V¨n phßng chÝnh phñ

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 45/2007/QĐ-BTC NGÀY 05THÁNG 06 NĂM 2007

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀICHÍNH

Căn cứ Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 14/ 2007/NĐ-CP ngày19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết  thi hành một số điều của Luật Chứngkhoán;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoánNhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoánNhà nước, các công ty quản lý quỹ, các tổ chức, cá nhân và các bên có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

KT. BỘ TRƯỞNG

 THỨ TRƯỜNG

TrầnXuân Hà

QUY CHẾ

Thành lập và Quản lý Quỹ đầu tư chứngkhoán

 (Ban hành kèm theo Quyết định số45/2007/QĐ-BTC ngày 5 tháng 6 năm 2007

của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)

Chương I. Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc huy độngvốn, thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng, Quỹ thành viên (sauđây gọi tắt là Quỹ) và các hoạt động liên quan tới hoạt động quản lý Quỹ củaCông ty quản lý quỹ, Ngân hàng lưu ký, Ngân hàng giám sát trên lãnh thổ nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

2. Quy định về việc thành lập và quản lýQuỹ đầu tư chứng khoán dạng mở, Công ty đầu tư chứng khoán được thực hiện theoquy chế riêng do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bản sao hợp lệ bản sao được cơ quancó thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực.

2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Quy chế này, có nội dung đượckê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

3. Vốn điều lệ quỹ làsố vốn bằng tiền do tất cả người đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ Quỹ.

4. Đơn vị quỹ làvốn điều lệ quỹ được chia thành nhiều phần bằng nhau.

5. Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là chứng chỉ quỹ) là một loạichứng khoán dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ do Công ty quản lýquỹ thay mặt Quỹ đại chúng phát hành, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của ngườiđầu tư đối với một hoặc một số đơn vị quỹ của một Quỹ đại chúng.

6. Ngàyđịnh giá là ngày Công ty quản lý quỹ xác định để định giágiá trị tài sản ròng của Quỹ.

7. Giátrị thanh lý của một cổ phiếu của tổ chức phát hành đang trongquá trình chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản được xác định bằnggiá trị vốn chủ sở hữu trừ đi giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khácđược trích lập vì quyền lợi của người lao động chia cho tổng số cổ phiếu đanglưu hành của tổ chức phát hành trong bảng cân đối kế toán gần nhất.

Chương II. Quỹ đầu tư chứng khoán

Mục 1. Quỹ đại chúng

Điều 3. Các quy định chung vềchào bán chứng chỉ

1. Việc chào bán chứng chỉ quỹ đại chúngdạng đóng bao gồm chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng, phát hành chứngchỉ quỹ để tăng vốn. Việc chào bán, phát hành chứng chỉ quỹ phải được Công tyquản lý quỹ đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Tổng mức vốn huy động dựkiến cho Quỹ phải được quy định rõ trong Điều lệ Quỹ (theo mẫu tại Phụ lục số 1kèm theo Quy chế này) và Bản Cáo bạch.

2. Việc phát hành chứng chỉ quỹ để tăngvốn cho các lần tiếp theo được thực hiện cho các nhà đầu tư hiện hữu của quỹthông qua phát hành quyền mua chứng chỉ quỹ. Quyền mua chứng chỉ quỹ được phépchuyển nhượng. Trường hợp nhà đầu tư hiện hữu không thực hiện quyền mua chứngchỉ quỹ, phần chứng chỉ quỹ còn dư có thể được chào bán cho các nhà đầu tưkhác.

3. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ lầnđầu ra công chúng:

a) Giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chàobán ít nhất 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt Nam;

b) Có phương án phát hành và phương ánđầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ;

c) Có quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trìnhquản lý rủi ro phù hợp.

4. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ chocác lần tiếp theo:

a) Điều lệ Quỹ có quy định về việc tăngvốn của Quỹ;

b) Lợi nhuận của Quỹ trong năm liềntrước năm đề nghị tăng vốn phải là số dương;

c) Công ty quản lý quỹ không bị xử phạtvi phạm hành chính về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán trongthời hạn hai (02) năm, tính đến thời điểm tăng vốn;

d) Phương án phát hành thêm chứng chỉquỹ và phương án đầu tư số vốn thu được phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

5. Tổ chức quy định tại Điểm a Khoản 4Điều 13 Luật Doanh nghiệp không được tham gia mua chứng chỉ quỹ. Các doanhnghiệp nhà nước không được sử dụng vốn của Nhà nước để mua chứng chỉ quỹ.

6. Căn cứ vào mục tiêu, cơ cấu danh mụcvà tài sản đầu tư, Công ty quản lý quỹ phải xác lập cụ thể loại hình Quỹ theotính chất, mục tiêu và cơ cấu đầu tư. Tên của Quỹ phải viết được bằng tiếngViệt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được, phải thể hiện rõbản chất của loại hình quỹ và có ít nhất hai thành tố sau đây:

a) Loại hình Quỹ;

b) Tên riêng.

7. Các nội dung tại Khoản 6Điều này phải được thể hiện trong Hồ sơ xin đăng ký lập Quỹ, trong Điều lệ Quỹvà Bản Cáo bạch.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký chào bánchứng chỉ quỹ

1. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹlần đầu ra công chúng và hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ cho các lần pháthành tiếp theo gồm các tài liệu theo quy định của Bộ Tài chính về Hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng.

2. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồsơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ được tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảolãnh phát hành (nếu có), tổ chức tư vấn luật, tổ chức kiểm toán được chấpthuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác nhận thìCông ty quản lý quỹ phải gửi văn bản xác nhận của các cá nhân, tổ chức đó choUỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Công ty quản lý quỹ phải chịu tráchnhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ. Các tổ chức cá nhân cóliên quan xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán nêu tại Khoản 2 Điều này phải chịutrách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán.

4. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chàobán đang được xem xét, Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơnếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theoquy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề cóthể gây hiểu nhầm hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, để đảm bảothông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của nhà đầu tư. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoánNhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán hoặccủa những người có cùng chức danh với những người đó.

5. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nướccấp Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ, hoặc trong thời gian chào bán chứngchỉ quỹ mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bánthì Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin phát sinh trên một tờ báo điệntử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp đồng thời thực hiện sửa đổi bổ sung hồsơ. Trong trường hợp này, nếu nhà đầu tư có yêu cầu, Công ty quản lý quỹ phảihoàn trả cho nhà đầu tư khoản tiền mà nhà đầu tư đã đóng góp và Công ty quản lýquỹ phải chịu mọi chi phí phát sinh theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 tại Quychế này.

Điều 5. Thông tin trước khi chàobán chứng chỉ quỹ

Trong thời gian Uỷban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ, Công tyquản lý quỹ, tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) và người có liên quan chỉ đượcsử dụng một cách trung thực và chính xác các thông tin trong Bản Cáo bạch đãgửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ mọithông tin, bao gồm cả các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng chỉ quỹlà thông tin dự kiến. Việc cung cấp thông tin nhằm mục đích thăm dò thị trườngkhông được thực hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 6. Giấy chứng nhận chào bánchứng chỉ quỹ ra công chúng

1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kểtừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấychứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng hoặc Giấy chứng nhận chào bánthêm chứng chỉ quỹ để tăng vốn. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận chào bánchứng chỉ quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõlý do.

2. Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉquỹ của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho Công ty quản lý quỹ là văn bản xácnhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đã đáp ứng đủ điều kiện, hoàn tất thủtục theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Đại lý chào bán chứng chỉ quỹ

Đại lý chào bán chứng chỉ quỹ là các Công ty chứng khoán, Công tyquản lý quỹ, các tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) nhận bán chứng chỉ quỹtheo Hợp đồng phân phối ký kết giữa Công ty quản lý quỹ thực hiện đợt chào bánchứng chỉ quỹ ra công chúng và các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ,các tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có).

Điều 8. Phân phối chứng chỉ quỹ

1. Trình tự thực hiện đợt chào bán thựchiện theo quy định của Bộ Tài chính về Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng.

2. Việc phân phối chứng chỉ quỹ chỉ đượcthực hiện sau khi Công ty quản lý quỹ bảo đảm người mua tiếp cận Bản Cáo bạchtrong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ được công bố tại các địa điểm ghitrong Bản thông báo phát hành trước khi thực hiện đợt chào bán.

3. Công ty quản lý quỹ, Công ty chứngkhoán, tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) phải phân phối chứng chỉ quỹ côngbằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tưtối thiểu là hai mươi (20) ngày. Thời hạn đăng ký mua chứng chỉ cho nhà đầu tưphải được ghi trong Bản thông báo phát hành.

4. Tiền mua chứng chỉ quỹ phải đượcchuyển vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng giám sát cho đến ngày Uỷ banChứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ.

5. Công ty quản lý quỹ phải hoàn thànhviệc phân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày bắtđầu thực hiện đợt chào bán. Trường hợp Công ty quản lý quỹ không thể hoàn thànhviệc phân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn này, Công ty quản lý quỹ có thể đềnghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng chỉ quỹ.Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị giahạn của Công ty quản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và phải trảlời bằng văn bản. Thời gian gia hạn phân phối chứng chỉ quỹ tối đa không quá bamươi (30) ngày.

6. Trường hợp việc phân phối chứng chỉquỹ không hoàn thành trong thời gian quy định hoặc việc huy động vốn không đápứng các điều kiện theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 9 tại Quy chế này,trong thời hạn hai (02) ngày làm việc sau khi kết thúc đợt chào bán, Công tyquản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và có nghĩa vụ công bốthông tin về việc huy động vốn cho Quỹ không thành công theo phương thức quyđịnh tại Khoản 5 Điều 4 Quy chế này. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từngày kết thúc việc huy động vốn, Công ty quản lý quỹ phải có trách nhiệm hoàntrả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền mà nhà đầu tư đã đóng góp và phải chịu mọiphí tổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn. Quá thời hạn nêutrên, Công ty quản lý quỹ phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điềukhoản đã cam kết với nhà đầu tư.

Điều 9. Báo cáo kết quả đợt chàobán và đăng ký lập quỹ

1. Trường hợp phát hành lần đầu ra côngchúng, trong thời hạn mười (10) ngày sau khi kết thúc đợt chào bán chứng chỉquỹ, Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Hồ sơ báo cáo kếtquả chào bán và thực hiện việc đăng ký lập quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có ít nhất một trăm (100) nhà đầu tư,không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, tham gia góp vốn;

b) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạtít nhất là năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam. Giá trị chứng chỉ quỹ đã bán so với mức vốn dự kiến huy động củaQuỹ phải vượt một tỷ lệ tối thiểu đã được quy định rõ trong Điều lệ Quỹ và BảnCáo bạch. Tỷ lệ tối thiểu này phải không thấp hơn 80% mức vốn dự kiến huy động củaQuỹ trong đợt chào bán.

2. Hồ sơ báo cáo kết quả chào bán chứngchỉ và đăng ký lập quỹ đại chúng gồm:

a) Giấy đăng ký lập Quỹ (theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này);

b) Báo cáo tóm tắt về kết quả đợt chàobán kèm theo bản xác nhận của Ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợtchào bán;

c) Danh sách nhà đầu tư ghi rõ họ tênnhà đầu tư, số Chứng minh nhân dân hoặcsố hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh đối với tổ chức, số tài khoản ngân hàng (nếu có), địa chỉ liên lạc đốivới nhà đầu tư cá nhân hoặc trụ sở của tổ chức, số lượng đơn vị quỹ và tỷ lệ sởhữu, ngày đăng ký mua chứng chỉ quỹ.

3. Trường hợp phát hành chứng chỉ quỹ đểtăng vốn cho các lần tiếp theo, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khikết thúc đợt chào bán chứng chỉ quỹ, Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước hồ sơ báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỹ gồm các tài liệuquy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều này.

4. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Khoản 2, 3 Điều này, Uỷ ban Chứng khoán Nhànước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ (trong trường hợp phát hành lần đầu)hoặc xác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã hoàn tất (trong trường hợpphát hành thêm). Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10. Xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ và giảingân

1. Công ty quản lý quỹ phải xác nhậnquyền sở hữu chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư, lập và lưu trữ Sổ đăng ký nhà đầu tưnắm giữ chứng chỉ quỹ đại chúng trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi Giấychứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực (trong trường hợp phát hành lần đầu)hoặc sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉquỹ đã hoàn tất (trong trường hợp phát hành thêm).

2. Sổ đăng ký nhà đầu tư bao gồm các nộidung chủ yếu sau:

a) Tên Quỹ;

b) Số Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉquỹ, tổng giá trị vốn huy động, thời hạn hoạt động của Quỹ;

c) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sởchính của Công ty quản lý quỹ;

d) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sởchính của Ngân hàng giám sát;

e) Tổng số đơn vị quỹ được quyền chàobán;

f) Tổng số đơn vị quỹ đã phát hành vàgiá trị vốn đã góp;

g) Danh sách nhà đầu tư theo quy đinhtại Điểm c, Khoản 2 Điều 9 Quy chế này; số lượng đơn vị quỹ sở hữu, tỷ lệ sởhữu và ngày đăng ký mua chứng chỉ quỹ của từng nhà đầu tư;

h) Ngày lập Sổ đăng ký.

3. Công ty quản lý quỹ được giải toả vốnhuy động tại Ngân hàng giám sát để thực hiện đầu tư ngay sau khi Giấy chứngnhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực (trong trường hợp phát hành lần đầu) hoặc saukhi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đãhoàn tất (trong trường hợp phát hành thêm).

4. Trong vòng bốn mươi lăm (45) ngày kểtừ khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập Quỹ (trongtrường hợp phát hành lần đầu) hoặc sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhậnđợt chào bán thêm chứng chỉ quỹ đã hoàn tất (trong trường hợp phát hành thêm),Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước danh sách và Sơ yếu lýlịch của các thành viên Ban đại diện Quỹ hoặc của thành viên Ban đại diện Quỹmới (nếu có) (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 và 6 ban hành kèm theo Quy chếnày) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Cam kết bằng văn bản của các thànhviên độc lập trong Ban đại diện Quỹ về sự độc lập của mình với Công ty quản lýquỹ; Biên bản và các tài liệu khác liên quan đến cuộc họp Đại hội nhà đầu tư.

Điều 11. Đình chỉ chào bán chứng chỉ quỹ

1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyếtđịnh đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ trong thời gian tối đa là sáu mươi(60) ngày trong các trường hợp sau đây:

a) Khi phát hiện Hồ sơ đăng ký chào bánchứng chỉ quỹ có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung có thể ảnh hưởng tớiviệc ra quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư;

b) Việc phân phối chứng chỉ quỹ khôngthực hiện đúng quy định tại Điều 8 Quy chế này.

2. Trong thời hạn hai (02) ngày làmviệc, kể từ ngày quyết định đình chỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ có hiệu lực,Công ty quản lý quỹ phải công bố việc bị đình chỉ chào bán chứng chỉ quỹ theoquy định tại Khoản 5 Điều 4 Quy chế này. Nếu nhà đầu tư có yêu cầu, Công tyquản lý quỹ phải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp và chịu mọichi phí phát sinh theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Quy chế này.

3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đìnhchỉ đợt chào bán chứng chỉ quỹ được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ravăn bản thông báo huỷ đình chỉ và việc chào bán chứng chỉ quỹ tiếp tục đượcthực hiện.

4. Trong thời hạn hai (02) ngày làmviệc, kể từ ngày có thông báo hủy đình chỉ, Công ty quản lý quỹ phải công bốviệc hủy đình chỉ theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Quy chế này.

Điều 12. Huỷ bỏ chào bán chứngchỉ quỹ

1. Quá thời hạn đình chỉ theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 11 Quy chế này, nếu những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợtchào bán chứng chỉ quỹ không được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước raquyết định huỷ bỏ đợt chào bán và cấm Công ty quản lý quỹ chào bán chứng chỉquỹ đó.

