UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NANG

Ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26 tháng 3 năm 2004 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 110/2004/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26 tháng 3 năm 2004 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26 tháng 3 năm 2004 của Bộ Chính trị về công tác đôi với người Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 2. Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẩng chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Chương trình này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc úy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch úy ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26/3/2004 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

(Ban hành kèm theo Quyết định sô 51/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

____________________________

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Ngày 26 tháng 3 năm 2004, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là NVNONN). Ngày 23 tháng 6 năm 2004, Thủ tướng Chỉnh phủ có Quyết định số 110/2004/QĐ-TTg ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết trên. Đây là những cơ sở quan trọng định hướng cho việc xây dựng chính sách đối với NVNONN trong thời gian tới trên địa bàn thành phố Đà Nang.

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Chương trình hành động này nhằm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ, góp phần phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, huy động nguồn lực của cộng đồng NVNONN vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng.

II. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động

a) Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy chủ trì phôi hợp với Ban Dân vận Thành ủy đề xuất Thành ủy ban hành Chỉ thị đến các cấp ủy Đảng trên địa bàn thành phố, quán triệt tinh thần Nghị quyết 36-NQ/TW trong các tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể, các tầng lớp nhân dân trong thành phố.

b) Sở Ngoại vụ chủ trì phôi hợp với Sở Văn hóa Thông tin, Đài phát thanh truyền hình Đà Nẵng, các cơ quan báo chí của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn thành phố tổ chức việc tuyên truyền, giới thiệu các chủ trương, chính sách có liên quan đến NVNONN đến các sở ban, ngành, địa phương trong thành phố và kiều bào;

c) Sở Ngoại vụ chủ trì, phôi hợp các sở, ban ngành liên quan đ'ê xuất phát hành bản tin hàng quý gửi đến kiều bào ở nước ngoài, các Hội người Việt Nam ở nước ngoài để thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, về văn hóa truyền thông, phong tục tập quán nhằm khơi dậy cội nguồn dân tộc, thu hút kiều bào hướng về quê hương đất nước.

d) Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì, phôi hợp với Sở Ngoại vụ và Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phô xây dựng kế hoạch tiếp xúc với thân nhân kiều bào và kiều bào về. thăm quê để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng, thông qua đó để vận động và tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của thành phố.

đ) Căn cứ kế hoạch các đoàn của thành phố đi công tác nước ngoài hàng năm, sở Ngoại vụ tham mưu UBND thành phố giao nhiệm vụ cho các đoàn gặp gỡ, đối thoại, tuyến truyền, vận động kiều bào hướng về quê hương đất nước.

e) Sở Văn hóa thông tin nghiến cứu đề xuất tổ chức các đoàn ca múa nhạc, nghệ thuật truyền thông của thành phố theo phương châm gọn nhẹ đi biểu diễn, giao lưu văn hóa nghệ thuật phục vụ kiều bào ở các nước, các khu vực có đông người Việt Nam định cư.

2. Các biện pháp, chính sách nhằm tạo điêu kiện thuận lợi và hỗ trợ đồng bào ổn định cuộc sông, hội nhập vào đời sông xã hội nước sở tại

a) Sở Ngoại vụ phôi hợp với các Sở ban, ngành, địa phương và Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố tiến hành khảo sát và nắm bắt thông tin về tình hình NVNONN để có cơ sở kiến nghị Trung ương và úy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chủ trương, nội dung, phương thức vận động chính quyền các nước sở tại tạo điêu kiện thuận lợi cho NVNONN làm ăn sinh sông.

b) Sở Tư pháp chủ trì, phôi hợp với các Sở ban, ngành, địa phương có kế hoạch và hình thức phù hợp để tăng cường phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, giới thiệu phong tục, tập quán, luật pháp của nước sở tại cho công dân của thành phố đi du học, hợp tác lao động, kết hôn với người nước ngoài nhằm phát huy tinh thần tự tôn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, lòng yêu quê hương đất nước; chủ động bảo vệ những lợi ích chính đáng của họ.

3. Xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho cộng đồng NVNONN ve làm ăn, hợp tác, tham gia đóng góp cho thành phô'

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở ban, ngành liên quan rà soát tất cả các thủ tục hành chính liên quan đến NVNONN trên địa bàn thành phố và tổ chức thực hiện cơ chế "một cửa" đối với lĩnh vực này tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở ban, ngành, địa phương liên quan xây dựng cơ chế phôi hợp rõ ràng, cụ thể, công khai hóa các thủ tục hành chính liên quan đến NVNONN tại các cơ quan, đơn vị của thành phố.

b) Sở Ngoại vụ đăng tải các thông tin về thủ tục hành chính liên quan đến NVNONN lên trang Web chuyên ngành để quảng bá đến thân nhân và kiều bào, đồng thời tổ chức tư vân miễn phí qua mạng Internet về các vân đề kiều bào quan tâm.

c) Trong quý 3 năm 2005, Sở Ngoại vụ chủ trì, phôi hợp với các sở, ban, ngành liên quan trên cơ sở các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với NVNONN, nghiên cứu đề xuất UBND thành phố ban hành chính sách ưu đãi đối với NVNONN có nguyện vọng tham gia đóng góp xây dựng thành phố.

