ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ qui định bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá X, kỳ họp thứ 22 về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2010;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1817/TT-TM &MT ngày 22/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010.

Trong quá trình thực hiện, nếu có biến động (giảm từ 10% hoặc tăng từ 20% trở lên) về giá một số vị trí đất, khu vực đất, loại đất kéo dài liên tục trong thời hạn 60 ngày thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thống nhất, làm cơ sở để điều chỉnh giá đất cho phù hợp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 468/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đã ký

Nguyễn Xuân Huế

QUY ĐỊNH

Ban hành về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

__________________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất được áp dụng để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Phân vùng đất tại nông thôn” là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng đồng bằng, miền núi.

2. “Đất trồng cây hàng năm” là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá 01 (một) năm kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.

3. “Đất trồng cây lâu năm” là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.

4. “Đất rừng sản xuất” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.

5. “Đất rừng phòng hộ” là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.

6. “Đất nuôi trồng thuỷ sản” là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi, trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

7. “Đất làm muối” là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.

8. “Đất ở” là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất ở; bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

9. “Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh trong công nghiệp và dịch vụ; bao gồm đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ.

10. “Đất nông nghiệp khác” là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

11. “Giá đất” là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân vùng đất theo xã, phường, thị trấn

Đất được chia thành 2 vùng: đồng bằng và miền núi như phụ lục kèm theo.

Điều 5. Giá đất nông nghiệp

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ), giá đất được xác định theo vị trí đất của 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng và miền núi trong mỗi loại xã được chia làm 3 vị trí.

Vị trí của các loại đất nông nghiệp được phân thành các vị trí có số thứ tự từ thứ 1 trở đi. Việc xác định vị trí đất nông nghiệp chủ yếu căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm nhưng có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất. Nguyên tắc xác định từng vị trí như sau:

a) Vị trí 1: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất và phải đồng thời thoả mãn 02 điều kiện sau:

a1) Có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với:

- Nơi cư trú của người sử dụng đất, nơi cư trú được xác định là trung tâm của thôn (xóm, bản nơi có đất).

- Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

- Đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện. Đối với nơi không có quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thì căn cứ vào đường giao thông liên xã; giao thông đường thủy (ở những nơi sử dụng giao thông đường thủy là chủ yếu) bao gồm: sông, ngòi, kênh).

a2) Có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

b) Vị trí 2: Có các điều kiện kém hơn vị trí 1 nêu trên.

c) Vị trí 3: Có các điều kiện kém hơn vị trí 2 nêu trên.

d) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm ở vị trí 1 theo địa giới hành chính xã (trừ Khu kinh tế Dung Quất):

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư;

e) Xử lý một số trường hợp cụ thể về cách xác định vị trí đất:

- Nếu khu đất có các yếu tố lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp (quy định tại tiết a2 điểm a khoản 1 Điều này) nhưng có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách xa hơn so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ sản phẩm, đường giao thông (quy định tại tiết a1 điểm a khoản 1 Điều này) thì vẫn phân thành các vị trí đất thấp hơn vị trí số 1.

- Nếu khu đất có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, đường giao thông (theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 1 Điều này) nhưng có một hoặc một số yếu tố lợi thế đối với sản xuất nông nghiệp (quy định tại tiết a2 điểm a khoản 1 Điều này) chỉ đạt mức trung bình hoặc dưới mức trung bình vẫn được phân thành vị trí số 1.

2. Đất làm muối được chia làm 02 vị trí theo địa giới hành chính xã, bao gồm xã Phổ Thạnh (Huyện Đức Phổ) và các xã còn lại.

Vị trí đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc khoảng cách từ đồng muối đến đường giao thông liên huyện (trường hợp không có đường giao thông liên huyện đi qua thì căn cứ vào khoảng cách với đường giao thông liên xã), theo nguyên tắc: Vị trí số 1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông; Vị trí thứ 2 có khoảng cách xa kho muối hơn, xa đường giao thông hơn.

3. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 1 kèm theo.

4. Giá đất nông nghiệp khác được căn cứ vào giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận trong cùng vùng tương ứng của bảng giá đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 của Điều này.

5. Căn cứ vào các nguyên tắc phân chia vị trí đất nông nghiệp quy định khoản 1, khoản 2 Điều này; đặc điểm của từng loại đất nông nghiệp và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng khu vực đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải xác định để quy định từng vị trí đất nông nghiệp cụ thể theo địa giới hành chính xã để áp dụng trên địa bàn huyện, thành phố.

Quyết định quy định từng vị trí đất nông nghiệp của UBND huyện, thành phố phải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp

1. Đất phi nông nghiệp các phường thuộc thành phố:

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi được xếp theo vị trí và được chia thành 6 loại đường của đô thị loại III.

a) Phân loại đường: Đường của các phường thuộc thành phố được phân thành 6 loại đường (loại 1, 2, 3, 4, 5, 6), căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thành phố.

b) Phân vị trí đất: Vị trí đất từng loại đường thuộc các phường được phân thành 3 vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở nguyên tắc: Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

2. Đất phi nông nghiệp thị trấn các huyện:

Đất ở tại thị trấn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại V.

a) Phân loại đường: Đường được phân thành 3 loại đường (loại 1, 2, 3) được căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thị trấn.

b) Phân vị trí đất: Vị trí đất trong từng loại đường được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính, khu thương mại, dịch vụ nhất...; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

3. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm xã Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng thuộc thành phố Quảng Ngãi):

Đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xếp theo vị trí của từng loại đất trong từng khu vực và được chia thành 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng và miền núi.

a) Phân khu vực: Được chia thành 3 khu vực, như sau:

- Khu vực 1: Đất mặt tiền tiếp giáp đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

- Khu vực 2: Đất mặt tiền ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại, khu du lịch hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần: chợ, Ủy ban nhân dân xã, trường học, trạm y tế.

- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn huyện.

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

b) Phân vị trí: Trong mỗi khu vực được chia tối đa 8 vị trí.

Nguyên tắc xác định từng vị trí đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

Đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 1 có mức giá cao nhất khu vực 1, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. Tương tự đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 2 có mức giá cao nhất khu vực 2, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn; đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 3 có mức giá cao nhất khu vực 3, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.

4. Giá đất ở trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 2 kèm theo.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 3 kèm theo.

Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn cứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ thể:

- Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.

- Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

Điều 8. Đất chưa sử dụng

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá hoặc khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề, giá đất cùng loại và mục đích sử dụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định mức giá cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 9. Một số trường hợp khác

1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí

2. 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí này (Vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).

Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,4).

2. Đất phi nông nghiệp có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của vị trí cao nhất.

3. Đất phi nông nghiệp ở vị trí mặt tiền đường thuộc các phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền. Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền đường có mức giá cao nhất.

Chiều rộng mặt tiền đường phố (R)

Hệ số tăng

6m < R < 7m

+ 05%

7m < R < 8m

+ 10%

R > 8m

+ 15%

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

1. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính, thuê tư vấn về giá đất và các công việc khác có liên quan đến giá đất tại địa phương. Việc quản lý kinh phí này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 11. Đối với các dự án đang thực hiện dở dang, việc bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý./.

BẢNG GIÁ SỐ 1

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

1. Ngoài thành phố Quảng Ngãi, huyện Lý Sơn và Khu Kinh tế Dung Quất:

Bảng 1: Giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

 Loại xã

Mức giá

 Xã đồng bằng

 Xã miền núi

Vị trí 1

30.000

18.000

Vị trí 2

25.000

13.000

Vị trí 3

19.000

11.000

Bảng 2. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ):

 ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

 Xã đồng bằng

 Xã miền núi

Vị trí 1

8.000

6.000

Vị trí 2

6.000

4.000

Vị trí 3

4.000

2.500

Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

ĐVT: đồng/m2

 Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Vị trí 1

24.000

15.000

Vị trí 2

21.000

12.000

Vị trí 3

16.000

8.000

Bảng 4. Giá đất làm muối:

 ĐVT: đồng/m2

 Loại xã

Mức giá

Xã Phổ Thạnh (Đức Phổ)

Các xã còn lại

Vị trí 1

24.000

17.000

Vị trí 2

18.000

14.000

2. Khu Kinh tế Dung Quất:

- Được chia làm 2 vị trí, cụ thể:

+ Vị trí 1 áp dụng đối với đất nông nghiệp nằm trong Khu đô thị Vạn Tường.

+ Vị trí 2 áp dụng đối với các khu vực khác còn lại trong Khu kinh tế Dung Quất.

ĐVT: đồng/m2

Loại đất

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

- Đất trồng cây hàng năm

34.000

32.000

- Đất trồng cây lâu năm

32.000

30.000

- Đất nuôi trồng thuỷ sản

28.000

26.000

- Đất rừng sản xuất (bao gồm rừng phòng hộ)

18.000

16.000

3. Thành phố Quảng Ngãi và huyện Lý Sơn:

Bảng 1. Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

Vị trí

Mức giá

- Vị trí 1

40.000

- Vị trí 2

32.000

- Vị trí 3

25.000

Bảng 2. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ):

ĐVT: đồng/m2

Vị trí

Mức giá

- Vị trí 1

10.000

- Vị trí 2

8.000

- Vị trí 3

5.000

BẢNG GIÁ SỐ 2

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

A. THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI: 

I. Các phường thuộc thành phố:

1. Mức giá:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Loại đường

Vị trí 1

 Vị trí 2

 Vị trí 3

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

1

Hùng Vương

Cả đường (Từ Quang Trung - ngã 5 Thu Lộ)

1

7.000

1.300

980

1.120

840

2

Quang Trung

- Từ cầu Bàu Giang đến Cao Bá Quát

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Cao Bá Quát đến Lê Lợi

2

5.500

1.200

880

990

770

- Từ Lê Lợi đến cầu Trà Khúc I

1

7.000

1.300

980

1.120

840

3

Nguyễn Nghiêm

- Từ Quang Trung đến Nguyễn Bá Loan

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Nguyễn Bá Loan đến Nguyễn Du

- Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo

2

5.500

1.200

880

990

770

4

Ngô Quyền

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Trung Đình

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Lê Trung Đình đến Phạm Xuân Hòa

2

5.500

1.200

880

990

770

- Từ Phạm Xuân Hòa đến Lê Ngung

3

4.000

1.000

760

840

700

5

Nguyễn Bá Loan 

- Từ Siêu thị Co.opMart đến Lê Trung Đình

1

7.000

1.300

980

1.120

840

-Từ Lê Trung Đình đến Trương Quang Trọng

3

4.000

1.000

760

840

700

6

Lê Trung Đình 

- Từ Quang Trung đến Nguyễn Du

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Nguyễn Du đến Bà Triệu

3

4.000

1.000

760

840

700

7

Duy Tân

Cả đường

1

7.000

1.300

980

1.120

840

8

Phan Chu Trinh 

- Từ Hùng Vương đến Phan Đình Phùng

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Phan Đình Phùng đến Trần Hưng Đạo