2. Trong thời hạn hai (02) ngày làmviệc, kể từ ngày đợt chào bán chứng chỉ quỹ bị huỷ bỏ, Công ty quản lý quỹ phảicông bố Quyết định huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ theo phương thức quy địnhtại Khoản 5 Điều 4 Quy chế này. Công ty quản lý quỹ phải tiến hành hoàn trả chonhà đầu tư mọi khoản tiền đóng góp và chịu mọi chi phí phát sinh theo quy địnhtại Khoản 6 Điều 8 tại Quy chế này ngay sau khi công bố Quyết định hủy bỏ đợtchào bán chứng chỉ quỹ.

Điều 13. Niêm yết chứng chỉ quỹ

Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày diễn ra Đại hộinhà đầu tư đầu tiên, Công ty quản lý quỹ phải hoàn tất hồ sơ đề nghị niêm yếtchứng chỉ quỹ đến Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán.Điều kiện, hồ sơ đăng ký, thủ tục đăng ký, thay đổi đăng ký, hủy bỏ niêm yếtchứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19tháng 1 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán vàcác văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 14. Giải thể Quỹ

1. Việc giải thể Quỹ được tiến hànhtrong các trường hợp sau đây:

a) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghitrong Điều lệ Quỹ và Giấy Chứng nhận đăng ký lập quỹ mà không được gia hạn;

b) Đại hội nhà đầu tư tự nguyện giải thểQuỹ hoặc quyết định giải thể Quỹ trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghitrong Điều lệ Quỹ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp Đại hội nhà đầu tưquyết định giải thể Quỹ trước khi kết thúc thời hạn:

a) Công ty quản lý quỹ đề nghị chấm dứtquyền và nghĩa vụ đối với Quỹ hoặc Công ty quản lý quỹ giải thể, bị phá sảnhoặc Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ bị Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước thu hồi mà không xác lập được Công ty quản lý quỹ thay thế theothời hạn quy định tại Điều lệ Quỹ;

b) Ngân hàng giám sát đề nghị chấm dứtHợp đồng giám sát, Ngân hàng giám sát giải thể, bị phá sản hoặc Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị thu hồi mà khôngxác lập được Ngân hàng giám sát thay thế theo thời hạn quy định tại Điều lệQuỹ;

c) Đại hội nhà đầu tư quyết định chuyểntoàn bộ tài sản của Quỹ vào một Quỹ khác;

d) Các trường hợp khác theo quy định củaĐiều lệ Quỹ.

3. Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản1, Điểm c Khoản 2 Điều này, tối thiểu ba (03) tháng trước ngày giải thể Quỹ,Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư vàtrình phương án giải thể Quỹ hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về phương án giải thểđể Đại hội nhà đầu tư quyết định. Trường hợp Quỹ buộc phải giải thể theo quyđịnh tại Điểm a, Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ phảitriệu tập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giải thể.Trường hợp Quỹ phải giải thể theo quy định tại Điểm b, d Khoản 2 Điều này, Côngty quản lý quỹ và Ban đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư hoặc lấy ýkiến bằng văn bản về việc giải thể. Phương án giải thể Quỹ phải được các bên cóliên quan thống nhất trong thời điểm sớm nhất và phải được Uỷ ban Chứng khoánNhà nước chấp thuận.

4. Trong trường hợp quy định tại Điểm cKhoản 2 Điều này, Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cáctài liệu sau:

a) Thông báo về việc chuyển tài sản củaQuỹ sang một Quỹ khác trong đó nêu rõ thời gian dự kiến thực hiện việc này;

b) Biên bản và Nghị quyết của Đại hộinhà đầu tư của các Quỹ có liên quan nêu rõ:

i. Thông qua việc sáp nhập và chuyểntoàn bộ tài sản của Quỹ sang Quỹ khác. Việc sáp nhập Quỹ phải được thực hiệncông bằng, công khai, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư;

ii. Các khoản nợ của Quỹ bị giải thể sẽđược thanh lý đầy đủ và hợp lý trước khi chuyển tài sản Quỹ sang Quỹ mới.

c) Phương án sáp nhập đã được Đại hộinhà đầu tư của các quỹ có liên quan thông qua. Phương án này phải đảm bảo quyềnlợi của nhà đầu tư của Quỹ hình thành sau khi sáp nhập;

d) Xác nhận của Công ty quản lý quỹ vàNgân hàng giám sát bằng văn bản về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất các thủtục giải thể Quỹ.

5. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từkhi nhận được các tài liệu nói trên, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuậnviệc giải thể Quỹ. Trường hợp không chấp thuận, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nướcgiải thích và nêu rõ lý do bằng văn bản. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kểtừ khi việc chuyển tài sản của Quỹ sang Quỹ mới hoàn tất, Công ty quản lý quỹ,Ngân hàng giám sát phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết vềviệc chuyển tài sản của Quỹ sang Quỹ mới, giá trị chuyển nhượng, giá trị tàisản ròng của Quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, giá trị tài sản ròng trên mộtđơn vị chứng chỉ quỹ trước khi và sau khi sáp nhập, tỷ lệ chuyển đổi chứng chỉquỹ và các thông tin có liên quan.

6. Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giámsát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ và phân chia tài sảnQuỹ cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

7. Trong trường hợp Quỹ bị giải thể theoquy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàntất việc thanh lý tài sản Quỹ. Trường hợp Quỹ bị giải thể theo quy định tạiĐiểm a Khoản 1, Điểm b, c Khoản 2 Điều này, Ngân hàng giám sát, Công ty quản lýquỹ chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ. Trong trường hợp khôngxác định được tổ chức chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ vàphân chia tài sản Quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền chỉ định một tổchức độc lập thực hiện việc thanh lý tài sản và phân chia tài sản Quỹ cho nhàđầu tư theo phương án và với chi phí thanh lý được Đại hội nhà đầu tư thôngqua.

8. Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹvà các tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo trật tự ưu tiên sauđây:

a) Thanh toán các chi phí giải thể Quỹ,các khoản Quỹ phải trả cho Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát. Trongtrường hợp Quỹ buộc phải giải thể do Giấy phép thành lập và hoạt động của Côngty quản lý quỹ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán củaNgân hàng giám sát bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi, các khoản Quỹ phảitrả cho Công ty quản lý quỹ và cho Ngân hàng giám sát sẽ không phải thanh toánkể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty quản lý quỹ hoặc Giấychứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của Ngân hàng giám sát bị Ủyban Chứng khoán Nhà nước thu hồi;

b) Thanh toán nghĩa vụ tài chính với Nhànước;

c) Thanh toán các khoản Quỹ phải trả kháctheo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Phần tài sản còn lại của Quỹ đượcdùng để thanh toán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tưtrong Quỹ.

9. Trong thời hạn năm ngày (05) làmviệc, kể từ ngày hoàn tất việc giải thể Quỹ, Công ty quản lý quỹ, Ngân hànggiám sát hoặc tổ chức làm nhiệm vụ thanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại Khoản7 Điều này phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thể Quỹ,bao gồm cả các thông tin về chi phí thanh lý, giá trị thanh lý của một đơn vịquỹ phải trả cho nhà đầu tư, thời điểm thanh toán cho nhà đầu tư và các thôngtin có liên quan khác.

Điều 15.  Danh mục đầu tư củaquỹ đóng

1. Cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ đượcCông ty quản lý quỹ thiết lập trên cơ sở các điều khoản đã quy định rõ tại Điềulệ Quỹ và Bản Cáo bạch để đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro.

2. Quỹ đóng được phép đầu tư vào cácloại tài sản tài chính sau:

a) Cổ phiếu của công ty đại chúng;

b) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếuchính quyền địa phương và trái phiếu công ty;

c) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồmchứng chỉ tiền gửi tại tổ chức tín dụng; tín phiếu kho bạc và thương phiếu vớithời gian đáo hạn tính từ ngày phát hành không quá một (01) năm;

d) Các loại tài sản tài chính khác theoquy định của pháp luật và được Đại hội Nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

3. Vốn và tài sản của Quỹ đóng khi đầutư phải tuân thủ các quy định sau:

a) Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ củachính Quỹ đó hoặc vào chứng chỉ, vốn góp của Quỹ đầu tư chứng khoán khác;

b) Đầu tư vào chứng khoán của một tổchức phát hành tối đa không vượt quá mười lăm phần trăm (15%) tổng giá trịchứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;

c) Tối đa không đầu tư vượt quá hai mươiphần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành củamột tổ chức phát hành, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;

d) Tối đa không đầu tư vượt quá ba mươiphần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào các công ty trong cùng mộtnhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau;

e) Tối đa không đầu tư vượt quá mườiphần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào bất động sản;

f) Không được sử dụng vốn và tài sản củaQuỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào;

g) Trong trường hợp được Đại hội nhà đầutư chấp thuận bằng văn bản, Quỹ đại chúng dạng đóng được đầu tư không quá mườiphần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào cổ phiếu các tổ chức phát hànhriêng lẻ, hoặc các tài sản tài chính khác theo quy định tại Điểm d, Khoản 2Điều này.

4. Công ty quản lý quỹ không được phépvay để tài trợ cho hoạt động của Quỹ đại chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn đểtrang trải các chi phí cần thiết cho Quỹ đại chúng. Tổng giá trị các khoản vayngắn hạn của Quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm (5%) giá trị tài sảnròng của Quỹ đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30)ngày.

5. Trừ trường hợp quy định tại Điểm fKhoản 3 Điều này, cơ cấu đầu tư của Quỹ đại chúng có thể sai lệch nhưng khôngquá mười lăm phần trăm (15%) so với các hạn chế đầu tư quy định tại Điều này.Các sai lệch phải là kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của tàisản đầu tư, việc thay đổi giá trị do thực hiện các quyền ưu đãi của tài sản đầutư và các khoản thanh toán hợp pháp của Quỹ đại chúng.

6. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báocáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về các sai lệch trên. Trong thời hạn ba (03)tháng kể từ ngày sai lệch phát sinh, Công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lạidanh mục đầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 16. Xác định giá trị tàisản ròng của quỹ đóng

1. Công ty quản lý quỹ phải thực hiệnviệc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơnvị chứng chỉ quỹ định kỳ tối thiểu một tuần một lần.

2. Việc xác định giá trị tài sản ròng vàgiá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ thực hiện theo các nguyêntắc quy định tại Điều 17 Quy chế này.

3. Sau khi xác định giá trị tài sản ròngcủa Quỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ, Công ty quản lýquỹ phải thông báo ngay cho Ngân hàng giám sát. Ngân hàng giám sát có tráchnhiệm kiểm tra, xác nhận và đảm bảo việc định giá là phù hợp với các quy địnhpháp luật và Điều lệ Quỹ. Trường hợpkhông phù hợp, Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ thông báo và yêu cầu Công ty quảnlý quỹ điều chỉnh kịp thời việc định giá cho phù hợp với các quy định của phápluật và Điều lệ Quỹ trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi nhận được thôngbáo của Công ty quản lý quỹ.

4. Giá trị tài sản ròng của Quỹ phảiđược thông báo công khai cho người đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo, ngay saukhi Ngân hàng giám sát xác nhận việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ làphù hợp với các quy định của pháp luật và của Điều lệ Quỹ.

Điều 17. Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng

1. Việc xác định giá trị các tài sản củaQuỹ thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Đối với chứng khoán niêm yết, giá của các chứng khoán niêm yết đượcxác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch gần nhất trướcngày định giá. Công ty quản lýquỹ chỉ được áp dụng thống nhất một trong hai loại giá nói trên làm cơ sở địnhgiá tài sản Quỹ. Loại giá áp dụng phải được quy định rõ trong Bản Cáo bạch vàĐiều lệ Quỹ;

b) Đối với chứng khoán chưa niêm yết và giao dịchtại các công ty chứng khoán, giá của chứng khoán đó được xác định là giá trungbình trên cơ sở giá giao dịch cung cấp bởi ba (03) công ty chứng khoán khôngphải là người có liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát;

c) Đối với cổ phiếu niêm yết không có giao dịchtrong thời gian ít hơn hai (02) tuầntính đến ngày định giá, giá của chứng khoán đó được xác định là giá trung bìnhtrên cơ sở giá chào mua cung cấp bởi ba (03) công ty chứng khoán không phải làngười có liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát;

d) Đối với cổ phiếu niêm yết không có giao dịchtrong thời gian nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày định giá, giá trị của chứng khoán đó được xác định nhưsau:

i. Bằng 80% giá trị thanh lý của một cổ phiếu tạingày lập bảng cân đối kế toán gần nhất trong trường hợp tổ chức phát hành đangtrong quá trình chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản;

ii. Bằng giá mua trong các trường hợp khác; hoặc

iii. Được xác định theo nguyên tắcđịnh giá khác đã được Ngân hàng giám sát đồng ý và Đại hội nhà đầu tư chấpthuận.

e) Đối với các loại tài sản khác như tín phiếukho bạc, hối phiếu ngân hàng, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyểnnhượng, trái phiếu có thời gian đáo hạndưới một (01) năm kể từ ngày định giá, giá các chứng khoán đó được xác địnhbằng giá mua cộng với lãi luỹ kế tính đến thời điểm định giá. Trường hợp tàisản là trái phiếu chiết khấu, giá trị tài sản được xác định theo phương phápđịnh giá theo dòng tiền hoặc theo phương pháp nội suy tuyến tính trên cơ sở giámua và mệnh giá của trái phiếu;

f) Đối với trái phiếu có thời gian đáo hạn trên một (01) năm kể từ ngày địnhgiá, trái phiếu chuyển đổi, giá của các chứng khoán đó được xác định bằng giáthị trường theo quy định tại Điểm a, b Khoản này. Trường hợp các chứng khoán đóđược giao dịch thỏa thuận và không có giá thị trường, giá các chứng khoán nàyđược xác định theo các mô hình lý thuyết định giá trái phiếu phù hợp;

g) Đối với chứng khoán phái sinh, giá các chứngkhoán này được xác định bằng giá thị trường theo quy định tại Điểm a, b Khoảnnày. Trường hợp các chứng khoán đó được giao dịch thỏa thuận và không có giáthị trường, giá các chứng khoán này được xác định theo các mô hình lý thuyếtđịnh giá chứng khoán phái sinh phù hợp;

h) Đối với các loại tài sản khác của Quỹ như cổtức, lãi nhận được, tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn không quá một (01)năm ngày kể từ ngày định giá, giá trị của các tài sản này được tính theo giátrị thực tế tại thời điểm xác định;

i) Trường hợp tài sản của Quỹ là bất động sản, giá trị tài sản này phải đượcđịnh giá bởi một tổ chức định giá độc lập được sự đồng ý của Ngân hàng giám sátvà được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận. Tổ chức định giá này không phải là ngườicó liên quan của Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giám sát. Tài sản này phảiđược thẩm định và định giá định kỳ sáu (06) tháng một lần. Trường hợp xảy ranhững sự kiện có thể ảnh hưởng đến giá trị của tài sản, Công ty quản lý quỹ,Ngân hàng giám sát phải thông báo với tổ chức định giá;

j) Giá của các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc định giá khoahọc và khách quan khác đã được Ngân hàng giám sát phê duyệt và Đại hội nhà đầutư chấp thuận.

2. Tổng nợ phải trả của Quỹ là các khoản nợ hoặc các nghĩa vụ thanh toán củaQuỹ tính đến thời điểm xác định giá trị. Phương thức xác định giá trị các khoảnnợ và nghĩa vụ thanh toán phải được Ngân hàng giám sát xác nhận là phù hợp vớicác quy định pháp luật có liên quan.

3. Giá trị đơn vị quỹ bằng giá trị tàisản ròng của Quỹ chia cho tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành.

4. Việc xác định và thẩm định giá phảiđảm bảo các nguyên tắc khác quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quychế này.

5. Các mô hình lý thuyết định giá tàisản, phương thức xác định giá trị các tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này phải được Ngân hàng giámsát phê duyệt, phải được quy định và giải thích rõ trong Bản Cáo bạch và Điềulệ Quỹ và được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

Điều 18. Quy định chung về Đạihội nhà đầu tư

1. Đại hội nhà đầu tư lần đầu tiên doCông ty quản lý quỹ triệu tập và tổ chức trong vòng hai mươi lăm (25) ngày saukhi hoàn tất đợt phát hành.

