BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ CÔNG THƯƠNG
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

Số: 48/2008/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

 PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂNNGÀNH SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2006-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ CôngThương;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và Nghịđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm2010, tầm nhìn đến năm 2020;
Thực hiện công văn số 3174/VPCP-CN ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chínhphủ về việc Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phêduyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị điện giai đoạn 2006-2015,tầm nhìn đến 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị điện giai đoạn2006-2015, tầm nhìn đến 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm phát triển

a) Phát triển ngành sản xuất thiết bị điện phù hợp với Chiếnlược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 vàQuy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến 2025;

b) Phát triển ngành sản xuất thiết bị điện ổn định, bềnvững, đầu tư các công nghệ, thiết bị hiện đại, giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiênliệu, năng lượng để sản xuất các sản phẩm có hiệu suất sử dụng năng lượng cao,thân thiện môi trường;

c) Gắn kết chặt chẽ công nghiệp sản xuất thiết bị điện phụcvụ phát triển kinh tế - xã hội với phục vụ quốc phòng.

2. Mục tiêu phát triển

a) Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất của ngành giaiđoạn đến 2010 đạt khoảng 19-20%/năm, giai đoạn 2011- 2015 đạt khoảng 17-18%/năm;

b) Đến năm 2010 đáp ứng 60% nhu cầu trong nước về các loạithiết bị đường dây điện và trạm biến áp, nâng dần tỷ lệ này lên trên 70% vào năm2015 . Đến năm 2015 đáp ứng 55% nhu cầu trong nước về các loại động cơ điện vàmột số chủng loại máy phát điện thông dụng;

c) Đến năm 2015 ngành sản xuất thiết bị điện Việt Nam đạttrình độ tiên tiến trong khu vực về công nghệ sản xuất máy biến thế, động cơđiện máy phát điện, khí cụ điện trung và cao thế, dây và cáp điện phục vụ trongnước và xuất khẩu;

d) Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của ngành dự kiến đạt18%/năm vào giai đoạn 2011-2015, đạt 15%/năm vào giai đoạn 2016-2025;

đ) Đến năm 2025, Việt Nam có thể sản xuất và cung ứng trọnbộ thiết bị điện trong các công trình đường dây điện và trạm biến áp.

3. Định hướng phát triển

a) Đầu tư mới, đầu tư chiều sâu với công nghệ tiên tiến đểphát triển sản xuất các sản phẩm đang có thế mạnh, nâng cao năng lực chế tạo,nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm của các doanh nghiệp; Khuyến khích đầu tưsản xuất các sản phẩm thay thế nhập khẩu có hiệu quả kinh tế và đẩy mạnh xuấtkhẩu ra khu vực và thế giới;

b) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triểnngành. Đa dạng hoá phương thức đầu tư trong hợp tác nghiên cứu triển khai,chuyển giao công nghệ; Liên doanh, liên kết sản xuất, quảng bá và tiêu thụ sảnphẩm;

c) Chú trọng công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các sảnphẩm mới, sản phẩm chất lượng cao;

d) Tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các ngành và cáclĩnh vực liên quan, khai thác tối đa năng lực của các ngành hỗ trợ trong nghiêncứu, thiết kế, sản xuất các hệ thống thiết bị phục vụ ngành điện.

4. Quy hoạch phát triển giai đoạn đến 2015

a) Quy hoạch phát triển sản phẩm

- Nhóm máy điện tĩnh

+ Tập trung ưu tiên phát triển sản xuất máy biến thế khô cấptrung thế và máy biến thế truyền tải cấp 110kV, 220kV; khuyến khích đầu tư sảnxuất thiết bị chỉnh lưu công nghiệp;

+ Trước mắt đầu tư chiều sâu và mở rộng sản xuất của các cơsở hiện có để nâng cao năng lực sản xuất các loại máy biến thế đến 250MVA, điệnáp 220kV;

+ Nghiên cứu tiếp thu, nhận chuyển giao công nghệ để sảnxuất máy biến thế khô phục vụ chủ trương ngầm hoá lưới điện ở các khu vực đôthị;