2

5.500

1.200

880

990

770

9

Lý Tự Trọng

Cả đường (Lê Trung Đình đến Duy Tân)

1

7.000

1.300

980

1.120

840

10

Lê Thánh Tôn

 - Từ Quang Trung đến đường Mai Đình Dõng

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ đường Mai Đình Dõng đến Đinh Tiên Hoàng

2

5.500

1.200

880

990

770

11

Phan Đình Phùng 

- Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Lê Lợi đến Trường THCS Chánh Lộ

4

2.500

950

750

750

650

12

Trần Hưng Đạo

Cả đường

2

5.500

1.200

880

990

770

13

Lê Lợi

- Từ Quang Trung đến Phan Đình Phùng

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Phan Đình Phùng đến Nguyễn Công Phương

2

5.500

1.200

880

990

770

14

Nguyễn Tự Tân 

- Từ Quang Trung đến Phan Bội Châu

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Trương Định đến Chu Văn An

5

1.800

810

650

700

620

15

Nguyễn Công Phương 

- Từ Trần Hưng Đạo đến ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi - Chu Văn An

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi - Chu Văn An đến địa giới xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa

4

2.500

950

750

750

650

16

Nguyễn Thụy

Cả đường (Từ ngã 5 Thu Lộ đến ngã tư ông Bố)

2

5.500

1.200

880

990

770

17

Hai Bà Trưng 

- Từ Quang Trung đến Trương Định

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ Trương Định đến hết đường

3

4.000

1.000

760

840

700

18

Bà Triệu 

 -Từ Quang Trung đến cầu Trà Khúc II

1

7.000

1.300

980

1.120

840

- Từ cầu Trà Khúc II đến Lê Trung Đình

2

5.500

1.200

880

990

770

19

Trương Quang Trọng

Cả đường

3

4.000

1.000

760

840

700

20

Hoàng Văn Thụ 

- Từ ngã tư Ông Bố đến Nguyễn Trãi

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Nguyễn Trãi đến kênh N6

5

1.800

810

650

700

620

21

Nguyễn Chánh

Cả đường (Từ Ngã năm Thu Lộ đến Ga Quảng Ngãi)

2

5.500

1.200

880

990

770

22

Phạm Xuân Hòa

Cả đường

3

4.000

1.000

760

840

700

23

Hoàng Hoa Thám

Cả đường (từ ngã tư Nguyễn Trãi - Hoàng Văn Thụ đến địa giới xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa)

4

2.500

950

750

750

650

24

Lê Ngung

Cả đường (Từ Quang Trung đến Nguyễn Bá Loan)

3

4.000

1.000

760

840

700

25

Lê Đình Cẩn

Cả đường (Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Trung Đình)

3

4.000

1.000

760

840

700

26

Nguyễn Thị Minh Khai

Cả đường (Từ Nguyễn Tự Tân đến Hùng Vương)

3

4.000

1.000

760

840

700

27

Chu Văn An 

- Từ ngã năm Lê Lợi - Nguyễn Trãi đến Hùng Vương

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

3

4.000

1.000

760

840

700

28

Lê Khiết

Từ Quang Trung đến Cách Mạng Tháng 8

3

4.000

1.000

760

840

700

29

Đinh Tiên Hoàng

Cả đường (Từ Lê Trung Đình đến Cao Bá Quát)

2

5.500

1.200

880

990

770

30

Lý Thường Kiệt

Cả đường (Từ Cao Bá Quát đến Quang Trung)

2

5.500

1.200

880

990

770

31

Lê Văn Sỹ

Từ Hùng Vương đến Cổng chính Công ty may Đông Thành

4

2.500

950

750

750

650

32

Trần Quang Diệu

Từ Chu Văn An đến Nguyễn Công Phương

3

4.000

1.000

760

840

700

33

Nguyễn Trãi 

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Công Phương- Chu Văn An đến Nguyễn Đình Chiểu

2

5.500

1.200

880

990

770

- Từ Nguyễn Đình Chiểu đến Hoàng Văn Thụ

3

4.000

1.000

760

840

700

34

Nguyễn Đình Chiểu

Cả đường (Từ Ngã năm Thu Lộ đến Nguyễn Trãi)

4

2.500

950

750

750

650

35

Trương Định

Từ Hùng Vương đến Tôn Đức Thắng

3

4.000

1.000

760

840

700

36

Nguyễn Chí Thanh 

- Từ ngã 4 Ông Bố đến giáp đường Hai Bà Trưng

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Hai Bà Trưng đến giáp sông Trà Khúc

5

1.800

810

650

700

620

37

Võ Thị Sáu 

- Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Lê Lợi đến kênh N6

4

2.500

950

750

750

650

38

Bùi Thị Xuân 

- Từ Chu Văn An đến Nguyễn Đình Chiểu

4

2.500

950

750

750

650

- Từ Nguyễn Đình Chiểu đến hết đường xâm nhập nhựa

5

1.800

810

650

700

620

39

Nguyễn Du 

- Từ Bà Triệu đến Lê Trung Đình

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Lê Trung Đình đến Nguyễn Nghiêm

2

5.500

1.200

880

990

770

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Thánh Tôn

3

4.000

1.000

760

840

700

40

Phan Bội Châu

Từ Trần Hưng Đạo đến Hai Bà Trưng

1

7.000

1.300

980

1.120

840

41

Đường K2 (Trần Toại cũ)

Từ Quang Trung đến vườn hoa Tổ 10

4

2.500

950

750

750

650

42

Hồ Xuân Hương

Từ Quang Trung đến hết đường

4

2.500

950

750

750

650

43

An Dương Vương 

- Từ Chu Văn An đến Trương Định

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Trương Định đến Trần Quốc Toản

3

4.000

1.000

760

840

700

- Từ Hai Bà Trưng đến Phạm Quang Ảnh.

3

4.000

1.000

760

840

700

44

Phan Long Bằng

Từ Chu Văn An đến An Dương Vương

3

4.000

1.000

760

840

700

45

Trần Toại

Từ Hùng Vương đến Trường Chính trị tỉnh

3

4.000

1.000

760

840

700

46

Nguyễn Năng Lự 

- Từ nhà Lễ Tân Quảng Trường đến đường Trương Quang Giao

2

5.500

1.200

880

990

770

 - Các đoạn còn lại

4

2.500

950

750

750

650

47

Phạm Văn Đồng

Cả đường (Từ Lê Trung Đình đến Cao Bá Quát)

1

7.000

1.300

980

1.120

840

48

Đường 30 tháng 4

Từ Lê Thánh Tôn đến Cao Bá Quát

3

4.000

1.000

760

840

700

49

Bắc Sơn

- Từ Quang Trung đến đường K1

4

2.500

950

750

750

650

- Từ đường K1 đến 30 tháng 4

3

4.000

1.000

760

840

700

50

Phan Đăng Lưu

Từ Hà Huy Tập đến 30 tháng 4

3

4.000

1.000

760

840

700

51

Mai Đình Dõng

 Từ Lê Thánh Tôn đến đến Bắc Sơn

2

5.500

1.200

880

990

770

52

Cao Bá Quát

Từ Quang Trung đến 30 tháng 4

2

5.500

1.200

880

990

770

53

Cách Mạng Tháng 8

Từ Nguyễn Nghiêm đến hết đường hiện trạng

3

4.000

1.000

760

840

700

54

Hà Huy Tập

 Từ Lê Thánh Tôn đến Bắc Sơn

3

4.000

1.000

760

840

700

55

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Từ Trương Định đến Chu Văn An

4

2.500

950

750

750

650

56

Tôn Đức Thắng

Cả đường

2

5.500

1.200

880

990

770

57

Tố Hữu

Từ Tôn Đức Thắng đến Tô Hiến Thành

3

4.000

1.000

760

840

700

58

Trần Cao Vân

Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà Trưng

3

4.000

1.000

760

840

700

59

Nguyễn Thông

Từ ngã 4 Ông Bố đến ngã 4 đi Sân Bay

4

2.500

950

750

750

650

60

Đường K3

Từ Nguyễn Thông đến ngã 3 Rừng Lăng

5

1.800

810

650

700

620

61

Trương Quang Giao

Từ 30 tháng 4 đến hết đường bê tông nhựa

2

5.500

1.200

880

990

770

62

Võ Tùng

Từ Lê Trung Đình đến Bà Triệu

4

2.500

950

750

750

650

63

Khu dân cư Thành Cổ

- Đường có mặt cắt 17,5m (lô B)

3

4.000

1.000

760

840

700

- Đường có mặt cắt 8,5m (lô C)

4

2.500

950

750

750

650

64

Tô Hiến Thành

Từ Trương Định đến Tố Hữu

4

2.500

950

750

750

650

65

Khu dân cư đê bao 

- Đường có mặt cắt 21m

3

4.000

1.000

760

840

700

- Đường có mặt cắt 18m

- Đường có mặt cắt 16m

- Đường có mặt cắt 12m

4

2.500

950

750

750

650

- Đường có mặt cắt 10,5m

66

Trà Bồng khởi nghĩa

 Từ Cách mạng tháng 8 đến Trần Kiên

3

4.000

1.000

760

840

700

67

Vạn Tường 

Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Toà án tỉnh

4

2.500

950

750

750

650

Từ Trần Kiên đến Trần Thị Hiệp

68

Các loại đường khác 

- Đường láng nhựa hoặc BTXM:

+ Có mặt cắt từ 7,5m trở lên và đường xung quanh siêu thị Coopmax

5

1.800

810

650

700

620

+ Có mặt cắt từ 5m đến dưới 7,5m

6

1.200

740

610

610

600

69

Nguyễn Hoàng

- Từ 30 tháng 4 đến Nguyễn Thiệp

3

4.000

1.000

760

840

700

70

Đặng Thùy Trâm

Từ Phạm Văn Đồng đến Hà Huy Tập

3

4.000

1.000

760

840

700

71

Nguyễn Thiếp

Từ Cao Bá Quát đến Nguyễn Hoàng

3

4.000

1.000

760

840

700

72

Đinh Nhá

Từ Phạm Văn Đồng đến hết đường nhựa (quán ăn Ngọc Hương)

3

4.000

1.000

760

840

700

73

Trần Kiên

Từ Cách mạng tháng 8 đến Trà Bồng Khởi Nghĩa

3

4.000

1.000

760

840

700

74

Phạm Hữu Nhật

Từ Hai Bà Trưng đến Nguyễn Vịnh

4

2.500

950

750

750

650

75

Nguyễn Vịnh

Từ Trương Định đến Tố Hữu

4

2.500

950

750

750

650

76

Trường Xuân

Từ Trương Định đến Trần Cao Vân

3

4.000

1.000

760

840

700

77

Nguyễn Khuyến

Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

3

4.000

1.000

760

840

700

78

Phạm Quang Ảnh

Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

3

4.000

1.000

760

840

700

79

Bùi Tá Hán

Từ Nguyễn Chí Thanh đến hết đường nhựa (KCN Quảng Phú)

3

4.000

1.000

760

840

700

80

Trần Cẩm 

- Đoạn từ Lê Trung Đình đến hết đường nhựa (Đại đội thông tin)

4

2.500

950

750

750

650

- Đoạn từ Bà Triệu đến Trương Quang Trọng.