4. Huy động nguồn lực NVNONN vê kinh tế, hợp tác giáo dục, khoa học và hoạt động xã hội

a) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tiến hành khảo sát, điều tra, thống kê cơ bản về số lượng kiều bào có thân nhân tại thành phố Đà Nẵng; tập hợp danh sách kiều bào theo các nhóm ngành nghề để có cách thức vận động phù hợp. Đồng thời chú trọng tập hợp, cập nhật danh sách NVNONN có tiềm lực quê ở các tỉnh, thành phố khác để huy động vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sỡ ban, ngành và UBND các quận, huyện đề xuất UBND thành phố ban hành danh mục các Dự án ưu tiên mà thành phố cần thu hút kiều bào về đầu tư, trong đó chú trọng các Dự án quy mô vừa và nhỏ.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đề xuất UBND thành phố ban hành danh mục các Dự án tăng cường đầu tư vào các trường phổ thông trung học, các trung tâm dạy nghề trọng điểm và các chương trình đào tạo nguồn nhân lực của thành phố để kêu gọi kiều bào tham gia, đồng thời đề xuất chính sách đãi ngộ hợp lý.

d) Sở Thương mại chủ trì, phối hợp với các Tham tán thương mại, các Sở ban, ngành, các tổ chức, các doanh nghiệp thiết lập quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại với các cá nhân, tổ chức kinh tê' của kiều bào Việt Nam ở các nước, đặc biệt là ở các thị trường trọng điểm (Đông Nam Á, Nhật Bản, Hàn Quôc, Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Nga...) nhằm hình thành mạng lưới kênh phân phôi, đại lý các sản phẩm xuất khẩu của thành phố Đà Năng vào các thị trường này; đồng thời tham gia kêu gọi kiều bào thiết lập các đại lý (qua thân nhân hoặc doanh nghiệp) tại Đà Nẵng để buôn bán, cung cấp hàng hóa của các nước sở tại, cũng như đầu tư, môi giới vào các lĩnh vực dịch vụ như siêu thị, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí.

đ) Sở Y tế đề xuất UBND thành phố một số nội dung cần kêu gọi sự hợp tác của kiều bào trong lĩnh vực y tế, trong đó chú trọng đến các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành y tế, cung cấp, hỗ trợ tài liệu khoa học chuyên ngành, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật chuyến môn về điều trị; giúp đào tạo đội ngũ cán bộ y tế trong và ngoài nước.

e) Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng thành phố chủ trì, phôi hợp với sở Ngoại vụ, úy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố và Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố xây dựng quy chế khen thưởng đối với kiều bào có đóng góp cho sự phát triển của thành phố, trình UBND thành phố ban hành trong quý III năm 2005.

g) Sở Khoa học và công nghệ thông báo và đăng tải trên Internet các đề tài

nghiên cứu khoa học hàng năm của thành phố để các trí thức NVNONN biết và tham gia; đề xuất UBND thành phố các dự án, chương trình hợp tác vê nghiên cứu, đầu tư, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tư vân, đặc biệt trên lĩnh vực công nghệ thông tin để kêu gọi trí thức NVNONN hợp tác.

h) Sở Ngoại vụ căn cứ chủ trương của UBND thành phố về các lĩnh vực vận động viện trợ phi chính phủ, hàng năm xây dựng các dự án để vận động các tổ chức phi chính phủ có kiều bào tham gia.

i) Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ động vận động kiều bào tham gia dầu tư các dự án vừa và nhỏ trên địa bàn mình quản lý.

5. Củng cố bộ máy tổ chức làm công tác NVNONN

a) Sở Ngoại vụ thành phố chủ trì, phối hợp với Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề xuất việc thành lập Phòng tư vân NVNONN và thân nhân kiều bào tại thành phố để tiếp xúc, gặp gỡ và cung cấp thông tin thường xuyên về chủ trương chính sách, tình hình phát triển của thành phố và tư vân miễn phí các vân đề liên quan đến NVNONN;

b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các Sở ban, ngành, UBND các quận, huyện đề xuất cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách công tác NVNONN; có kế hoạch đào tạo bôi dưỡng cán bộ thực hiện công tác này.

c) Sở Tài chính phối hợp sở Ngoại vụ đề xuất UBND thành phố bố trí kinh phí cho hoạt động công tác NVNONN trên cơ sở nội dung, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Sở Ngoại vụ chủ trì, phôi hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nang, Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố và các sở ban, ngành liên quan xây dựng quy chê phôi hợp giữa các cơ quan, tổ chức nhằm đẩy mạnh công tác nắm thông tin, tình hình về cộng đồng NVNONN, đổi mới công tác thông tin tuyên truyền và phương thức, hình thức vận động NVNONN, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào v'ê thành phố sinh sông, làm ăn, hợp tác, đầu tư.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở ban, ngành và UBND các quận, huyện của thành phố căn cứ vào Chương trình hành động này và xuất phát từ tình hình thực tế của từng ngành, địa phương tổ chức thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về đổi mới chính sách và công tác vận động NVNONN.

2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở ban, ngành, địa phương liên quan triển khai Chương trình hành động của UBND thành phố; đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.

3. Đề nghị ủv ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố kiện toàn, củng cố tổ chức, tạo điều kiện cho hoạt động của Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước

ngoài thành phố để Hội thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình và hướng dẫn ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện về lĩnh vực công tác này.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Sở Ngoại vụ chủ trì, phôi hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên lạc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố và các sở ban, ngành liên quan tổ chức lấy ý kiến của NVNONN, tham mưu UBND thành phốtổ chức Hội nghị đánh giá, rút kinh nghiệm để tiếp tục điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.

Chủ tịch

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh