QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 45/2008/QĐ-BTC NGÀY 27THÁNG 06 NĂM 2008

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC”

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀICHÍNH

- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày17/6/2003 vàNghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạtđộng kinh doanh;

- Căn cứ Nghị địnhsố 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

- Căn cứ Quyết địnhsố 151/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chỉnh phủ về việc thành lập Tổngcông ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy địnhChế độ kế toán áp dụng cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước".

Quy định Chế độ kế toán áp dụng cho Tổng côngty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước bao gồm các quy định vận dụng Chế độ kế toándoanh nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 củaBộ trưởng Bộ Tài chính) và những quy định đặc thù đối với loại hình Tổng côngty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước.

Điều 2.Những nội dung kế toán không quy định trongQuyết định này, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước thực hiện theoquy định tại Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chínhphủ và Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từngày đăng công báo và áp dụng từ năm tài chính 2008. Tổng công ty Đầu tư và Kinhdoanh vốn Nhà nước phải tiến hành khoá sổ kế toán tại thời điểm 31/12/2007 đểchuyển số dư các tài khoản kế toán cũ sang tài khoản kế toán mới từ ngày01/01/2008 và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của Chếđộ kế toán ban hành theo Quyết định này.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chủtịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhànước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm travà thi hành quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

I. Những thông tin chung về Tổng công ty

 Trong báo cáo tàichính năm, Tổng công ty phải trình bày các thông tin chung sau:

a) Tên và địa chỉcủa Tổng công ty;

b) Nêu rõ báo cáotài chính này là báo cáo tài chính riêng của Tổng công ty, báo cáo tài chínhtổng hợp hay báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ, tập đoàn;

c) Ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kỳ báocáo tùy theo từng báo cáo tài chính;

d) Ngày lập báo cáo tài chính;

đ) Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính.

II. Hướng dẫnlập và trình bày báo cáo tài chính năm

1. BảngCân đối kế toán (Mẫusố B 01 - SCIC)

1.1. Mục đích củaBảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sảnđó của Tổng công ty tại một thời điểm nhất định.

Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giátrị tài sản hiện có của Tổng công ty theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơcấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thểnhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Tổng công ty.

1.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báocáo tài chính” từ đoạn 15 đến đoạn 32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kếtoán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tàisản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, cụthể như sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toántrong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loạingắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dàihạn.

1.3. Cơ sở lậpBảng cân đối kế toán

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợpchi tiết;

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước.

1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán năm

- “Mãsố” ghi ở cột 1 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáotài chính hợp nhất.

- Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này là sốhiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệuchi tiết của các chỉ tiêu này trong Bảng cân đối kế toán.

- Số liệu ghi vào cột 5 “ 31/12/X-1 ” của báo cáo này nămnay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4“ 31/12/X ” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.

- Số liệu ghi vào cột 4 “ 31/12/X” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kếtoán năm, được hướng dẫn như sau:

Phần: TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮNHẠN (Mã số 100)

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoảntương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền,hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm có đến thời điểm báo cáo, gồm:Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, cáckhoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mãsố 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

 

I. Tiền và cáckhoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và cáckhoản tương đương tiền hiện có của Tổng công ty tại thời điểm báo cáo, gồm:tiền mặt tại quỹ của Tổng công ty, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đangchuyển và các khoản tương đương tiền. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112.

1. Tiền (Mã số 111)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có củaTổng công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của Tổng công ty,tiền gửi Ngân hàng (không kỳ hạn), và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của cácTài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi Ngân hàng” và 113 “Tiền đangchuyển” trên Sổ Cái.

2. Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thờihạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thànhmột lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nàylà số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổchi tiết TK 121, gồm: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc... có thời hạn thuhồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầutư ngắn hạn), bao gồm: tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắnhạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mụcnày là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm, không bao gồm cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Cáckhoản tương đương tiền”. Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 129.

1. Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 121)

Số liệuđể ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 121 “Đầu tư chứngkhoán ngắn hạn” và Tài khỏan 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái sau khi trừđi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đươngtiền”.

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của cáckhoản đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằngsố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dựphòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của Tài khoản 129 “Dự phòng giảmgiá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái.

III. Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của cáckhoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, vàcác khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanhtoán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phảithu ngắn hạn khó đòi). Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 139.

1. Phải thukhách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàngcó thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131“Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tàikhoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.

2. Trả trước chongười bán (Mã số 132)

Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhậndịch vụ, TSCĐ, bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vàochỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tàikhoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chitiết Tài khoản 331.

3. Phải thu nộibộ ngắn hạn (Mã số 133)

Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với cácđơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệthanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán dưới một năm. Số liệuđể ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tàikhoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chitiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.

4. Phải thu hoạt động đầu tư tài chính (Mã số 134)

Phản ánh số phải thucủa các hoạt động đầu tư tài chính, có thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại thờiđiểm báo cáo, như: Phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia, phải thu bán thoái cáckhoản đầu tư, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu hoạt động đầu tư tàichính” căn cứ vào tổng số dư Nợ TK 132 “Phải thu các hoạt động đầu tư tàichính” trên sổ Cái.

5. Phải thu về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW (Mã số 135)

Phản ánh khoản phải thuđể hình thành Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW giữa Tổng công ty và các doanhnghiệp nhà nước đã cổ phần hoá. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu về quỹ hỗtrợ sắp xếp doanh nghiệp TW” là số dư Nợ TK 167 “Phải thu quỹ hỗ trợ sắp xếpdoanh nghiệp TW” trên Sổ Cái.

6. Các khoản phải thu khác (Mã số 136)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đốitựợng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khoảnphải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 1385, TK1388, TK334,TK338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phảithu ngắn hạn.

7. Dự phòng phảithu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng cho các khoảnphải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêunày đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu đểghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết củaTài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chitiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

IV. Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có cácloại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, trên Sổ Cái.

V. Tài sản ngắnhạn khác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trảtrước ngắn hạn, thuÕ GTGT cßn ®­îc khÊu trõ, các khoản thuế phải thu và tài sảnngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + M· sè154 + Mã số 158.

1. Chi phí trảtrước ngắn hạn (Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh toán cho một sốkhoản chi phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí hoạt độngđầu tư và kinh doanh vốn của n¨m báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chiphí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ của Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắnhạn” trên Sổ Cái.

2. Thuế giá trịgia tăng được khấu trừ (Mã số 152)

Chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” dùng đểphản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đếncuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấutrừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấutrừ” trên Sổ Cái.

3. Thuế và cáckhoản khác phải thu Nhà nước (Mã số 154)

Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa choNhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoảnkhác phải thu Nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.

4. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158)

Chỉ tiêu nàyphản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: số tiền tạm ứng cho công nhânviên chưa thanh toán, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, tài sản thiếuchờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạnkhác” căn cứ vào số dư Nợ các Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, Tàikhoản 141 “Tạm ứng”, Tài khoản 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên SổCái.

B. TÀI SẢN DÀIHẠN (Mã số 200)

 Chỉ tiêunày phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tàisản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dàihạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoảnphải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tàichính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mãsố 240 + Mã số 250 + Mã số 260 + Mã số 270.

I. Các khoảnphải thu dài hạn (Mã số 210)

 Là chỉ tiêu tổnghợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanhđã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồihoặc thanh toán trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh(sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khóđòi). Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219.

1. Phải thu dàihạn của khách hàng (Mã số 211)

Chỉtiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sảndài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạncủa khách hàng” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu củakhách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu củakhách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

2. Vốn kinhdoanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vịcấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lậpBảng cân đối kế toán của Tổng công ty, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn đầu tưcủa chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán củacác đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vàochỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của Tài khoản1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết TK 136.

3. Phải thu dàihạn nội bộ (Mã số 213)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấptrên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cácquan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạnthu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạnnội bộ” là chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổkế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

4. Phải thu dàihạn khác (Mã số 218)

Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liênquan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dàihạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợchi tiết của các Tài khoản 132,138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dàihạn khác) trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331, 338.

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạnkhó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dướihình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòngphải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phảithu khó đòi”, chi tiết dự phòng phảithu dài hạn khó đòitrên sổ kế toán chi tiết TK 139.

II. Tài sản cốđịnh ( Mã số 220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại(Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phíxây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221+Mã số 224+ Mã số 227+ Mã số 230.

1. Tài sản cốđịnh hữu hình (Mã số 221)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại củacác loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222+ Mã số 223.

1.1. Nguyên giá (Mã số 222):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sảncố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyêngiá” là số dư Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái.

1.2. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sảncố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữuhình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2141.

2. Tài sản cốđịnh thuê tài chính (Mã số 224)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại củacác loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mãsố 225 + Mã số 226.

2.1. Nguyên giá (Mã số 225):

Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuêtài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là sốdư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái.

2.2. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sảncố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đượcghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sảncố định thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2142.

3. Tài sản cốđịnh vô hình (Mã số 227)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại củacác loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 +Mã số 229.

3.1. Nguyên giá (Mã số 228):

Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vôhình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dưNợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái.

3.2. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sảncố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vôhình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2143.

4. Chi phí xây dựngcơ bản dở dang (Mã số 230)

Phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm,chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang,hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vàochỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xâydựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái.

III. Bất độngsản đầu tư (Mã số 240)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại củacác loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 240 = Mã số 241 – Mãsố 242.

1. Nguyên giá (Mã số 241):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bấtđộng sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này làsố dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”, trên Sổ Cái.

2. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kếcủa các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉtiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệuđể ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2147“Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147.

IV. Các khoản đầu tư tài chính dàihạn (Mã số 250)

Là chỉtiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thờiđiểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liêndoanh, đầu tư dài hạn khác... Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 +Mã số 259.

1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào côngty con tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khoản 221 “Đầutư vào công ty con” trên Sổ Cái.

Chỉ tiêu này chỉ tồn tại trên báo cáo tài chính riêng củaTổng công ty, trên báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ tiêu này được bù trừ vớichỉ tiêu vốn chủ sở hữu (mã số 410) trên báo cáo tài chính của công ty con khitổng công ty thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính.

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mãsố 252)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị khoản đầu tư vàocông ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinhdoanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tưvào công ty liên kết, liên doanh” là tổng số dư Nợ của Tài khoản 222 “Vốn gópliên doanh” và Tài khoản 223 “Đầu tư vào công ty liên kết” trên Sổ Cái.

3. Đầu tư dàihạn khác (Mã số 258)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tưdài hạn khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà Tổng công ty nắmgiữ dưới 20 % quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đầutư khác,... mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm. Số liệu đểghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ Tài khoản 228 “Đầu tư dàihạn khác” trên Sổ Cái.

4. Dự phòng giảmgiá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259)

Phảnánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu tư tài chính dài hạntại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thứcghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầutư tài chính dài hạn” là số dư Có của Tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tưdài hạn” trên Sổ Cái.

V. Đầu tư vào dựán, công trình (Mã số 260)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị khoản đầu tư vào dựán, công trình tại thời điểm, lập báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Đầu tư vào dự án, công trình” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 225 “Đầutư vào dự án, công trình” trên Sổ Cái.

VI. Tài sản dàihạn khác (Mã số 270)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trướcdài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn, tàisản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản ký quỹ, kỹ cược dài hạn và tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo.Mã số 270 = Mã số 271+ Mã số 272+ Mã số 278.

1. Chi phí trảtrước dài hạn (Mã số 271)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí trả trước dài hạnnhưng chưa phân bổ vào chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn đến cuối kỳbáo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” được căn cứvào số dư Nợ của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ Cái.

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 272)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thunhập hoãn lại tại thời điểm báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” được căn cứ vào số dưNợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái.