4

2.500

950

750

750

650

81

Phan Huy Ích

Từ Võ Tùng đến hết đường nhựa

4

2.500

950

750

750

650

82

Nguyễn Cư Trinh

Từ Quang Trung đến Phan Bội Châu

4

2.500

950

750

750

650

83

Trần Công Hiến

Từ Bà Triệu đến hết đường nhựa (Khu dân cư Bà Triệu)

4

2.500

950

750

750

650

84

Bích Khê

Từ Đinh Tiên Hoàng đến ngã 4 Ba La

4

2.500

950

750

750

650

85

Trần Khánh Dư

Từ Hồ Xuân Hương đến Bích Khê

4

2.500

950

750

750

650

86

Huỳnh Công Thiệu

Từ Hùng Vương đến Nguyễn Tự Tân

4

2.500

950

750

750

650

87

Lê Hữu Trác 

Đoạn từ Nguyễn Trãi đến Bùi Thị Xuân

1

7.000

1.300

980

1.120

840

Từ Hùng Vương đến Tô Hiến Thành

6

1.200

740

610

610

600

88

Đường số 1 KCN

Từ Nguyễn Chí Thanh đến Nguyễn Thông

3

4.000

1.000

760

840

700

89

Đoàn khắc Cung

Cả đường

4

2.500

950

750

750

650

90

Nguyễn Thiệu

Đoạn từ Nguyễn Du đến hết đường

4

2.500

950

750

750

650

91

Trần Tế Xương

Đoạn từ Nguyễn Trãi đến Bùi Thị Xuân

3

4.000

1.000

760

840

700

92

Mạc Đỉnh Chi

Cả đường

4

2.500

950

750

750

650

 - Đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6; Vị trí 2 tính bằng 90% giá đất vị trí 2 đường phố loại 6, nhưng không thấp hơn 610.000đồng/m2; Vị trí 3 được tính theo mức giá 600.000đồng/m2 (Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong) và 500.000 đồng/m2 (Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi).

- Đất ở không thuộc các loại đường và vị trí nêu trên:

+ Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong: 600.000 đồng/m2

+ Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi: 500.000 đồng/m2

- Đất ở vị trí 2, vị trí 3 của thành phố Quảng Ngãi có chiều sâu cách đường phố từ 100m đến 150m thuộc đường phố loại 1, 2 và 3 thì giá đất ở được tính bằng 85% giá đất ở của vị trí từ 50m đến dưới 100m tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 nhưng không thấp hơn 610.000đồng/m2.

2. Cách phân loại vị trí đất ở các phường thuộc thành phố

 Vị trí đất theo loại đường phố được phân theo 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Là đất ở mặt tiền đường phố 1, 2, 3, 4, 5, 6.

- Vị trí 2: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Vị trí 3: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Các hẻm có mặt cắt dưới 2m được áp dụng giá đất các vị trí khác theo bảng giá qui định của UBND tỉnh.

- Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường phố thì được áp giá theo loại đường phố gần nhất.

- Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường phố chính là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường phố chính.

- Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường chính.

II. Đất ở xã Nghĩa Dũng và Nghĩa Dõng

 ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ đoạn từ cầu Bàu He đến ngã 4 Ba La đi Phú Thọ và đoạn từ ngã 4 Ba La đi Nghĩa Hoà

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường rộng trên 3m - 5m nối và cách đường Tỉnh lộ dưới 100m

2

600

3

Đất mặt tiền đường rộng trên 3m - 5m nối và cách đường Tỉnh lộ trên 100m đến 150m

3

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ trên 3m - 5m (tương ứng vị trí 3 khu vực 1)

1

400

2

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ trên 2m - 3m và đất mặt tiền đường không liên thôn rộng từ 2m – 5m

2

300

C

Khu vực 3

1

Đất ở các vị trí khác còn lại

1

200

B. CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG:

I. Huyện Bình Sơn:

1. Các xã đồng bằng:

a. Thị trấn Châu Ổ:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí

Mức giá

A

Đường loại 1:

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 1A (QL 1A) đoạn từ phía Nam cầu Châu Ổ đến đường vào UBND huyện

1

3.000

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn nối QL 1A đến tâm ngã 3 đường ra sông phía Đông chợ Châu Ổ

1

3.000

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam Cầu Phủ đến phía Bắc cầu Châu Ổ

2

2.600

4

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ đường vào UBND huyện đến ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Long)

3

2.300

5

Đất mặt tiền đường bờ kè phía Đông Bắc sông Trà Bồng đoạn từ QL 1A đến hết đường thâm nhập nhựa

4

2.000

6

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Trung) đến phía Bắc Cầu Phủ

4

2.000

7

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ tâm ngã 3 đường ra sông phía Đông chợ Châu Ổ đến phần đất của Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ

4

2.000

8

Đất mặt tiền đường nối dài Tỉnh lộ 621 đoạn nối QL 1A đi về cuối đường phía Tây

4

2.000

B

Đường loại 2:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ giáp phần đất của Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ về phía Đông đến ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Thới)

1

1.800

2

Đất mặt tiền đường huyện Trung - Dương đoạn từ QL1A đến giáp Cầu Sài (phía Nam đường)

2

1.500

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn bao bọc chợ Châu Ổ

3

1.200

4

Đất mặt tiền đường từ QL 1A đến giáp đường phụ vào nhà đại thể Trung tâm Y tế huyện

3

1.200

5

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3,5m trở lên nối và cách QL 1A không quá 100m không thuộc vị trí 1 và vị trí 2 của đường loại 2 nói trên

4

900

6

Đất mặt tiền đường nội thị trấn và đường huyện đi qua rộng từ 7m trở lên không thuộc các vị trí của đường loại 1 và đường loại 2 nói trên

5

800

C

Đường loại 3:

1

Đất mặt tiền đường vào Trung tâm Y tế huyện đoạn còn lại

1

600

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn và đường huyện đi qua rộng từ 4m đến dưới 7m không thuộc các trường hợp nêu trên

2

500

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 4m

3

400

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 2m đến dưới 3m

4

200

5

Đất ở các vị trí khác còn lại

5

150

b. Đất ở nông thôn (Ngoài Khu kinh tế Dung Quất):

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn giao điểm giữa 2 tim đường QL1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất tính về phía Nam 200m, về phía Bắc đến giáp huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (phía Tây đường)

1

1.500

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Trung đến ranh giới xã Bình Trung - Bình Nguyên

1

1.500

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Võ Văn Kiệt tính về hai phía Bắc, Nam không quá 200m

1

1.500

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ Bưu cục xã Bình Châu đến cảng Sa Kỳ và đất mặt tiền đường QL 24B thuộc xã Bình Châu

1

1.500

5

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ UBND xã Bình Nguyên đến trụ sở HTXNN 1 Bình Nguyên

2

1.200

6

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Chi Cục thuế huyện đến ranh giới xã Bình Long - thị trấn Châu Ổ

2

1.200

7

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới xã Bình Trung - Bình Nguyên đến đường lên HTXNN2 Bình Nguyên giáp UBND xã Bình Nguyên

3

1.000

8

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ UBND xã Bình Hiệp đến cách tâm ngã 3 đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) về phía Bắc không quá 200m

3

1.000

9

Đất mặt tiền đường Võ Văn Kiệt đoạn nối và cách QL 1A không quá 150 mét

3

1.000

10

Đất mặt tiền đường Tỉnh 622B đoạn từ QL 1A đến hết khu dân cư Rộc Đình; đất mặt tiền đường huyện Trung - Khương đoạn từ QL 1A đến giáp ngã 3 đi xóm Chí Nguyện và đất mặt tiền đường huyện Trung - Dương đoạn từ QL 1A đến giáp Cầu Sài (phía Bắc đường thuộc xã Bình Trung)

3

1.000

11

Đất mặt tiền QL 1A đoạn cách giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất về phía Nam trên 200m đến giáp trụ sở HTXNN 1 Bình Nguyên (phía Tây đường)

3

1.000

12

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ Đội thuế xã Bình Châu đến giáp Bưu cục xã Bình Châu

3

1.000

13

Từ đường lên HTXNN2 Bình Nguyên giáp UBND xã Bình Nguyên đến giáp UBND xã Bình Nguyên

4

900

14

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn còn lại từ UBND xã Bình Hiệp đến giáp Chi Cục thuế huyện Bình Sơn

5

700

15

Đất mặt tiền đường Tỉnh 621 đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Thới đến kênh Thạch Nham (thôn An Châu, xã Bình Thới)

6

600

16

Đất mặt tiền đường xã Bình Long đoạn từ QL 1A (Cầu Sói) đến giáp trạm điện

6

600

17

Đất mặt tiền đường QL 1A không thuộc vị trí 1 và vị trí 2

7

500

18

Đất mặt tiền đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) đoạn nối và cách QL 1A không quá 150m

7

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Võ Văn Kiệt đoạn nối và cách QL 1A trên 150 mét đến giáp ranh giới Khu kinh tế Dung Quất

1

400

2

Đất mặt tiền đường nhựa Sông Trường - Trà Bồng - Bình Long nối và cách QL1A trên 150m

1

400

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh 622B đoạn từ phía Tây khu dân cư Rộc Đình đến đường sắt Việt Nam và đoạn từ UBND xã Bình Mỹ đến hết khu dân cư Thạch An

1

400

4

Đất mặt tiền đường Bình Long - Bình Thanh Đông đoạn nối và cách QL 1A không quá 200m

2

350

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621: Đoạn từ phía Đông kênh Thạch Nham (thôn An Châu, xã Bình Thới) đến Cầu Bi (xã Bình Thới); đoạn từ Trường cấp III Vạn Tường đến hết Trường Tiểu học xã Bình Phú và đoạn từ UBND xã Bình Châu đến giáp Đội thuế xã Bình Châu

2

350

6

Đất mặt tiền đường huyện nối và cách QL 1A không quá 200m và đất trung tâm các chợ có đường huyện đi qua

3

300

7

Đất mặt tiền đường huyện đoạn từ Ngã 3 đi xóm Chí Nguyện thuộc xã Bình Trung đi xã Bình An đến kênh Thạch Nham B3

3

300

8

Đất mặt tiền khu tái định cư Hàm Rồng, Trung Minh

4

270

9

Đất mặt tiền đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) đoạn nối và cách QL 1A trên 150m đến hết đất trụ sở làm việc của Công ty cao su Quảng Ngãi

4

270

10

Đất mặt tiền đường Bình Long - Bình Thanh Đông đoạn nối và cách QL 1A trên 200m đến giáp đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ)

5

230

11

Đất mặt tiền đường huyện đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Trung đến trụ sở HTX nông nghiệp 2 xã Bình Trung

5

230

12

Đất mặt tiền đường đoạn từ UBND xã Bình Châu đi Mủi Đèn Ba Làng An

6

210

13

Đất mặt tiền các đoạn còn lại của đường Tỉnh lộ 621, 622B (624 cũ)

6

210

14

Đất mặt tiền đường nhựa từ Tỉnh 622B đi vào mỏ đá Bình Mỹ - Dung Quất

6

210

15

Đất mặt tiền các đoạn còn lại nằm trên đường huyện

7

200

C

Khu vực 3:

1

Đất trung tâm các chợ nông thôn có đường huyện, xã đi qua bao gồm: Đất trong mặt bằng chợ, đất mặt tiền đường bao bọc các chợ và đất mặt tiền đường xã đoạn từ trung tâm chợ nằm trên tim đường tính về hai phía không quá 150m

1

180

2

Đất mặt tiền các đường bê tông, nhựa trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên

1

180

3

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên nối và cách QL1A, đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

1

180

4

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên và đất các đoạn còn lại nằm trên đường xã

2

150

5

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

2

150

6

Đất mặt tiền các đường bê tông, đường nhựa trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m

3

120

7

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh trên 200m đến 500m

3

120

8

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m.