2. Đại hội nhà đầu tư hàng năm do Banđại diện Quỹ triệu tập và tổ chức trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính.

3. Đại hội nhà đầu tư bất thường đượcCông ty quản lý quỹ, Ban đại diện Quỹ, Ngân hàng giám sát hoặc nhóm nhà đầu tưđại diện cho ít nhất mười phần trăm (10%) vốn điều lệ liên tục trong vòng ítnhất sáu (06) tháng, triệu tập trong những trường hợp sau đây:

a) Xem xét sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹvà Bản Cáo bạch, Hợp đồng giám sát;

b) Xem xét thay đổi định hướng trongchính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của Quỹ vàgiải thể Quỹ;

c) Xem xét thay thế Công ty quản lý quỹhoặc Ngân hàng giám sát;

d) Xem xét điều chỉnh tăng mức phí ngoàiphạm vi đã được quy định tại Điều lệ Quỹ cho Công ty quản lý quỹ, Ngân hànggiám sát theo yêu cầu của Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát;

e) Xem xét việc giải thể Quỹ, sáp nhập,hợp nhất Quỹ;

f) Các trường hợp khác do Điều lệ Quỹquy định.

4. Việc tổ chức Đại hội nhà đầu tư theoquy định tại Khoản 3 Điều này phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngàykể từ ngày có thông báo về việc triệu tập Đại hội bất thường. Chậm nhất mườilăm (15) ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại hội nhà đầu tư, bên triệu tập họpphải thông báo công khai cho nhà đầu tư về việc triệu tập họp Đại hội nhà đầutư.

5. Chi phí của Đại hội nhà đầu tư bấtthường do Quỹ thanh toán, trừ trường hợp Đại hội được tổ chức theo quy định tạiĐiểm d Khoản 3 Điều này. Trong trường hợp này, chi phí tổ chức Đại hội bấtthường do bên được hưởng lợi là Công ty quản lý quỹ hoặc Ngân hàng giám sátchịu trách nhiệm thanh toán.

Điều 19. Điều kiện, thể thứctiến hành họp Đại hội nhà đầu tư

1. Thời gian, chương trình và nội dungdự kiến của Đại hội nhà đầu tư phải được thông báo công khai cho nhà đầu tư vàbáo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu năm (05) ngày làm việc trước khitiến hành Đại hội.

2. Cuộc họp Đại hội nhà đầu tư được tiếnhành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho ít nhất 51% vốn điều lệ Quỹ.Hình thức tham dự Đại hội có thể là trực tiếp, thông qua ủy quyền hoặc các hìnhthức khác được quy định cụ thể trong Điều lệ Quỹ.

3. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhấtkhông đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cuộc họp lầnthứ hai được triệu tập trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày cuộc họplần thứ nhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này, Đại hội nhà đầu tư đượctiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự.

4. Thể thức, hình thức họp của Đại hộinhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch.

Điều 20. Thông qua quyếtđịnh của Đại hội nhà đầu tư

1. Mỗi đơn vị quỹ sẽ có một quyền biểuquyết. Ngân hàng giám sát, Công ty quản lý quỹ, tổ chức kiểm toán, công tyluật, tổ chức định giá bất động sản (nếu có) cung cấp dịch vụ cho Quỹ đượcquyền tham gia Đại hội nhà đầu tư nhưng không được biểu quyết.

2. Đại hội nhà đầu tư thông qua cácquyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết, lấy ý kiến  bằng văn bản và các hình thức biểu quyết khácmà Điều lệ Quỹ quy định.

3. Quyết định của Đại hội nhà đầu tưđược thông qua tại cuộc họp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được số nhà đầu tư đại diện cho ítnhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả nhà đầu tư tham dự Đại hội nhà đầutư và các nhà đầu tư tham gia biểu quyết thông qua các hình thức khác chấpthuận;

b) Đối với quyết định về việc sửa đổi,bổ sung Điều lệ Quỹ, giải thể Quỹ, sáp nhập, hợp nhất Quỹ phải được số nhà đầutư đại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của nhà đầu tư tham dự Đạihội nhà đầu tư và các nhà đầu tư tham gia biểu quyết thông qua các hình thứckhác chấp thuận.

4. Trường hợp lấy ý kiến dưới hình thứcbằng văn bản, quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thông qua nếu được số nhàđầu tư đại diện cho ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của các nhà đầu tưtham gia biểu quyết chấp thuận.

5. Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng giámsát có trách nhiệm đảm bảo rằng mọi quyết định của Đại hội nhà đầu tư là phùhợp với quy định pháp luật và Điều lệQuỹ.

6. Trong vòng bảy (07) ngày, sau khi kếtthúc Đại hội nhà đầu tư, Công ty quản lý quỹ và Ban Đại diện Quỹ có trách nhiệmlập Biên bản và Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư và gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhànước.

7. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêucầu thay đổi nội dung các quyết định trong Nghị quyết Đại hội nhà đầu tư trongtrường hợp nội dung các quyết định này trái với quy định của pháp luật.

Mục 2. Quỹ thành viên

Điều 21. Quy định chung về Quỹthành viên

1. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoándạng đóng, do thành viên góp vốn thànhlập trên cơ sở Biên bản thoả thuận góp vốn và Điều lệ Quỹ. Thành viên góp vốnvào Quỹ thành viên phải tuân thủ quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy chế này.

2. Việc chuyển nhượng một phần hay toànbộ phần vốn góp được thực hiện với điều kiện sau đây:

a) Bên nhận chuyển nhượngphải là pháp nhân đáp ứng được quy định tại Khoản 5Điều 3 Quy chế này;

b) Việc chuyển nhượng vốn gópphải được thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ;

c) Sau khi hoàn tất việcchuyển nhượng của thành viên, Quỹ phải đảm bảo đáp ứng điều kiện quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 22 Quy chế này.

3. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷban Chứng khoán Nhà nước về việc chuyển nhượng vốn góp của Quỹ thành viên theoquy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ do Bộ Tàichính ban hành

4. Công ty quản lý quỹ phải lập và lưutrữ Sổ đăng ký thành viên góp vốn, sổ đăng ký chuyển nhượng của thành viên gópvốn và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp. Ngân hàng lưu kýcó thể cung cấp dịch vụ lập và lưu trữ Sổ đăng ký thành viên góp vốn trên cơ sởHợp đồng cung cấp dịch vụ ký với Công ty quản lý quỹ.

5. Các loại phí và chi phí liên quan đếnhoạt động đầu tư của Quỹ phải phù hợp với quy định của pháp luật. Điều lệ Quỹphải quy định đầy đủ, chi tiết mức phí quản lý quỹ, mức thưởng tối đa trả choCông ty quản lý quỹ hàng năm; mức phí hàng năm tối đa trả cho Ngân hàng lưu kýphù hợp với quy định của pháp luật.

6. Trừ trường hợp Điều lệ Quỹ có quyđịnh khác, Quỹ thành viên không phải tuân thủ các hạn chế đầu tư như đối vớiQuỹ đại chúng quy định tại Điều 92 Luật Chứng khoán, Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 15Quy chế này.

Điều 22. Thành lập Quỹ thànhviên

1. Việc thành lập Quỹ thành viên phảibáo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Vốn góp tối thiểu là năm mươi (50) tỷđồng Việt Nam;

b) Có tối đa ba mươi (30) thành viên gópvốn và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân. Tổ chức tham gia góp vốn thành lậpQuỹ thành viên chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, không bao gồm cácnguồn vốn ủy thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các cá nhân, tổ chức khác;

c) Quỹ được uỷ thác cho một Công ty quảnlý quỹ được cấp phép quản lý quỹ thực hiện việc quản lý;

d) Tài sản của Quỹ thành viên được lưuký tại một Ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan với Công ty quảnlý quỹ.

2. Trong quá trình thành lập Quỹ thànhviên, các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập Quỹ không được sử dụng các phươngtiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường.

3. Việc đặt tên cho Quỹ phải tuân thủcác nguyên tắc quy định tại Khoản 6 Điều 3 Quy chế này.

4. Công ty quản lý quỹ phải cung cấp chocác tổ chức có nhu cầu góp vốn vào Quỹ thành viên Bản Cáo bạch tóm tắt. Tạitrang bìa của Bản Cáo bạch phải nêu rõ nguyên tắc hoạt động của Quỹ:

Quỹ này không phải tuân thủcác quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoánthực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Việc đầu tư vào Quỹ này chỉ phù hợp đối với các tổ chức sẵn sàng chấpnhận mức rủi ro cao tiềm tàng từ việc đầu tư của Quỹ. Tổ chức đầu tư vào Quỹnày cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư”.

5. Hồ sơ thành lập quỹ thành viên doCông ty quản lý quỹ gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm:

a) Thông báo lập Quỹ thành viên;

b) Điều lệ Quỹ;

c) Hợp đồng lưu ký tài sản Quỹ phù hợpvới Điều lệ Quỹ;

d) Biên bản thoả thuận góp vốn và Danhsách các thành viên góp vốn theo quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 9 Quy chếnày;

e) Giấy xác nhận của Ngân hàng lưu ký vềquy mô vốn đã huy động;

f) Bản Cáo bạch tóm tắt của Quỹ;

g) Biên bản họp và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hộiđồng quản trị, Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của Chủ sở hữu thànhviên góp vốn về việc tham gia góp vốn vào Quỹ và cử người đại diện phần vốn góptheo uỷ quyền, văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộchiếu của người đại diện theo ủy quyền.

6. Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệmvề tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp Uỷ banChứng khoán Nhà nước có những thông tin không chính xác, bỏ sót nội dung quantrọng theo quy định phải có trong hồ sơ, hoặc thấy cần thiết phải giải trình vềvấn đề có thể gây hiểu nhầm hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,Công ty quản lý quỹ phải sửa đổi bổ sung hồ sơ kịp thời. Bản sửa đổi, bổ sunggửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký tronghồ sơ hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó.

7. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kểtừ ngày nhận được đầy đủ Hồ sơ báo cáo việc lập Quỹ thành viên hợp lệ, Uỷ banChứng khoán Nhà nước gửi thông báo bằngvăn bản xác nhận việc lập Quỹ thành viên cho Công ty quản lý quỹ. Vốn của Quỹthành viên chỉ được giải ngân sau khi có thông báo xác nhận việc lập Quỹ của Uỷban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 23. Tăng, giảm vốn Điều lệQuỹ thành viên

1. Quỹ thành viên được tăng, giảm vốn Điều lệ khi đáp ứng được cácđiều kiện sau:

a) Điều lệ Quỹ có quy định việc tăng,giảm vốn Điều lệ;

b) Việc tăng, giảm vốn Điều lệ Quỹ đãđược Đại hội thành viên quỹ thông qua;

c) Vốn Điều lệ Quỹ sau khi giảm khôngđược thấp hơn 50 (năm mươi) tỷ đồng;

d) Số lượng thành viên góp vốn sau khităng, giảm vốn không vượt quá 30 pháp nhân.

2. Tối thiểu bảy (07) ngày sau khi thựchiện việc tăng, giảm vốn Điều lệ, Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước. Hồ sơ báo cáo việc tăng, giảm vốn Điều lệ Quỹ thành viên baogồm:

a) Thông báo việc tăng, giảm vốn Quỹthành viên;

b) Quyết định của Đại hội thành viên vềviệc tăng, giảm vốn, biên bản họp Đại hội thành viên và các tài liệu liên quan;

c) Điều lệ Quỹ sửa đổi;

d) Hợp đồng lưu ký tài sản Quỹ sửa đổi,bổ sung (nếu có);

e) Biên bản thỏa thuận góp vốn và danhsách các thành viên góp vốn, số vốn góp, tỷ lệ sở hữu vốn góp trước và sau khităng, giảm vốn điều lệ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 9 Quy chế này;

f) Giấy xác nhận của Ngân hàng lưu ký vềquy mô đã góp vốn của Quỹ sau khi tăng, giảm vốn.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việckể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệbáo cáo việc tăng, giảm vốn của Quỹ thành viên, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nướcgửi thông báo bằng văn bản xác nhận việctăng vốn, giảm của Quỹ thành viên cho Công ty quản lý quỹ. Phần vốn tăng củaQuỹ thành viên chỉ được giải ngân sau khi có thông báo xác nhận việc tăng vốncủa Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 24. Giải thể Quỹ thành viên

1. Việc giải thể Quỹ được tiến hànhtrong các trường hợp theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

2. Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng lưuký chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹ theo phương án mà Đạihội thành viên đã thông qua. Trong trường hợp không xác định được Công ty quảnlý quỹ, Ngân hàng lưu ký chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản Quỹtheo phương án mà Đại hội thành viên đã thông qua. Trong trường hợp không xácđịnh được Ngân hàng lưu ký, Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm hoàn tất việcthanh lý tài sản Quỹ theo phương án mà Đại hội thành viên đã thông qua. Trongtrường hợp không xác định được cả Công ty quản lý quỹ và Ngân hàng lưu ký, Ủyban Chứng khoán Nhà nước có quyền chỉ định một tổ chức độc lập thực hiện việcthanh lý tài sản Quỹ với chi phí thanh lý và theo phương án thanh lý được Đạihội thành viên chấp thuận.

3. Tiền thu được từ thanh lý tài sản Quỹvà các tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo trật tự ưu tiên quyđịnh tại Khoản 8 Điều 14 Quy chế này.

4. Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc, kể từ ngày hoàn tất việc giải thể Quỹ, Công ty quản lý quỹ và Ngân hànglưu ký hoặc tổ chức làm nhiệm vụ thanh lý tài sản Quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước về kết quả giải thể Quỹ bao gồm các thông tin về chi phí thanhlý, giá trị thanh lý trên một đơn vị quỹ phải trả cho nhà đầu tư, thời điểmthanh toán từng thành viên góp vốn và các thông tin có liên quan khác.

Mục 3. Huy động lập Quỹ đầu tư chứng khoán, niêm yết chứng chỉ quỹtại nước ngoài

Điều 25. Huy động và quản lý Quỹ đầu tư nước ngoài, niêm yết chứngchỉ quỹ tại nước ngoài

1. Công ty quản lý quỹ được thực hiện việc huyđộng vốn từ nước ngoài dưới các hình thức sau:

a) Lập Quỹ tại Việt Nam theo Luật Chứng khoán vàchào bán toàn bộ chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư nước ngoài;

b) Lập Quỹ ở nước ngoài theo pháp luật nướcngoài, niêm yết chứng chỉ quỹ trên Sở giao dịch chứng khoán ở nước ngoài.

2. Công ty quản lý quỹ lập Quỹ tại Việt Nam, huyđộng vốn ở nước ngoài theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này phải đáp ứngcác điều kiện sau đây:

a) Có quyết định thông qua việc huy động vốn ởnước ngoài và phương án sử dụng vốn thu được của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hộiđồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty;

b) Có phương án phát hành nêu rõ quốc gia và loạihình nhà đầu tư mà công ty dự kiến thực hiện việc chào bán chứng chỉ quỹ đãđược Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty phêduyệt, chấp thuận. Phương án phát hành và phương án đầu tư phần vốn huy độngphải phù hợp với các quy định pháp luật.

3. Công ty quản lý quỹ huy động vốn ở nước ngoàiđể lập Quỹ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này phải đáp ứng:

a) Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Đáp ứng các điều kiện chào bán, thành lập Quỹvà niêm yết chứng chỉ quỹ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của nước nơicông ty quản lý quỹ dự kiến chào bán để huy động vốn và niêm yết chứng chỉ quỹ.