+ Hoàn thành xây dựng Trung tâm thí nghiệm cao áp ở hai vùngtrọng điểm sản xuất máy biến thế là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trước năm2010;

+ Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn chung của Việt Nam chocác loại máy biến thế, làm cơ sở cho việc đánh giá và công nhận lẫn nhau giữacác đơn vị kiểm nghiệm và thí nghiệm trên toàn quốc;

+ Kêu gọi, thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các loạimáy biến thế truyền tải, máy biến thế chuyên dụng, thiết bị chỉnh lưu côngnghiệp, cung ứng cho các ngành sản xuất thiết bị công nghiệp;

+ Đến năm 2015, cơ bản đáp ứng nhu cầu trong nước về máybiến thế phân phối với tiêu chuẩn chất lượng thống nhất trên cả nước, phấn đấuđáp ứng 50-60% nhu cầu đối với máy biến thế 110 kV-220 kV; giá trị xuất khẩuđạt khoảng 30-35% giá trị sản xuất của nhóm ngành.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Trung bình năm

(Giai đoạn đến 2010)

Trung bình năm

(2011- 2015)

Máy biến thế 500 kV

MVA

2.000-2.500

Máy biến thế 110 kV-220 kV

MVA

7.000-8.000

8.500-10.000

Máy biến thế phân phối

MVA

40.000-50.000

50.000-60.000

Trong đó XK

MVA

12.000-13.000

20.000-25.000

- Nhóm máy điện quay

+ Chú trọng phát triển sản xuất các loại động cơ công suấtlớn, động cơ cao áp cho các thiết bị chế biến ngành công nghiệp và các loại máyphát thuỷ điện công suất đến 50MW; khuyến khích đầu tư sản xuất các loại máyphát điện khai thác nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, địa nhiệt, khísinh học…) ;

+ Đầu tư mở rộng và hiện đại hoá các dây chuyền sản xuấtđộng cơ điện hiện có;

+ Đầu tư các dây chuyền công nghệ đạt trình độ tiên tiếntrong khu vực để sản xuất các loại động cơ điện công suất lớn, động cơ đặc biệtnhư động cơ phanh từ, động cơ phòng nổ, hiệu suất cao;

+ Lắp ráp, nâng dần tỷ lệ nội địa hoá các loại máy phát điệndân dụng và công nghiệp, các loại máy phát thuỷ điện, máy phát điện gió... tiếntới làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo máy phát thuỷ điện công suất đến 50 MWphục vụ các dự án thuỷ điện;

+ Đến 2015, đảm bảo 55-65% nhu cầu trong nước về các loạiđộng cơ và khoảng 50% nhu cầu trong nước về một số chủng loại máy phát điệncông suất 1 kW-10 kW; giá trị xuất khẩu đạt 35-40% giá trị sản xuất của nhómngành.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Trung bình năm

(Giai đoạn đến 2010)

Trung bình năm

(2011- 2015)

Động cơ thông dụng

cái

300.000-350.000

900.000-1.000.000

Động cơ lớn chuyên dụng

cái

1.000-1.200

3.000-3.200

Máy phát điện các loại

cái

50.000-55.000

90.000-100.000

Máy phát thủy điện nhỏ

cái

10.000 – 12.000

15.000 – 17.000

Máy phát điện khai thác năng lượng tái tạo

cái

1.000-1.500

4.500-5.000

- Nhóm khí cụ điện

+ Ưu tiên đầu tư, phát triển sản xuất các loại công tơ điệntử, khuyến khích đầu tư sản xuất các loại khí cụ điện cấp cao thế, các hệ thốngđo đếm, giám sát thông minh, an toàn lưới điện;

+ Đầu tư mới, đầu tư mở rộng, nâng công suất của các doanhnghiệp sản xuất công tơ nhằm đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và mở rộng thịtrường xuất khẩu. Tập trung sản xuất các loại công tơ điện tử;

+ Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các loại khí cụ điện cấptrung và cao thế, theo tiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở phát huy nội lực trongnước và tận dụng nguồn đầu tư nước ngoài;

+ Khai thác có hiệu quả phương thức nhượng quyền thương mại,từng bước tạo lập thương hiệu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất các tủ, bảngđiện và trọn bộ thiết bị trạm điện cung cấp cho thị trường nội địa và xuấtkhẩu.

