Nam đô thị Đông Phát

UBND thành phố

18.86

2

Khu dân cư tại xã Quảng Thành

UBND thành phố

20.86

3

Khu đô thị Đông Phát

UBND thành phố

4

Khu xen cư số 4 xã Quảng Hưng

685/UBND-QLĐT ngày 04/5/2007

UBND thành phố

0.74

5

Khu xen cư số 3 xã Quảng Hưng

684/UBND-QLĐT ngày 04/5/2007

UBND thành phố

1.39

6

Khu xen cư số 2 xã Quảng Hưng

691/UBND- QLĐT ngày 07/5/2007

UBND thành phố

7

Tái định cư đường tránh quốc lộ 1A tránh TP

1185/UBND-QLĐT ngày 14/7/2008

UBND thành phố

2.92

8

Trường xây dựng Thanh Hóa

UBND thành phố

9

Tái định cư 62 bộ phi NN phục vụ CN Lễ Môn

UBND tỉnh

1.45

10

Khu dân cư hồ Chéo- chợ Đông Thành

218/XD-UB ngày 3/12/2002

UBND tỉnh

0.07

P.Đông Sơn

11

Phía Bắc nhà đa năng TĐH Hồng Đức

106/XD-UB ngày

UBND tỉnh

0.44

P.Đông Sơn

12

Khu xen cư phường Đông Sơn

2158/UBND-QLĐT ngày 01/12/2008

UBND thành phố

0.07

P.Đông Sơn

13

Khu xen cư phường Đông Sơn

1693/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.28

P.Đông Sơn

15

Khu xen cư và trạm xá phường Đông Sơn

1041/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

0.21

P.Đông Sơn

Khu xen cư và trạm xá phường Đông Sơn

67/UBND-QLĐT ngày 13/01/2009

UBND thành phố

0.21

P.Đông Sơn

16

Khu tái định cư phường Đông Sơn

1461/UBND thành phố ngày 5/6/2006

UBND thành phố

0.1

XIl

Quy hoạch chi tiết xã Quảng Thắng

1

Khu dân cư Nam đường Nguyễn Phục

1949/UBND-QLĐT ngày 10/11/2010

UBND thành phố

17.66

2

Khu dân cư Tây Nam chợ Quảng Thắng

2100/UBND-QLĐT ngày 3/12/2010

UBND thành phố

7.12

3

Khu dân cư - Tái định cư xã Quảng Thắng

1821/UBND-QLĐT ngày 20/10/2009

UBND thành phố

10.74

4

Khu tái định cư xã Quảng Thắng

1 862/UBND-QLĐT ngày 27/10/2009

UBND thành phố

6.41

5

Khu dân cư phía Tây chợ Quảng Thắng

889/UBND-QLĐT ngày 3/6/2009

UBND thành phố

2.15

6

Khu bxen cư san tách hộ xóm 2

76/X D-UBTH ngày 22/7/2003

UBND tỉnh

1.92

7

Khu bxen cư san tách hộ xóm 5

77/XD- UBTH ngày 22/7/2003

UBND tỉnh

1.10

8

Khu xen cư mới đường rặng dừa

1 929/UBND-QLĐT ngày 15/10/2008

UBND thành phố

0.21

9

Xen cư phía Đông chợ Quảng Thắng

933/UBND-QLĐT ngày 15/8/2008

UBND thành phố

0.45

10

Khu tái định cư đường cầu trại -Quảng Thắng

1409/UBND-QLĐT ngày 21/8/2007

UBND thành phố

0.67

11

Khu tái định cư đường Cầu trại

1484/UB-QLĐT ngày 21/8/2006

UBND thành phố

1.39

XIII

Khu đô thị Nam thành phố

1

Khu đô thị mới tại khu đô thị Nam thành phố

UBND tỉnh

70.82

2

Quy hoạch mở rộng nghĩa trang Chợ Nhàng

UBND thành phố

32.19

3

Khu dân cư thuộc khu đô thị Nam thành phố

UBND thành phố

46.35

P. Đông Vệ

XIV

Khu vực xã Quảng Hưng

1

Khu dân cư phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn

UBND tỉnh

30.59

X.Qung Hưng

2

Mở rộng khu tái định cư xã Quảng Hưng

912/XD-U B ngày 30/5/2007

UBND thành phố

2.53

X.Qung Hưng

3

Khu tái định cư xã Quảng Hưng

171/XD-T Hngày 07/11/2002

UBND tỉnh

2.26

X.Qung Hưng

4

Khu tái định cư xã Quảng Hưng

1226/UBND ngày 17/8/2005

UBND thành phố

3.69

X.Qung Hưng

5

Khu tập thể CNV xí nghiệp giầy da xuất khẩu

126/XD-TH ngày 16/10/2001

UBND tỉnh

2.78

X.Qung Hưng

6

Khu nhà ở CNV công ty 125

UBND thành phố

3.10

X.Qung Hưng

7

Khu xen cư thôn 2

123/UB-QLĐT ngày 25/12/2003

UBND thành phố

0.1

X.Qung Hưng

8

Khu dân cư tái định cư số 2 xã Quảng Hưng

2349/UBND-QLĐT ngày 08/12/2008

UBND thànhphố

8.37

X.Qung Hưng

9

Khu dân cư tái định cư số 1 xã Quảng Hưng

2348/UBND-QLĐT ngày 08/12/2008

UBND thành phố

2.8

X.Qung Hưng

10

Khu dân cư Quảng Hưng

1279/UBND-QLĐT ngày 25/7/2008

UBND thành phố

5.44

X.Qung Hưng

11

Tái định cư các hộ NN phục vụ CN Lễ Môn

56/XD-UB ngày 13/6/2003

UBND thành phố

2.15

X.Qung Hưng

12

Khu chung cư phục vụ khu công nghiệp lễ môn

UBND tnh

24.56

X.Qung Hưng

13

Khu xen cư thôn 4

1669/UBND-QLĐT ngày 22/9/2006

UBND thành phố

1.88

X.Qung Hưng

14

Khu xen số 3 xã Quảng Hưng

1865/XD-UB ngày 29/10/2007

UBND thành phố

1.29

X.Qung Hưng

15

Khu dân cư số 1

1265/UBND-QLĐT ngày 24/7/2007

UBND thành phố

2.03

X.Qung Hưng

16

Khu tái định cư đường tránh QL1A

1185/UBND-QLĐTngày 14/7/2008

UBND thành ph

2.92

17

Khu tái định cư đại lộ Bắc Nam

204/XD- UBngày 27/11/2002

UBND tỉnh

3.57

18

Khu xen cư số 4 xã Quảng Hưng

685/UBND-QLĐT ngày 4/5/2007

UBND thành phố

0.74

X.Quảng Hưng

19

Khu xen cư số 3 xã Quảng Hưng

684/UBND-QLĐT ngày 4/5/2007

UBND thành phố

1.4

20

Khu dân cư số 2

691/UBND- QLĐT ngày 7/5/2007

UBND thành phố

0.47

X.Qung Hưng

21

Khu chung cư cho khu CN Lễ Môn

UBND thành phố

24.58

X.Qung Hưng

22

55/XD- UB ngày

UBND tỉnh

1.32

X.Qung Hưng

23

1 54/XD- UB ngày

UBND tỉnh

0.80

X.Qung Hưng

24

47/XD- UB ngày

UBND tỉnh

2.41

XV

Khu đô thị Đông Nam thành phố

1

Khu dân cư xã Quảng Thành- điều chỉnh

364/UBND-QLĐT ngày16/3/2007

UBND thành phố

1.0

X.Qung Thành

2

Xen cư xã Quảng Thành

341/UB-TP ngày 22/3/2008

UBND thành phố

0.03

X.Qung Thành

3

Xen cư điều chỉnh xã Quảng Thành

11 51/UBND-QLĐT ngày 16/7/2009

UBND thành phố

0.75

X.Qung Thành

4

Quy hoạch xen cư điều chỉnh xã Quảng Thành

1891/UBND-QLĐT ngày 25/10/2006

UBND thành phố

0.06

X.Qung Thành

5

Điều chỉnh xen cư thôn Ngọc Mai

11 56/UB-TP ngày 11/7/2006

UBND thành phố

0.02

X.Qung Thành

6

Xen cư xã Quảng Thành

143/XD-UB ngày 23/1/2008

UBND thành ph

0.13

X.Qung Thành

7

Khu xen cư số 2 xã Quảng Thành

1855/UBND-QLĐT ngày 23/10/2008

UBND thành phố

1.94

X.Qung Thành

8

Khu xen cư số 1 xã Quảng Thành

1854/UBN D-QLĐT ngày 23/10/2008

UBND thành phố

0.41

X.Qung Thành

9

Xen cư thôn Thành Yên

1501/UBND-QLĐT ngày 3/9/2009

UBND thành phố

0.65

X.Qung Thành

10

Khu tái định cư xã Quảng Thành

1227/UBND-QLĐT ngày

UBND thành phố

3.48

X.Qung Thành

11

Khu xen cư thôn Thành Yên

1502/UBND-QLĐT ngày 3/9/2009

UBND thành phố

1.59

X.Qung Thành