4. Trường hợp Công ty quản lý quỹ huy động vốn ởnước ngoài để lập Quỹ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này, tối thiểumười (10) ngày trước khi gửi Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ, Hồ sơ đăngký lập Quỹ, Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ cho cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài, Công ty quản lý quỹ phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cáctài liệu sau:

a) Bản sao hợp lệ Hồ sơ đăng ký chào bán, Hồ sơđăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ với cơ quan có thẩm quyềncủa nước nơi Công ty quản lý quỹ huy động vốn để lập Quỹ;

b) Các tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiệnquy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn mười (10) ngày, sau khi hoàntất việc lập Quỹ, niêm yết chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điềunày, Công ty quản lý quỹ gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các tài liệu sau:

a) Bản sao hợp lệ của Hồ sơ đăng ký chào bán, Hồsơ đăng ký lập Quỹ, Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đã được cơ quan cóthẩm quyền của nước ngoài chấp thuận, trừ các tài liệu đã nộp theo quy định tạiĐiểm a, Khoản 4 Điều này;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận chào bán chứngchỉ quỹ, Giấy đăng ký lập Quỹ, Giấy chấp thuận niêm yết chứng chỉ quỹ hoặc cáctài liệu tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Bản sao hợp lệ các tài liệu khác có liên quan theo yêucầu của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

6. Công ty quản lý quỹ huy động vốn lập Quỹ, niêmyết chứng chỉ quỹ ở nước ngoài có nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định cóliên quan của pháp luật Việt Nam.

7. Trong trường hợp Quỹ thành lập theo quy địnhtại Điểm b, Khoản 1 Điều này bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thu hồi Giấyđăng ký lập Quỹ, hoặc chứng chỉ quỹ nêu trên bị hủy bỏ, đình chỉ niêm yết,trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi xảy ra sự kiện này Công ty quản lýquỹ phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về những vấn đềcó liên quan kèm theo bản sao hợp lệ Quyết định thu hồi Giấy đăng ký lập Quỹ,Quyết định huỷ bỏ, đình chỉ niêm yết hoặc các tài liệu tương đương.

8. Trường hợp Công ty quản lý quỹ sử dụng vốn vàtài sản của Quỹ thành lập theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này để đầu tưtại Việt Nam, thủ tục thực hiện đăng ký đầu tư tại Việt Nam cho Quỹ này phảituân thủ các quy định tại Quy chế hướng dẫn hoạt động đầu tư và cung cấp dịchvụ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành.

9. Trong quá trình thực hiện đầu tư tại Việt Nam,Quỹ thành lập theo Khoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy định pháp luật cóliên quan về tỷ lệ sở hữu và đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

10.  Quỹthành lập theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy địnhcủa Luật Chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan. Việc chuyển nhượngchứng chỉ Quỹ này chỉ được thực hiện giữa các nhà đầu tư nước ngoài.

Chương III

Ngân hàng giám sát, Ngân hànglưu ký

Điều 26. Các quy định chung về Ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát do Công ty quản lýquỹ lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 98 Luật Chứngkhoán.

2. Ngân hàng giám sát phải hoàn toàn độclập và tách biệt với Công ty quản lý quỹ, Quỹ mà ngân hàng cung cấp dịch vụgiám sát. Ngân hàng giám sát không được có quan hệ tham gia góp vốn, nắm giữ cổphần, vay hoặc cho vay với Công ty quản lý quỹ và ngược lại.

3. Thành viên Hội đồng quản trị, Giámđốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và nhân viên trực tiếplàm nhiệm vụ bảo quản tài sản Quỹ và giám sát hoạt động quản lý quỹ (sau đâygọi tắt là nhân viên nghiệp vụ) không được là người có liên quan hoặc tham giađiều hành, quản trị Công ty quản lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia gópvốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với Công ty quản lý quỹ và ngược lại.

4. Ngân hàng giám sát, thành viên Hộiđồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc vànhân viên nghiệp vụ không được là các đối tác trong các giao dịch tài sản củaQuỹ.

5. Nếu phát sinh các trường hợp khiếncho ngân hàng không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, 3 Điều này,Ngân hàng phải ngay lập tức thông báo cho Công ty quản lý quỹ và Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước.

6. Để thực hiện việc giám sát hoạt độngcho một Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát phải đảm bảo có tối thiểu 02nhân viên nghiệp vụ. Các nhân viên nghiệp vụ phải có các chứng chỉ chuyên mônvề chứng khoán như sau:

a) Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán vàthị trường chứng khoán;

b) Chứng chỉ Luật áp dụng trong ngànhchứng khoán.

7. Ngân hàng giám sát cónghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước :

a) Hợp đồng giám sát;

b) Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn theo quyđịnh tại Khoản 6 Điều này của các nhân viên nghiệp vụ được Ngân hàng giám sátchỉ định giám sát bảo quản tài sản Quỹ. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 kèm theo Quy chế này) kèm theo bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghềkiểm toán hoặc kế toán của nhân viên làm việc tại bộ phận định giá tài sản ròngcủa Quỹ;

c) Cam kết của Ngân hàng giám sát và các nhân viên nghiệp vụ quy định tại Khoản 3 Điều này về việc không phải là người có liên quan, hoặc có quanhệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với Công ty quảnlý quỹ.

Điều 27. Hoạt động lưu ký tài sản Quỹ

1. Ngân hàng giám sát có thểủy thác hoạt động lưu ký tài sản cho các Ngân hàng lưu ký khác và phải chịuhoàn toàn trách nhiệm cũng như mọi chi phí phát sinh liên quan tới các hoạtđộng ủy thác lưu ký này. Hoạt động ủy thác này phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Tài sản lưu ký phải được xác định rõlà tài sản của Quỹ hoặc tài sản của nhà đầu tư ủy thác mà Ngân hàng giám sátcung cấp dịch vụ lưu ký;

b) Ngân hàng lưu ký nhận lưu ký theo ủyquyền chỉ thực hiện các nghĩa vụ theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của Ngân hànggiám sát được quy định cụ thể tại Hợp đồng ủy thác lưu ký được ký kết giữa Ngânhàng giám sát và Ngân hàng lưu ký nhận lưu ký theo uỷ quyền;

c) Ngân hàng lưu ký nhận lưu ký theo ủyquyền có thể tái lưu ký tài sản tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.

2. Hoạt động lưu ký tài sản Quỹ phải đảmbảo:

a) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýphải quản lý và lưu ký tách biệt tài sản của các Quỹ với nhau và với tài sảncủa Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký và các tài sản khác do Ngân hàng giámsát, Ngân hàng lưu ký quản lý. Mỗi Quỹ được mở một tài khoản lưu ký chứng khoánriêng biệt, tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của Công ty quản lý quỹvà với các tài khoản lưu ký chứng khoán của các Quỹ khác.

b) Ngoại trừ các chứng khoán ghi danh,các tài sản của Quỹ phải lưu ký dưới tên của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưuký với tư cách là người được ủy quyền thực hiện các giao dịch tài sản cho Quỹ;

c) Việc chuyển giao tài sản liên quanđến hoạt động của Quỹ chỉ được phép thực hiện theo chỉ thị bằng văn bản củaCông ty quản lý Quỹ theo đúng quy định tại Hợp đồng lưu ký, Hợp đồng giám sát;

d) Việc thanh toán giao dịch được thựchiện theo quy định chung và các điều khoản được quy định rõ tại Hợp đồng giámsát, Hợp đồng lưu ký sau khi nhận được yêu cầu thanh toán hợp lệ bằng văn bảnkèm theo thông báo kết quả giao dịch của công ty chứng khoán hoặc các chứng từkhác với những nội dung sau:

- Chứng khoán được chuyển nhượng;

- Thời điểm chuyển nhượng;

- Bên mua và bên bán chứng khoán;

e) Việc thanh toán các giao dịch chứngkhoán phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toántiền và các nguyên tắc bù trừ, thanh toán theo quy định hiện hành, ngoại trừtrường hợp mà Công ty quản lý quỹ có những yêu cầu cụ thể khác. Việc thanh toáncác giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền ghitrong các chứng từ thanh toán;

f) Ngân hàng giám sát, ngânhàng lưu ký phải thực hiện kịp thời và đầy đủ các hoạt động chứng khoán và thựchiện các quyền phát sinh liên quan tới việc sở hữu chứng khoán của Quỹ theolệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của Công ty quản lý quỹ.

3. Các giao dịch cho Quỹ trên tài khoảncủa Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký bao gồm các hoạt động nhận tiền, thanhtoán giao dịch, nhận cổ tức, lãi trái phiếu và các khoản thu nhập khác, phảiđược xác định rõ là thuộc về Quỹ. Trường hợp giao dịch trên tài khoản của Ngânhàng lưu ký nhận lưu ký theo ủy quyền, các giao dịch này phải được xác định rõlà thuộc về Ngân hàng giám sát thay mặt cho Quỹ.

4. Ngân hàng lưu ký thực hiện việc thanhlý tài sản Quỹ theo quy định tại Điều 24 Quy chế này;

5. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýphải đảm bảo có hệ thống kỹ thuật phù hợp để tự động tiếp nhận, theo dõi, thựchiện và hạch toán các giao dịch liên quan tới tài sản trên tài khoản, ngoại trừtrường hợp có những chỉ thị cụ thể khác bằng văn bản của Công ty quản lý quỹ.Hệ thống này phải đảm bảo đáp ứng các nội dung cơ bản sau:

a) Thu, chi, hạch toán cổ tức, lãi tráiphiếu, lãi vốn và các khoản thu nhập;

b) Hạch toán chứng khoán, chứng chỉ quỹtrong các giao dịch mua lại, phát hành thêm hoặc chuyển đổi;

c) Thực hiện các bút toán, thanh toáncác khoản chi;

d) Nhận và thực hiện các bút toán ghi sổvào tài khoản chứng khoán từ các đợt phát hành thêm, tái cơ cấu tổ chức pháthành và các hoạt động điều chỉnh khác có liên quan.

Điều 28.Hoạt động giám sát của Ngân hàng Giám sát

1. Ngân hàng giám sát phảiđảm bảo tuân thủ:

a) Thực hiện lưu ký tài sản của Quỹ đạichúng, quản lý tách biệt tài sản của Quỹ đại chúng và các tài sản khác của Ngânhàng giám sát;

b) Đảm bảo thực hiện việc đăng ký tàisản của Quỹ dưới tên của Ngân hàng giám sát trong thời gian sớm nhất theo quyđịnh của Điều lệ Quỹ và phù hợp với cácquy định của pháp luật;

c) Giám sát để đảm bảo Công ty quản lý quỹtuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ, các quy trình nghiệp vụ và quảnlý rủi ro;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ lệnh hoặccác chỉ thị hợp pháp khác của Công ty quản lý quỹ trong việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của Quỹ;

e) Ngân hàng giám sát có trách nhiệm xácnhận các báo cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của Quỹ do Công ty quản lýquỹ lập;

f) Các nghĩa vụ khác theo quy định tạiĐiều 98 Luật Chứng khoán.

2. Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệmkiểm tra và giám sát việc định giá tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròngtrên một đơn vị quỹ do Công ty quản lý quỹ thực hiện. Ngân hàng giám sát phảiđảm bảo rằng việc định giá tài sản ròng của Quỹ tuân thủ theo các quy định phápluật và các quy định tại Điều lệ Quỹ.

3. Việc kiểm tra, giám sát quy trìnhđịnh giá quy định tại Khoản 2 Điều này cần được thực hiện ngay sau khi Hợp đồnggiám sát có hiệu lực và trong các trường hợp khác mà Ngân hàng giám sát xétthấy là cần thiết.

4. Trường hợp Công ty quản lý quỹ phảibồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, Quỹ theo quy định tại Quy chế Tổ chức vàhoạt động của Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành, Ngân hàng giám sát phải thực hiện thủ tụcthanh toán một cách kịp thời và đầy đủ.

5. Ngân hàng giám sát phải giám sát hoạtđộng đầu tư của Quỹ đại chúng, hoạt động của Công ty quản lý quỹ tuân thủ theocác quy định tại Điều 92 Luật Chứng khoán, các quy định tại Quy chế tổ chức vàhoạt động Công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành, Điều 15 Quy chế này vàcác quy định tại Điều lệ Quỹ. Trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy địnhnày, Ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước vàthông báo trong vòng hai mươi tư (24) giờ cho Công ty quản lý quỹ đồng thời yêucầu thực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả của cáchành vi vi phạm này trong thời hạn quy định.

6. Trong trường hợp thiệt hại từ hoạtđộng quản lý tài sản do sai sót của Công ty quản lý quỹ gây ra là quá lớn hoặckhông thể thu hồi được từ nhà đầu tư, phần thiệt hại này sẽ được ghi nhận vàthực hiện các bút toán khấu trừ vào tài sản của Quỹ.

7. Ngân hàng giám sát chỉ được phép sửdụng tiền và tài sản của Quỹ để thanh toán các khoản phí và chi phí của Quỹtheo các quy định pháp luật và các quy định tại Điều lệ Quỹ.

8. Ngân hàng giám sát thực hiện việcthanh lý tài sản Quỹ theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

9. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm lậpvà lưu trữ hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xácnhận việc tuân thủ của Ngân hàng giám sát và Công ty quản lý quỹ theo các quyđịnh của pháp luật (theo quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo Quy chế này). Cáctài liệu này phải được cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền phục vụ công táckiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Các tài liệunày phải được gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, kể cả các tài liệu thuộcphạm vi điều chỉnh của các quy định về thông tin và bảo mật thông tin kháchhàng theo quy định của pháp luật. Các tài liệu, hồ sơ này phải được lưu trữ tốithiểu trong thời gian mười lăm (15) năm.

10. Ngân hàng giám sát có trách nhiệmcung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho Công tyquản lý quỹ, tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận theo quy định của phápluật và các quy định trong hợp đồng giám sát.

11. Ngân hàng giám sát có quyền yêu cầuCông ty quản lý quỹ cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin cầnthiết liên quan đến hoạt động quản lý tài sản của Quỹ, đảm bảo rằng Ngân hànggiám sát có thể thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ, Công ty quản lýquỹ theo quy định của pháp luật.

12. Ngân hàng giám sát được cung cấp dịchvụ xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ cho Công ty quản lý quỹ. Bộ phận cungcấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng tại Ngân hàng giám sát phải đảm bảotách biệt về hoạt động, hệ thốngcông nghệ thông tin và hệ thống báo cáo với bộ phận thựchiện chức năng giám sát. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròngcủa Quỹ tại Ngân hàng giám sát phải đảm bảo có nhân viên có chứng chỉ hành nghềkiểm toán hoặc kế toán.

13. Ngân hàng giám sát được cung cấp dịchvụ lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư theo yêu cầu của Công ty quản lý quỹ. Bộ phậnchịu trách nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư tại Ngân hànggiám sát phải đảm bảo tách biệt về hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báocáo với bộ phận thực hiện chức năng giám sát.

Điều 29. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng giám sát, Ngânhàng lưu ký đối với Quỹ

1. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýchấm dứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình đối với Quỹ trong các trường hợpsau:

a) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýđề nghị chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình đối với Quỹ và được Đại hội nhà đầutư, Đại hội thành viên chấp thuận;

b) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýchấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản;

c) Theo đề nghị của Công ty quản lý quỹsau khi được Đại hội nhà đầu tư, Đại hộithành viên chấp thuận;

d) Theo đề nghị của Đại hội nhà đầu tư,Đại hội thành viên;

e) Quỹ hết thời gian hoạt động, bị giảithể;

f) Quỹ sáp nhập, hợp nhất vào một quỹkhác theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên;

g) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýbị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật Chứngkhoán;

h) Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýhợp nhất hoặc bị sáp nhập bởi Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký khác.

2. Trong các trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Ngân hàng giám sát, Ngânhàng lưu ký được chuyển giao cho Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký khác theoquy định tại Điều 30 Quy chế này.