+ Đến năm 2015, đáp ứng 60-70% nhu cầu trong nước về cácloại khí cụ điện, giá trị xuất khẩu đạt 19-20% giá trị sản xuất của nhóm ngành.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Trung bình năm

(Giai đoạn đến 2010)

Trung bình năm

(2011- 2015)

Công tơ và dụng cụ đo lường điện các loại

1.000 cái

4.000-4.500

9.000-10.000

Khí cụ điện các loại

1.000 cái

480-550

1.000-1.100

Tủ điện các loại

bộ

14.000-15.000

35.000-37.000

- Nhóm dây và cáp điện

+ Ưu tiên phát triển sản xuất các loại cáp điện có có đặctính kháng nước, chống thấm dọc, chống cháy, phù hợp cho môi trường nhiệt đớiphục vụ hạ ngầm lưới điện đô thị hoặc cung ứng cho các dự án nhà cao tầng...;khuyến khích sản xuất các loại dây, cáp điện dân dụng chất lượng cao (thânthiện môi trường, không chứa chì), các loại dây và cáp điện lực có tiềm năngphát triển xuất khẩu ;

+ Mở rộng, nâng công suất các dây chuyền sản xuất hiện cótheo hướng nâng cao trình độ công nghệ và chất lượng sản phẩm;

+ Triển khai sản xuất, khai thác triệt để năng lực các dâychuyền sản xuất các loại cáp bọc trung thế và cao thế để đáp ứng nhu cầu “ngầmhoá” hệ thống điện trong các thành phố, thị xã và khu công nghiệp;

+ Đầu tư sản xuất quy mô lớn các loại dây và cáp điện thôngdụng, phục vụ dân dụng, công nghiệp chế tạo máy móc thiết bị, hệ thống điện xí nghiệp,chung cư, các loại cáp dùng cho hầm mỏ, các loại cáp tàu biển.

Quy hoạch sản xuất

Đơn vị

Trung bình năm

(Giai đoạn đến 2010)

Trung bình năm

(2011- 2015)

Cáp trần

tấn

300.000-350.000

350.000-400.000

Cáp bọc

tấn

250.000-300.000

450.000-500.000

Dây điện dân dụng

tấn

400.000-450.000

400.000-450.000

- Nhóm thiết bị điện khác

+ Tập trung khuyến khích phát triển sản xuất các phụ kiệnđường dây, đặc biệt là phụ kiện cho đường dây cao thế đến 220kV, phục vụ chochương trình phát triển lưới điện quốc gia; khuyến khích nghiên cứu để nội địahoá từng phần các thiết bị điện cho các nhà máy điện, hệ thống khai thác nănglượng tái tạo ;

+ Đầu tư mở rộng, nâng công suất và chất lượng sản phẩm củacác cơ sở sản xuất phụ kiện đường dây. Đầu tư mới có chọn lọc, đảm bảo tínhkinh tế các công nghệ sản xuất phụ kiện đường dây thay thế nhập khẩu;

+ Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất các phụkiện trước và sau sứ cách điện trên đường dây;

+ Đầu tư mở rộng, đầu tư mới nhà máy chuyên sản xuất các phụkiện tiêu chuẩn cho động cơ điện, máy phát điện đáp ứng nhu cầu trong nước vàxuất khẩu;

+ Đầu tư nhà máy sản xuất các phụ kiện điện phục vụ ngànhcông nghiệp đóng tàu đang phát triển mạnh;

+ Đầu tư phát triển và tham gia sản xuất, cung cấp một sốthiết bị cho nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện phục vụ thực hiện Quy hoạch pháttriển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015, có xét đến năm 2005 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm2007;

+ Tiếp cận công nghệ chế tạo thiết bị cơ- điện cho các nhàmáy điện công suất đến 500 MW đáp ứng nhu cầu trong nước và tiến tới xuấtkhẩu.;