3. Tài sản dàihạn khác (Mã số 278)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản tiền Tổng công tyđem ký quỹ, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sảndài hạn đã nêu trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản dài hạn khác” đượccăn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tàikhoản khác có liên quan trên Sổ Cái.

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 290)

Phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của Tổng công tytại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn. Mã số 290 = Mã số 100 + Mã số 200.

Phần: NGUỒNVỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tạithời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mãsố 330 + Mã số 340.

I. Nợ ngắn hạn(Mã số 310)

Là chỉtiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanhtoán dưới một năm, bao gồm: các khoản vay ngắn hạn và giá trị các khoản chi phíphải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn ...tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320.

1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số311)

Phản ánh tổng giá trị các khoản Tổng công ty đi vay ngắnhạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ ngắnhạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dưCó của Tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” trên sổ Cái.

2. Phải trả chongười bán (Mã số 312)

Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanhtoán dưới một năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trảcho người bán” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho ngườibán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiếtTài khoản 331.

3. Người mua trảtiền trước (Mã số 313)

Chỉtiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền hoặc trả trước tiềnthuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trảtiền trước” căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu của kháchhàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131 và số dư Cócủa Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ kế toán chi tiết TK 3387.

4. Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314)

Phản ánh tổng số các khoản Tổng công ty phải nộp cho Nhànước tại thời điểm báo cáo bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoảnkhác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” là sốdư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên Sổkế toán chi tiết TK 333.

5. Phải trảngười lao động (Mã số 315)

Phản ánh các khoản Tổng công ty phải trả cho người laođộng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người laođộng” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên Sổkế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết các khoản còn phải trả người lao động).

6. Chi phí phảitrả (Mã số 316)

Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí đầutư và kinh doanh vốn nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu đểghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 335 “Chiphí phải trả” trên Sổ Cái.

7. Phải trả nộibộ (Mã số 317)

Phảnánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộcvà giữa các đơn vị trực thuộc trong Tổng công ty. Khi lập Bảng cân đối kế toántoàn Tổng công ty, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắnhạn” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” là số dư Có chi tiết của Tài khoản336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắnhạn).

8. Phải trả cáchoạt động đầu tư tài chính (Mã số 318)

Chỉ tiêu này phản ánh số phải trả liên quan đến hoạt độngđầu tư như: Phải trả về cổ tức, lợi nhuận được chia, phải trả các dịch vụ liênquan đến hoạt động đầu tư. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả các hoạt độngđầu tư tài chính” là số dư Có TK 332 “Phải trả các hoạt động đầu tư tài chính”trên sổ Cái.

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạnkhác (Mã số 319)

Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoàicác khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trịtài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoảnphải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các Tài khoản 338 “Phảitrả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế toán chi tiếtcủa các TK: 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếpvào loại nợ phải trả dài hạn).

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạntại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòngphải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho cáckhoản phải trả ngắn hạn).

II. Nợ dài hạn(Mã số 330)

Là chỉtiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của Tổng công ty baogồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm, khoản phải trả ngườibán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn, phảitrả người uỷ thác đầu tư và thuế thu nhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báocáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mãsố 337 + Mã số 339.

1. Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn tạithời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” làsố dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từngngười bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dàihạn.

2. Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ bao gồm các khoản đã vay củađơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trongTổng công ty. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nội bộ” căn cứ vàochi tiết số dư Có Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ kế toán chi tiết TK336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).

3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333 )

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn khácnhư: số tiền Tổng công ty nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thờiđiểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dưCó Tài khoản 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn” trên Sổ Cái, chi tiết dư Có TK338 “Phải trả, phải nộp khác” trên sổ chi tiết TK 338 (Chi tiết các khoản phảitrả khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).

4. Vay và nợ dàihạn (Mã số 334)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Tổng công ty vay dài hạncủa các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các khoản nợ dàihạn của Tổng công ty như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính,trái phiếu phát hành..., tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các tài: Tài khoản 341 “Vay dài hạn”, Tàikhoản 342 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 trừ(-) dư Nợ TK 3432 cộng (+) dư Có TK 3433 trên Sổ kế toán chi tiết TK 343.

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335)

Chỉtiêu này phản ánh số thuế thu nhập Tổng công ty hoãn lại phải trả tại thời điểmbáo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuếthu nhập hoãn lại phải trả” là số dư Có Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ Cái.

6. Phải trả người uỷ thác đầu tư (Mã số 337)

Chỉ tiêu này phản ánh số phảitrả cho người uỷ thác đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“Phải trả người uỷ thác đầu tư” là số dư Có Tài khoản 346 “Phải trả người uỷthác dầu tư” trên Sổ Cái.

7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 339)

Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khoản dự phòng phải trả dàihạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phảitrả dài hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” trên sổkế toán chi tiết TK 352 (Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn).

III. Các quỹphải trả (Mã số 340)

Là chỉtiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các quỹ phải trả của Tổng công ty, bao gồm:Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW, Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại thờiđiểm báo cáo. Mã số 340 = Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số 343.

1. Quỹhỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW (Mã số 341)

Chỉtiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW chưa sử dụng tại thời điểmbáo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW” là sốdư Có của tài khoản 367 “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW” trên Sổ Cái.

2.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 342)

Chỉtiêu này phản ánh quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thờiđiểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việclàm” là số dư Có của TK 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái.

3.Quỹ đầu tư dự án, công trình Chính phủ (Mã số 343)

Chỉtiêu này phản ánh Quỹ đầu tư dự án, công trình Chính phủ hiện có tại thời điểmbáo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ đầu tư dự án, công trình Chính phủ”là số dư Có của tài khoản 367 “Quỹ đầu tư dự án, công trình của Chính phủ” trênsổ Cái.

B.VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400 = Mã số 410+ Mã số 430)

I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số413 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420.

1. Vốn đầu tưcủa chủ sở hữu (Mã số 411)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộvốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào Tổng công ty, gồm: vốn ngân sách củaNhà nước cấp, vốn tiếp nhận từ cổ phần hoá, giao quản lý phần vốn nhà nước tạicác doanh nghiệp, công ty, vốn khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Vốn đầu tư củachủ sở hữu là số dư Có của Tàikhoản 4111 “Nguồn vốn NSNN cấp”, Tài khoản 4112 “Nguồn vốn tiếp nhận từcổ phần hoá giao, quản lý phần vốn nhà nước tại các DN, công ty”.

2. Vốn khác củachủ sở hữu (Mã số 413)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trịcác khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉtiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 4118 “Vốn khác” trên Sổ kếtoán chi tiết TK 4118.

3. Chênh lệchđánh giá lại tài sản (Mã số 415)

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xửlý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lạitài sản” là số dư Có của Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trênSổ Cái. Trường hợp Tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghibằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

4. Chênh lệch tỷgiá hối đoái (Mã số 416)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh do thayđổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểmbáo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là số dư Cócủa Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái. Trường hợp Tàikhoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thứcghi trong ngoặc đơn (...).

5. Quỹ đầu tư pháttriển (Mã số 417)

Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thờiđiểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ đầu tư phát triển” là số dư Cócủa Tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát triển” trên Sổ Cái.

6. Quỹ dự phòngtài chính (Mã số 418)

Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thờiđiểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính” là số dư Cócủa Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái.

7. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419)

Chỉ tiêu này phản ánh các quỹkhác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên tại thờiđiểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữulà số dư Có Tài khoản 418 “Các quỹkhác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ Cái.

8. Lợi nhuận sauthuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưaphân phối tại thời điểm báo cáo. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là số dư Có củaTài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 421có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghitrong ngoặc đơn (...).

II. Quỹ khenthưởng, phúc lợi (Mã số 430)

Chỉ tiêu này phản ánh quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thờiđiểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dưCó của Tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái.

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản củaTổng công ty tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản

Mã số 290”

=

Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn

Mã số 440”

1.5. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảngcân đối kế toán:

Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán gồm một số chỉtiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của Tổng công ty nhưngTổng công ty đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thểphản ánh trong Bảng cân đối kế toán.

1.5.1. Tài sản thuê ngoài

Phản ánh giá trị các tài sản Tổng công ty thuê của cácđơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích kinh doanh của Tổng công ty, khôngphải dưới hình thức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sốdư Nợ của Tài khoản 001 “Tài sản thuê ngoài” trên Sổ Cái.

1.5.2 Nợ khó đòi đã xử lý

Phản ánh giá trị các khoản phải thu, đã mất khả năng thuhồi, Tổng công ty đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 004 “Nợ khó đòi đãxử lý” trên Sổ Cái.

1.5.3 Ngoại tệ các loại

Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ Tổng công ty hiện có(tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng loại ngoại tệ cụ thể như: USD, DM,...mỗi loại nguyên tệ ghi một dòng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dưNợ của Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên Sổ Cái.

1.5.4 Chứng khoán đầu tư của đơn vị

Phảnánh tổng giá trị chứng khoán theo mệnh giá của Tổng công ty tại thời điểm báocáo theo từng loại chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK010 “Chứng khoán đầu tư của đơn vị” trên sổ chi tiết TK 010.

1.5.5 Chứng khoán của người uỷ thác đầu tư

 Phản ánh tổng giá trị chứng khoán theo mệnhgiá Tổng công ty đang quản lý cho các nhà uỷ thác đầu tư tại thời điểm báo cáo.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 011 “Chứng khoán của người uỷthác đầu tư” trên sổ chi tiết TK 011.

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-SCIC)

2.1. Nội dung và kết cấu báo cáo

Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổngcông ty, bao gồm kết quả hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn và kết quả khác.

Báo cáogồm có 5 cột:

- Cột số 1: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

- Cột số 2: Các chỉ tiêu báo cáo;

- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báocáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

-Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

-Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

2.2. Cơsở lập báo cáo

- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của nămtrước.

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiếttrong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

2.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh

- “Mãsố” ghi ở cột 1 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáotài chính hợp nhất.

- Số hiệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện sốliệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm.

- Số liệu ghivào cột 5 “Năm X-1” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ởcột 4 “Năm X” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.

- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4“Năm X”, như sau:

Doanh thuhoạt động đầu vàkinh doanh vốn (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu của hoạt động đầu tư vàkinh doanh vốn trong năm báo cáo của Tổng công ty. Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 511 “Doanh thu hoạt động đầu tưvà kinh doanh vốn” đối ứng với Có Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trênsổ Cái.

Chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí hoạt động đầu tư vàkinh doanh vốn phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này làluỹ kế số phát sinh bên Có của TK 631 “Chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanhvốn” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên Sổ Cái.

Lợi nhuận gộphoạt động đầu  kinh doanh vốn (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuầnvới chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11.

Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần(Tổng doanh thu trừ (-) thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quanđến hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của SCIC. Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạtđộng tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trongkỳ báo cáo trên Sổ Cái.

Chi phí tài chính (Mã số 22)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiềnchi chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái,… phát sinh trong kỳbáo cáo của SCIC. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên CóTK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ Cái.

Chi phí quản lýhoạt động kinh doanh (Mã số 25)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý hoạt động kinhdoanh phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộngsố phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứngvới bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáotrên sổ Cái.

Lợi nhuận thuầntừ hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động đầu tư và kinhdoanh vốn của Tổng công ty trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trêncơ sở lợi nhuận gộp cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tàichính và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 – Mã số 22 – Mã số 25.

Thu nhập khác(Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (sau khi đãtrừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báocáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợcủa Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái.

Chi phí khác (Mãsố 32)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phátsinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng sốphát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái.