Điều 30. Thay đổi Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký

1. Trường hợp thay đổi Ngân hàng giámsát, Ngân hàng lưu ký theo quy định tại Điều 29 Quy chế này, Công ty quản lýquỹ có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chọn Ngân hàng giámsát, Ngân hàng lưu ký thay thế kèm theo các tài liệu sau:

a) Giấy đề nghị thay thế Ngân hàng giámsát, Ngân hàng lưu ký của Công ty quản lý quỹ kèm theo quyết định chấp thuậncủa Đại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên nêu rõ lý do thay đổi Ngân hàng giámsát, Ngân hàng lưu ký cùng các bằng chứng xác thực bằng văn bản (đối với trườnghợp quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều29 Quy chế này); hoặc

b) Giấy đề nghị chấm dứt quyền và nghĩavụ đối với Quỹ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký (đối với trường hợp quyđịnh tại Điểm a, b, e, f, g và h Khoản 1 Điều 29 Quy chế này) và tài liệu liênquan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, sáp nhập, hợp nhất củaNgân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký (đối với trường hợp quy định tại Điểm b, hKhoản 1 Điều 29 Quy chế này);

c) Nghị quyết kèm theo Biên bản họp củaĐại hội nhà đầu tư, Đại hội thành viên về việc thay đổi Ngân hàng giám sát,Ngân hàng lưu ký và lựa chọn Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký mới (đối vớitrường hợp quy định tại Điểm a, b, c, d, f, g và h Khoản 1 Điều 29 Quy chếnày);

d) Dự thảo Hợp đồng giám sát, Hợp đồnglưu ký mới;

e) Dự thảo Điều lệ Quỹ sửa đổi;

f) Phương án thay đổi và cách thức xử lýcác vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.

2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kểtừ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, việc thay đổi Ngân hànggiám sát, Ngân hàng lưu ký phải được Công ty quản lý quỹ công bố công khai chongười đầu tư.

3. Quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ củaNgân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký chỉ chấm dứt từ thời điểm hoàn tất việcbàn giao quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ cho Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu kýnhận bàn giao. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký nhận bàn giao phải lập vàgửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước biên bản bàn giao giữa hai Ngân hàng giám sát,Ngân hàng lưu ký có xác nhận của Công ty quản lý quỹ và Ban đại diện quỹ.

Điều 31. Chế độ báo cáo của Ngânhàng giám sát, Ngân hàng lưu ký

1. Ngân hàng giám sát phải lập báo cáo giám sáttháng, quý, năm về hoạt động quản lý Quỹ của Công ty quản lý quỹ đối với Quỹtheo quy định tại Phụ lục số 07 kèm theo Quy chế này và gửi cho Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước.

2. Báo cáo giám sát của Ngân hàng giám sát phảiđánh giá việc tuân thủ các quy định tại Điều lệ Quỹ, các quy định của pháp luậtvề chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định có liên quan về nhữngnội dung sau:

a) Đánh giá toàn bộ hoạt động quản lý Quỹ;

b) Việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ.Trong các báo cáo gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng giám sát cần tóm tắt những trườnghợp định giá sai tài sản Quỹ;

c) Việc phát hành chứng chỉ quỹ, huy động vốn củaQuỹ;

d) Các vi phạm (nếu có) của Công ty quản lý quỹvà đề nghị hướng giải quyết, khắc phục.

3. Tất cả các báo cáo của Ngân hàng giám sát,Ngân hàng lưu ký phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử cho Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước.

4. Thời hạn nộp báo cáo cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngàykết thúc tháng, Ngân hàng giám sát gửi báo cáo giám sát tháng tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

b) Trong vòng hai mươi (20) ngày kể từ ngày kếtthúc quý, Ngân hàng giám sát phải gửi báo cáo giám sát tới Ủy ban Chứng khoánNhà nước;

c) Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính, Ngân hàng giám sát gửi báo cáo giám sát năm tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

5. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi vi phạm được phát hiện trong cáctrường hợp sau:

a) Công ty quản lý quỹ vi phạm Điều lệ Quỹ và cácquy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Thiệt hại từ hoạt động quản lý tài sản do Côngty quản lý quỹ gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quả là quá cao;

c) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ủy banChứng khoán Nhà nước.

6. Ngoài các trường hợp báo cáo quy định tại Khoản1, 2, 3, 5 Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung vàlợi ích nhà đầu tư, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể yêu cầu các Ngân hàng lưu ký, Ngânhàng giám sát báo cáo về hoạt động lưu ký, giám sát.

7. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải báocáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tạikhoản 6 Điều này.

Chương IV. Thanh tra, giámsát, xử lý vi phạm

Điều 32. Thanh tra, giám sát

Công ty quản lý quỹ, ngườihành nghề quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký, nhân viên nghiệpvụ của Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký phải chịu sự giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan có thẩmquyền theo quy định pháp luật.

Điều 33. Xử lý vi phạm

Công ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lýquỹ, Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của Ngân hànggiám sát, Ngân hàng lưu ký vi phạm các quy định trong lĩnh vực chứng khoán vàthị trường chứng khoán sẽ bị xử lý theoquy định hiện hành.

Chương V. Tổ chức thực hiện

Điều 34. Áp dụng LuậtChứng khoán đối với cá nhân, tổ chức hoạt động về chứng khoán và thị trườngchứng khoán trước khi Quy chế này có hiệu lực thi hành

1. Ngân hàng giám sát, Ngân hàng lưu ký xây dựngvà gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy chế làm việc và các quy trình nghiệp vụphù hợp với quy định tại Quy chế này trong vòng sáu (6) tháng kể từ khi Quy chếnày có hiệu lực thi hành.

2. Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát, Ngânhàng lưu ký phải thực hiện điều chỉnh các hoạt động liên quan phù hợp với quyđịnh tại Quy chế này và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng sáutháng (6) kể từ khi Quy chế này có hiệu lực thi hành.

KT. BỘ TRƯỞNG 

THỨTRƯỞNG

Trần Xuân Hà

Phụ lục số 1. Mẫu Điều lệ Quỹ đại chúng

(Ban hành kèm theo Quy chế thành lậpvà quản lý quỹ đầu tư chứng khoán)

ĐIỀU LỆ QUỸ ĐẠI CHÚNG

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Luật Chứng khoán
  2. Nghị định ...
  3. Quyết định ....

2. CÁC ĐỊNH NGHĨA

Trừ khi ngữ cảnh có quy định khác đi, những từ và cụm từ dưới đây sẽ mangnghĩa như sau:

“Quỹ đầu tư chứng khoán ….”

Là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng

“Công ty quản lý quỹ..... )”

(Sau đây gọi tắt là Công ty quản lý quỹ ...), được thành lập theo giấy phép thành lập và hoạt động số ....... thực hiện các ngành nghề kinh doanh như....... Công ty quản lý quỹ được nhà đầu tư uỷ thác quản lý quỹ, có quyền và nghĩa vụ theo quy đinh tại ....Điều lệ này.

"Ngân hàng giám sát...."

(Sau đây gọi tắt là ngân hàng....) là ngân hàng thành lập theo giấy phép số .... cấp bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số .. bởi Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện các nghiệp vụ: bảo quản, lưu ký các chứng khoán, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ có liên quan đến tài sản của Quỹ....đồng thời giám sát hoạt động của Quỹ. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng giám sát được quy định tại...của Điều lệ này.

“Công ty kiểm toán.....”

(Sau đây gọi tắt là công ty kiểm toán), là công ty kiểm toán độc lập của Quỹ đầu tư ..., thực hiện việc kiểm toán hàng năm tài sản của Quỹ đầu tư ... theo Quyết định số ....của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

“Điều lệ quỹ...”

Bao gồm văn bản này, các Phụ lục đính kèm và các sửa đổi bổ sung hợp pháp (nếu có)

“Bản cáo bạch”

Là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng chỉ quỹ của Quỹ

“Hợp đồng giám sát”

Là hợp đồng được ký kết giữa Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát được thông qua bởi Đại hội Người đầu tư của Quỹ..

“Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng”

Quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư;

“Quỹ cổ phiếu”

là quỹ đầu tư tối thiểu 80% giá trị tài sản quỹ vào cổ phiếu

“Quỹ trái phiếu”

là quỹ đầu tư tối thiểu 80% giá trị tài sản của quỹ vào trái phiếu hoặc các công cụ có thu nhập cố định ngoại trừ trái phiếu chuyển đổi

“Quỹ thị trường tiền tệ”

là quỹ đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản của quỹ vào các công cụ thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn không vượt quá 90 ngày, phần còn lại tài sản của quỹ được đầu tư vào các công cụ thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn không vượt quá 360 ngày

“Quỹ hỗn hợp”

là quỹ đầu tư vào các công cụ thị trường tiền tệ, cổ phiếu và trái phiếu;

“Quỹ chỉ số”

là quỹ được thiết kế nhằm lặp lại một loại chỉ số thị trường.

“Quỹ tăng trưởng”

Là quỹ đầu tư chủ yếu vào cổ phiếu nhằm mục đích đầu tư dài hạn. Quỹ đầu tư tối thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi.

“Quỹ đầu tư mạo hiểm ”

Là quỹ nhằm mục đích đầu tư trung hạn vì lợi nhuận cao. Quỹ đầu tư tối thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi của các công ty chưa niêm yết.

“Quỹ ổn định/cân bằng”

Quỹ nhằm mục đích tăng trưởng và thu nhập . Quỹ đầu tư tổi thiểu 80% tài sản vào cổ phiếu, trái phiếu với tối thiểu 30% vào cổ phiếu và tối thiểu 30% vào trái phiếu.

“ Nhà đầu tư”

Là cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài nắm giữ chứng chỉ Quỹ...

“Đại hội nhà đầu tư”

Là đại hội của nhà đầu tư có quyền biểu quyết được tổ chức thường kỳ hoặc bất thường để thông qua các vấn đề quan trọng có liên quan đến Quỹ đầu tư ..... Đại hội nhà đầu tư là cơ quan quyền lực cao nhất của Quỹ đầu tư ....

“Ban đại diện Quỹ”

Là những người đại diện cho nhà đầu tư được Đại hội nhà đầu tư bầu ra để thay mặt nhà đầu tư thực hiện việc giám sát các hoạt động của Quỹ đầu tư ...., Công ty quản lý quỹ .... và Ngân hàng giám sát.

“Vốn điều lệ”

Là tổng số vốn bằng tiền do tất cả Người đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ này.

“Đơn vị Quỹ”

Là vốn điều lệ được chia thành nhiều đơn vị bằng nhau với mệnh giá của đợt phát hành lần đầu là ..... đồng/ đơn vị. Mỗi đơn vị quỹ đại diện cho phần lợi nhuận và vốn như nhau của Quỹ.

“Chứng chỉ Quỹ đầu tư ....”

(Sau đây gọi là Chứng chỉ) là loại chứng khoán do Công ty quản lý quỹ ... đại diện cho Quỹ đầu tư ... phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với tài sản hoặc vốn của Quỹ đầu tư ... theo tỷ lệ tương ứng với số đơn vị Quỹ của nhà đầu tư đó trong vốn điều lệ của Quỹ đầu tư ....

“Giá bán”

 “Phí quản lý quỹ”

“Phí thưởng”

Là mệnh giá (trong đợt chào bán lần đầu ra công chúng) cộng thêm phí phát hành đã.quy định tại Điều lệ Quỹ…….

Là phí phải trả cho Công ty quản lý quỹ cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đã được quy định tại Điều lệ Quỹ.

Là phí phải trả cho Công ty quản lý quỹ đóng, nếu giá trị tài sản ròng của quỹ trong giai đoạn tính thưởng hoạt động quy định tại Điều lệ Quỹ vượt quá chỉ số tham chiếu môt tỷ lệ phần trăm nhất định quy định tại Điều lệ Quỹ..

“Phí phát hành”

Là phí mà Quỹ đầu tư ... phải trả cho Công ty quản lý quỹ để trang trải những chi phí cho việc phát hành chứng chỉ Quỹ ra công chúng. Phí này được cộng vào mệnh giá một chứng chỉ Quỹ… và thu khi phát hành và không vượt quá mức tối đa là ...% mệnh giá chứng chỉ Quỹ…

“Cổ tức Quỹ”

Là số lợi nhuận còn lại của Quỹ sau khi trừ đi các chi phí hợp lệ và được Đại hội nhà đầu tư quyết định chia theo tỷ lệ sở hữu của Nhà đầu tư.

“Ngày đóng Quỹ”

Là ngày kết thúc việc huy động vốn cho Quỹ đầu tư ...theo quy định của pháp luật hiện hành

“Năm tài chính”

Là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hàng năm. Năm tài chính đầu tiên của Quỹ đầu tư ... sẽ được tính từ ngày Quỹ đầu tư được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó.

“Giá trị tài sản ròng của Quỹ”

Là tổng giá trị các tài sản và các khoản đầu tư do Quỹ đầu tư ...sở hữu trừ đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ đầu tư ... tại thời điểm định giá.

“Thời điểm định giá”

Là ngày làm việc cuối cùng mà Công ty quản lý quỹ … xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ Quỹ…

(Việc định giá được thực hiện định kỳ ít nhất một tuần 01 lần đối với quỹ đóng theo quy định của Điều lệ Quỹ)

“Người có liên quan”

Theo khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán

“Các định nghĩa khác”

Các định nghĩa khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong luật chứng khoán và các văn bản khác có liên quan....


Chương I

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Tên và địa chỉ liên hệ

Giới thiệu tên và địa chỉ

Tên Quỹ đại chúng :

Tên giao dịch :

Tên viết tắt :

Địa chỉ liên hệ :

Điều 2. Mục tiêu đầu tư của Quỹ

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Quỹ

Điều 4.Nguyên tắc tổ chức

Điều 5. Tổng vốn huy động và số lượng chứngchỉ Quỹ …. chào bán

Điều 6. Chỉ định đại diện huy động vốn và chàobán chứng chỉ Quỹ

- Đaị diện theo pháp luật của công ty quản lýquỹ;

Điều 7. Công ty quản lý quỹ

- Giấy phép thành lập và hoạt động số:

- Trụ sở chính, điện thoại, fax:

 Điều 8.Ngân hàng giám sát

- Giấy phép thànhlập số:

- Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động lưu ký số:

- Trụ sở chính,điện thoai, fax:

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH VỀ MỤC TIÊU, CHÍNH SÁCH VÀ HẠNCHẾ ĐẦU TƯ

Điều 9. Mục tiêu đầu tư

Điều 10. Chiến lược đầu tư

1. Cơ cấu đầu tư

Các công cụ tài chính Quỹ …..được đầu tư vào:

2. Lĩnh vực,ngành nghề dự định đầu tư

- Quỹ đầu tư vàocác lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật không cấm;

- Các lĩnh vực đầutư cụ thể bao gồm: …….

Điều 11. Hạn chế đầu tư

Điều 12. Phương pháp lựa chọn đầu tư

1. Phương pháp lựachọn đầu tư đối với các công cụ thị trường tiền tệ

2. Phương pháp lựachọn đầu tư đối với công cụ nợ

3. Phương pháp lựachọn đầu tư đối với cổ phiếu

4. Phương pháp lựachọn đầu tư đối với trái phiếu

5. Phương pháp lựachọn đầu tư đối với các công cụ khác

Chương III

NHÀ ĐẦU TƯ, SỔĐĂNG KÝ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN NHƯỢNG

CHỨNG CHỈ QUỸ

Điều 13. Nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư của Quỹ …. có thể làpháp nhân hay cá nhân trong và ngoài nước, sở hữu ít nhất là ….chứng chỉ Quỹ……. trở lên và trong hạn mức tối đa là ….. chứng chỉ Quỹ… …..trong mức tổng vốndự kiến phát hành . Nhà đầu tư không chịu trách nhiệm pháp lý hoặc có bổn phậngì khác với Quỹ ngoài trách nhiệm trong phạm vi số chứng chỉ Quỹ…mà họ sở hữu.

2. Nhà đầu tư pháp nhân bao gồm các tổ chức kinh tế, xã hội được pháp luậtViệt Nam công nhận. Nhà đầu tư pháp nhân cử người đại diện hợp pháp đại diệncho số chứng chỉ Quỹ mà mình sở hữu.Việc đề cử, hủy bỏ hay thay thế người đại diện này phải được thông báo bằng vănbản, do người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư pháp nhân ký.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư có quyền:

2. Nhà đầu tư có nghĩa vụ:

Điều 15. Sổ đăng ký nhà đầu tư

1. Công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát phải lập, lưu trữ và cậpnhật kịp thời sổ đăng ký nhà đầu tư từ khi Quỹ …hoàn tất đợt chào bán ra côngchúng lần đầu. Sổ đăng ký nhà đầu tư của Quỹ …. có thể là văn bản, tập dữ liệuđiện tử hoặc cả hai.

Sổ đăng ký nhà đầu tư phải có các nội dung sau:

a. Tên Quỹ ….;

b. Số Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ, tổng giá trị vốn huy động, thờihạn hoạt động của quỹ;

c. Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý quỹ, ngânhàng giám sát;

d. Tổng số chứng chỉ quỹ được quyền chào bán, loại chứng chỉ quỹ được quyềnchào bán;

e. Danh sách nhà đầu tư, địa chỉ liên lạc, số lượng và tỷ lệ sở hữu chứngchỉ quỹ, ngày đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ;

f. Ngày lập Sổ đăngký nhà đầu tư..

2. Sổ đăng ký nhà đầu tư được lưu trữ tại trụ sở công ty quản lý quỹ, ngânhàng giám sát hoặc nơi khác, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước và tất cả các nhà đầu tưbiết.

Điều 16. Chuyển nhượng chứng chỉ Quỹ

- Công ty quản lý Quỹ không có trách nhiệm phải mua lại chứng chỉ Quỹ đóngtheo yêu cầu của nhà đầu tư;

- Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng chứng chỉ Quỹ thông qua giao dịch trên cácTrung tâm giao dịch, Sở giao dịch chứng khoán sau khi Quỹ được niêm yết theoquy định của pháp luật hiện hành và theo Điều lệ quỹ..

Điều 17. Thừa kế chứng chỉ Quỹ

- Việc thừa kế chứng chỉ Quỹ phải phù hợp với quy định của pháp luậthiện hành vê việc thừa kế. Quỹ … chỉ chấp nhận người thừa kế hợp pháp và khôngchịu trách nhiệm đối với bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc thừa kế hoặcngười thừa kế.

- Công ty Quản lý Quỹ hoặc Ngân hàng giám sát sẽ đăng ký người thừa kế hợppháp trong Sổ đăng ký nhà đầu tư sau khi người thừa kế đó đã cung cấp đầy đủbằng chứng hợp pháp về việc thừa kế.

Điều 18. Giải pháp cho vấn đề thua lỗ của Quỹ

 

Chương IV

 ĐẠI HỘINHÀ ĐẦU TƯ

Điều 19. Đại hội nhà đầu tư thường niên

1. Đại hội nhà đầu tư là cơ quan có thẩm quyềncao nhất của Quỹ đầu tư và tất cả các nhà đầu tư có tên trong danh sách đăng kýnhà đầu tư trước khi triệu tập cuộc họp đều có quyền tham dự.

2. Đại hội nhà đầu tư thường niên do Ban đạidiện Quỹ triệu tập và được tổ chức trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ khi kếtthúc năm tài chính.

3. Đại hội nhà đầutư lần đầu tiên do công ty quản lý quỹ triệu tập và tổ chức trong vòng hai mươilăm (25) ngày sau khi hoàn tất đợt chào bán.

Điều 20. Đại hội Nhà đầu tư bấtthường

1. Đại hội nhà đầutư bất thường được Công ty quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Ngân hàng giám sáthoặc nhóm nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 10% vốn điều lệ liên tục trong vòngít nhất 6 tháng triệu tập trong những trường hợp sau đây:

a) Xem xét sửa đổi,bổ sung Điều lệ Quỹ và Bản cáo bạch, Hợp đồng giám sát;

b) Xem xét thay đổiđịnh hướng trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầutư của Quỹ và giải thể Quỹ;

c) Xem xét thay thếcông ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát ;

d) Xem xét điềuchỉnh tăng mức phí ngoài phạm vi đã được quy định tại Điều lệ Quỹ cho công tyquản lý quỹ, ngân hàng giám sát theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ, ngân hànggiám sát;

e) Xem xét việcgiải thể, sáp nhập, hợp nhất quỹ;

f) Các trường hợpkhác do Điều lệ Quỹ quy định.

2. Việc tổ chức Đạihội nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thực hiện trongvòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày có thông báo về việc triêu tập Đại hội nhàđầu tư bất thường. Chậm nhất mười lăm (15) ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đạihội nhà đầu tư, bên triệu tập họp phải thông báo công khai cho nhà đầu tư vềviệc triệu tập họp Đại hội nhà đầu tư.

3. Chi phí của Đạihội nhà đầu tư bất thường do Quỹ thanh toán, trừ trường hợp Đại hội được tổchức theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này. Trong trường hợp này, chi phítổ chức Đại hội bất thường do công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát chịutrách nhiệm thanh toán.

Điều 21. Quyền và nhiệm vụ của Đại hội nhà đầu tư

- Bầu, miễn nhiệm,bãi nhiệm Chủ tịch hoặc thành viên của Ban đại diện Quỹ;

- Quyết định mứcthù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện Quỹ;

- Thay đổi chi phítrả cho công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;

- Xem xét và xử lývi phạm của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ gây tổnthất cho Quỹ;

- Quyết định chỉnhsửa, bổ sung Điều lệ Quỹ, hợp đồng giám sát, quyết định việc niêm yết chứng chỉquỹ đóng;

- Quyết định cácthay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mụctiêu đầu tư của quỹ và giải thể quỹ;

- Quyết định việcphát hành thêm tăng vốn của Quỹ, phương án phát hành và sử dụng vốn thu được từviệc phát hành;

- Quyết định thayđổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;

- Yêu cầu công tyquản lý quỹ, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đạihội nhà đầu tư;

- Thông qua báocáo tài chính hàng năm về tài sản và hoạt động của Quỹ;

- Thông qua việclựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ.

Điều 22. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tư

1. Thời gian,chương trình và nội dung dự kiến của Đại hội nhà đầu tư phải được thông báocông khai cho nhà đầu tư và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu ít nhất năm (5) ngày làm việc trước khi tiếnhành Đại hội

2. Cuộc họp Đại hộinhà đầu tư được tiến hành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho ít nhất 51%vốn điều lệ Quỹ. Hình thức tham dự Đại hội có thể là trực tiếp, thông qua ủyquyền hoặc các hình thức khác được quy định cụ thể trong Điều lệ quỹ.

3. Trường hợp cuộchọp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại Khoản 2 Điềunày, cuộc họp lần thứ hai được triệu tập trong thời hạn ba mươi (30)ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này,Đại hội nhà đầu tư được tiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự.

4. Thể thức, hìnhthức họp Đại hội nhà đầu tư do Điều lệ Quỹ quy định cụ thể.

Điều 23. Quyết định của Đại hội nhà đầu tư

1. Mỗi đơn vị quỹsẽ có một quyền biểu quyết. Ngân hàng giám sát, công ty quản lý quỹ, tổ chứckiểm toán, công ty luật, tổ chức định giá bất động sản (nếu có) cung cấp dịchvụ cho quỹ được quyền tham gia Đại hội nhà đầu tư nhưng không được biểu quyết.

2. Đại hội nhà đầutư thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết, lấy ýkiến bằng văn bản và các hình thức biểu quyết khác do Điều lệ Quỹ quy định.

3. Quyết định của Đạihội nhà đầu tư được thông qua tại cuộc họp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a. Được số nhà đầutư đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của các nhà đầu tư tham dự Đại hội và các nhà đầutư tham gia biểu quyết thông qua các hình thức khác chấp thuận;

b. Đối với quyếtđịnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ, giải thể Quỹ, sáp nhập, hợp nhất Quỹphải được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết củacác nhà đầu tư tham dự Đại hội và các nhà đầu tư tham gia biểu quyết thông quacác hình thức khác được chấp thuận.

4. Trường hợp lấy ýkiến dưới hình thức bằng văn bản, quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thôngqua nếu được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyếtcủa các nhà đầu tư tham gia biểu quyết chấp thuận.

5. Công ty quản lýquỹ và ngân hàng giám sát có trách nhiệm đảm bảo rằng mọi quyết định của Đạihội nhà đầu tư là phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ Quỹ.

6. Trong vòng bảy(07) ngày sau khi kết thúc Đại hội nhà đầu tư, Công ty quản lý quỹ, Ban đạidiện quỹ có trách nhiệm lập Biên bản và Nghị quyết Đại hội và gửi cho Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước.

7. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyềnyêu cầu thay đổi nội dung các quyết định trong Nghị quyết Đại hội trong trườnghợp nội dung các quyết định này trái với quy định của pháp luật.

Chương V

BAN ĐẠI DIỆN QUỸ

Điều 24. Ban đại diện Quỹ

  1. Ban đại diện quỹ có từ 3 đến 11 thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban đại diên quỹ là thành viên độc lập (không phải là người có liên quan) của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát.
  2. Quyết định của Ban đại diện quỹ đ­ược thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ. Mỗi thành viên Ban đại diện quỹ có một phiếu biểu quyết.

Điều 25. Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên Ban đại diện Quỹ

Do Điều lệ quỹ quy định. Thành viên Ban đại diện quỹ không được uỷ quyềncho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với quỹ đại chúng.

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của Banđại diện Quỹ

Các quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện quỹ quy định tạiĐiều lệ quỹ phải bao hàm các nội dung chính sau:

a. Giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ, ngân hànggiám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ cho Quỹ đại chúng phù hợp với Điều lệquỹ và quy định pháp luật;

b. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình và phươngpháp xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ đại chúng;

c. Kiến nghị chính sách và mục tiêu đầu tư của Quỹ đạichúng;

d. Kiến nghị mức lợi nhuận phân phối cho người đầu tư;thông qua thời hạn và thủ tục phân phối lợi nhuận;

e. Kiến nghị việc thay đổi công ty quản lý quỹ hoặc ngânhàng giám sát;

f. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ.

Điều 27. Chủ tịch Ban đại diện Quỹ

1. Đại hội người đầu tư bầu Chủ tịch Ban đại diệnquỹ trong số thành viên Ban đại diện. Chủ tịch Ban đại diện quỹ phải là thànhviên độc lập.

2. Chủ tịch Ban đại diện quỹ có các quyền vànhiệm vụ sau đây:

  1. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban đại diện quỹ;
  2. Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban đại diện quỹ;
  3. Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Ban đại diện quỹ;
  4. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ.

Điều 28. Thủ tục điều hành của Ban đại diện Quỹ

Trường hợp Chủ tịch Ban đại diện quỹ vắng mặthoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì thành viên Ban đại diện quỹđược Chủ tịch Ban đại diện quỹ ủy quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ củaChủ tịch Ban đại diện quỹ. Trường hợp không có người được ủy quyền, các thành viênBan đại diện quỹ còn lại chọn một trong số các thành viên độc lập tạm thời giữchức Chủ tịch Ban đại diện quỹ theo nguyên tắc nhất trí. Việc bầu lại Chủ tịchBan đại diện quỹ sẽ được thực hiện tại Đại hội nhà đầu tư thường niên gần nhất.

Điều 29. Đình chỉ và bãi miễn thành viên Ban đại diện Quỹ

(Do Điều lệ quỹ quy định)

Điều 30. Cuộc họp Ban đại diện Quỹ

1. Chủ tịch Ban đại diện quỹ có quyền triệu tậphọp Ban đại diện quỹ. Ban đại diện quỹ phải họp ít nhất mỗi quý một lần, trongtrường hợp cần thiết có thể họp bất thường.

2. Cuộc họp Ban đại diện quỹ được tiến hành khicó từ hai phần ba tổng số thành viên trở lên tham dự. Quyết định của Ban đạidiện quỹ được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận. Trường hợpsố phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủtịch Ban đại diện quỹ.

3. Cuộc họp Ban đại diện quỹ phải được ghi đầy đủvào biên bản. Chủ tọa và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chínhxác và trung thực của biên bản họp Ban đại diện quỹ.

Chương VI

 CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

Điều 31. Tiêu chuẩn lựa chọn Công ty quản lý quỹ

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ

1. Công ty quản lýquỹ có các nghĩa vụ

2. Công ty quản lýquỹ có các quyền

Điều 33. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Công ty quản lý quỹ

1. Công ty quản lýquỹ chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình đối với Quỹ trong các trường hợp sau...

2. Trong trường hợpquy định tại Khoản 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Công ty quảnlý quỹ được chuyển giao cho một Công ty quản lý quỹ khác phải theo quy định củapháp luật.

Điều 34. Hạn chế hoạt động của Côngty quản lý quỹ

Chương VII

NGÂN HÀNGGIÁM SÁT

Điều 35. Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng giám sát

Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng giám sát

1. Nghĩa vụ củangân hàng giám sát

2. Quyềncủa Ngân hàng giám sát

Điều 37. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của ngân hàng giám sát

Chương VIII

KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 38. Tiêu chuẩn lựa chọn và thay đổi Công ty Kiểm toán

Điều 39. Năm tài chính

Năm tàichính là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12năm dương lịch hàng năm. Năm tài chính đầu tiên của Quỹ sẽ được tính từ ngàyQuỹ được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấychứng nhận lập quỹ/giấy phép thành lập và hoạt động cho đến hết ngày 31 tháng12 của năm đó.

Điều 40. Chế độ kế toán

Quỹ sẽ áp dụng chế độ kế toán Việt Namvà tuân thủ các quy định khác liên quan tới công tác kế toán cho Quỹ do các cơquan có thẩm quyền quy định.

Điều 41. Báo cáo tài chính

Điều 42. Báo cáo khác

Chương IX

 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CỦAQUỸ ĐẦU TƯ

Điều 43. Xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ

1. Việc xác địnhgiá trị tài sản ròng của Quỹ do Công ty quản lý quỹ thực hiện và phải có xácnhận của ngân hàng giám sát về việc tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệquỹ.

2. Giá trị tài sảnròng của Quỹ phải được xác định định kỳ … và phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đạichúng cho nhà đầu tư sau khi có xác nhận của ngân hàng giám sát xác nhận và cógiá trị cho đến khi có thông báo mới.

Điều 44. Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ

Chương X

PHÁT HÀNH THÊM CHỨNG CHỈ QUỸ ĐÓNG

Điều 45. Phát hành thêm Chứng chỉ Quỹ ….

1. Quỹ có thể tăng vốn bằng cách gọithêm vốn từ nhà đầu tư hiện hữu và mới thông qua việc chào bán thêm chứng chỉcủa Quỹ cho nhà đầu tư hiện hữu thông qua việc phát hành quyền mua chứng chỉquỹ có thể chuyển nhượng.

2. Việc chào bán để tăng vốn phảituân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

3. Phương án pháthành thêm chứng chỉ quỹ:

- Nguyên tắc xác định giá phát hành;

- Tỷ lệ hưởngquyền;

- Các quy định vềchuyển nhượng quyền mua.

Chương XI

GIẢI THỂ VÀTHANH LÝ TÀI SẢN QUỸ

Điều 46. Các điều kiện giải thể Quỹ

Điều 47.Thanh lý tài sản Quỹ khi giải thể

Chương XII

PHÍ PHÁTHÀNH, THU NHẬP VÀ CÁC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 48. Phí phát hành chứng chỉ Quỹ đóng

Điều 49. Thu nhập của quỹ

Điều 50. Phí quản lý quỹ

Điều 51. Phí lưu ký và giám sát

1. Phí giám sát:

2. Phí lưu ký:

Điều 52. Chi phí khác (bao gồm lương/thưởng và các chế độđãi ngộ khác cho các thành viên Ban đại diện Quỹ, phí kiểm toán, phí định giávà các chi phí khác)

Điều 53. Thưởng hoạt động (đối với Quỹ đóng) và chỉ số tham chiếu

Chương XIII

GIẢI QUYẾT CÁC XUNG ĐỘT VỀ LỢI ÍCH

Điều 54. Kiểm soát xung đột lợi ích giữa Quỹ và các Quỹ khác, các khách hàngđầu tư uỷ thác của Công ty quản lý quỹ và giữa Quỹ và công ty quản lý quỹ.

1. Công ty Quản lýQuỹ phải:

- Tách biệt chiến lược đầu tư, mục tiêu đầu tư của mỗi Quỹ do Công ty Quảnlý Quỹ quản lý;

- Tách biệt tài sản của Công ty Quản lý Quỹ với tài sản của các Quỹ do Côngty Quản lý Quỹ quản lý, tài sản của nhà đầu tư uỷ thác; tách biệt tài sản củacác Quỹ do Công ty quản lý Quỹ quản lý.

2. Tất cả các giaodịch chứng khoán của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủtịch Công ty quản lý quỹ, thành viên Ban giám đốc, thành viên Ban kiểm soát,Kiểm soát viên, người hành nghề quản lý quỹ và nhân viên của Công ty quản lýQuỹ phải được báo cáo và kiểm soát phù hợp với quy định của điều lệ Quỹ và phápluật hiện hành;

3. Thiết lập hệthống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, giám sát việc xung đột lợi ích trong Công ty quản lý quỹ.

Chương XIV

CÔNG BỐTHÔNG TIN VÀ THAY ĐỔI ĐIỀU LỆ

Điều 55. Công bố thông tin

Điều 56. Thay đổi điều lệ

Điều 57. Đăng ký điều lệ

Điều 58. Điều khoản thi hành

Đính kèmcùng Điều lệ các phụ lục sau:

PHỤ LỤC 1.1: CAM KẾT CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

PHỤ LỤC 1.2: CAM KẾT CỦA NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

PHỤLỤC 1.3: CAM KẾT CHUNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

PHỤLỤC 1.4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THƯỞNGHOẠT ĐỘNG

PHỤ LỤC 1.1: CAM KẾT CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

Công tyquản lý quỹ:....

Số Giấyphép thành lập và hoạt động:.......do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày.,...

Công tyquản lý quỹ cam kết thực hiện các điều sau đây đối với Quỹ …:

  1. Tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ quỹ trong hoạt động quản lý quỹ;
  2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ một cách hiệu quả, trung thực, tận tuỵ và phù hợp với mục tiêu đầu tư của Quỹ ưu tiên quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư.
  3. Đảm bảo Quỹ luôn có một ngân hàng giám sát vào mọi thời điểm;
  4. Trả cho ngân hàng giám sát các khoản phí và cho các tổ chức cung ứng dịch vụ khác theo quy định tại Điều lệ quỹ;
  5. Định kỳ cung cấp cho ngân hàng giám sát các thông tin sau:
    1. Các báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của quỹ, sổ đăng ký nhà đầu tư và số lượng chứng chỉ quỹ mà nhà đầu tư nắm giữ;
    2. Các báo cáo liên quan đến Quỹ hoặc liên quan đến tài sản, danh mục đầu tư của Quỹ.
    3. Bản đánh giá giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ.
    4. Các thông tin có liên quan tới hoạt động quản lý quỹ và nghĩa vụ khác
  6. Cung cấp miễn phí hoặc được thu một mức phí hợp lý khi cung cấp bản sao Điều lệ quỹ (và các phụ lục kèm theo), Bản cáo bạch (và các phụ lục kèm theo) cho các nhà đầu tư theo yêu cầu;
  7. Không được đầu tư vào các chứng khoán, hoặc các tài sản mà chính công ty quản lý quỹ hoặc những người có liên quan đến công ty quản lý quỹ có lợi ích trong đó hoặc có liên quan đến các lợi ích đó, ngoại trừ các trường hợp pháp luật cho phép.
  8. Không sử dụng vị thế của công ty quản lý quỹ trong hoạt động quản lý quỹ để thu lợi trực tiếp hoặc gián tiếp cho chính công ty hoặc những người có liên quan hoặc làm tổn hại đến lợi ích của các nhà đầu tư;
  9. Thực hiện việc định giá và công tác kế toán cho Quỹ một cách trung thực, chính xác và kịp thời;
  10. Cung cấp miễn phí hoặc được thu một mức phí hợp lý khi cung cấp bản sao báo cáo hàng năm và các báo cáo khác của Quỹ cho các nhà đầu tư theo yêu cầu;
  11. Cung cấp miễn phí hoặc được thu một mức phí hợp lý khi cung cấp bản sao báo cáo hàng năm của ngân hàng giám sát đánh giá về hoạt động quản lý quỹ của công ty quản lý quỹ cho các nhà đầu tư theo yêu cầu;
  12. Đảm bảo rằng mọi thông tin đã được công ty quản lý quỹ hoặc người đại diện công ty quản lý quỹ công bố là đầy đủ, trung thực, chính xác, không bỏ sót những sự kiện có ảnh hưởng đến quyền lợi nhà đầu tư, những sự kiện ảnh hưởng đến nội dung của thông tin được công bố, không bỏ sót những thông tin phải công bố theo yêu cầu của pháp luật và không gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư.
  13. Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để tổ chức kiểm toán độc lập của quỹ có thể thực hiện nhiệm vụ kiểm toán hiệu quả và kịp thời.
  14. Báo cáo kịp thời cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong trường hợp đối chiếu tài sản có/nợ của quỹ giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát không thống nhất.
  15. Thực hiện nghĩa vụ triệu tập họp Đại hội người đầu tư quỹ theo quy định của pháp luật;

(Tổng) Giám đốc Công ty quản lý quỹ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 1.2: CAM KẾT CỦA NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Ngân hànggiám sát:......

Số Giấyphép hoạt động:.......do.......cấp ngày.....

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứngkhoán :……do UBCKNN cấp ngày…..

Ngân hànggiám sát cam kết:

  1. Tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ quỹ trong hoạt động giám sát;
  2. Đảm bảo cho Quỹ luôn luôn có một công ty quản lý quỹ tại mọi thời điểm ;
  3. Thực hiện một cách tận tuỵ, trung thực và thận trọng các chức năng ngân hàng giám sát đối với Quỹ ;
  4. Thực hiện lưu ký, thanh toán, bảo quản và giám sát tất cả các tài sản, chứng khoán của Quỹ thay cho các nhà đầu tư; thực hiện việc đối chiếu tài sản có/nợ của quỹ với công ty quản lý quỹ theo định kỳ ít nhất một tháng một lần và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nếu như tình trạng tài sản có/nợ là không thống nhất giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;
  5. Tách biệt tài sản của quỹ khỏi tài sản của ngân hàng giám sát, tài sản của công ty quản lý quỹ và tài sản của các quỹ khác, tài sản của các khách hàng khác của ngân hàng giám sát
  6. Giám sát danh mục đầu tư của Quỹ, việc định giá tài sản quỹ, việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ theo các quy định của pháp luật hiện hành và theo quy định tại Điều lệ quỹ;
  7. Đảm bảo nghĩa vụ giám sát để công ty quản lý quỹ không lợi dụng vị thế quản lý quỹ của mình thực hiện các hoạt động thu lợi trực tiếp hoặc gián tiếp cho công ty quản lý quỹ hoặc những người có liên quan làm tổn hại đến lợi ích của các nhà đầu tư;
  8. Thực hiện nghĩa vụ ghi chép và theo dõi tất cả các giao dịch, các khoản lãi, cổ tức và thu nhập được nhận hoặc được phân phối của Quỹ;
  9. Đảm bảo Quỹ được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập hàng năm;

(Tổng) Giám đốc Ngân hàng giám sát

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 1.3: CAM KẾT CHUNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝQUỸ VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Công ty quản lý quỹ:....

Số Giấy phép thành lập và hoạt động:.......doUỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày.....

Ngân hàng giám sát:......

Số Giấy phép hoạt động:.......do.......cấpngày.....

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán :……do UBCKNN cấpngày…..

  1. Cùng cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư;
  2. Cùng cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ trong suốt thời gian hoạt động của Quỹ;
  3. Cùng cam kết thực hiện quyền bỏ phiếu phát sinh liên quan đến việc sở hữu các cổ phiếu/vốn góp mà Quỹ đã đầu tư theo tinh thần và vì lợi ích của người đầu tư tại Đại hội đồng cổ đông của các tổ chức phát hành hoặc tại Hội đồng thành viên của doanh nghiệp Quỹ góp vốn;

4. Cùng cam kếtkhông nhận bất kỳ một bất kỳ khoản thù lao, lợi nhuận hay lợi ích nào từ việcthực hiện các giao dịch tài sản Quỹ hoặc giao dịch các tài sản khác không đượcquy định rõ trong Điều lệ Quỹ hoặc Bảncáo bạch.

(Tổng) Giám đốc Công ty quản lý quỹ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(Tổng) Giám đốc Ngân hàng giám sát

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


PHỤ LỤC 1.4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THƯỞNG HOẠT ĐỘNG

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THƯỞNG CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ...

Đối với quỹ đóng, Điều lệ quỹ phải quy định chi tiết về phí thưởng như sau:

Thưởnghoạt động chỉ được trả cho công ty quản lý quỹ ... nếu tỷ lệ tăng trưởng giátrị tài sản ròng của Quỹ ... do công tyquản lý quỹ... quản lý cao hơn chỉ số căn bản (sẽ được diễn giải dưới đây).Khoản thưởng hoạt động mà công ty quản lý quỹ ... sẽ nhận được bằng x% của phầnvượt trội Li (sẽ diễn giải dưới đây) giữa giá trị tài sản ròng trênmột đơn vị chứng chỉ quỹ …và chỉ số căn bản trong năm tài chính, khi giá trịtài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ Quỹ…tăng ít nhất y% so với chỉ số cănbản.

(Chỉ số căn bản sử dụng để đánh giá hiệu quảhoạt động quản lý quỹ phụ thuộc vào loại quỹ. Đối với quỹ cổ phiếu, chỉ số cănbản là chỉ số thị trường chứng khoán/cổ phiếu. Đối với quỹ trái phiếu, chỉ sốcăn bản là chỉ số thị trường trái phiếu hoặc lợi nhuận của một loại trái phiếucó thời gian đáo hạn tương đương phù hợp. Phí thưởng nằm trong danh mục các khoản phải trả sau và được xác địnhdựa trên báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán. Việc xác định và thanh toánphí thưởng chỉ thực hiện sau khi đã xem xét và cân đối tất cả các khoản thanhtoán khác. Ví dụ: phí thưởng sẽ được trả cho công ty quản lý quỹ khi giá trịtài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ tăng hơn 1.5% so với chỉ số thịtrường chứng khoán Việt Nam VNI…. và bằng 20% phần tăng trưởng vượt trội này(x=20%, y=1.5%).

Phụ lục số 2. Mẫu Giấy Đăng ký lập quỹ

(Ban hành kèm theo Quy chếthành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

....,ngày... tháng... năm ...

GIẤY ĐĂNG KÝ LẬP QUỸ

Kính gửi: Ủy banChứng khoán Nhà nước

Chúng tôi là:

- Công ty quản lý quỹ (tên đầy đủ và chính thức của côngty ghi bằng chữ in hoa)

- Giấy phép thành lập và hoạt động số: ... do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấpngày ... tháng ... năm ...

- Vốn điều lệ:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Điện thoại: .... Fax:...

Đề nghị Uỷ ban Chứng khoánNhà nước cấp đăng ký lập quỹ với các nội dung chủ yếu sau sau:

1. Tên Quỹ:

2. Tên tiếng Anh (nếu có):

3. Tên viết tắt:

4. Ngân hàng Giám sát:

5. Giấy chứng nhận chào bánchứng chỉ quỹ ra công chúng số........ ngày....... do Ủy ban Chứng khoán Nhànước cấp.

6. Thời hạn hoạt động của quỹ(nếu có):

7. Vốn điều lệ của Quỹ:

8. Mệnh giá chứng chỉ quỹ:10.000 đồng

9. Số lượng chứng chỉ quỹ:

Chúng tôi xin cam kết hoàntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nộidung giấy đề nghị và hồ sơ xin đăng ký lập Quỹ đại chúng kèm theo.

Hố sơ kèm theo

(Liệt kê đầy đủ)

(Tổng) Giám đốc Công ty quản lý quỹ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục số 3. Nguyên tắc thẩm định giá

 (Banhành kèm theo Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán)

1. Công ty quản lý quỹ

Công ty quảnlý quỹ phải đảm bảo:

i. Giá trị tài sản được định giá một cách chính xác, phù hợp với cácquy định của pháp luật và tại Điều lệ Quỹ

ii. Việc định giá phải phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ các giaodịch đầu tư;

iii. Các khoản mục định giá (bao gồm cổ phiếu, tiền mặt và chứng chỉđang phát hành) phải thường xuyên được đối chiếu với chứng từ gốc. Các khoảnkhông thống nhất phải được xử lý kịp thời. Việc trích dự phòng rủi ro cần đượcthực hiện theo quy định của pháp luật.

iv. Giá chứng khoán chưa niêm yết phải được lưu giữ vàthường xuyên cập nhật.

v. Cổ tức của cổ phiếu phải được hạch toán vào tài sản của quỹ ngaysau khi giá cổ phiếu được điều chỉnh không hưởng cổ tức (trừ trường hợp phảihạch toán theo nguyên tắc thận trọng);

vi. Những khoản chi phí, lãi và cổ tức phải được hạchtoán lũy kế đến thời điểm định giá theo một tỷ lệ lãi suất cố định,

vii. Các khoản mục thuế, phí, lệ phí cần được xem xét và điều chỉnh kịpthời theo quy định của pháp luật;

viii. Xác lập các mức dao động cho phép hợp lý đối với những biến độngcủa các yếu tố quan trọng khi định giá;

ix. Thường xuyên rà soát, kiểm tra quy trình định giá danh mục đầu tư.Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ.

x. Việc đối chiếu các chứng từ về tài sản của quỹ với Ngân hàng giámsát cần được thực hiện định kỳ tối thiểu mỗi tháng một lần.

2. Ngân hàng giám sát

i. Ngân hàng giám sát phải thường xuyên kiểm tra, giám sát để đảm bảorằng Công ty quản lý quỹ có nguyên tắc, quy trình, phương pháp pháp xác định và hệ thống giámsát việc xác định giá cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ và giá của quỹ mở được thựchiện theo các quy định tại Quy chế này. Việc kiểm tra, giám sát thường xuyênphải được duy trì nếu Công ty quản lý quỹ uỷ quyền chức năng này cho một bênthứ ba

ii. Việc rà soát các nguyên tắc, quy trình, phương pháp pháp xác định giá và hệ thốnggiám sát việc xác định giá phải được thực hiện ngay sau khi Hợp đồng giám sátký với Công ty quản lý quỹ có hiệu lực.

iii. Việc rà soát phải được thực hiện thường xuyên hơn khi Ngân hànggiám sát biết hoặc nghi ngờ rằng nguyên tắc, quy trình, phương pháp pháp xác định và hệ thống giámsát việc xác định của Công ty quản lý quỹ không đáp ứng yêu cầu.

iv. Ngân hàng giám sát phải đảm bảo rằng mọi vấn đề phát hiện từ nhữnglần kiểm tra, giám sát đều được theo dõi và có biện pháp giải quyết thích hợp.

3. Trường hợp tài sản được định giá hoặc đánhgiá không chính xác

i. Công ty quản lý quỹ phải thông báo cho Ngân hàng giám sát mỗi khiphát hiện các trường hợp định giá không chính xác.

ii. Ngân hàng giám sát phải nộp báo cáo quý lên Uỷ ban Chứng khoán Nhànước tổng kết về các trường hợp định giá và/ hoặc đánh giá không chính xáctrong kỳ.

iii. Công ty quản lý quỹ của quỹ mở phải bồi hoàn cho nhà đầu tư bị ảnhhưởng, kể cả người đã từng nắm giữ chứng chỉ quỹ trong các lần định giá sai,trừ trường hợp sự sai lệch nhỏ hơn 0.75% giá trị tài sản ròng trên một đơn vịchứng chỉ quỹ. Ngân hàng giám sát phải thực hiện thủ tục thanh toán các khoảnbồi hoàn này một cách kịp thời và đầy đủ..

iv. Trường hợp hậu quả của những sai sót do công ty quản lý quỹ gây ralà không thể thu hồi được từ người sở hữu chứng chỉ của quỹ mở, thì thiệt hạisẽ được ghi nhận và thực hiện các bút toán khấu vào tài sản của Quỹ.

v. Trường hợp Ngân hàng giám sát cho rằng việc bồi hoàn liên quan tớisai sót trên là không đáng kể hoặc sẽ dẫn đến chi phí quá cao nếu việc bồi hoànđược thực hiện, Ngân hàng giám sát phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.


Phụlục số 4. Các nội dung chính trong hồ sơ lưu tại Ngân hàng giám sát

vàCông ty quản lý quỹ

(Ban hành kèm theo Quy chế thành lập và quảnlý Quỹ đầu tư chứng khoán)

Ngân hànggiám sát, công ty quản lý quỹ phải lưu trữ các tài liệu chứng từ liên quan tớihoạt động giám sát, quản lý quỹ cụ thể như sau:

Quỹ đại chúng

Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát

1) Chứng từ về tất cả các đợt phát hành mới chứng chỉ quỹ, với các nội dung sau:

Ngày đặt mua

Tên và địa chỉ của người đặt mua chứng chỉ

Số lượng chứng chỉ (công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát)

Giá và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ (công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát)

Phí

Tên của đại lý phân phối (nếu có)

Hoa hồng

Các vấn đề khác có liên quan;

Ngày ký hợp đồng

2) Chứng từ thanh toán của mỗi hợp đồng

Ngày thực hiện giao dịch

Ngày nhận thanh toán, người thực hiện thanh toán

Ngày chuyển tiền vào tài khoản của quỹ (ngân hàng giám sát)

Ngày thanh toán (ngân hàng giám sát)

Người nhận thanh toán (ngân hàng giám sát)

Ngày khấu trừ khỏi tài khoản của quỹ (ngân hàng giám sát)

Giao dịch cho các danh mục đầu tư của quỹ

Ngân hàng giám sát

Hoạt động lưu chuyển tiền tệ của quỹ kèm theo hợp đồng và các hồ sơ, chứng từ thanh toán có liên quan tới:

Các khoản thu từ các đợt phát hành thêm chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu

Các khoản thanh toán cho việc mua lại chứng chỉ quỹ

Các khoản thanh toán cho tổ chức môi giới chứng khoán cho các giao dịch mua chứng khoán cho quỹ;

Các khoản thu từ các tổ chức môi giới chứng khoán cho các giao dịch bán chứng khoán cho quỹ;

Thông tin chi tiết về mọi lệnh giao dịch mua, bán cho tài sản quỹ phải được lưu trữ trong sổ lệnh. Sổ lệnh phải bao gồm các nội dung sau:

1. Tên của danh mục đầu tư của quỹ hoặc tên nhà đầu tư ủy thác

2. Khối lượng lệnh đặt;

3. Thời gian đặt lệnh;

Khi lệnh đã được khớp, sổ lệnh cần phải cập nhật thêm các thông tin sau:

Tên của danh mục đầu tư của quỹ hoặc tên của nhà đầu tư ủy thác;

Khối lượng giao dịch đã thực hiện;

Thời gian thực hiện lệnh;

Thời điểm nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc thời điểm giấy chứng nhận này được ngân hàng lưu ký phát hành;

Những điều chỉnh/thay đổi liên quan tới giao dịch hoặc các lỗi giao dịch

Các khoản đầu tư – Tài khoản vốn

Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát

Thông tin về các khoản đầu tư phải được lưu trữ bao gồm:

Khối lượng và giá của từng tài sản giao dịch;

Tổng chi phí giao dịch bao gồm hoa hồng và phí giao dịch

Các giao dịch tiếp theo liên quan tới tài sản này;

Giá giao dịch liên quan tới tài sản này;

Các hoạt động về vốn

Thông tin về các hoạt động của tổ chức phát hành làm thay đổi bản chất, số lượng hoặc giá trị của tài sản (phát hành các quyền mua, chia tách cổ phiếu, điều chỉnh giảm vốn, thay đổi giá trị danh nghĩa, thay đổi tên, thâu tóm hoặc sáp nhập, phá sản hoặc thanh lý) đều phải được lưu trữ, bao gồm:

1. Loại hoạt động

2. Ngày có hiệu lực

3. Kết quả thay đổi (theo giá trị hoặc khối lượng)

Các khoản đầu tư – tài khoản thu nhập

Ngân hàng giám sát

Thông tin về thu nhập và lợi nhuận phải bao gồm các nội dung:

Loại hình thu nhập

Người trả

Nguồn thu nhập;

Ngày nhận

Tỷ lệ (trái khoán hoặc cổ tức)

Giá trị

Khấu trừ thuế, và tỷ lệ khấu trừ

Tiền vay

Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát

Tiền vay

Lượng tiền vay

Mục đích

Chứng khoán vay – các chi tiết cụ thể

Người cho vay

Ngày trả

Tỷ lệ lãi suất

Các điều kiện cho vay đặc biệt

Tính giá trị tài sản ròng (NAV)

Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát

Thông tin về quy trình và phương pháp tính giá trị tài sản ròng cần phải được lưu trữ bao gồm:

Số lượng chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) hoặc các loại hình tài sản khác. Trong trường hợp tài sản là bất động sản thì cần có thêm thông tin về vị trí, loại hình bất động sản.

Giá của mỗi tài sản

Phương pháp tính NAV

- Hồ sơ định giá do công ty quản lý quỹ thành lập

- Đánh giá của người thẩm định hoặc cơ quan, tổ chức thẩm định giá;

- Các lỗi trong phuơng pháp tính NAV do cơ quan, tổ chức thẩm định giá thẩm tra phát hiện

Tính giá một đơn vị chứng chỉ quỹ

Công ty quản lý quỹ

Giá trị tài sản ròng của quỹ và thời điểm xác định giá trị này (ngày, tháng, giờ)

Số lượng chứng chỉ của đợt phát hành sử dụng để định giá;

Phí – phát hành hoặc mua lại – phí này được cộng vào giá hoặc trừ đi từ giá chứng chỉ

Hồ sơ định giá trình cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để báo cáo

Chứng từ, sổ sách

Chi tiết các lỗi trong định giá chứng chỉ và cách xử lý các lỗi đó

Ngân hàng giám sát

Xác nhận việc tính giá trị tài sản ròng

- Bằng chứng cho việc kiểm tra và xác nhận và bản sao của những thông báo gửi đến công ty quản lý quỹ xác nhận lỗi và việc sửa lỗi

Sổ đăng ký nhà đầu tư

Công ty quản lý quỹ

Sổ đăng ký nhà đầu tư của quỹ cần phải luôn được cập nhật. Sổ đăng ký phải được lập theo mẫu, dưới dạng văn bản và dưới dạng thông tin điện tử, gồm các nội dung sau:

Tên và địa chỉ hiện tại (nếu có) của nhà đầu tư, mã số khách hàng, Số CMTND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;

Số lượng chứng chỉ nắm giữ

Thời điểm mua chứng chỉ

Tên đại lý phân phối chứng chỉ đó (nếu có)

Các yêu cầu đặc biệt của nhà đầu tư (cầm cố chứng chỉ, các quy định đối với thủ tục phá sản, hoạt động điều tra hình sự, di chúc…)

Thông tin về các giao dịch cá nhân với các nội dung:

 Bản chất của mỗi giao dịch (mua, bán, hoặc các hình thức chuyển nhượng khác)

Tên của đối tác giao dịch

Ngày thực hiện giao dịch

Khối lượng giao dịch

Tên đại lý phân phối (nếu có)

Thông tin chi tiết về tài sản được lưu ký

Ngân hàng giám sát

Thông tin về các tài sản được lưu ký bao gồm:

Ký danh (tên) của tài khoản lưu ký;

Danh mục đầu tư của quỹ hoặc của các nhà đầu tư ủy thác;

Thông tin chi tiết của các Hợp đồng lưu ký phụ cho từng tài sản (nếu có).

Khối lượng tài sản

Ngày thực hiện giao dịch.

Giá giao dịch

Hình thức sở hữu và nơi lưu ký tài sản (ghi danh, chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ)

Các yêu cầu đặc biệt của nhà đầu tư (cầm cố chứng chỉ, các quy định đối với thủ tục phá sản, hoạt động điều tra hình sự, di chúc…)

Các thông tin này phải được xây dựng theo hình thức để có thể phân tích

Theo loại hình tài sản lưu ký;

Theo loại hình quỹ ;

Thông tin về các giao dịch đã được thực hiện bao gồm:

Loại, tên tài sản

Số tiền

Bản chất của giao dịch

Ngày thực hiện giao dịch.

Thông báo xác nhận kết quả giao dịch (hóa đơn, chứng từ, xác nhận của ngân hàng)

Hoạt động điều chỉnh trên tài khoản danh mục, nhà đầu tư ủy thác.

Gía trị tài sản ròng và phương pháp tính giá

Các chứng từ kiểm tra và xác minh, các bản sao của các thông báo xác nhận kết quả giao dịch, thông báo báo lỗi....

Lưu trữ và bảo quản

Ngân hàng giám sát

Địa điểm nơi các tài sản phải được lưu trữ, bảo quản.

Thẩm quyền di chuyển hoặc chuyển nhượng tài sản.

Các biên bản kiểm tra định kỳ về tình hình tài sản do ngân hàng lưu ký hoặc tổ chức kiểm toán hợp pháp thực hiện.

Phụ lục số 5. Mẫu danh sách thành viên Ban đại diện quỹ

(Ban hành kèm theo Quy chế thành lập và quảnlý Quỹ đầu tư chứng khoán)

STT

Họ và tên

Tên công ty thành viên Ban đại diện quỹ đại diện sở hữu chứng chỉ

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp

Số Giấy CNĐKKD của công ty, ngày cấp, nơi cấp

Số lượng chứng chỉ quỹ/tỷ lệ sở hữu

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toànvề tính chính xác, trung thực và nhữngnội dung trên.

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

(Tổng) Giám đốc công ty quản lý quỹ

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)


Phụ lục số 6. Mẫu Sơ yếu lý lịch tóm tắt

(Ban hành kèm theo Quy chế thành lập và quảnlý Quỹ đầu tư chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày ... tháng ... năm ...

SƠ YẾU LÝLỊCH

1. Họ và tên : Nam/ Nữ:

Bídanh ( nếu có ):

2. Ngày tháng năm sinh :

3. Nơi sinh :

4. Số chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu, cáctài liệu chứng thực khác):

5. Quốc tịch :

6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú :

7. Chỗ ở hiện tại:

8. Địa chỉ liên lạc (thường xuyên):

9. Điện thoại, fax, email:

10. Trình độ văn hoá:

11. Trình độ chuyên môn:

12. Nghề nghiệp:

 Công chức Nhà nước  Viên chứcNhà nước  Khác

13. Thái độ chính trị:

 Đảng viên Chưa Đảng viên

14. Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn

Thời gian

Nơi đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Khen thưởng

Kỷ luật

15. Quá trình công tác (chi tiết về các nghềnghiệp, chức vụ, vị trí công tác đã qua, kết quả công tác tại từng vị trí):

Thời gian

Nơi làm việc

Chức vụ/Vị trí công tác/Trách nhiệm

Khen thưởng

Kỷ luật

16. Chức vụ tại Ban đại diện quỹ :

17. Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:

18. Nhân thân người khai (Quan hệ vợ, chồng, bố,bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột...)

Họ và tên

Năm sinh

Số chứng mình nhân dân/Hộ chiếu

Địa chỉ thường trú

Nghề nghiệp

Chức vụ

Vơ/chồng:

Bố:

Mẹ

Con

Anh/chị/em ruột:

Tôi xin cam đoan về tính chính xác, trung thựcvà hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên.

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (Chính quyền địa phương, hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó làm việc, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài đối với cá nhân là người nước ngoài)

Người khai

( Ký, ghi rõ họ tên )

Phụlục số 7. Báo cáo của Ngân hàng giámsát
(Ban hành kèm theo Quy chế Thành lậpvà Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán)

(Báocáo định kỳ tháng, quý, năm)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

....,ngày... tháng... năm ...

BÁO CÁO GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ ĐẠI CHÚNG

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Ngân hàng giám sát:...............................................

Địa chỉ:

Giấy phép hoạt động số: do….. cấp ngày……

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số: do UBCKNN cấp ngày…..

I. Những vi phạm quy định pháp luật của công ty quản lýquỹ

1. Công ty quảnlý quỹ vi phạm các quy định tại Điều 72 của Luật Chứng khoán:

Công ty quản lý quỹ

Giấy phép hoạt động số

Hình thức vi phạm

Số lượng quỹ bị ảnh hưởng

2. Công ty quản lý quỹ vi phạm các quy định tại điều 73 của Luật ChứngKhoán

Công ty quản lý quỹ

Giấy phép hoạt động số

Hình thức vi phạm

Số lượng quỹ bị ảnh hưởng

3. Công ty quản lý quỹ địnhgiá sai chứng chỉ quỹ mở

Công ty quản lý quỹ

Định giá sai trên 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ

Định giá sai dưới 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ

Số lượng quỹ mđang quản lý

Tên quỹ mở bị ảnh hưởng

4. Công ty quản lý quỹ lýđịnh giá sai tài sản ròng quỹ đóng

Công ty quản lý quỹ

Định giá sai trên 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ

Định giá sai dưới 0.75% giá trị tài sản ròng của quỹ

Số lượng quỹ đóng đang quản lý

Tên quỹ đóng bị ảnh hưởng

5. Công ty quản lý quỹ vi phạm cácquy định về hạn chế đầu tư tại Điều 92của Luật chứng khoán và Điều 15 Quy chế Thành lập và Quản lý Quỹ đầu tư chứngkhoán)

Tên công ty:

Số lần vi phạm:

Số quỹ bị ảnh hưởng:

Số quỹ đang quản lý:

STT

Loại hình vi phạm

Tên quỹ bị ảnh hưởng

Biện pháp xử lý

6. Công ty quản lý vi phạm điều khoản về quản lý bán và mua lạichứng chỉ quỹ mở

Tên công ty:

Số lần vi phạm:

Số quỹ bị ảnh hưởng:

Số quỹ đang quản lý:

STT

Loại hình vi phạm

Tên quỹ bị ảnh hưởng

Biện pháp xử lý

7. Công ty quản lý quỹ vi phạm cácquy định khác mà ngân hàng giám sát phát hiện

Công ty quản lý quỹ

Loại vi phạm

Số quỹ bị tác động bởi vi phạm

Biện pháp xử lý

  1. Vi phạm của Ngân hàng giám sát

1. Vi phạm theo luậtchứng khoán

Vi phạm

Loại hình vi phạm

Biện pháp xử lý

Điều 98

Điều 99

….

….

2. Viphạm các quy định tại Quy chế thành lậpvà quản lý quỹ đầu tư chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số: / 2007/QĐ-BTC ngày….

Vi phạm

Loại hình vi phạm

Biện pháp xử lý

Điều 27

Điều 28

….

….

3 Vi phạm các quyđịnh trong Hợp đồng giám sát

Hợp đồng Giám sát số

Số vi phạm

Loại vi phạm

Số quỹ bị tác động bởi vi phạm

 

4 Báo cáo về các lỗiphát hiện trong khi đối soát chứng từ, tài sản giữa công ty quản lý quỹ và Ngânhang Giám sát

 

Ngày phát hiện lỗi

Tên quỹ

Loại lỗi

5 Những vi phạm giámsát khác

Tổng số vi phạm

Loại vi phạm

Số quỹ bị tác động bởi vi phạm

  1. Đánh giá cụ thể về hoạt động quản lý quỹ của từng công ty quản lý quỹ

- Đánh giá toàn bộ hoạt động quản lý quỹ;

- Đánh giá hoạt động xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ;

- Việc phát hành chứng chỉ quỹ, huy động vốn cho Quỹ;

- Các hoạt động khác.

  1.  Kiến nghị (nếu có)

Chúng tôi cam đoan rằng những thông tin trên đây là đầy đủ, trungthực và chính xác

(Tổng) Giám đốc Ngân hàng giám sát

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)