+ Nghiên cứu, đầu tư sản xuất phân đoạn các hợp phần, tiếntới sản xuất tòan bộ thiết bị các trạm biến áp, trạm bù, công trình đường dây…

b) Vốn đầu tư

+ Tổng vốn đầu tư cho phát triển ngành sản xuất thiết bịđiện trong giai đoạn 2006-2010 ước tính khoảng 43 nghìn tỷ đồng, trong giai đoạn2011-2015 khoảng 136 nghìn tỷ đồng;

+ Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là trong nước, kết hợp huy độngtừ các nguồn vốn tự có, vốn vay ưu đãi (đối với các sản phẩm ưu tiên và khuyếnkhích phát triển), vốn vay thương mại, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếucông trình, ngoài ra cần kêu gọi thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Danh mục một số dự án đầu tư chủ yếu xem Phụ lục kèm theo.

5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Giải pháp về thị trường

- Áp dụng quy định phi thuế quan ở mức cao nhất (phù hợp camkết WTO) nhằm hạn chế nhập khẩu, bảo hộ các sản phẩm thiết bị điện trong nướcđã sản xuất được, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thamgia thị trường;

- Đẩy mạnh công tác tư vấn đầu tư, tư vấn phát triển thịtrường thiết bị điện; Khuyến khích mua công nghệ sản xuất, nhãn mác thương mạinổi tiếng thế giới.

b) Giải pháp về đầu tư

- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án trong danh mục quyhoạch, các dự án sản xuất vật liệu năng lượng mới, năng lượng tái tạo thuộcngành công nghiệp mũi nhọn;

- Tăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.

c) Giải pháp về nghiên cứu, chuyển giao và tiếp nhận khoahọc-công nghệ

- Xây dựng hệ thống các trung tâm kiểm định chất lượng sảnphẩm thiết bị điện chuẩn quốc gia, tiến tới hợp chuẩn quốc tế;

- Xây dựng Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm phụcvụ phát triển sản xuất thiết bị điện; Tăng ngân sách cho nghiên cứu khoa họccông nghệ, cung cấp và bảo lãnh tín dụng cho việc ứng dụng công nghệ mới lĩnhvực thiết bị điện;

- Khuyến khích mọi thành phần tham gia vào các hoạt độngnghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; đa dạng hoá các phươngthức hợp tác, liên kết nghiên cứu khoa học công nghệ ngành thiết bị điện; pháthuy tối đa hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trong việc hỗtrợ hoạt động khoa học công nghệ ngành sản xuất thiết bị điện;

- Nghiên cứu lập danh mục các cụm linh phụ kiện trong nướcchưa sản xuất được hoặc trước mắt đầu tư sản xuất không hiệu quả để kiến nghịmiễn hoặc giảm thuế nhập khẩu;

- Xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu ngành sảnxuất thiết bị điện và ngành công nghiệp hỗ trợ ngành thiết bị điện.

d) Giải pháp về nguồn nhân lực

- Đổi mới chương trình đào tạo nhân lực ngành thiết bị điện,đa dạng hóa hình thức đào tạo và gắn liền đào tạo với thực tế sản xuất; Chútrọng công tác tuyển chọn và gửi cán bộ khoa học, cán bộ quản lý đi đào tạo ởcác nước phát triển, hỗ trợ đào tạo các nhà quản lý doanh nghiệp;

- Xây dựng cơ chế đãi ngộ thích đáng để thu hút nhân lựcchất lượng cao. Ban hành khung pháp lý làm cơ sở thoả thuận tuyển dụng và traođổi nhân lực giữa các doanh nghiệp.

đ) Giải pháp trợ giúp

- Định kỳ rà soát, cập nhật và điều chỉnh Quy hoạch pháttriển ngành sản xuất thiết bị điện cho phù hợp với tình hình phát triển kinhtế-xã hội của Việt Nam và quốc tế;

- Kiện toàn tổ chức và phương thức hoạt động của các Hiệphội ngành nghề, hình thành các Phân hội theo nhóm sản phẩm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liênquan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, kiểmtra và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển ngành sản xuất thiết bị điện theoQuy hoạch được phê duyệt.