3

120

9

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m đến 1.000m

4

110

10

Đất mặt tiền các đường bê tông trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m

4

110

11

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m

5

100

12

Đất ở các vị trí khác còn lại

6

90

c. Đất ở Khu kinh tế Dung Quất:

 ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường hiện hữu có mặt cắt rộng trên 15m (thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch thành phố Vạn Tường)

1

1.150

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất tính về phía Nam đến giáp đường xuống khu dân cư Mẫu Trạch, về phía Bắc đến giáp ranh huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2

1.050

3

Đất mặt tiền đường hiện hữu có mặt cắt rộng từ 11m đến 15m (thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch thành phố Vạn Tường)

2

1.050

4

Đất mặt tiền đường hiện hữu có mặt cắt rộng từ 7,5m đến dưới 11m (thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch thành phố Vạn Tường)

3

950

5

Đất mặt tiền đường hiện hữu Dốc Sỏi - Dung Quất nối và cách QL 1A không quá 150m

4

850

6

Đất mặt tiền đường hiện hữu có mặt cắt rộng từ 5m đến dưới 7,5m (thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch thành phố Vạn Tường)

4

850

7

Đất mặt tiền QL 1A đoạn cách giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất về phía Nam từ đường xuống khu dân cư Mẫu Trạch đến giáp trụ sở HTXNN 1 Bình Nguyên (phía Đông đường)

4

850

8

Đất mặt tiền khu dân cư số 4 xã Bình Trị, Trảng Bông xã Bình Trị

5

750

9

Đất mặt tiền đường Võ Văn Kiệt (đường hiện hữu) đoạn thuộc các xã: Bình Phước, Bình Hòa, Bình Trị, Bình Thuận

6

650

10

Đất mặt tiền khu dân cư số 3 nằm về phía Bắc, phía Nam tuyến đường 7,5Km hướng Bình Hòa đi Bình Hải và đất các khu tái định cư số 1 xã Bình Hòa

6

650

11

Đất mặt tiền đường hiện hữu có mặt cắt rộng từ 11m trở lên thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất (Không thuộc khu quy hoạch thành Phố Vạn Tường và các khu dân cư)

6

650

12

Đất mặt tiền đường Dốc Sỏi - Dung Quất nối và cách QL 1A trên 150m đến giáp đường Võ Văn Kiệt

6

650

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền khu tái định cư Trảng Bông mở rộng; Khu tái định cư Tây Bắc Vạn Tường; Khu tái định cư Tây Bắc Vạn Tường mở rộng

1

480

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ HTXNN Bình Hòa đến cách Trung tâm chợ Bình Hòa nằm trên tim đường về phía Đông 200m

1

480

3

Đất mặt tiền đường hiện hữu có mặt cắt rộng từ 5m đến dưới 11m thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất (Không thuộc khu qui hoạch thành phố Vạn Tường và các khu dân cư)

1

480

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn còn lại thuộc Khu kinh tế Dung Quất

1

480

5

Đất mặt tiền đường huyện nối và cách QL 1A không quá 200m và đất trung tâm các chợ có đường huyện đi qua

2

410

6

Đất mặt tiền đường hiện hữu (đường nhựa, đường bê tông) trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

2

410

7

Đất khu tái định cư Tây Bắc thành phố Vạn Tường xã Bình Trị, khu tái định cư ven bờ Tây sông Trà Bồng xã Bình Thạnh; Khu tái định cư Mẫu Trạch xã Bình Chánh; Khu tái định cư Tây sông Trà Bồng giai đoạn 3

3

350

8

Đất mặt tiền đường đất trong thôn xóm rộng trên 5m đoạn nối và các QL 1A không quá 200m

3

350

9

Đất mặt tiền đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) thuộc quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất

4

330

10

Đất mặt tiền đường huyện từ đoạn nối đường cao tốc đến chợ Hải Ninh và đoạn từ ngã 4 chợ Hải Ninh đi về các hướng không quá 200m

4

330

11

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

4

330

12

Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường đường tỉnh trên 200m đến 500m

4

330

13

Đất mặt tiền đường đoạn từ ranh giới xã Bình Chánh và Bình Nguyên đến ngã 6 (Tuyến đường số 1, số 2)

5

320

14

Đất mặt tiền đường đất trong thôn xóm rộng trên 5m đoạn nối và các QL 1A không quá 200m

5

320

15

Đất các khu tái định cư: Giếng Hố xã Bình Trị, Đồng Rướn xã Bình Thuận và khu tái định cư xã Bình Đông

5

320

16

Đất khu tái định cư 16,8ha xã Bình Thuận

6

300

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường hiện hữu (đường nhựa, đường bê tông) trong thôn xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

350

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

300

2

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 200m đến 500m, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

350

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

300

3

Đất mặt tiền đường hiện hữu (đường nhựa, đường bê tông) trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m trở lên, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

350

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

300

4

Đất trung tâm các chợ nông thôn có đường huyện, xã đi qua bao gồm: Đất trong mặt bằng chợ, đất mặt tiền đường bao bọc các chợ và đất mặt tiền đường xã đoạn từ trung tâm chợ nằm trên tim đường tính về hai phía không quá 150m, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

350

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

1

300

5

Đất mặt tiền các đoạn còn lại nằm trên đường huyện, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

6

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên và đất mặt tiền các đoạn còn lại nằm trên đường xã, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

7

Đất mặt tiền các đường thôn nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh không quá 500m, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

8

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 500m, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

9

Đất mặt tiền đường hiện hữu (đường nhựa, đường bê tông) trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 200m đến 500m, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

10

Đất mặt tiền các đường bê tông trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

11

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m trở lên, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

12

Đất mặt tiền đường hiện hữu (đường nhựa, đường bê tông) trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m trở lên, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

310

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

2

220

13

Đất ở các vị trí khác còn lại, trong đó:

- Thuộc quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

3

300

- Không thuộc trong quy hoạch khu đô thị Vạn Tường

3

180

2. Các xã miền núi:

Theo quy định phân loại khu vực; vị trí trên (thuộc đất ở nông thôn ngoài Khu kinh tế Dung Quất); nếu trường hợp vị trí đất thuộc xã Bình Khương và xã Bình An thì giá đất được xác định tương ứng với từng khu vực, vị trí như sau:

 ĐVT: Nghìn đồng/m2

Stt

Khu vực

Vị trí

Mức giá

1

Khu vực 1

Vị trí 1

210

Vị trí 2

160

Vị trí 3

110

2

Khu vực 2

Vị trí 1

110

Vị trí 2

80

Vị trí 3

65

Vị trí 4

45

Vị trí 5

40

3

Khu vực 3

Vị trí 1

35

Vị trí 2

30

Vị trí 3

25

Vị trí 4

20

II. Huyện Sơn Tịnh:

1. Các xã đồng bằng:

a. Thị trấn Sơn Tịnh:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí

Mức giá

A

Đường loại 1:

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 1A (QL 1A) đoạn cầu Trà Khúc cũ đến hết chợ Hàng Rượu

1

2.600

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ chợ Hàng Rượu đến giáp Cầu Kênh

2

2.100

3

Đất mặt tiền đường Bắc sông Trà Khúc

2

2.100

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Bàu Sắt mới đến hết Phòng Giáo dục

2

2.100

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại đến giáp ranh giới xã Tịnh Ấn Tây

3

1.800

6

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 24B (QL 24B) đoạn từ QL 1A (cầu Trà Khúc cũ) đến ngã 3 rẽ lên đường dẫn vào cầu Trà Khúc II

3

1.800

7

Đất mặt tiền đường QL 1A mới đoạn dẫn vào cầu Trà Khúc II thuộc thị trấn và đường đoạn từ QL 24B rẽ lên giáp đường QL 1A mới dẫn vào cầu Trà Khúc II

3

1.800

8

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn còn lại thuộc thị trấn

3

1.800

9

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn còn lại thuộc thị trấn

4

1.500

10

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại từ cầu Bầu Sắt mới đến giáp QL 1A mới (đường dẫn vào cầu Trà Khúc II)

4

1.500

B

Đường loại 2:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường QL 1A cũ không quá 100m; Riêng đoạn từ QL 1A nối với đường bờ Bắc Sông Trà (từ nhà ông Phạm Hồng Thọ đến nhà ông Đỗ Hồng Sanh) là tính hết đoạn

1

1.100

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên: Nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn phía Tây cầu vượt (đoạn từ cầu Trà Khúc II đến Trà Khúc I); nối và cách đường Tỉnh lộ 623 không quá 100m

2

900

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường QL 24B không quá 100m đoạn phía Đông cầu vượt (cầu Trà Khúc II)

3

750

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 7m trở lên không thuộc các diện trên

3

750

C

Đường loại 3:

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 7m trở lên không thuộc các diện trên

1

500

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 5m đến dưới 7m không thuộc các diện trên

2

400

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 5m không thuộc các diện trên

3

300

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 2m đến dưới 3m không thuộc các diện trên

4

200

5

Đất ở các vị trí khác còn lại

5

150

b. Đất ở nông thôn:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

I

Xã Tịnh Bắc

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền Tỉnh lộ 623 đoạn từ Cây xăng ông Vân đến hết Chùa Ông

3

750

2

Đất mặt tiền Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại của xã Tịnh Bắc

4

600

3

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn nối Tỉnh lộ 623 đến ngã 3 đi Minh Lộc

4

600

4

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ ngã 3 đi Minh Lộc đến hết khu dân cư Minh Xuân đã quy hoạch năm 2006

5

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ khu dân cư Minh Xuân đã quy hoạch năm 2006 đến cầu Xuân Hòa

1

350

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên (không thuộc khu vực 1) nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn đường từ Cây Xăng ông Vân đến hết Chùa Ông

1

350

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên (không thuộc khu vực 1) nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã

2

250

4

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên các đoạn nối cách Tỉnh lộ 623 trên 100m trừ tuyến đi Phú Sơn

3

200

5

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 HTXNN Xuân Mỹ đến giáp Gò Chè

4

180

6

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đường đi Phú Sơn nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100 mét đến Cầu kênh Thạch Nham

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ Gò Chè đến giáp kênh B4-1 (Thôn Minh lộc)

2

80

2

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Mỹ rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

2

80

3

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Minh Mỹ

3

60

4

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Xuân rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

4

45

5

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Lộc từ kênh B4-1 đến giáp Ba Làng

4

45

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

II

Xã Tịnh Minh

A

Khu vực 1: không có

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã 3 Trường Tiểu học đến Cây Lim

1

350

2

Đất mặt tiền đường nội chính xã đoạn từ Cây Lim đến Cây Dầu Lai (Minh Trung)

4

180

3

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ Cù Miễu (Xóm 2 Minh Thành) đến ngã 3 Ông Anh (thôn Minh Long)

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Thành đoạn từ Cù Miễu (nhà bà Hai Thứ) đến giáp Tịnh Sơn

3

60

2

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Khánh đoạn từ ngã 4 Bà Bưởi vòng vào xóm 5 đến nhà sinh hoạt Xóm 6

3

60

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Long đoạn từ ngã 3 ông Anh đến HTXNN Long Trung và đến Trạm bơm Tả Đội

3

60

4

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Long đoạn từ HTXNN Long Trung đến Gò Duối giáp Tịnh Đông

3

60

5

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Trung đoạn từ cống qua đường Kênh B2-4 đến nhà sinh hoạt Xóm 3

3

60

6

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 2,5m trở lên không thuộc các diện trên

4

45

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

III

Xã Tịnh Sơn

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ nhà ông Nghị đến nhà ông Trần Cao Tuyền

6

450

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Bến Bè đến Núi Khỉ

1

350

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn giáp Tịnh Hà đến cầu Bà Mẹo

1

350

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn cầu Bà Mẹo đến nhà ông Nghị

2

250

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ nhà ông Trần Cao Tuyền đến cầu Bến Bè

2

250

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ Bia tưởng niệm thảm sát Diên Niên đến Tượng đài chiến thắng Ba Gia

4

180

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ ngã 3 Phước Lộc đến cầu Bến Bè

5

150

7

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ Núi Khỉ đến Bia tưởng niệm thảm sát Diên Niên

5

150

8

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Sơn

5

150

9

Đất mặt tiền đường Phước Lộc - Chợ Đình thuộc khu vực xã Tịnh Sơn không thuộc các diện nêu trên

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Cầu Bầu đến ngã 3 đội 4 (Ngõ Văn Thính)

2

80

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn nối Tỉnh lộ 623 đến ngã 3 đội 10 (giáp đường Phước Lộc - Chợ Đình)

2

80

3

Đất mặt tiền đường liên thôn nối với tuyến Phước Lộc - Chợ Đình đến cầu Cửa Khâu

3

60

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 đến cầu ông Mần

3

60

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 đến nhánh rẽ đi đội 20, đến Cầu Đá

3

60

6

Đất mặt tiền đường liên thôn đoạn từ Cầu Suối đến Ngõ Đồng giáp đường Gò Lầy, đoạn từ Trạm xá đến Gò Mả Tổ

3

60

7

Đất mặt tiền đường thôn rộng từ 2m đến 3m không thuộc các diện nêu trên

4

45

8

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

IV

Xã Tịnh Trà

A

Khu vực 1: không có

B

Khu vực 2

1

Đất mặt tiền khu vực ngã 4 đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) và Ba Gia - An Điềm bán kính 100m

3

200

2

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ Cầu Ghi đến giáp kênh B3

3

200

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ ngã 4 đi Thạch Nội đến Cầu Ghi

1

100

2

Đất mặt tiền đường đoạn còn lại thuộc đường Ba Gia - An Điềm trên địa bàn xã

1

100

3

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Thành khu vực ngã 4 Ba Gia - An Điềm đi Tịnh Bình bán kính 100m

2

80

4

Đất mặt tiền đường Bình Hiệp - Tịnh Trà đoạn từ ngã 3 Chợ Mới trong 100m

3

60

5

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Thành đoạn trên 100m ngã 4 Ba Gia - An Điềm đi Tịnh Bình giáp kênh B3, đến giáp HTXNN Thạch Nội và đoạn giáp Tịnh Bình (dọc kênh B3) đến cống thoát nước Kênh B3

4

45

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

V

Xã Tịnh Bình

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ Trường Tiểu học số 2 mới đến Cây Lim

6

450

2

Đất mặt tiền đường ngã 5 Chợ Đình đến ngã 3 Châu Trung

6

450

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Chợ Mới - Chợ Đình đoạn ngã 5 Chợ Đình đến Trạm xá

4

180

2

Đất mặt tiền đường Phước Lộc - Chợ Đình đoạn ngã 5 Chợ Đình không quá 100m

5

150

3

Đất mặt tiền khu vực ngã 4 (Phước Lộc - Chợ Đình giao với đường liên thôn) Bình Nam bán kính 100m

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Bình

2

80

2

Đất mặt tiền đường Chợ Mới - Chợ Đình - Phước Lộc - Chợ Đình nối dài đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Bình

3

60

3

Đất mặt tiền đường liên thôn không thuộc diện trục đường huyện

3

60

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

VI

Xã Tịnh Thọ

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ đường sắt đến Bưu điện văn hoá xã

4

600

2

 Đất mặt tiền đường từ ngã 3 Chợ Ga đến cầu Suối Cát

4

600

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ giáp Tịnh Phong đến đường sắt

5

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn còn lại của xã Tịnh Thọ

3

200

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn nối và cách trục đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) không quá 100m không thuộc diện trên

4

180

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ cầu Suối Cát đến ngã 3 Ngõ Nhung

1

100

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Trường tiểu học số 1 đến ngã 3 Trường Thọ - Phú Hậu

1

100

3

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 Ngõ Nhung đi nhà ông Tương Thọ Tây (khoảng 600m)

1

100

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 Chợ Ga cách đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) trên 100m đến giáp Tịnh Hà

1

100

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Rừng Miếu cách đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) trên 100m đến Đồng Quán Thọ Tây

3

60

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Miếu Bà Đậu cách đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) trên 100m đến giáp Tịnh Hà

3

60

7

Đất mặt tiền đường dọc kênh B8 giáp Tịnh Ấn Tây đến cách đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) trên 100m

3

60

8

Đất mặt tiền đường đoạn từ cầu B5 (Thọ Trung) đi Thọ Bắc đến cách đường Bình Hiệp - Tịnh Trà trên 100m

3

60

9

Đất mặt tiền đường Bình Hiệp - Tịnh Trà, các đoạn còn lại của xã Tịnh Thọ

3

60

10

Đất mặt tiền đường Trường Thọ Phú Hậu đoạn cách đường Bình Hiệp - Tịnh Trà trên 100m đến giáp kênh B5.7

3

60

11

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2m - 3m không thuộc các diện trên

4

45

12

Đất mặt tiền đường Đồng Quán - Phú Hậu đoạn từ Mãi Bằng đến cách đường Bình Hiệp - Tịnh Trà trên 100m

4

45

13

Đất mặt tiền đường Hà Thọ 1 đoạn cách trên 100m Tỉnh lộ 622C đến giáp Tịnh Hà

4

45

14

Đất mặt tiền đường Thọ Nam – Bình Đông đoạn cách Tỉnh lộ 622C trên 100m đến Bình Đông xã Tịnh Bình

4

45

15

Đất mặt tiền đường rộng từ 2m đến dưới 3m nối với đường Bình Hiệp - Tịnh Trà không quá 100m không thuộc các diện trên

4

45

16

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

VII

Xã Tịnh Phong

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Sơn Tịnh đến Cầu Kinh (Bản Thuyền)

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Cầu Kinh (Bản Thuyền) ra giáp Kênh Chính Bắc

2

1.000

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Kênh Chính Bắc đến giáp ranh giới xã Bình Hiệp

3

750

4

- Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn nối, cách QL 1A không quá 200m

4

600

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn nối cách QL 1A 200m trở lên đến giáp Tịnh Thọ

5

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A - Bình Tân đoạn nối cách QL 1A không quá 400m (Kể cả khu dân cư Thế Lợi (Ngã ba QL1A đi Tân Gân)

1

350

Đất mặt tiền đường Vĩnh Tuy - Hàng Gia nối dài đến hết nhà ông Lê Văn Bềnh

1

350

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện nêu trên nối và cách QL 1A không quá 100m thuộc các thôn Phong Niên Thượng, Phong Niên Hạ

1

350

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện nêu trên nối và cách QL 1A không quá 100m thuộc các thôn còn lại

4

180

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc các thôn nối và cách QL 1A trên 100m đến dưới 500m

1

100

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc thôn Phong Niên Thượng, Phong Niên Hạ nối và cách QL 1A từ 500m trở lên

2

80

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc các thôn nối và cách QL 1A từ 500m trở lên

3

60

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện nêu trên của các thôn còn lại

4

45

5

Đất ở các vị trí khác còn lại thuộc thôn Phong Niên Hạ, Phong Niên Thượng, Thế Long, Thế Lợi

4

45

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã thuộc thôn Phú Lộc và Trường Thọ

5

40

VIII

Xã Tịnh Hà

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường bờ Bắc Sông Trà đoạn thuộc xã Tịnh Hà

2

1.000

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Bà Tá đến Cống Kiến

4

600

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ đường sắt đến Ngõ Phường

5

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 các đoạn còn lại của xã Tịnh Hà

1

350

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m tuyến đường đi xóm Vạn, Hà Nhai, Vũng Úy

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m không thuộc các diện trên

2

80

2

- Đất mặt tiền đường Chợ Mới - Chợ Đình đoạn từ Vũng Uý đến Cầu Ấn

- Đất mặt tiền đường nội thôn Trường Xuân rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên trừ Xóm Bàu

- Đất mặt tiền đường nội thôn Thọ Lộc Đông rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m

- Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m đến An Kèo (Xóm Vạn), đến cầu Bà Mưu, đến Nỗng Hương

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Thọ Lộc Tây đoạn từ Kênh B6-9 đến ngã 4 trong của Xóm An Khánh

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Thọ Lộc Bắc đoạn nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m đến Gò Tre

3

60

3

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Hà Nhai Nam đoạn từ cầu Bà Mưu đến Ngõ Phùng

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Hà Nhai Bắc đoạn từ Ngõ Phùng đến giáp Tịnh Thọ

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Hà Trung đoạn từ Nỗng Hương đến Ngõ Hội

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thuộc các thôn Ngân Giang, Hà Tây, Lâm Lộc Nam

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên đoạn từ Hà Trung đến giáp Tịnh Ấn Tây

4

45

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

IX

Xã Tịnh Ấn Tây

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ ranh giới thị trấn Sơn Tịnh đến giáp Nhà thờ Phú Hòa

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường Bắc Sông Trà đoạn từ cầu Núi Sứa đến giáp ranh giới xã Tịnh Hà

1

1.200

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Ấn Tây

2

1.000

4

Đất mặt tiền đường nối từ Tỉnh lộ 623 (trước Bệnh viện) đến giáp đường Bắc Sông Trà

3

750

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc khu dân cư Soi Đông Dương

3

750

6

Đất mặt tiền đường bê tông xi măng đoạn từ cầu Núi Sứa đến Phân hiệu Trường Tiểu học Thôn Thống Nhất

5

500

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách đường Bắc sông Trà Khúc không quá 100m

6

450

8

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m, không thuộc các diện trên từ ranh giới thị trấn đến giáp ngã rẽ vào trường THCS

6

450

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m, không thuộc các diện trên đoạn từ ngã rẽ vào trường THCS đến giáp nhà thờ Phú Hòa

2

250

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách đường Bắc Sông Trà không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Ấn Tây

2

250

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m, không thuộc các diện trên đoạn còn lại của xã Tịnh Ấn Tây

4

180

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m tuyến đi Cộng Hòa 1 đến trường 5 lớp cũ

4

180

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m tuyến đi Cộng Hòa 2 đến hết Trạm Y tế

4

180

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 tuyến đi Cộng Hòa 1 đoạn còn lại

5

150

7

Đất mặt tiền đường nội bộ cụm công nghiệp làng nghề không thuộc các diện trên

5

150

8

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 trên 100m tuyến đi Cộng Hòa 2 đến trạm Y tế

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên đoạn từ Kênh B8 đến ngõ Năm Trung (Tịnh Hà) và đoạn dọc kênh B8 (các đường nhánh cụm công nghiệp làng nghề Tịnh Ấn Tây)

1

100

2

Đất các vị trí còn lại thuộc thôn Thống Nhất

2

80

3

Đất mặt tiền các đường thôn còn lại rộng từ 3m trở lên (trừ thôn Độc Lập) không thuộc các diện trên

3

60

4

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Cộng Hòa 2

3

60

5

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Cộng Hòa 1

4

45

6

Đất mặt tiền đường chính thôn Độc Lập rộng từ 3m trở lên đoạn từ Vườn Dưa đến Đội 10

4

45

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

X

Xã Tịnh Ấn Đông

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường dẫn vào cầu Trà Khúc II đoạn thuộc xã

2

1.000

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn từ ranh giới thị trấn đến giáp UBND xã

1

350

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường dẫn vào cầu Trà Khúc II không quá 100m

3

200

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m đoạn từ ranh giới thị trấn đến giáp UBND xã

5

150

4

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn còn lại thuộc xã

5

150

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 thôn Độc Lập đi Tịnh Phong

2

80

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 thôn Độc Lập đi xóm Gò Biên

2

80

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên của đội 9 thôn Bình Đẳng nối và cách đường dẫn vào cầu Trà Khúc 2 trên 100m

2

80

4

Đất mặt tiền đường nội thôn Hòa Bình, Hạnh Phúc, Độc Lập rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa trên 100m

3

60

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc Đội 9 đoạn từ bờ tràn kênh B8 (chính) đến Chi khu và mặt tiền đường chính nội thôn thuộc đội 8 thôn Bình Đẳng

3

60

6

Đất mặt tiền đường chính nội thôn Đoàn Kết, Tự Do rộng từ 3m trở lên

3

60

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

45

XI

Xã Tịnh An

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền QL 24B đoạn thuộc xã

2

1.000

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách QL 24B không quá 100m đoạn thuộc xã

6

450

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên nối, cách QL 24B trên 100m đoạn đến ngã 3 Nhà Phan Trưởng

3

200

2

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối, cách QL 24B trên 100m đến Vườn Hoang

3

200

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối, cách QL 24B trên 100m đến ngã 3 đường bà Liệu

3

200

4

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối, cách QL 24B trên 100m đến ngã 3 nhà ông Một Can

3

200

5

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối, cách QL 24B trên 100m đến Trường Mẫu giáo thôn Tân Mỹ

3

200

6

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối, cách QL 24B trên 100m đến cống ông Giêng

3

200

7

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối, cách QL 24B trên 100m đến giáp Bãi

4

180

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường nội thôn Long Bàn, Tân Mỹ, Ngọc Thạch (trừ xóm Tân Lập, thôn Ngọc Thạch và thôn An Phú) rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

1

100

2

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2m đến dưới 3m

3

60

3

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

45

XII

Xã Tịnh Châu

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ giáp ranh Tịnh An đến Nghĩa Tự

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Châu

3

750

3

Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân đoạn nối QL 24B không quá 100m

4

600

4

- Đất mặt tiền thuộc đoạn QL 24B đi Tịnh Long

- Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân đoạn cách QL 24B trên 100m đến Bưu điện văn hóa xã

5

500

5

Đất mặt tiền đường khu vực ngã 4 QL 24B - Bình Tân và đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa bán kính 150m

5

500

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách QL 24B - Bình Tân không quá 100m (không thuộc các diện trên) thuộc đoạn QL 24B - Bưu điện văn hóa xã

6

450

B

Khu vực 2:

1

- Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân đoạn Bưu điện văn hóa xã đến cách ngã 4 giao với tuyến Sơn Tịnh - Tịnh Hòa 150m về phía Nam

1

350

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m không thuộc các diện trên

2

250

3

Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân và đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa các đoạn còn lại

4

180

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường chính nội thôn Phú Bình nối, cách QL 24B và tuyến QL 24B - Bình Tân trên 100m thuộc đội 1, 2, 3, 4, 5

1

100

2

Đất các khu vực còn lại của đội 1, 2, 3, 4, 5 thôn Phú Bình

2

80

3

Đất mặt tiền đường nội thôn đoạn từ cầu Lệ Thuỷ đến giáp Tịnh Thiện

3

60

4

Đất mặt tiền đường chính liên thôn không thuộc các diện trên

3

60

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

XIII

Xã Tịnh Long

A

Khu vực 1: Không có

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đi Tịnh Long đoạn từ giáp xã Tịnh Châu đến Bến Thể

2

250

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối trục chính không quá 200m

4

180

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 2m đến dưới 3m nối trục chính không quá 200m

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

2

80

2

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2m đến dưới 3m không thuộc các diện trên

3

60

3

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

45

XIV

Xã Tịnh Thiện

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền QL 24B đoạn thuộc xã

4

600

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Cầu Sắt - Bình Tân đoạn từ Cầu Sắt đến hết khu dân cư thôn Hòa Bân

2

250

2

Đất mặt tiền đường ngã 4 khu vực chợ Tịnh Thiện bán kính 100m

2

250

3

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn giáp xã Tịnh Châu đến cách phía Nam chợ Tịnh Thiện 100m

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường QL 24B (Cầu Sắt) - Bình Tân đoạn từ Gò Đá đến Tân An

2

80

2

Đất mặt tiền đường còn lại của tuyến Sơn Tịnh - Tịnh Hòa thuộc xã

2

80

3

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Hòa Bân đoạn từ ngã 4 Trường Tiểu học Hòa Bân đến giáp QL 24B

3

60

4

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Long Thành đoạn từ Quán Lộc đến Ngõ Bà Ri

3

60

5

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Long Thành đoạn cách chợ Tịnh Thiện 100m đến Tập Long và đoạn cách chợ Tịnh Thiện 100m đến cầu Kháng Chiến

3

60

6

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên trừ thôn Phú Vinh

4

45

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

XV

Xã Tịnh Khê

A

Khu vực 1:

1

- Đất mặt tiền QL 24B đoạn từ Trường PTTH Sơn Mỹ đến cầu Khê Hòa

- Đất mặt tiền đường QL 24B đi Tịnh Kỳ đoạn từ QL 24B đến giáp cầu Khê Kỳ

2

1.000

2

Đất mặt tiền QL 24B đoạn từ Trung tâm chăm sóc Mỹ Lai đến Trường PTTH Sơn Mỹ

4

600

3

Đất mặt tiền đường đoạn từ ranh giới xã Tịnh Kỳ đến hết đường bờ Đông Sông Kinh

5

500

4

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến Trung tâm chăm sóc Mỹ Lai

5

500

5

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 Khê Ba đến giáp ngã 3 Khê Thọ (Riêng ngã 4 Khê Ba đến ngã tư chợ Tịnh Khê là tính hết đoạn)

6

450

6

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ trường PTTH Sơn Mỹ đến giáp cầu Cổ Luỹ cũ

6

450

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn từ giáp Trường PTTH Sơn Mỹ đến cầu Khê Hòa, đến cầu Khê Kỳ

1

350

2

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ chợ Tịnh Khê đến Trường Mẫu giáo Khê Thuỷ dưới

2

250

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến Trường PTTH Sơn Mỹ

3

200

4

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thuộc thôn Cổ Luỹ, Khê Lập và đến hết Khê Hội

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên (trừ các đường còn lại của thôn Cổ Luỹ)

1

100

2

Đất mặt tiền đường nội thôn Cổ Luỹ rộng từ 3m trở lên thuộc các đoạn còn lại của thôn

2

80

3

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2m đến 3m không thuộc các diện trên

3

60

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

XVI

Xã Tịnh Hòa

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ đập Khê Hòa đến Trường Tiểu học số 1 (Đông Hòa)

5

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền QL 24B đoạn còn lại

2

250

2

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn từ ngã rẽ đi Phú Mỹ đến giáp QL 24B

3

200

3

Đất mặt tiền các đoạn nối QL 24B vào Làng Cá Đông Hòa

4

180

4

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn từ Trường Tiểu học số 2 Tịnh Hòa đến ngã rẽ đi Phú Mỹ

5

150

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách QL 24B không quá 100m không thuộc các diện trên.

5

150

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách QL 24B trên 100m đến hết UBND xã Tịnh Hòa.

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn giáp Tịnh Thiện đến Trường Tiểu học số 2 Tịnh Hòa

2

80

2

Đất mặt tiền đường ngã 3 Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đi Bình Tân không quá 100m

2

80

3

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Diêm Điền đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến giáp đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa

3

60

4

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Minh Quang đoạn nối cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m và đoạn nối ngã 3 Nghĩa Tự đến UBND xã

3

60

5

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Đông Hòa các đoạn nối cách QL 24B trên 100m

3

60

6

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Mỹ đoạn giáp thôn Minh Quang đến Miễu Phú Đức

3

60

7

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Trung Sơn đoạn ngã 3 đội 9 đến giáp Tịnh Thiện

3

60

8

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Xuân An nối, cách QL 24B trên 100m đoạn từ nhà anh Hoá đến xóm Xuân Thới, đoạn từ HTX Diêm Nghiệp đến giáp Châu Me (Bình Châu)

3

60

9

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Mỹ đoạn giáp Rừng Cát đến ngã 3 Sáu Dư

4

45

10

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Trung Sơn đoạn ngã 3 đội 9 đến giáp ngã 3 Xóm Suối

4

45

11

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Xuân An đoạn từ HTX Diêm Nghiệp đến ngã 3 nhà Tám Phiên

4

45

12

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Vĩnh Sơn

4

45

13

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Đông Hòa không thuộc các diện trên

4

45

14

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

40

XVII

Xã Tịnh Kỳ

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ Nghĩa Trang liệt sĩ cuối Sân vận động (đường đi thôn An Vĩnh)

5

500

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ Cửa Lỡ Kỳ Xuyên đến Nghĩa trang liệt sĩ

1

350

2

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã 3 Sân vận động đến Trạm kiểm soát Biên phòng Sa Kỳ; đến cơ sở đóng tàu thuyền An Ngãi

1

350

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ cuối Sân vận động đến giáp núi An Vĩnh

2

250

4

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã rẽ vào UBND xã đến Bến Đò Kỳ Bắc (An Kỳ)

2

250

5

Đất mặt tiền các đường rẽ rộng từ 3m trở lên nối các trục đường của xã thuộc đoạn từ Cửa Lở đến cơ sở đóng tàu thuyền An Ngãi

5

150

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2m đến 3m không thuộc các diện trên

2

80

2

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

45

2. Các xã miền núi:

 ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

I

Xã Tịnh Giang

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Sông Giang đến kênh Chính Bắc

1

250

2

Đất mặt tiền đường trong chợ Đồng Ké

2

200

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cây xăng ông Phạm Long Thanh (Km21) đến cầu Sông Giang

2

200

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ giáp Tịnh Đông đến cây xăng ông Phạm Long Thanh (Km21)

3

150

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ kênh Chính Bắc đến Km23

3

150

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Giang

4

100

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Thạch Nham đến Hòn Sẹt (thôn Phước Thọ)

4

100

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ cầu Sông Giang đến kênh Chính Bắc

1

60

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại

2

50

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Trường Tiểu học đến Sân vận động thôn Cù Và

2

30

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Gò Chùa giáp đường lên Đông Hòa đến Gò Lớn giáp ngã 3 đi Xóm Núi thôn An Kim

2

30

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Gò Lớn đến Gò Đá Xóm Núi thôn An Kim

2

30

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Hòn Sẹt đến cầu qua kênh Chính Bắc thôn Phước Thọ

2

30

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Phước Thọ xuống Đồng Thổ và lên giáp Xóm Ghe thôn Phước Thọ

2

30

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ cầu Bàng Than đến Vườn Tiêu (Thổ Lưu) thôn Đông Hòa

2

30

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

3

25

II

Xã Tịnh Đông

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ An Bình đến Lộ 7 (ngã rẽ đi Tân Phước)

3

150

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Đông

4

100

B

Khu vực 2:

1

- Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ An Bình đến Lộ 7 (ngã rẽ đi Tân Phước)

- Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 Bà Hạ đến giáp thôn Phú Sơn xã Tịnh Hiệp

2

50

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Đông

1

40

2

Đất mặt tiền đường từ Trường Mẫu giáo An Bình Bắc đến Nghĩa Tự đội 13

2

30

3

Đất mặt tiền đường từ ngã 3 đội 1 đến ngã 3 Bà Thuần (đội 2)

2

30

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

3

25

III

Xã Tịnh Hiệp

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ Trạm xá đến phía Đông kênh B1 50m

2

200

2

Đất mặt tiền đường từ nhà ông Phạm Hòai Miên đến phía Bắc ngã 4 Xuân Hòa 100m (nhà ông Kiểm)

2

200

3

Đất mặt tiền đường đoạn từ giáp Tịnh Bắc đến hết nhà ông Ánh (Nguyễn Xuân Ánh)

3

150

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường khu vực Chợ Than đường rộng từ 3m trở lên nối cách trục đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) không quá 100m về phía Bắc và phía Nam

1

60

2

Đất mặt tiền đường khu vực ngã 4 Xuân Hòa (đường Ba Gia - An Điềm giao với đường liên thôn) bán kính 50m

2

50

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường đoạn còn lại 2 tuyến đường trên (Hàng Gia - Vĩnh Tuy, Ba Gia - An Điềm ) thuộc địa bàn xã

1

40

2

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Xuân Hòa không thuộc diện đường Ba Gia - An Điềm

2

30

3

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Hội Đức đoạn từ giáp Xuân Hòa đến Trường Tiểu học Tịnh Hiệp

2

30

4

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Mỹ Danh đoạn từ cách ngã 4 Chợ Than 100m phía Nam đến Trường Tiểu học Tịnh Hiệp

2

30

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

3

25

III. Huyện Tư Nghĩa:

1. Các xã đồng bằng:

a. Thị trấn Sông Vệ và La Hà:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Đường loại 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ cầu Bàu Giang đến giáp ngã 4 đường UBND huyện đi Nghĩa Trung - Cụm công nghiệp thị trấn La Hà

1

2.600

2

- Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ngã 3 đi Nghĩa Hiệp ở phía Đông đến hết nhà ông Nguyễn Hữu Vĩnh; phía Tây từ ngã 3 đường lên chùa Long Vân đến hết nhà ông Nguyễn Sinh và đoạn từ Bắc cầu La Hà đến giáp ngã 4 UBND huyện đi Nghĩa Trung.

- Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cầu Cây Bứa đến giáp ngã 3 đường đi Nghĩa Hiệp

2

1.600

B

Đường loại 2:

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn La Hà đoạn từ QL 1A đến Trường Cao đẳng Tài chính Kế toán

1

1.100

2

Đất mặt tiền đường đoạn từ cầu Sông Vệ cũ đến giáp ngã 3 cầu Sông Vệ mới (phía Tây giáp nhà ông Nguyễn Sinh, phía Đông giáp QL 1A)

2

800

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn La Hà đoạn từ QL 1A đến giáp ngã 4 Trường mẫu giáo khối 2 thị trấn La Hà

2

800

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn La Hà đoạn từ QL 1A đến hết nhà ông Trịnh Hoài Đức

3

600

C

Đường loại 3:

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ QL 1A thị trấn Sông Vệ đến giáp ngã 4 chùa Vạn Bửu

1

450

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ nhà ông Trương Thẩm đến cổng chợ Sông Vệ

1

450

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ nhà ông Hữu Vĩnh đến giáp đường vào cổng chợ

1

450

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ nhà ông Thái Văn Song đến nhà ông Lê Văn Luận

1

450

5

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ nhà ông Tạ Văn Dung đến nhà ông Nguyễn Hữu Cường

1

450

6

Đất mặt tiền đường nội thị trấn La Hà đoạn từ QL 1A đi chùa Sư Nữ Tịnh Nghiêm; đoạn từ QL 1A đến Bệnh viện đa khoa huyện Tư Nghĩa; đoạn từ QL 1A đi cụm công nghiệp La Hà và đoạn từ QL 1A (UBND huyện) đi đến giáp kênh N8-5

1

450

7

Tuyến QL 1A – Nghĩa Trung đoạn từ QL 1A đến kênh N8

1

450

8

Đất mặt tiền tuyến QL 1A - Nghĩa Trung đoạn từ kênh N8 đến ngã 3 (nhà Bà Dép)

2

350

9

- Đất mặt tiền đường nội thị trấn Sông Vệ đoạn từ QL 1A cũ đến cầu Ông Tổng.

- Đất mặt tiền đường đoạn từ nhà bà Huỳnh Thị Sùng Nguyên đến nhà ông Lê Văn Luận

2

350

10

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 nhà ông Trịnh Hoài Đức đến giáp địa phận xã Nghĩa Thương

2

350

11

Đất mặt tiền đường đi Nghĩa Trung từ cống kênh N8-5 thị trấn La Hà đến Cầu Phủ

2

350

12

Đất mặt tiền đường nội thị trấn La Hà đoạn từ Trường mẫu giáo khối 2 thị trấn La Hà đến giáp ranh giới xã Nghĩa Trung

2

350

13

Đất mặt tiền đường nội thị trấn Sông Vệ đoạn từ ngã 4 chùa Vạn Bửu đến giáp ranh giới xã Nghĩa Hiệp

3

210

14

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 4 chùa Vạn Bửu đến giáp ngã 3 nhà ông Lê Văn Luận

3

210

15

Đất mặt tiền các đường còn lại của khu vực chợ và Khu dân cư Rộc Cống Sông Vệ

3

210

16

Đất mặt tiền đường qui hoạch của khu tái định cư số 2 Sông Vệ

3

210

17

Đất mặt tiền đường bê tông nội thị trấn và đường đất rộng từ 5m trở lên

4

140

18

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 5m

5

85

19

Đất ở các vị trí khác còn lại của thị trấn

6

60

b. Đất ở nông thôn các xã đồng bằng:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 624 đoạn từ giáp ranh thành phố Quảng Ngãi đến giáp đường ray xe lửa (Dốc Chuồi)

1

1.000

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Bắc cầu Cây Bứa đến Nam Cầu Cát

2

700

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Bắc cầu Cát đến Nam cầu La Hà

3

500

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 624 đoạn từ đường ray xe lửa (Dốc Chuồi) đến Ngã 3 Nghĩa Điền

4

400

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 624 đoạn từ ngã 3 Nghĩa Điền đến cầu Xóm Xiếc

5

350

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623B đoạn từ ranh giới thành phố Quảng Ngãi đến giáp ngã 3 đường vào HTXNN Kỳ Tây thuộc xã Nghĩa Kỳ

6

200

7

- Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ngã 3 trường THCS xã Nghĩa Phú đến giáp cầu An Phú xã Nghĩa Phú

- Khu vực làng cá Cổ Luỹ thuộc xã Nghĩa Phú

6

200

8

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ranh giới thành phố Quảng Ngãi đến Cầu Sắt xã Nghĩa Hoà

6

200

9

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ranh giới thị trấn La Hà đến giáp ngã 4 Quán Láng xã Nghĩa Hà

6

200

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623B đoạn từ ranh giới ngã 3 đường vào HTXNN Kỳ Tây (xã Nghĩa Kỳ) đến giáp ngã 3 đường vào HTX Quyết Thắng - xã Nghĩa Thắng

1

150

2

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ giáp ngã 3 Đào (phía Nam tính đến nhà ông Huỳnh Pháp) đến cống Khệnh xã Nghĩa Hoà (phía Nam đến giáp ngã 3 ra bến đò ông Võ Bưng; phía Bắc đến hết nhà ông Vũ Văn Đậu)

1

150

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623C đoạn từ ranh giới xã Nghĩa Dũng đến giáp ngã 3 Vĩnh Thọ thuộc xã Nghĩa Phú