Lợi nhuận khác(Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác(sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phíkhác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kÕ to¸n thực hiệntrong n¨m báo cáo của Tổng công ty trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

 Chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã s 51)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứvào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kếtoán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng vớibên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêunày bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chitiết TK 8211).

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong nămbáo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứvào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kếtoán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng vớibên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêunày bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chitiết TK 8212).

Lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ)sau thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50– (Mã số 51+ Mã số 52).

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-SCIC)

3.1.Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiềntệ

(1). Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệhàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩnmực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế toán số 27 “Báocáo tài chính giữa niên độ”.

(2). Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đươngtiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tưngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổithành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ kỳ phiếungân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáohạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

(3). Tổng công ty phải trình bày các luồng tiền trên Báocáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưuchuyển tiền tệ":

 - Luồng tiền từhoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thuchủ yếu của Tổng công ty và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầutư hay hoạt động tài chính;

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinhtừ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn vàcác khoản đầu tư tài chính không thuộc luồng tiền hoạt động kinh doanh, khôngthuộc các khoản tương đương tiền;

- Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phátsinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sởhữu và vốn vay của Tổng công ty.

(4). Tổng công ty được trình bày luồng tiền từ các hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợpnhất với đặc điểm hoạt động của Tổng công ty.

(5).Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

- Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuêthu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản;

- Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quaynhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; Các khoản đi vay ngắn hạnkhác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.

(6). Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịchbằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giaodịch.

(7). Các giao dịch về đầu tư và tài chínhkhông trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trìnhbày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ví dụ:

- Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quantrực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính;

- Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu;

- Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu.

(8). Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ vàcuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tươngđương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêuriêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoảnmục tương ứng trên Bảng Cân đối kế toán.

(9). Tổng công ty phải trình bày giá trị và lý do của cáckhoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do Tổng công ty nắm giữnhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khácmà Tổng công ty phải thực hiện.

3.2 .Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

- Bảng Cân đối kế toán;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổkế toán chi tiết các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đangchuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các Tài khoản liên quankhác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiếtkhác...

3.3. Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáolưu chuyển tiền tệ

- Sổ kế toán chi tiết các Tài khoản phải thu, phải trảphải được mở chi tiết theo 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư và hoạt động tài chính.

- Đối với sổ kế toán chi tiết các Tài khoản "Tiềnmặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển" phải cóchi tiết để theo dõi được 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầutư và hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập báo cáo lưu chuyển tiềntệ. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế toán phảiphản ánh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay trên sổ kế toán chitiết.

- Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Tổng công ty phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thờihạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thoả mãn định nghĩađược coi là tương đương tiền phù hợp với quy định của Chuẩn mực "Báo cáolưu chuyển tiền tệ" để loại trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạtđộng đầu tư ngắn hạn. Giá trị của các khoản tương đương tiền được cộng (+) vàochỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyểntiền tệ.

- Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợkhông được coi là tương đương tiền, kế toán phải căn cứ vào mục đích đầu tư đểlập bảng kê chi tiết xác định các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phụcvụ cho mục đích thương mại (mua vào để bán) và phục vụ cho mục đích nắm giữ đầutư để thu lãi.

3.4. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm

(1). Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt độngkinh doanh

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập và trình bàytrong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồngtiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bàytrong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp cáckhoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổnghợp và chi tiết của Tổng công ty.

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

Tiền thu từ bán,thoái các khoản đầu tư tài chính (Mã số 01)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu(Tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán, thoái các khoản đầu tư, trừ các khoảndoanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, kể cả các khoản tiềnđã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán, thoái cáckhoản đầu tư phát sinh từ các kỳ trướcnhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua khoản đầu tư(nếu có).

 Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt","Tiền gửi Ngân hàng" (phần thu tiền), sổ kế toán các tài khoản phảitrả (Tiền thu từ bán, thoái các khoản đầu tư, trong kỳ báo cáo sau khi đốichiếu với sổ kế toán các Tài khoản "Doanh thu hoạt động đầu tư và kinhdoanh vốn” và sổ kế toán Tài khoản "Phải thu từ hoạt động đầu tư tàichính". Doanh thu phát sinh từ các kỳ trước, đã thu được tiền trong kỳnày) hoặc số tiền ứng trước trong kỳ của khách hàng, sổ kế toán Tài khoản"Đầu tư chứng khoán ngắn hạn", và Tài khoản “Đầu tư vào công ty con”,“Vốn góp liên doanh”, “Đầu tư vào công ty liên kết”, “Đầu tư dài hạn khác”.

Tiền chi trả cho các khoản đầu tài chính (Mã số 02)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi đểđầu tư vào thị trường chứng khoán, gửi tiền tiết kiệm và góp vốn vào doanhnghiệp khác trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếutrên thị trường chứng khoán, gửi tiền tiết kiệm, chi tiền góp vốn vào công tycon, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toáncác Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và"Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản“Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”, tài khoản “Đầu  khác”, “Đầu tư vào công tycon”, tài khoản “Vốn góp liên doanh”,tài khoản “Đầu tư vào công ty liên kết” và tài khoản “Đầu tư dài hạn khác” (Chitiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo và được ghi bằngsố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

Thu tiền lãi, lợi nhuận, cổ tức đầu tư (Mã số 03)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu vềcác khoản tiền gửi tiết kiệm, lãi từ mua và nắm giữ đầu tư các công cụ nợ (tráiphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu,…), cổ tức và lợi nhuận được nhận từ đầu tư vốn vàocác đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toáncác Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đốichiếu với sổ kế toán các tài khoản “Doanh thu hoạt động đầu tư và kinh doanhvốn”, Tài khoản “Phải thu các hoạt động đầu tư tài chính”.

Tiềnchi trả lãi vay (Mã số 04)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đãtrả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này,tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãitiền vay trả trước trong kỳ này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổkế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và"Tiền đang chuyển" (Phần chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán Tài khoản“Phải thu của khách hàng” (Phần tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thucủa khách hàng) trong kỳ báo cáo, saukhi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản "Chi phí phải trả", Tài khoản“Chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn”, Tài khoản “Chi phí trả trước”,(Theo dõi số tiền lãi vay trả trước) (Theo dõi số tiền lãi vay phải trả) và cácTài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghitrong ngoặc đơn (…).

Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 05)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả chongười lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiềnthưởng... do Tổng công ty đã thanh toán hoặc tạm ứng. Số liệu để ghi vào chỉtiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiềngửi Ngân hàng" và “Tiền đang chuyển” (Phần chi tiền trả cho người laođộng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản "Phảitrả người lao động" - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu nàyđược ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …).

Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 06)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuếTNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳnày, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDNnộp trước (nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toáncác Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và"Tiền đang chuyển" (Phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế toán Tàikhoản “Phải thu của khách hàng” (phần tiền nộp thuế TNDN từ tiền thu các khoảnphải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tàikhoản "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" (phần thuế TNDN đã nộptrong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn ( …).

 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh(Mã số 07)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từcác khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mãsố 01 như: Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, đượcphạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác...); Tiền đã thu do được hoànthuế; Tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược; Tiền thu hồi các khoản đưa đi kýcược, ký quỹ; Tiền được các tổ chức, cánhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của Tổng công ty; Tiền nhận đượcghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" sau khi đối chiếuvới sổ kế toán các Tài khoản "Thu nhập khác", Tài khoản "ThuếGTGT được khấu trừ" và sổ kế toán các Tài khoản khác có liên quan trong kỳbáo cáo.

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 08)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi vềcác khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 04, 05, 06, như: Tiền chi bồithường, bị phạt và các khoản chi phí khác; Tiền nộp các loại thuế (không baogồm thuế TNDN); Tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền chi đưa điký cược, ký quỹ; Tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trựctiếp từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; Tiền chi trực tiếp bằng nguồn dựphòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; Tiền chi trựctiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu;

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đangchuyển" trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản"Chi phí khác", "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước", “Quỹdự phòng trợ cấp mất việc làm”, “Dự phòng phải trả” và các Tài khoản liên quankhác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh”phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạtđộng kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tínhbằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉtiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mãsố 05 + Mã số 06 + Mã số 07+ Mã số 08.

(2). Lập báo cáo cácchỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

- Nguyên tắc lập:

+ Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bàytrên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và cácluồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đoạn 18 củaChuẩn mực số 24 "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".

+ Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phươngpháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động đầutư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thuvào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của Tổng côngty.

+ Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý cáckhoản đầu tư vào công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác được phân loại làluồng tiền từ hoạt động đầu tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trênBáo cáo lưu chuyển tiền tệ.

+ Tổng số tiền chi trả hoặcthu được từ việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc cáckhoản đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác được trình bày trong Báo cáo lưu chuyểntiền tệ theo số thuần của tiền và tương đương tiền chi trả hoặc thu được từviệc mua và thanh lý.

+ Ngoài việc trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,Tổng công ty phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính một cáchtổng hợp về cả việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc cáckhoản đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác trong kỳ những thông tin sau:

· Tổng giá trị muahoặc thanh lý;

· Phần giá trị muahoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể (Xem Mẫu số B03-SCIC)

Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạnkhác (Mã số 21)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi đểmua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triểnkhai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựngdở dang, đầu tư bất động sản, tiền chi cho đầu tư vào các dự án, công trình vàtiền chi cho các khoản đầu tư dài hạn chưa được phản ánh ở luồng tiền hoạt độngkinh doanh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đangchuyển" (Phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạnkhác), sổ kế toán Tài khoản “Phải thu của khách hàng” (Phần chi tiền từ tiềnthu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán Tài khoản “Vay dài hạn”(Phần chi tiền từ tiền vay dài hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán)trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản "TSCĐ hữuhình", "TSCĐ vô hình", "Bất động sản đầu tư","Xây dựng cơ bản dở dang", “Đầu tư vào các dự án, công trình”,"Đầu tư dài hạn khác", “Phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo vàđược ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạnkhác (Mã số 22)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từviệc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tưtrong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa sốtiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầutư. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt","Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếuvới sổ kế toán Tài khoản "Thu nhập khác" (Chi tiết thu về thanh lý,nhượng bán TSCĐ), sổ kế toán Tài khoản "Doanh thu đầu tư và kinh doanhvốn”, sổ kế toán Tài khoản “Phải thu của khách hàng” (Phần tiền thu liên quanđến thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác)trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản "Tiềnmặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", saukhi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản "Chi phí hoạt động đầu tư và kinhdoanh vốn" và "Chi phí khác" (Chi tiết chi về thanh lý, nhượngbán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghitrong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

Tiền chi đầu tư khác (Mã số 23)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi đầu tưkhác ngoài các khoản chi liên quan đến chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và bất độngsản đầu tư (Mã số 21), như: Chi đầu tư vào các dự án, công trình,…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đangchuyển" (Phần chi tiền đầu tư dự án, công trình,..) sau khi đối chiếu vớisổ kế toán các Tài khoản "Đầu tư các dự án công trình”, “Phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thứcghi trong ngoặc đơn (…).

Tiền thu từ đầu tư khác (Mã số 24)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu được từviệc bán, chuyển giao các dự án, công trình hoàn thành.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tàikhoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” sau khi đối chiếuvới sổ kế toán Tài khoản "Đầu tư các dự án công trình”, “Phải thu kháchhàng” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghitrong ngoặc đơn (…).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” phảnánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt độngđầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉtiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 24. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thìđược ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24

(3). Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tàichính

Nguyên tắc lập:

+Luồng tiền từhoạt động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mộtcách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp cácluồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực "Báocáo lưu chuyển tiền tệ".

+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phươngpháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động tàichính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiềnthu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của Tổngcông ty.

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể (Xem Mẫu số B03-SCIC)

Tiền thu từ nhận vốn giao (Mã số 31)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu doNhà nước cấp vốn, tiền nhận bàn giao từ các công ty DNNN cổ phần hoá, các DNNNgiao Tổng công ty quản lý trong kỳ báo cáo, tiền thu bán, thoái các khoản đầutư ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (nếu có). Chỉ tiêu này không bao gồm khoảnnhận vốn góp, nhận bàn giao quản lý các DNNN tiếp nhận từ cổ phần hoá của chủ sở hữu bằng tài sản.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếuvới sổ kế toán Tài khoản "Nguồn vốn kinh doanh" (Chi tiết vốn góp củachủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.

Tiền chi trả vốn giao (Mã số 32)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả dohoàn lại vốn cho NSNN dưới hình thứchoàn trả bằng tiền, chi phí đã chi bằng tiền do bán thoái các khoản đầu tư ghităng nguồn vốn kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đangchuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản "Nguồn vốnkinh doanh" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hìnhthức ghi trong ngoặc đơn (...).

Tiền thu từ đivay phát hành các công cụ nợ (Mã số 33)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhậnđược do Tổng công ty đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tàichính, tín dụng và tiền thu phát hành công cụ nợ trong kỳ báo cáo. Đối với cáckhoản vay bằng trái phiếu, số tiền đã thu được phản ánh theo số thực thu (Bằngmệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếuhoặc lãi trái phiếu trả trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", các tài khoản phảitrả (Phần tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) trong kỳbáo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản "Vay ngắnhạn", "Vay dài hạn", "Nợ dài hạn", "Trái phiếuphát hành" và các Tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Tiền chi trả nợ vay các công cụ n  (Mã số 34)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả vềkhoản nợ gốc vay ngắn hạn, vay dài hạn, của ngân hàng, tổ chức tài chính, tíndụng, đáo hạn công cụ nợ và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đangchuyển", sổ kế toán Tài khoản “Phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợvay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khiđối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản "Vay ngắn hạn", "Vay dàihạn", "Nợ dài hạn" và "Trái phiếu phát hành" trong kỳbáo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(...).

Tiền chi trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoảnnợ gốc thuê tài chính trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tàikhoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đangchuyển", sổ kế toán Tài khoản “Phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợthuê tài chính từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo,sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản "Nợ dài hạn" (Chi tiết sốtrả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dướihình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Tiền thuthuần từ Quỹ đầu dựán, công trình của Chính phủ (Mã số 36)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ số chênh lệch giữa tổng sốtiền thu và tiền chi của Quỹ đầu tư dựán, công trình của Chính phủ trong kỳ báo cáo. Số liệu được ghi bằng số âm dướihình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa sốtiền thu và tiền chi ra trong kỳ của Quỹ đầu tư dự án, công trình của Chínhphủ. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các tài khoản "Tiền mặt","Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếuvới sổ kế toán tài khoản "Quỹ đầu tư dự án, công trình của Chính phủ"(phần thu) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các tài khoản"Tiền mặt", "Tiền gửi ngân hàng", "Tiền đangchuyển" sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản "Quỹ đầu tư dự án,công trình của Chính phủ" (phần chi) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đượcghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) nếu số thu nhỏ hơn sốchi.

Tiền thu thuần từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW (Mãsố 38)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từviệc hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa sốtiền thực thu và số tiền thực chi ra trong kỳ. Số tiền thu được lấy từ sổ kếtoán các tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng","Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản"Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW" (phần thu) và tài khoản"Phải thu quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW" trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổkế toán các tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng","Tiền đang chuyển", sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản"Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW" (phần chi) trong kỳ báo cáo. Chỉtiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) nếu sốtiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhphản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạtđộng tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệucác chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là sốâm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36 + Mãsố 38

(4). Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ (Xem Mẫu sốB03-SCIC)

- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênhlệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động:Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của Tổng công tytrong kỳ báo cáo.

Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn(...).

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tươngđương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đangchuyển (Mã số 110, cột “31/12/X-1 ” trên Bảng Cân đối kế toán) và số dư của cáckhoản tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản"Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thoảmãn định nghĩa là tương đương tiền.

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ(Mã số 61)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷgiá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền (Mã số 110) và các khoảntương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toáncác Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiềnđang chuyển", và Tài khoản "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" (Chitiết các khoản đầu tư ngắn hạn thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền), saukhi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết Tài khoản "Chênh lệch tỷ giá hốiđoái" trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hốiđoái cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ, chỉ tiêu này đượcghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) nếu tỷ giá hối đoáicuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tươngđương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiềnđang chuyển” (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán) và số dưcuối kỳ của các khoản tương đương tiền được lấy trên sổ kế toán chi tiết Tàikhoản "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" đối với các khoản đầu tư ngắn hạnthoả mãn định nghĩa là tương đương tiền.

Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng cân đối kế toán năm đó.

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61.

4. Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B 08 – SCIC)

4.1. Nội dung và kếtcấu báo cáo

Phản ánh tình hình biến động theo từng cấu phần vốn chủ sở hữu của Tổngcông ty

Báo cáo gồm có các cột

- Cột A: Các chỉ tiêubáo cáo

- Cột 1 đến cột6,...: Các cấu phần của vốn chủ sở hữu, gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốnkhác của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hốiđoái, các quỹ thuộc vốn chủ, lợi nhuận chưa phân phối,...

- Cột 10: Tổng số

4.2. Cơ sở lập báo cáo

- Các sổ chi tiết tài khoản loại 4

- Báo cáo này năm trước

- Bảng đánh giá giá trị tài sản vàcác khoản đầu tư của năm nay

4.3. Nội dung và phương pháplập

- Dòng tại ngày 01/1/X-1 : Phản ánh giá trị vốn chủ sở hữu theo từng cấu phần tại thời điểm đầunăm trước. Số liệu để ghi vào dòng này là số liệu của dòng “Tại ngày 31/12/X”của báo cáo này năm trước.

- Các dòng tăng,giảm: Ghi số tăng, giảm theo từng cấu phần vốn chủ sở hữu và lý do tăng, giảm.Cơ sở đánh giá giá trị các khoản đầu tư xem quy định tại mục V.06 và V.07 củaThuyết minh báo cáo tài chính.

- Dòng “tại ngày 31/12/X-1”: Phản ánh giá trị vốnchủ sở hữu theo từng cấu phần tại thời điểm cuối năm trước.

Số liệu để ghi vàodòng này được tính bằng số liệu của dòng “Tại ngày 01/1/X-1 cộng (+) giá trịtăng trong năm trừ (-) giá trị giảm trong năm theo từng cấu phần vốn chủ sởhữu.

- Dòng “tại ngày 01/1/X ”: Phản ánh giá trị vốn chủ sở hữu theo từng cấu phần vốn chủ sở hữu tạithời điểm đầu năm báo cáo.

- Các dòng tăng,giảm: Ghi giá trị tăng, giảm theo từng cấu phần vốn chủ sở hữu và lý do tăng,giảm.

- Dòng “tại ngày31/12/X” phản ánh giá trị vốn chủ sở hữu theo từng cấu phần vốn chủ sở hữu tạithời điểm cuối năm báo cáo.

Số liệu để ghi vàodòng này được tính bằng số liệu dòng “Tại ngày 1/1/X ” cộng (+) giá trị tăngtrong năm báo cáo trừ (-) giá trị giảm trong năm báo cáo theo từng cấu phần vốnchủ sở hữu.

Riêng đối với chỉ tiêu để ghi vào cột số 3 được căn cứ vào số dư của TK412 và bảng đánh giá giá trị tài sản và các khoản đầu tư thuộc vốn chủ sở hữutại thời điểm khoá sổ và lập trình bày báo cáo tài chính (nếu có). Số liệu đểghi vào cột số 4 được căn cứ vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trongtrường hợp Tổng công ty có khoản đầu tư ra nước ngoài hoặc khi hợp nhất báo cáotài chính với các công ty con hoạt động ở nước ngoài.

5. Thuyết minh báocáo tài chính (Mẫu số B09-SCIC)

5.1. Mục đích củaBản thuyết minh báo cáo tài chính:

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thểtách rời của báo cáo tài chính Tổng công ty dùng để mô tả mang tính tường thuậthoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệcũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụthể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tinkhác nếu Tổng công ty xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợplý báo cáo tài chính.

5.2. Nguyên tắc lậpvà trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính

(1). Khi lập báo cáo tài chính năm, Tổng công ty phải lập Bản thuyếtminh báo cáo tài chính theo đúng quy định từ đoạn 60 đến đoạn 74 của Chuẩn mựckế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ báo cáo tàichính này.

(2). Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạngtóm lược) Tổng công ty phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc theoquy định của Chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thôngtư hướng dẫn chuẩn mực.

(3).Bảnthuyết minh báo cáo tài chính của Tổng công ty phải trình bày những nội dungdưới đây:

+ Các thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tàichính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giaodịch và các sự kiện quan trọng;

+ Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mựckế toán chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (Các thông tintrọng yếu);

+ Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trongcác báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thựcvà hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

(4). Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trìnhbày một cách có hệ thống. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫntới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

5.3. Cơ sở lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợpchi tiết có liên quan:

- Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước:

- Căn cứ vào tình hình thực tế của Tổng công ty và cáctài liệu liên quan khác.

5.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

Đặc điểm hoạt động của Tổng công ty

Trong phần này Tổng công ty nêu rõ:

(1). Hình thức sở hữu vốn: Là Tổng công ty Nhà nước;

(2). Lĩnh vực hoạt động: Nêu rõ là hoạt động đầu tư vàkinh doanh vốn nhà nước.;

(3). Đặc điểm hoạt động của Tổng công ty trong năm tàichính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trườngpháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm hoạt động kinh doanh, quản lý, tàichính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô... có ảnh hưởng đếnbáo cáo tài chính của Tổng công ty.

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

(1). Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán năm theo năm dươnglịch bắt đầu tư ngày 01/01/... đến 31/12/...

(2). Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: ghi rõ là ĐồngViệt Nam, hoặc một đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kếtoán.

 Chuẩn mực và Chếđộ kế toán áp dụng

(1). Chế độ kế toán áp dụng: Nêu rõ Tổng công ty áp dụngchế độ kế toán được Bộ Tài chính ký quyết định ban hành.

(2). Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chếđộ kế toán: Nêu rõ báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với cácChuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành hay không? Báo cáo tài chính được coi làlập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáotài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thựchiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính và Chế độ kế toán hiện hành mà Tổngcông ty đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế toán nào thì phảighi rõ.

(3). Hình thức kế toán áp dụng: Nêu rõ hình thức kế toánTổng công ty áp dụng là Nhật ký chung.

 Các chính sách kếtoán áp dụng

(1). Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoảntương đương tiền: Nêu rõ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáotheo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và phương pháp chuyển đổi các đồngtiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán; Nêu rõ các khoản tương đương tiềnđược xác định trên cở sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán số24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không?

(2). Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Nêu rõlà ghi nhận theo nguyên giá. Trong Bảng Cân đối kế toán được phản ánh theo 3chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại.

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Nêu rõ là ghinhận giá trị và khoản nợ thuê tài chínhphải trả theo giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiệntại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Nêu rõ là áp dụng phươngpháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc phươngpháp khấu hao theo số lượng sản phẩm...

(3). Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao bất độngsản đầu tư.

- Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư: Nêu rõ là ghinhận theo nguyên giá, không theo giá trị hợp lý.

- Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư: Nêu rõ phươngpháp khấu hao được Tổng công ty áp dụng là phương pháp đường thẳng hay phươngpháp nào khác.

(4). Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

- Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốngóp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: Nêu rõ là các khoản đầu tư này đượcphản ánh trong báo cáo tài chính riêng của Tổng công ty theo giá gốc. Khi cáckhoản đầu tư có tổn thất, Tổng công ty có lập (hay không lập) dự phòng tổn thấtđầu tư dài hạn. Trong báo cáo tài chính hợp nhất, các khoản đầu tư vào công tycon được lập trên cơ sở hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty liên kết và cơsở kinh doanh đồng kiểm soát được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu(khi Tổng công ty phải lập báo cáo tài chính hợp nhất).

- Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn,dài hạn khác: Nêu rõ là được ghi nhậntheo giá gốc. Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của chứng khoán đầu tưngắn hạn giảm xuống thấp hơn giá gốc Tổng công ty đã lập (hay chưa lập) dựphòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn.

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dàihạn: Nêu rõ là Tổng công ty đã lập bổ sung (hay hoàn nhập) theo số chênh lệchlớn hơn (hoặc nhỏ hơn) dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập nămtrước còn lại đang ghi sổ kế toán.

(5). Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đivay:

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đivay được ghi nhận vào chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn trong kỳ khiphát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 “Chiphí đi vay”.

- Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vayđược vốn hoá trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hoá này là bao nhiêu (Tỷ lệ vốn hoá nàyđược xác định theo công thức tính quy định trong Thông tư Hướng dẫn kế toánChuẩn mực số 16 “Chi phí đi vay”).

(6). Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phíkhác:

- Chi phí trả trước: Nêu rõ chi phí trả trước được vốnhoá để phân bổ dần vào chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn bao gồm nhữngkhoản chi phí nào.

- Chi phí khác: Nêu rõ các khoản chi phí khác được vốnhoá là những khoản chi phí nào? Ví dụ: Chi phí thành lập Tổng công ty, chi phíđào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt độngcủa Tổng công ty mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phíchuyển dịch địa điểm được hoãn lại để phân bổ dần vào chi phí hoạt động đầu tưvà kinh doanh vốn trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định củaChuẩn mực kế toán số 04 “Tài sản cố định vô hình”; lợi thế thương mại ...

- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Nêu rõ phươngpháp phân bổ là phương pháp đường thẳng hay phương pháp khác.

(7). Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ cáckhoản chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí hoạt độngđầu tư và kinh doanh vốn trong kỳ là những khoản chi phí nào? Cơ sở để xác địnhgiá trị của những khoản chi phí đó.

(8). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dựphòng phải trả:

- Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khoảndự phòng phải trả đã ghi nhận là thoả mãn hay không thoả mãn các điều kiện quyđịnh trong Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềmtàng”.

- Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ cáckhoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớnhơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dựphòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán.

(9). Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn kháccủa chủ sở hữu:

+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu rõ là được ghi nhận theosố vốn thực góp của chủ sở hữu;

+ Vốnkhác của chủ sở hữu: Nêu rõ là được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợplý của các tài sản mà Tổng công ty được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu,sau khi trừ (-) khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản đượctặng, biếu này.

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản:Nêu rõ các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh trên Bảng Cân đối kếtoán là phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theo Quyết định nào của Nhà nước(vì các doanh nghiệp không được tự đánh giá lại tài sản).

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản chênh lệch tỷ giá hốiđoái: Nêu rõ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên Bảng Cân đối kếtoán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tưXDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư).

- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Nêu rõlợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán là số lợinhuận (lãi hoặc lỗ) từ các hoạt động của Tổng công ty sau khi trừ (-) chi phíthuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chínhsách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

(10). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu đầu tư và kinh doanh vốn: Nêu rõ việc ghinhận doanh thu đầu tư tài chính của Tổng công ty có tuân thủ đầy đủ điều kiệnghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhậpkhác” hay không? Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi nhận theo phươngpháp giá vốn và thời điểm ghi nhận là khi nhận được thông báo chia cổ tức vàlợi nhuận trên cơ sở (%) tỷ lệ sở hữu vốn và số lợi nhuận của bên nhận đầu tưchia cổ tức và lợi nhuận kỳ này. Doanh thu bán các khoản đầu tư được xác địnhtheo giá bán thoái các khoản đầu tư đã thu hoặc sẽ thu được tiền theo nguyêntắc kế toán dồn tích. Các khoản nhận trước của khách hàng nêu rõ không ghi nhậnlà doanh thu trong kỳ.

(11). Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịuthuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ,số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phíthuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.

(12). Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác: Nêu rõcác nguyên tắc và phương pháp kế toán khác với mục đích giúp cho người sử dụnghiểu được là báo cáo tài chính của Tổng công ty đã được trình bày trên cơ sởtuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trongBảng Cân đối kế toán

- Trong phần này, Tổng công ty phải trình bày và phântích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán để giúpngười sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục tài sản, nợphải trả và vốn chủ sở hữu.

- Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần V là đơn vịtính được sử dụng trong Bảng Cân đối kế toán. Số liệu ghi vào cột “31/12/X-1 ”được lấy từ cột “31/12/X-1 ” trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước.Số liệu ghi vào cột “31/12/X” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ BảngCân đối kế toán năm nay;

+ Sổ kếtoán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chitiết có liên quan.

- Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trongphần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niên độ kếtoán năm trước (Cột “31/12/X-1 ”) và Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niênđộ kế toán năm nay (Cột “31/12/X”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trìnhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh.

- Trường hợp Tổng công ty có áp dụng hồi tố thay đổichính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trướcthì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “31/12/X-1 ”) để đảm bảonguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đódẫn đến số liệu ở cột “31/12/X-1 ” không có khả năng so sánh được với số liệu ởcột “31/12/X” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tàichính.

- Giá trị các khoản đầu tư chứng khoán (V.06): Phản ánhgiá trị các khoản đầu tư theo giá trị ghi sổ, giá trị tăng hoặc giảm so với giátrị hợp lý và giá trị hợp lý của từng loại chứng khoán tại thời điểm cuối kỳ kếtoán.

+ Giá trị ghi sổ: Căn cứ vào số liệu chi tiết từng loạichứng khoán Tổng công ty đang phản ánh trên sổ chi tiết các TK 121, 128 và 228.

+ Giá trị tăng: Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý tạithời điểm cuối kỳ lớn hơn (>) giá trị ghi sổ của từng loại chứng khoán nếuloại chứng khoán đó đã được niêm yết trên thị trường hoặc được giao dịch trênthị trường OTC (giá trị hợp lý được dùng để so sánh là giá khớp lệnh của phiêngiao dịch cuối cùng của ngày cuối kỳ kế toán hoặc là phiên giao dịch gần ngàycuối kỳ kế toán nhất của từng loại chứng khoán hoặc giá giao dịch trên thịtrường OTC của các chứng khoán chưa niêm yết).

+ Giá trị giảm: Số chênh lệch giữa giá trị ghi hợp lý tạithời điểm cuối kỳ, nhỏ hơn (<) giá trị ghi sổ của từng loại chứng khoán củaTổng công ty.

+ Trường hợp các khoản đầu tư không có cơ sở để đánh giálại hoặc việc đánh giá lại quá tốn kém, không hiệu quả, khó tin cậy thì khôngđánh giá

- Giá trị khoản đầu tư, góp vốn vào công ty khác (V.07):Phản ánh giá trị các khoản đầu tư, góp vốn vào công ty khác theo giá trị ghi sổ(giá gốc) và giá trị khoản đầu tư được tính theo phương pháp vốn chủ sở hữu củaTổng công ty tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

- Giá trị tính theo phương pháp vốn chủ sở hữu:

+ Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầutheo giá gốc.

+ Sau đó, vào cuối mỗi kỳ kế toán, khi lập và trình bàybáo cáo tài chính năm, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tănghoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của côngty liên kết sau ngày đầu tư.

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết đượcghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết liên doanh vàcông ty con.

+ Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty con, côngty liên doanh và công ty liên kết cũng phải được điều chỉnh khi lợi ích của nhàđầu tư thay đổi do có sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty con, công tyliên doanh và công ty liên kết nhưng không được phản ánh trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết.Ví dụ thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty con, công ty liên doanh và côngty liên kết có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ vàcác khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ và những điều chỉnh cácchênh lệch phát sinh khi hợp nhất kinh doanh (khi mua khoản đầu tư).

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trongBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- Trongphần này, Tổng công ty phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã đượcthể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để giúp người sử dụng báocáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu, chi phí.

- Đơnvị tính giá trị trình bày trong phần VI là đơn vị tính được sử dụng trong Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “Năm X-1” được lấy từ Bảnthuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Năm X” được lậptrên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay;

+ Sổ kếtoán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chitiết có liên quan.

- Chỉtiêu “Chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn”: Căn cứ vào chi phí phát sinhtrong năm theo nội dung chi phí để ghi vào cột “Năm X” ở từng chỉ tiêu phù hợp.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản631 “Chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn”.

- Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trongphần này được đánh số dẫn từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước(Cột “Năm X-1”) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay (Cột “Năm X”).Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằmthuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh.

-Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Năm X” không có khả năng sosánh được với số liệu ở cột “Năm X-1” thì điều này phải được nêu rõ trong Bảnthuyết minh báo cáo tài chính.

VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trongBáo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Trongphần này, Tổng công ty phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thể hiệntrong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếutố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của Tổng công ty.

-Trường hợp trong kỳ Tổng công ty có mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào côngty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồng tiền này phải được trình bàythành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trong phần nàyphải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến việc mua hoặc thanh lý cáckhoản đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác.

- Đơnvị tính giá trị trình bày trong phần VII là đơn vị tính được sử dụng trong Báocáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào cột “31/12/X-1” được lấy từ Bản thuyếtminh báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào cột “31/12/X” được lập trêncơ sở số liệu lấy từ:

+ Báocáo lưu chuyển tiền tệ năm X;

+ Sổ kếtoán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiếtcó liên quan.

VIII. Những thông tin khác

- Trongphần này, Tổng công ty phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có)ngoài những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tinmô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằmgiúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của Tổng công ty đã được trìnhbày trung thực, hợp lý.

- Khitrình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tuỳ theo yêu cầu và đặc điểm thôngtin theo quy định từ điểm 1 đến điểm 7 của phần này, Tổng công ty có thể đưa rabiểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cầnthiết.

- Ngoàinhững thông tin phải trình bày theo quy định từ phần V đến phần VIII, Tổng côngty được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sửdụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

I. Những thông tin chung về Tổng công ty

 Trong báo cáo tàichính giữa niên độ, Tổng công ty phải trình bày các thông tin chung sau đây:

a) Tên và địa chỉ của Tổng công ty báo cáo;

b)Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tàichính riêng của Tổng công ty, báo cáo tài chính tổng hợp hay báo cáo tài chínhhợp nhất của công ty mẹ, tập đoàn;

c) Ngày kết thúc kỳ kế toán quý;

d) Ngày lập báo cáo tài chính;

đ) Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính.

II. Hướng dẫnlập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ

1. Bảng Cân đốikế toán giữa niên độ

1.1. Nguyên tắc lập và trình bày

Việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định chung về lậpvà trình bày báo cáo tài chính, cũng như các nguyên tắc riêng đối với Bảng cânđối kế toán năm, được quy định trong hệ thống báo cáo tài chính Tổng công tyhiện hành.

 Ngoài ra khi lậpbáo cáo này, Tổng công ty phải tuân thủ các quy định sau:

- Áp dụng các chính sách kế toán về ghi nhận và đánh giátài sản, nợ phải trả tương tự như đối với Bảng cân đối kế toán năm;

- Nội dung tối thiểu cần trình bày trong Bảng cân đối kếtoán giữa niên độ dạng tóm lược gồm các khoản mục tổng hợp, mà mỗi khoản mụcnày là tổng của các khoản mục chi tiết của Bảng cân đối kế toán năm gần nhất, vàcác số liệu về các sự kiện, các hoạt động mới phát sinh từ cuối niên độ kế toánnăm trước gần nhất đến cuối quý báo cáo này;

- Phải trình bày số liệu từ đầu niên độ đến hết ngày kếtthúc mỗi quý báo cáo và số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vàocuối kỳ kế toán năm trước gần nhất “Số đầu năm”.

1.2. Cơ sở lập

- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp;

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợpchi tiết;

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm và Bảng cân đối kếtoán giữa niên độ trước.

1.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cânđối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B01a-SCIC)

- “Mãsố” ghi ở cột 1 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáotài chính hợp nhất.

- Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này dùngcho người đọc báo cáo tham chiếu số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong BảnThuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.

 - Số liệu ghi vàocột 5 “31/12/X-1” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý báo cáo được căn cứ vàosố liệu của từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước.

- Số liệu ghi vào cột 4 của báo cáo này tại ngày kết thúcquý được thực hiện theo hướng dẫn như đối với Bảng cân đối kế toán năm (Mẫu sốB01-SCIC).

1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảngcân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) (Mẫu số B01b-SCIC)

Mã số” ghi ở cột 1 và số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” và cột 5 “Số đầunăm” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý báo cáo, được thực hiện như đã hướngdẫn đối với Bảng cân đối kế toán quý dạng đầy đủ (Mẫu số B01a-SCIC).

Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối quý” của báo cáo này tạingày kết thúc quý được căn cứ vào số liệu tại ngày kết thúc quý báo cáo, đượchướng dẫn như sau:

Phần: TÀI SẢN

TÀI SẢN NGẮN HẠN(Mã số 100)

Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị thuần cáctài sản ngắn hạn hiện có của Tổng công ty tại ngày kết thúc quý báo cáo, gồm:Tiền, các khoản tương đương tiền, giá trị thuần của các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

 Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số110)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện cócủa Tổng công ty tại ngày kết thúc quý báo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngânhàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112“Tiền gửi ngân hàng” (chi tiết không kỳ hạn) , TK 113 “Tiền đang chuyển”, vàchi tiết TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi tiết kỳ phiếu ngân hàng, tínphiếu kho bạc...) có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngàymua trên Sổ Cái tại ngày kếtthúc quý báo cáo.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tưngắn hạn) hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo, bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn,đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác tại thờiđiểm báo cáo giữa niên độ. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mụcnày là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chukỳ kinh doanh, không bao gồm các khoảnđầu tư ngắn hạn thoả mãn định nghĩa tương đương tiền tại ngày kết thúc quý báocáo, đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của cácTài khoản: TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (sau khi trừ đi các khoản đầutư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”) và TK 128“Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo sau khi đã trừđi số dư Có của TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn“.

Các khoản phải thu ngắn hạn(Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của cáckhoản phải thu từ khách hàng (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), khoảntrả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu từ hoạt động đầu tư tàichính, và các khoản phải thu khác tại ngày kết thúc quý báo cáo, có thời hạnthu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ tại ngàykết thúc quý báo cáo của các Tài khoản: TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK331 “Phải trả cho người bán”, TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”, TK 132 "Phảithu từ hoạt động đầu tư tài chính“, TK 167 “Phải thu quỹ hỗ trợ sắp xếp doanhnghiệp TW”, và số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 338, 141, 144, theotừng đối tượng phải thu trên sổ kế toán chi tiết, sau khi trừ chi tiết số dư Cócủa Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” (Chi tiết dự phòng phải thu ngắnhạn của khách hàng khó đòi) tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị thuần hiệncó các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của Tổngcông ty tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dưNợ của các Tài khoản: TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ, dụng cụ”,sau khi trừ số dư Có Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cáitại ngày kết thúc quý báo cáo .

Tài sản ngắn hạnkhác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản thuế GTGTđược khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước và tài sản ngắn hạnkhác (số tiền tạm ứng cho người lao động thanh toán, các khoản cầm cố, ký quỹ,ký cược ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý) tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của cácTài khoản: TK 133 “Thuế giá trị giá tăng được khấu trừ” và chi tiết số dư NợTài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, TK 1381 “Tài sản thiếu chờxử lý”, TK 141“Tạm ứng”, và TK 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên SổCái tại ngày kết thúc quý báo cáo và sốdư Nợ TK 242 “Chi phí trả trước” (phần ngắn hạn) tại ngày kết thúc quý báo cáo.

TÀI SẢN DÀI HẠN(Mã số 200)

 Chỉ tiêutài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị thuần của các loại tài sản không đượcphản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn tại ngày kết thúc quý báo cáo gồm giátrị thuần các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác có đến ngày kết thúcquý báo cáo.

Các khoản phảithu dài hạn (Mã số 210)

 Là chỉ tiêu tổnghợp phản ánh toàn bộ giá trị thuần của các khoản phải thu dài hạn của kháchhàng (sau khi trừ dự phòng phải thu dài hạn khó đòi), phải thu nội bộ dài hạn(số vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, các khoản phải thu nội bộ dài hạn khác)và các khoản phải thu dài hạn khác (phải thu khác từ các đối tượng có liên quanđược xếp vào loại tài sản dài hạn, và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn) tạingày kết thúc quý báo cáo, có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiếtphải thu dài hạn của các Tài khoản: Chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng”,TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”, TK 1368 “Phải thu nội bộkhác”, và các Tài khoản 138, 338, 244, sau khi trừ đi chi tiết số dư Có TK 139“Dự phòng phải thu khó đòi ” (chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi củakhách hàng ) tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Tài sản cố định( Mã số 220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại(Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phíđầu tư xây dựng cơ bản dở dang hiện có, tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệuđể ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 211 “Tài sản cốđịnh hữu hình”, TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”, TK 213 “Tài sản cốđịnh vô hình”, sau khi trừ tổng số dư Có của các tài khoản phản ánh giá trị haomòn: 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”, 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tàichính”, 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và số dư Nợ của TK 241 “Xây dựng cơ bản dởdang” trên Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Bất động sản đầutư ( Mã số 240)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại củacác loại bất động sản đầu tư hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tàikhoản 217 “Bất động sản đầu tư”, sau khi trừ số dư Có của Tài khoản 2147 “Haomòn bất động sản đầu tư” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái tại ngày kết thúcquý báo cáo.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn( Mã số 250)

Là chỉtiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị thuần các khoản đầu tư tài chính dài hạnhiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo, như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vàocông ty liên kết, liên doanh (dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồngkiểm soát), đầu tư dài hạn khác...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của cácTài khoản: TK 221 “Đầu tư vào công ty con”, TK 222 “Vốn góp liên doanh”, TK 223“Đầu tư vào công ty liên kết” và TK 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên Sổ Cái tạingày kết thúc quý báo cáo, sau khi trừ số dư Có TK 229 “Dự phòng giảm giá đầutư dài hạn”.

Đầu tư vào dựán, công trình (Mã số 260)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị đầu tư dự án, côngtrình đang dở dang hoặc hoàn thành nhưng chưa được quyết toán bàn giao. Số liệuđể phản ánh vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của Tài khỏan 225“Đầu tư vào dự án, công trình”.

Tài sản dài hạnkhác (Mã số 270)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trướcdài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn như:Tài sản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản ký quỹ, kỹ cược dài hạn và tài sản dài hạn khác tại ngày kết thúc quýbáo cáo.

Số liệuđể phản ánh vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của các Tài khoản:TK 242 “Chi phí trả trước”, TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”, TK 244 “Kýquỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ Cái.

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 290)

Phản ánh tổng trị giá tài sản thuần hiện có của Tổng côngty tại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn.

Mã số 290 = Mã số 100 + Mã số 200.

Phần : NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ (Mãsố 300 )

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tạithời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 + Mã số 340.

Nợ ngắn hạn (Mãsố 310)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợcòn phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinhdoanh, các khoản vay ngắn hạn, và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sảnthừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn tại và các khoản phảitrả, phải nộp khác tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiếtcủa các khoản phải trả ngắn hạn của các Tài khoản: TK 311 “Vay ngắn hạn, TK 331“Phải trả cho người bán”, TK 332 “Phải trả hoạt động đầu tư”, TK 131 “Phải thucủa khách hàng”, TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, TK 334 “Phải trảngười lao động”, TK 335 “Chi phí phải trả” ,TK 336 “Phải trả nội bộ”, TK 338“Phải trả, phải nộp khác”, TK 138 “Phải thu khác” và TK 352 “ Dự phòng phảitrả“ (chi tiết dự phòng phải trả ngắn hạn) và trên sổ kế toán chi tiết các tàikhoản liên quan (TK 331, 131, 333, 334, 336, 335, 338, 352, 361, 367, 138) vàSổ Cái các TK 311 tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Nợ dài hạn (Mã số 330)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợphải trả dài hạn của Tổng công ty bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toánban đầu trên một năm: Khoản phải trả cho người bán, phải trả dài hạn nội bộ,vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả và các khoản phải trả dài hạnkhác tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiếtcác khoản phải trả dài hạn của các tài khoản: TK 331“Phải trả cho người bán”,TK 336 “Phải trả nội bộ”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 341 “Vay dàihạn”, TK 342 “Nợ dài hạn”, TK 335 “Chi phí phải trả”, TK 343 “Trái phiếu pháthành”, TK 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn”, TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lạiphải trả”, TK 352 “Dự phòng phải trả”, TK 364 “Quỹ đầu tư của Chính phủ” trênsổ kế toán chi tiết các TK 331, 332, 336, 338, 351, 352 và Sổ Cái các TK 341,342, 343, 344, 347 tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Các quỹ phải trả(Mã số 340)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các quỹ phảitrả của Tổng công ty bao gồm “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW “Quỹ dự phòngtrợ cấp mất việc làm” tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này làtổng dư có của TK 367 “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW“ và TK 351 “Quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái.

VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ vốn thuộc sở hữu,các quỹ của Tổng công ty tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430.

Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ vốn thuộc sở hữucủa chủ Tổng công ty và các quỹ của Tổng công ty, bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn khác, chênh lêch đánh giá lại tàisản và chênh lêch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối tại ngày kếtthúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổngsố dư Có của Tài khoản 411 Nguồn vốn kinh doanh, TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tàisản”, TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”, TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”, TK415 “Quỹ dự phòng tài chính“, TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”, TK421 “Lợi nhuận chưa phân phối”, trên Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Trường hợp các tài khoản: TK 412, TK 413, TK 421 có số dưNợ thì số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(...).

Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 430)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánhtổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của Tàikhoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Tổng cộng Nguồn vốn (Mã số 440)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản củaTổng công ty tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 290”

=

Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 440”

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

2.1. Cơ sở lập

- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm vàBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ trước.

- Căn cứ vào sổ kế toán trong quý dùng cho các tài khoảntừ loại 5 đến loại 9.

2.2. Nội dung vàphương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữaniên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu sốB02a-SCIC):

- Số liệu ghi vào cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/ Năm X” của báo cáo quý này được lập căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Quýnày” của báo cáo quý này cộng với số liệu cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/ Năm X” của báo cáo này quý trước. Kết quả tìm được ghi vào cột 6 của báocáo này quý này theo từng chỉ tiêu phù hợp. Riêng đối với Quý I số liệu ghi vào cột 6 bằng số liệughi vào cột 4.

- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4(“Quý này” Năm nay) của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạngđầy đủ được thực hiện theo hướng dẫn như đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh năm - Mẫu số B02-SCIC.

- Số liệu ghi vào cột 7 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/ Năm X-1” của báo cáo quý này được lập căn cứ vào số liệu ghi ở cột 6 “Luỹkế từ đầu năm đến cuối quý này/ Năm X” của báo cáo quý này năm trước theo từngchỉ tiêu phù hợp. Khi lập lần đầu báo cáo này, số liệu trên báo cáo năm trướckhông có thì để trống cột số liệunày.

- Số liệu ghi vào cột 5 “Quý này/ Năm X-1” của báo cáoquý này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Quý này/ Năm X” của báo cáo quýnày năm trước theo từng chỉ tiêu phù hợp.

2.3. Nội dung vàphương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (dạngtóm lược) (Mẫu số B02b-SCIC):

Số liệu ghi vào cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/Năm nay”, cột 7 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/Năm X-1”, và cột 5 “Quýnày/Năm X-1” của báo cáo này được thực hiện như đã hướng dẫn đối với Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ).

Số liệu ghi vào cột 4 “Quý này/ Năm X” của báo cáo nàytại ngày kết thúc quý được căn cứ vào số liệu từ đầu quý đến ngày kết thúc quýbáo cáo, được hướng dẫn như sau:

Doanh thu hoạtđộng đầu tư và kinh doanh vốn (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động đầu tư vàkinh doanh vốn trong quý báo cáo củaTổng công ty.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinhbên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn” trongquý báo cáo trên sổ Cái.

Tổng lợi nhuậnkế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiệntrong quý báo cáo của Tổng công ty trước khi trừ chi phí thuế thu nhập phátsinh trong quý báo cáo.

Số liệu phản ánh vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữasố phát sinh bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” đối ứng với bên Nợcác TK 511, 515, 711 so với số phát sinh bên Nợ TK 911 đối ứng với bên Có củacác TK 631, 635, 642, 811 trong quý báo cáo.

Lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ)sau thuế từ các hoạt động của Tổng công ty (sau khi trừ chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp) phát sinh trong quý báo cáo.

Số liệuđể ghi vào chỉ tiêu này được xác định bằng “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế”trừ (-) “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”.

3. Báo cáo lưuchuyển tiền tệ giữa niên độ

3.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiềntệ giữa niên độ

- Nếu Tổng công ty chọn việc lập báo cáo tài chính giữaniên độ dạng đầy đủ thì Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày theoquy định đối với lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm (Mẫu số B03-SCIC – Xem hướng dẫn tại Mục III phần A điểm 3).

- Nếu Tổng công ty chọn việc lập báo cáo tài chính giữaniên độ dạng tóm lược thì Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tómlược) theo Mẫu số B03b-SCIC.

- Thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độtóm lược là thông tin luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập Báo cáolưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, cùng với số liệu mang tính so sánh của cùng kỳkế toán giữa niên độ trước gần nhất.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng tóm lượcchỉ yêu cầu trình bày đề mục và số cộng chi tiết của Báo cáo lưu chuyển tiền tệnăm, do vậy, cách tính các chỉ tiêu chi tiết được áp dụng như cách tính các chỉtiêu trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm.

3.2. Cơ sở lập

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ được căncứ vào:

- Bảng cân đối kế toán kỳ lập báo cáo tài chính giữa niênđộ;

- Báo cáo kết qủa hoạtđộng kinh doanh kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ;

- Bản thuyết minhbáo cáo tài chính kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược kỳ này năm trước;

- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của kỳ báocáo.

3.3. Nội dung và kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệgiữa niên độ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ đượclập theo mẫu B03a-SCIC quy định trong Hệ thống báo cáo tài chính của quyết địnhnày.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng tóm lượcđược lập theo Mẫu số B03b-SCIC quy định trong Hệ thống báo cáo tài chính củaquyết định này.

3.4. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

a/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ):

-Số liệu ghi vào cột 5 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/ Năm X-1” được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuốiquý này/ Năm X” của báo cáo này cùng kỳ năm trước ở từng chỉ tiêu phù hợp.

- Số liệu ghi vào cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/ Năm X” được lập theo qui định đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm,nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo củaniên độ kế toán hiện hành.

b/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tómlược):

- Số liệu ghi vào cột 5 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/ Năm X-1” được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuốiquý này/ Năm X” của báo cáo này cùng kỳ năm trước ở từng chỉ tiêu phù hợp.

- Số liệu ghi vào cột 4 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quýnày/ Năm X” được lập cho từng chỉ tiêu như sau:

Lưuchuyển tiÒn thuần tõ ho¹t ®éng kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch giữa tổng sốtiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của cácluồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

- NếuTổng công ty áp dụng phương pháp trực tiếp thì luồng tiền từ hoạt động kinhdoanh được lập bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vàovà chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiếtcủa Tổng công ty.

Nộidung và cách tính các chỉ tiêu cụ thể của luồng tiền từ hoạt động kinh doanhđược lập theo phương pháp trực tiếp thực hiện như quy định đối với việc lập Báocáo lưu chuyển tiền tệ năm (theo phương pháp trực tiếp), nhưng lấy số liệu lưuchuyển tiền từ hoạt động kinh doanh luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo củaniên độ kế toán hiện hành theo từng chỉ tiêu để tính ra số chênh lệch giữa tổngsố tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã s 30)

Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạtđộng đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoảntiền thu vào và chi ra của hoạt động đầu tư theo từng nội dung thu, chi từ cácsổ kế toán tổng hợp và chi tiết của Tổng công ty.

Nội dung và cách tính các chỉ tiêu cụ thể của luồng tiềntừ hoạt động đầu tư được thực hiện như quy định đối với việc lập Báo cáo lưuchuyển tiền tệ năm, nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư luỹkế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của niên độ kế toán hiện hành theo từng chỉtiêu để tính ra số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ratừ hoạt động đầu tư.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Các luồng tiền vào và luồng tiền ra trong kỳ của hoạtđộng tài chính được tổng hợp trực tiếp từ các luồng tiền thu vào, chi ra từhoạt động tài chính theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp vàchi tiết của Tổng công ty.

Nội dung và cách tính các chỉ tiêu cụ thể của luồng tiềntừ hoạt động tài chính được thực hiện như quy định đối với việc lập Báo cáo lưuchuyển tiền tệ năm, nhưng lấy số liệu lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhluỹ kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo của niên độ kế toán hiện hành theo từngchỉ tiêu để tính ra số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chira từ hoạt động tài chính.

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổngsố tiền chi ra từ 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạtđộng tài chính (Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40).

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Phản ánh số dư của tiền và tương đương tiền đầu nămbáo cáo. Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền cuối kỳ”của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước.

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoạitệ (Mã số 61)

Phản ánh tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giálại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thờiđiểm cuối kỳ báo cáo giữa niên độ.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Phản ánh số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳlập báo cáo tài chính giữa niên độ. Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu tiền và tươngđương tiền đầu kỳ cộng (+) chỉ tiêu lưu chuyển thuần trong kỳ và điều chỉnh ảnhhưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ.

4. Bản thuyếtminh báo cáo tài chính chọn lọc

4.1. Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọnlọc

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc là một bộ phậnhợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính giữa niên độ của Tổng côngty, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sảnxuất, kinh doanh, tình hình tài chính của Tổng công ty trong kỳ kế toán giữaniên độ mà các báo cáo tài chính tóm lược khác không thể trình bày rõ ràng vàchi tiết được.

4.2. Nguyên tắc lập Bản thuyết minh báo cáo tài chínhchọn lọc

- Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầyđủ hoặc dạng tóm lược) Tổng công ty phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chínhchọn lọc theo Mẫu số 09a-SCIC.

- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễhiểu. Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáokhác.

- Phần trình bày về chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán,các chính sách kế toán áp dụng tại Tổng công ty phải thống nhất trong cả niênđộ kế toán. Nếu có sự thay đổi chính sách kế toán trong các kỳ kế toán giữaniên độ phải trình bày rõ ràng lý do và những ảnh hưởng của sự thay đổi đó.

- Ngoài các nội dung quy định này, Tổng công ty có thểtrình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc các nội dung khácnếu Tổng công ty cho là trọng yếu và hữu ích cho người sử dụng báo cáo tàichính.

4.3. Cơ sở lập

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc được lập căncứ vào:

- Các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc quý trước.

4.4. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáotài chính chọn lọc (Mẫu số B09a-SCIC)

(1). Nội dung Bản thuyết minh báo cáo tàichính chọn lọc:

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc phải phản ánhnhững thông tin dưới đây:

- Các sự kiện và hoạt động mới so với báo cáo tài chínhquý trước, năm trước gần nhất.

- Việclập báo cáo tài chính giữa niên độ và việc lập báo cáo tài chính năm trước làcùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phảimô tả sự thay đổi và thuyết minh sự ảnh hưởng của những thay đổi này.

- Thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tàichính chọn lọc là các thông tin mang tính trọng yếu và chưa được trình bàytrong các kỳ báo cáo tài chính giữa niên độ trước. Các thông tin này phải trìnhbày trên cơ sở luỹ kế từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niênđộ hiện tại.

- Cácsự kiện hoặc giao dịch trọng yếu để có thể hiểu được về kỳ kế toán giữa niên độhiện tại.

- Tổngcông ty không cần trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọccác sự kiện hoặc giao dịch không trọng yếu, trừ khi cho là cần thiết.

(2). Phương pháp lập Bản thuyếtminh báo cáo tài chính chọn lọc:

- Cácphần I, II, III của Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc được lập tươngtự như Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm (Xem Mục III, Điểm 4- Phần báo cáotài chính năm ).

- PhầnIV – Các chính sách kế toán áp dụng.

Tổng công ty phải công bố việc lập báo cáo tài chính giữaniên độ và báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kếtoán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnhhưởng của những thay đổi đó.

- Phần V- Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳkế toán giữa niên độ

+ Tổngcông ty lựa chọn thông tin trọng yếu cần trình bày bằng lời hoặc bằng số liệu.

+ Nếucó thuyết minh bằng số liệu cho các khoản mục đã được trình bày trong Bảng cânđối kế toán tóm lược, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm lược, Báo cáolưu chuyển tiền tệ tóm lược thì cần phải đánh dấu dẫn từ các báo cáo đó tới Bảnthuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.  

Đối với Tổng công ty lập báo cáo tài chính giữa niên độdạng đầy đủ có thể lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm (Mẫu số B09-SCIC).

III/ CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

A. Quy định chung

1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toánáp dụng cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (Viết tắt là SCIC)phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy địnhcủa Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ,các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy địnhtrong chế độ này.

SCIC có cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng từtrong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bảnpháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểumẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm:

- Chứngtừ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán này, gồm 5 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu laođộng tiền lương;

+ Chỉ tiêu hàngtồn kho;

+ Chỉ tiêu đầutư tài chính;

+ Chỉ tiêu tiềntệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ.

- Chứngtừ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập áp dụng theo các văn bảnđã ban hành).

3. Lập chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhliên quan đến hoạt động của SCIC đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kếtoán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dungchứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nộidung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng vớisố tiền viết bằng số.

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theoquy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập mộtlần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viếtlồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thểviết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảmbảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.

Các chứng từ kếtoán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kếtoán.

4.Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phảicó đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện.Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tấtcả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, khôngđược ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chitiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phảithống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp khôngđăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

SCIC khi chưa bổ nhiệmchức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch vớikhách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của ngườiphụ trách kế toán đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ,trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

Chữ ký của người đứng đầuSCIC (Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc ngườiđược uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còngiá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phảigiống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.

Kế toán trưởng (hoặc ngườiđược uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu SCIC. Ngườiđược uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

SCIC phải mở sổ đăng kýmẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (vàngười được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫuchữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc ngườiđược uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ kýmẫu trong sổ đăng ký.

Những cá nhân có quyềnhoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghihoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.

Việc phân cấp ký trênchứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) quy định phù hợp với luật pháp,yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

5.Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do SCIClập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán củaSCIC. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểmtra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghisổ kế toán.

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kếtoán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểmtra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng giám đốc ký duyệt;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kếtoán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực,đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệpvụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứngtừ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của sốliệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếuphát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinhtế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán,xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thờitheo pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục,nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghisổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứghi sổ.

6. Dịch chứng từkế toán ra tiếng Việt

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kếtoán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặcnhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộnội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dunggiống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch nhữngnội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cánhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứngtừ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ratiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằngtiếng nước ngoài.

7. Sử dụng, quảnlý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán

SCIC phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quyđịnh trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, SCIC không được sửađổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, khôngđược để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

SCIC có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in chứng từkế toán , nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tạiĐiều 17 Luật Kế toán và các quy định pháp luật khác của Nhà nước.

8. SCIC có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế,tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bảnpháp luật về chứng từ điện tử.

B. Danh mụcchứng từ kế toán (Xem phụ lục số 03)

C. Mẫu và phươngpháp lập chứng từ (Xem Quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006).

IV/ CHẾĐỘ SỔ KẾ TOÁN

1. Sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộcác nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theotrình tự thời gian có liên quan đến Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhànước (Sau đây viết tắt là SCIC).

SCIC phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong LuậtKế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinhdoanh, và Chế độ kế toán này.

2. Hệ thống sổ kế toán

SCIC chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duynhất cho một kỳ kế toán năm. SCIC phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ápdụng tại SCIC và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký,Sổ Cái) và sổ kế toán chi tiết (Sổ, thẻ kế toán chi tiết) cần thiết.

3.Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán

Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràngtrách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhânviên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trongsuốt thời gian dùng sổ.

Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao tráchnhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bảnbàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận.

4. Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằngmáy vi tính

SCIC được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toántrên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tạiSCIC phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiếtcần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợpphải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán.

- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổvà sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫnthi hành Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này.

- SCIC căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềmkế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điềukiện của SCIC.

5. Mở và ghi sổ kế toán

5.1. Mở sổ

Sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập và vào đầu kỳ kếtoán hàng năm. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của SCIC cótrách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc kýduyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.

Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóngthành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển đểlưu trữ.

Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tụcsau:

Đối với sổ kế toán dạng quyển:

Trang đầu sổ phải ghi tõ tên Tổng công ty đầu tư và kinhdoanh vốn Nhà nước, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên,chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo phápluật (nếu cần thiết), ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác

Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trangcuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.

Đối với sổ tờ rời:

Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên SCIC, số thứ tự củatừng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trướckhi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận,đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắpxếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

5.2. Ghi sổ

Việc ghi sổ kế toán nhất thiếtphải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứngtừ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toánhợp pháp, hợp lý chứng minh.

5.3. Khoá sổ

Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kếtoán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong cáctrường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

6. Sửa chữa sổ kế toán

6.1. Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tàichính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếpvào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;

6.2.Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báocáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữatrực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghichú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;

6.3.Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toánbằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phươngpháp ghi bổ sung”.

a. Phương phápghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):

Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằngmực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai.Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.

Phươngpháp này áp dụng cho các trường hợp:

-Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toánmà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;

-Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩmquyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán năm phát hiệnra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của chuẩn mựckế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”;

-Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghisai lớn hơn con số ghi đúng.

Khidùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghisổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.

b. Phương pháp ghi bổ sung:

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưngsố tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ sốtiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổbổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu sovới chứng từ.

6.4. Khi báo cáo quyết toán năm được duyệthoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kếtluận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tàichính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì SCIC phải sửa lại sổ kế toánvà số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy định.Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện saisót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trướccó sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩmquyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

7. Điều chỉnh sổ kế toán

Trường hợp SCIC phải áp dụnghồi tố do thay đổi chính sách kế toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiệnsai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29“Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phảiđiều chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết củacác tài khoản có liên quan.

8.Hình thức sổ kế toán:

 SCIC áp dụng: Hìnhthức kế toán trên máy vi tính.

8.1. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toántrên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trênmáy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềmkế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy địnhtrên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vitính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thứckế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàngiống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

8.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kếtoán trên máy vi tính (Biểu số 01)

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kếtoán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùnglàm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệuvào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thôngtin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...)và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cầnthiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tàichính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiệntự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trongkỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán vớibáo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chínhtheo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổkế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tụcpháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

Biểu số 01

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Quyết định số 45/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Về việc ban hành “Quy định Chế độ kế toán áp dụng cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước”


- Báo cáo tài chính

 - Báo cáo kế toán quản trị

MÁY VI TÍNH


 Ghi chú:

 Quyết định số 45/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Về việc ban hành “Quy định Chế độ kế toán áp dụng cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước” Nhập số liệu hàng ngày

Quyết định số 45/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Về việc ban hành “Quy định Chế độ kế toán áp dụng cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước” In sổ, báo cáo cuốitháng, cuối năm

Quyết định số 45/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính : Về việc ban hành “Quy định Chế độ kế toán áp dụng cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước” Đối chiếu, kiểm tra

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước phản ánh kịp thời vềBộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

Phụ lục số 01

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

ÁP DỤNG CHO TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BTC ngày 27/ 6 /2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

SỐ HIỆU TK

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

LOẠI TK 1

 TÀI SẢN NGẮN HẠN

1

111

Tiền mặt

1111

Tiền Việt Nam

1112

Ngoại tệ

2

112

Tiền gửi Ngân hàng

1121

Tiền Việt Nam

1122

Ngoại tệ

3

113

Tiền đang chuyển

1131

Tiền Việt Nam

1132

Tiền ngoại tệ

4

121

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

1211

Cổ phiếu

1212

Trái phiếu, tín phiếu

1218

Chứng khoán ngắn hạn khác

5

128

Đầu tư ngắn hạn khác

1281

Tiền gửi có kỳ hạn

1288

Các khoản đầu tư ngắn hạn khác

6

129

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn

1291

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Chi tiết theo từng

1292

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn theo quyết định của Chính phủ

1298

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn khác

loại CK, đầu tư TC

7

131

Phải thu khách hàng

8

132

Phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính

1321

Phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia

1322

Phải thu bán, thoái các khoản đầu tư

1328

Phải thu khác

9

133

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định (TSCĐ)

10

136

Phải thu nội bộ

1361

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368

Phải thu nội bộ khác

11

138

Phải thu khác

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

1385

Phải thu về cổ phần hóa

1388

Phải thu khác

12

139

Dự phòng phải thu khó đòi

1391

Dự phòng phải thu khó đòi khách hàng

1392

Dự phòng phải thu khó đòi từ hoạt động đầu tư

1398

Dự phòng phải thu khác

13

141

Tạm ứng

14

142

Chi phí trả trước ngắn hạn

15

144

Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

16

152

Nguyên liệu, vật liệu

17

153

Công cụ, dụng cụ

18

156

Hàng hoá

19

167

Phải thu quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW

LOẠI TK 2

 TÀI SẢN DÀI HẠN

20

211

Tài sản cố định hữu hình

2111

Nhà cửa, vật kiến trúc

2112

Máy móc, thiết bị

2113

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114

Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115

TSCĐ khác

21

212

TSCĐ thuê tài chính

chi tiết phù hợp TK 211 & 213

22

213

TSCĐ vô hình

2131

Quyền sử dụng đất

2132

Quyền phát hành

2133

Bản quyền, bằng sáng chế

2134

Nhãn hiệu hàng hóa

2135

Phần mềm máy vi tính

2136

Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

23

214

Hao mòn TSCĐ

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

Chi tiết theo từng

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

loại TSCĐ

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

2147

Hao mòn bất động sản đầu tư

24

217

Bất động sản đầu tư

25

221

Đầu tư vào công ty con

2211

Đầu tư do Tổng Công ty quyết định

2212

Đầu tư do Chính phủ chỉ định

26

222

Vốn góp liên doanh

2221

Vốn góp liên doanh do Tổng Công ty quyết định

2222

Vốn góp liên doanh do Chính phủ chỉ định

27

223

Đầu tư vào công ty liên kết

2231

Đầu tư do Tổng Công ty quyết định

2232

Đầu tư do Chính phủ chỉ định

28

225

Đầu tư vào các dự án, công trình

2251

Đầu tư do Tổng Công ty quyết định

2252

Đầu tư do Chính phủ chỉ định

29

228

Đầu tư tài chínhdài hạn khác

2281

Đầu tư chứng khoán sẵn sàng để bán

2282

Đầu tư chứng khoán chờ đến ngày đáo hạn

2283

Đầu tư chứng khoán theo quyết định của Chính phủ

2288

Đầu tư tài chính dài hạn khác

30

229

Dự phòng giảm giá các khoản ĐT TC dài hạn

Chi tiết theo từng

loại đầu tư TC

31

241

Xây dựng cơ bản dở dang

2411

Mua sắm TSCĐ

2412

Xây dựng cơ bản

2413

Sửa chữa lớn TSCĐ

32

242

Chi phí trả trước dài hạn

33

243

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

34

244

Ký quỹ, ký cược dài hạn

LOẠI TK 3

 NỢ PHẢI TRẢ

35

311

Vay ngắn hạn

3111

Vay trong nước

3112

Vay nước ngoài

36

315

Nợ dài hạn đến hạn trả

37

331

Phải trả người bán

38

332

Phải trả các hoạt động đầu tư tài chính

39

333

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331

Thuế GTGT phải nộp

33311

Thuế GTGT đầu ra

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335

Thuế thu nhập cá nhân

3338

Các loại thuế khác

3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

40

334

Phải trả người lao động

3341

Phải trả lương và các khoản có tính chất lương

cho công nhân viên

3342

Phải trả người lao động khác

41

335

Chi phí phải trả

42

336

Phải trả nội bộ

43

338

Phải trả, phải nộp khác

3381

Tài sản thừa chờ giải quyết

3382

Kinh phí công đoàn

3383

Bảo hiểm xã hội

3384

Bảo hiểm y tế

3385

Phải trả về cổ phần hóa

3386

Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387

Doanh thu chưa thực hiện

3388

Phải trả, phải nộp khác

44

341

Vay dài hạn

3411

Vay trong nước

3412

Vay nước ngoài

45

342

Nợ dài hạn

46

343

Trái phiếu phát hành

3431

Mệnh giá trái phiếu

3432

Chiết khấu trái phiếu

3433

Phụ trội trái phiếu

47

344

Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

48

346

Phải trả người ủy thác đầu tư

3461

Phải trả về vốn ủy thác ban đầu

3468

Phải trả các khoản khác cho người ủy thác đầu tư

49

347

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

50

351

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

51

352

Dự phòng phải trả

52

365

Quỹ đầu tư dự án, công trình của Chính phủ

53

367

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp TW

LOẠI TK 4

NGUỒN VỐN

54

411

Nguồn vốn kinh doanh

4111

Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp

4112

Nguồn vốn tiếp nhận từ CPH,giao quản lý phần vốn NN tại các DN, công ty

4118

Nguồn vốn khác

55

412

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

56

413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

57

414

Quỹ đầu tư phát triển

58

415

Quỹ dự phòng tài chính

59

418

Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

60

421

Lợi nhuận chưa phân phối

4211

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212

Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

61

431

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4311

Quỹ khen thưởng

4312

Quỹ phúc lợi

4313

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

4314

Quỹ phúc lợi đang đưa đi đầu tư

LOẠI TK 5