2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Khoa học và Côngnghệ; Tài nguyên và Môi trường; Bộ Quốc phòng theo chức năng của mình, phối hợpvới Bộ Công Thương cụ thể hoá cơ chế, chính sách phát triển ngành sản xuấtThiết bị điện nêu trong Quyết định này để triển khai thực hiện Quy hoạch.

3. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơsở Quy hoạch đã được phê duyệt, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cácdự án, chương trình phát triển của ngành sản xuất Thiết bị điện được thực hiệnđồng bộ và thống nhất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương.

4. Các Hiệp hội ngành nghề có liên quan phối hợp với các Bộ,ngành có liên quan tổ chức phổ biến Quy hoạch bằng các hình thức tuyên truyền,phổ biến, hướng dẫn cho cộng đồng các doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điệncả nước để có định hướng và kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp vớiQuy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Hiệp hội công nghiệp kỹ thuật điện Việt Nam;
- Công báo;
- Website Bộ Công Thương, Website Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Viện CL thuộc Bộ CT;
- Lưu: VT, CNNg (5 bản).

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng


PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỦ YẾUCỦA NGÀNH SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015

(kèm theo Quyết định số 48 / 2008/QĐ-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương)

Số TT

Dự án

Dự kiến địa điểm

Công suất dự kiến, cái /năm

Dự kiến vốn đầu tư (tỷ đồng)

Dự kiến nguồn vốn

2006-2010

2011-2015

2016- 2025

2006-2010

2011-2015

2016-2025

I

Máy điện tĩnh

232

1250

1700

1

Nhà máy chế tạo máy biến thế truyền tải

Hà Nội

10

30

30

50

200

100

Vay thương mại

2

Dự án đầu t­ư chiều sâu Nhà máy sản xuất máy biến thế Thủ Đức (truyền tải)

Thủ Đức, tp. HCM

100

0

0

70

0

0

Vay thương mại

3

Nhà máy sản xuất máy biến thế điện truyền tải

Hải Phòng, Quảng Ninh

0

200

200

FDI

4

Nhà máy sản xuất máy biến thế khô

Đà Nẵng

2000

5000

0

100

200

FDI

5

Nhà máy sản xuất máy biến thế điện truyền tải

Cẩm Phả

50

50

50

112

0

0

Liên doanh

6

Nhà máy sản xuất máy biến thế đặc biệt

0

200

200

FDI

7

Nhà máy sản xuất máy biến thế truyền tải

Miền Nam

100

200

0

300

200

8

Nhà máy sản xuất máy biến thế khô

Miền Băc

4000

8000

0

300

200

FDI

9

Dự án sản xuất chỉnh lưu công nghiệp

Miền Bắc/Miền Trung

30

50

0

100

200

FDI

10

Dự án sản xuất chỉnh lưu công nghiệp

Miền Nam

30

50

0

100

200

FDI

11

Dự án sản xuất máy biến thế chuyên dụng

2000

3000

0

150

200

II

Máy điện quay

843

1860

1750

1

Hiện đại hóa Công ty Chế tạo Điện Cơ (sản xuất máy phát điện công suất đến 10.000 KW, sản xuất động cơ điện công suất đến 5000 KW)

Hà Nội

45

45

200

Vay thương mại

2

Đầu t­ư chiều sâu Công ty chế tạo động cơ điện Việt Nam-Hunggari (sản xuất động cơ điện công suất đến 2.500 KW)

Hà Nội

45

45

100

Vốn DN

3

Dự án đầu tư chiều sâu cho cơ sở số II Công ty Chế tạo điện cơ

Khu CN Lê Minh Xuân, Tp. HCM

24.000

150

200

300

Vay thương mại

4

Đầu t­ư nâng cấp Công ty Điện cơ Hải Phòng (sản xuất quạt điện, đồ điện gia đình)

Hải Phòng

30

20

100

Vay thương mại

5

Dự án Nhà máy cơ điện LIDICO

 TPHCM

50

0

0

Vay thương mại

6

Nhà máy sản xuất và lắp ráp các loại động cơ, máy phát điện công suất đến 2,5 MW

Thuận An-Bình dương

1.000

123

0

0

Liên doanh

7

Nhà máy lắp ráp động cơ điện phòng nổ, công suất từ 0,75-30kW

Cẩm Phả

1.000

70

0

0

Liên doanh

8

Nhà máy sản xuất máy phát thủy điện nhỏ công suất đến 10 MW

Miền Bắc

150

200

0

FDI

9

Nhà máy sản xuất động cơ điện chuyên dùng

Miền Trung

100

350

250

FDI

10

Nhà máy lắp ráp máy điện lớn đến 300 MW

Miền Nam

Miền Trung

200

400

200

Vay thương mại

11

Nhà máy lắp ráp tiến tới sản xuất máy phát điện gió

Miền Trung

100

200

200

FDI

12

Nhà máy lắp ráp tiến tới sản xuất máy phát điện gió

Miền Nam

100

200

200

FDI

13

Nhà máy lắp ráp tiến tới sản xuất máy phát điện từ năng lượng sinh khối

Miền Nam

0

200

200

FDI

III

Khí cụ điện

750

1475

1320

1

Nhà máy chế tạo thiết bị điện

Thái Nguyên

50

100

70

Vay thương mại

2

Mở rộng Công ty thiết bị đo điện, đầu t­ư chiều sâu (Công tơ điện 1pha, 3 pha TU, TI cao thế điện áp 6 – 35 KV)

Hà Nội

55

45

100

Vay thương mại

3

Nhà máy sản xuất thiết bị điều khiển và đo lường điện lực điện tử.

Hà Nội

150.000

200

200

100

Vay thương mại

4

Nhà máy sản xuất thiết bị điều khiển và đo lường điện lực cơ điện tử

Sài đồng B, Hà Nội

2500

45

100

100

Vay thương mại

5

Đầu tư chiều sâu công ty khí cụ điện I (Máy cắt 35 KV khí cụ điện, tủ bảng điện)

Hà Nội

30

30

100

Vay thương mại

6

Dự án đầu tư­ mới nhà máy sản xuất khí cụ điện (máy ngắt, rơle)

KCN Đông Nam Củ Chi

120

200

150

Liên doanh/FDI

7

Nhà máy sản xuất công tơ cơ/điện tử

KCN Đông Nam Củ Chi

5.000.000

150

100

100

Vay thương mại

8

Nhà máy khí cụ điện trung, cao áp

Miền Trung

0

300

200

FDI

9

Nhà máy khí cụ điện trung, cao áp

Miền Nam

0

200

200

FDI

10

Nhà máy sản xuất, lắp ráp tủ bảng điện

Miền Nam

100

200

200

Vay thương mại

IV

Dây và cáp điện, vật liệu điện

9235

1550

800

1

Nhà máy dây và cáp điện ô tô (Sumitomo)

Hải D­ương

345

0

0

FDI

2

Nhà máy sản xuất dây và cáp điện, thiết bị và phụ kiện điện.

Thừa Thiên Huế, Bình Định

200.000T

50

100

150

Vay thương mại

3

Dự án đầu t­ư hiện đại hoá Công ty CADIVI

 TPHCM

90

200

150

Vay thương mại

4

Dự án đầu t­ư mở rộng của Công ty Taya

Biên Hoà

45

150

100

FDI

5

Nhà máy sản xuất dây và cáp điện

TX Hà Tĩnh

10.000 tấn/năm

25

0

0

Liên doanh/FDI

6

Nhà máy sản xuất cáp điện trung, hạ thế, cáp thông tin

KCN Kim Hoa Bình xuyên-Vĩnh Phúc

80

0

0

Liên doanh/FDI

7

Nhà máy sản xuất cáp quang

KCN Quang Minh-Vĩnh Phúc

80

0

0

FDI

8

Nhà máy sản xuất cáp quang

KCN cao TP HCM

8000

0

0

FDI

9

Nhà máy sản xuất dây, cáp điện các loại

KCN Khánh Hoà-Đà Nẵng

0

400

0

FDI

10

Dự án sản xuất dây và cáp điện

KCN Quang Châu-Bắc Giang

0

100

0

FDI

11

Nhà máy sản xuất cáp điện ngầm

Miền Bắc

150

200

150

Vay thương mại

12

Nhà máy sản xuất cáp điện ngầm

Miền Trung

100

100

100

Vay thương mại

13

Nhà máy sản xuất thiết bị điện cho tàu thuỷ

Miền Trung

70

100

0

Vay thương mại

14

Nhà máy sản xuất cáp điện đặc biệt

Miền Nam

200

200

150

Vay thương mại

V

Các dự án thiết bị điện khác

2605

5130

3170

Vay thương mại

1

Hiện đại hóa Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện

Hà Nội

200

100

0

Vay thương mại

2

Trung tâm Thí nghiệm điện cao áp

Miền Bắc, Nam và Trung

200

300

200

Vốn R&D

3

Nâng cấp Bộ môn đào tạo Kỹ sư chế tạo thiết bị điện

Hà Nội, TP.HCM

150

300

200

Vốn Đào tạo

4

Xây dựng các Trung tâm đào tạo nhân lực công nghiệp thiết bị điện

Miền Bắc, Nam và Trung

200

400

250

ODA

5

 Nhà máy cơ điện tàu thủy

 Hải Dương

.

150

300

200

Vay thương mại

6

Nhà máy cơ điện hàng không

Đà Nẵng

100

400

300

FDI

7

Nhà máy cơ điện y tế

Hà Nội, TP.HCM

150

300

200

ODA

8

Trung tâm cơ điện nông nghiệp miền Nam

Cần Thơ

150

300

100

ODA

9

Trung tâm cơ điện Lâm nghiệp

Tây Nguyên

100

200

200

ODA

10

Nhà máy sản xuất đồ điện - điện gia dụng xuất khẩu.

Quảng Ninh

0

300

200

FDI

11

Dây truyền sản xuất lắp ráp điện dân dụng, điện lạnh, điện tử

KCN Việt Hưng-Quảng Ninh

500.000

0

200

0

FDI

12

Nhà máy sản xuất thiết bị điện

KCN Chấn Hưng

80

0

0

FDI

13

Nhà máy sản xuất đồ điện - điện gia dụng xuất khẩu.

Vĩnh Phúc

0

500

200

FDI

14

Nhà máy sản xuất, lắp ráp thiết bị điện lạnh

KCN Đà Nẵng

0

80

0

Liên doanh/FDI

15

Nhà máy sản xuất pin đặc chủng

KCN Bình Xuyên –Vĩnh phúc

80

0

0

FDI

16

Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương

Haỉ Dương

1.000 tấn/năm

50

100

70

Vay thương mại

17

Công ty Sứ Hoàng Liên Sơn

Hoàng Liên Sơn

4.000 tấn/năm

50

150

100

Vay thương mại

18

Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ

Quế Võ

600 tấn/năm.

100

200

150

Vay thương mại

19

Công ty Sứ Minh Long II

Đồng Nai

1.500 tấn/năm

30

0

0

Vay thương mại

20

Dự án nhà máy sản xuất sứ cách điện

Huế

3 triệu SP/năm

35

0

0

Vay thương mại

21

Dự án nhà máy sản xuất sứ cách điện

Lâm Đồng

3.000 tấn/năm

70

0

0

Vay thương mại

22

Nhà máy sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện, điện tử và dân dụng

KCN Khánh Hoà-Đà Nẵng

500.000

50

50

0

FDI

23

Nhà máy sản xuất, lắp ráp pin mặt trời

Miền Trung

150

200

200

Vay thương mại

24

Nhà máy sản xuất, lắp ráp pin mặt trời

Miền Nam

150

250

200

Vay thương mại

25

Xây dựng năng lực thầu EPC các nhà máy điện (nhiệt điện, thủy điện)

Hà Nội

60

100

150

Vay thương mại

26

Mở rộng năng lực thầu EPC các trạm điện cao áp

TP. HCM

70

100

70

Vay thương mại

27

Xây dựng năng lực thầu EPC các công trình cơ điện công nghiệp lớn

Miền Bắc

80

100

80

Vay thương mại

28

Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch

150

200

100

ODA

Tổng cộng

13665

11265

8740