1

150

4

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 Vĩnh Thọ đến giáp ngã 3 Trường THCS xã Nghĩa Phú

1

150

5

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ngã 4 Quán Láng xã Nghĩa Hà đến giáp ngã 4 (Trường tiểu học Tây Hà)

1

150

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 628 đoạn từ ngã 3 Chợ Tre đến giáp trụ sở HTX NN Bắc Phương xã Nghĩa Phương

1

150

7

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ Cầu Phủ đến ngã 3 đi thôn Phú Văn (đi Nghĩ Hành)

1

150

8

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ cầu ông Tổng đến giáp ngã 3 đường đi thôn Bách Mỹ thuộc xã Nghĩa Mỹ

1

150

9

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ngã 3 đi Phú Văn (đi Nghĩa Hành) đến cầu Bến Bè xã Nghĩa Trung

2

120

10

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ngã 3 Nghĩa Điền đến giáp kênh Thạch Nham N6 thuộc xã Nghĩa Điền

3

100

11

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ Cầu Sắt đến giáp ngã 3 Đào thuộc xã Nghĩa Hoà

3

100

12

Đất mặt tiền đường La Hà - Nghĩa Thuận đoạn từ địa phận thị trấn La Hà đến giáp tỉnh lộ 624

3

100

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ trụ sở HTX NN Bắc Phương đến đường sắt Bắc Nam

1

80

2

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ Trường tiểu học Tây Hà đến giáp ranh xã Nghĩa Phú

1

80

3

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 (nhà ông Thủ) tỉnh lộ 624 đến cầu Gò Sa

1

80

4

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ranh giới thị trấn La Hà đến cầu Mương Ngang thuộc xã Nghĩa Thương

2

60

5

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 Đào đi Khánh Lạc đến giáp cầu Bến Nguyên

2

60

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623B đoạn từ ngã 3 vào HTX Quyết Thắng xã Nghĩa Thắng đến giáp địa phận xã Nghĩa Lâm

2

60

7

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ngã 3 Thu Xà đến hết trụ sở HTX NN Đông Hoà (phía Đông hết đất ông Trần Thanh Tịnh)

2

60

8

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ giáp ranh xã Nghĩa Hà đến ngã 3 Phú Thọ (Quán ăn Bà Tề)

2

60

9

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ cầu Bến Bè xã Nghĩa Trung đến đường sắt Bắc Nam

2

60

10

Đất mặt tiền đường Hương lộ đoạn từ ranh giới thị trấn Sông Vệ đến hết chợ Hải Châu

2

60

11

Đất mặt tiền đường từ Tỉnh lộ 623B đến giáp khu du lịch suối nước nóng (Nghĩa Thuận)

2

60

12

Đất mặt tiền đường đi Nghĩa Thuận - Nghĩa Thọ đoạn từ giáp Tỉnh lộ 623B đến kênh chính Nam xã Nghĩa Thuận

2

60

13

Đất mặt tiền đường La Hà - Nghĩa Hiệp đoạn từ cầu Mương Ngang Nghĩa Thương đến ngã 3 quán Trang Nghĩa Hiệp

2

60

14

Đất mặt tiền đường từ ngã 4 Quốc tế xã Nghĩa Kỳ đến Trụ sở HTX Nghĩa Kỳ Đông

2

60

15

Đất mặt tiền đường từ Trụ sở HTX Nghĩ Kỳ Đông kênh N8 Thạch Nham

2

60

16

Đất mặt tiền từ ngã 3 Chợ Gò đến cống Bàu Sắt - Thôn Xuân Phổ

2

60

17

Đất mặt tiền đường rộng từ 4m trở lên nối và cách QL 1A không quá 100m

2

60

18

Đất mặt tiền đường đoạn từ dốc xe Lửa xã Nghĩa Trung đến hết ranh giới xã Nghĩa Trung

2

60

19

Đất mặt tiền đường Nghĩa Thắng đi Nghĩa Thọ (từ Tỉnh lộ 623B đến kênh chính Nam)

2

60

20

Đất mặt tiền đường bê tông xi măng rộng từ 3m - 5m

2

60

21

Đất mặt tiền đường đoạn từ cầu Gò Sa đến giáp ranh địa phận xã Nghĩa Kỳ

2

60

22

Đất mặt tiền đường đất rộng trên 5m

3

50

23

Đất mặt tiền đường đoạn từ kênh chính Nam (Nghĩa Thuận) đến giáp ranh xã Nghĩa Thọ

3

50

24

Đất mặt tiền đường đất rộng từ 3m đến 5m

4

40

25

Đất ở các vị trí khác còn lại

5

35

2. Đất ở nông thôn các xã miền núi:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 623B đoạn từ cầu thôn 4 đến hết địa phận xã Nghĩa Lâm

1

100

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623B đoạn từ địa phận xã Nghĩa Thắng đến giáp cầu thôn 4 xã Nghĩa Lâm

2

80

B

Khu vực 2:

1

Đất ở các vị trí khác còn lại thuộc xã Nghĩa Lâm

1

50

2

Đất mặt tiền đường bê tông xi măng thuộc xã Nghĩa Sơn và Nghĩa Thọ

1

50

3

Đất mặt tiền đường đất rộng từ 2m trở lên thuộc xã Nghĩa Sơn và Nghĩa Thọ

2

30

4

Đất ở các vị trí khác còn lại thuộc xã Nghĩa Sơn và Nghĩa Thọ

3

20

IV. Huyện Mộ Đức:

1. Các xã đồng bằng:

a. Thị trấn Mộ Đức:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Đường loại 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cầu Bà Trà đến phía Bắc cầu Vĩnh Phú

1

2.000

2

Đất mặt tiền đường Đồng Cát - Suối Bùn đoạn từ QL 1A đến ngã 3 vào Nghĩa Trang Liệt sỹ huyện

1

2.000

3

Đất mặt tiền tuyến đường QL 1A - Đạm Thuỷ đoạn từ QL 1A đến Trường Mẫu giáo.

2

1.700

4

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam kênh S22B đến phía Bắc cầu Bà Trà

2

1.700

5

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cầu Vĩnh Phú đến Bắc Cống Cao

3

1.400

B

Đường loại 2:

1

Đất mặt tiền đường Trung tâm huyện đoạn từ ngã 3 (Tòa án Huyện Mộ Đức) đến hết đường.

1

1.000

2

Đất mặt tiền đường nối từ QL 1A đến Trạm 35KV

1

1.000

3

Đất mặt tiền đường Thiết Trường - Đạm Thuỷ đoạn từ QL 1A (Quán Bà Ba) nối và cách QL 1A không quá 200m

1

1.000

4

Đất mặt tiền đường đoạn cống Ông Cự đến giáp đường Trung Tâm

1

1.000

5

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ ngã 3 (Bà Trợ) đến Trường Mầm non huyện

2

800

6

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam Cống Cao đến giáp địa giới xã Đức Phong

3

700

7

Đất mặt tiền đường Thiết Trường - Đạm Thuỷ đoạn nối và cách QL 1A trên 200m đến cầu Tân Phong

4

600

8

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 1A không quá 200m

5

500

9

Đất mặt tiền đường đoạn từ QL 1A đến trường THPT Phạm Văn Đồng

5

500

C

Đường loại 3:

1

Đất mặt tiền đường bê tông hoặc đường xâm nhập nhựa rộng từ 3m đến dưới 6m và đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 6m trở lên không thuộc các vị trí nêu trên

1

400

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 6m

2

250

3

Đất mặt tiền phía Đông cầu Tân Phong đến giáp địa giới xã Đức Phong

3

230

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 2m đến dưới 3m và tuyến đường Tân Phong từ nhà Ông Phạm Bốn đến nhà ông Hồ Văn Dưỡng

4

150

5

Đất ở các vị trí khác còn lại

5

80

b. Đất ở nông thôn các xã đồng bằng:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A từ Nam cống qua đường (nhà ông Nguyễn Tới thôn Thạch Trụ Tây) đến Bắc cầu Nước Mặn

1

2.000

2

Đất mặt tiền đường Đồng Cát - Suối Bùn đoạn từ QL 1A đến ngã 3 vào Nghĩa Trang Liệt sỹ

1

2.000

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam kênh S22B đến phía Bắc cầu Bà Trà

2

1.700

4

Đất mặt tiền đường Thạch Trụ - Phổ An đoạn từ QL 1A đến cầu Bà Lăng

2

1.700

5

Đất mặt tiền đường QL 24A đoạn từ QL 1A đến địa giới huyện Mộ Đức – Đức Phổ

3

1.500

6

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam kênh thuỷ lợi (Chùa Tú Sơn - Đức Lân) đến cống qua đường (nhà ông Nguyễn Tới thôn Thạch Trụ Tây)

3

1.500

7

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam kênh thuỷ lợi (Trường Nguyễn Trãi) đến giáp phía Bắc cầu Phước Thịnh

3

1.500

8

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cầu Sông Vệ đến phía Bắc cống Bầu Nghễ (Đức Nhuận)

3

1.500

9

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cầu Bồ Đề 2 đến giáp phía Bắc Cống Trắng (Đức Chánh)

3

1.500

10

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cống Bầu Nghễ (Đức Nhuận) đến giáp phía Bắc cầu Bồ Đề 2

4

1.000

11

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ngã rẻ Thừa Xuân đến trụ sở UBND xã Đức Tân

5

900

12

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam Cống Trắng (Đức Chánh) đến giáp phía Bắc kênh thuỷ lợi (Trường Nguyễn Trãi)

6

700

13

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cầu Phước Thịnh đến ngã rẻ Thừa Xuân

6

700

14

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ địa giới thị trấn Mộ Đức với Đức Phong đến phía Bắc kênh thuỷ lợi (Chùa Tú Sơn - Đức Lân)

6

700

15

Đất mặt tiền đường Quán Hồng - Giếng Tiên; đường Bồ Đề - Chợ Vôm; đường Quán Lát - Hàm An; đường Thi Phổ - Phước Hoà; đường Bưu điện Thi Phổ – Minh Tân Bắc, đường Thi Phổ - Minh Tân Nam; đường Quán Hồng - Thạch Thang nối và cách QL 1A không quá 200m

6

700

16

Đất mặt tiền đường tuyến Bồ Đề - Đức Lợi đoạn từ ngã 3 (Bà Đạt) đến chùa Trái Bí.

6

700

17

Đất mặt tiền đường Quán Lát - Đá Chát đoạn từ QL 1A đến ngã 3 đường vào cụm Công nghiệp Quán Lát.

6

700

18

Đất mặt tiền đường Đồng Cát - Suối Bùn đoạn từ ngã 3 vào Nghĩa Trang Liệt sỹ đến ngã 3 đường Tân Phong.

7

600

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường Thạch Trụ - Phổ An đoạn từ phía Đông cầu Bà Lăng đến cầu Phổ An

1

500

2

Đất mặt tiền đường Bưu điện Thi Phổ - Minh Tân Bắc đoạn nối, cách QL 1A trên 200m đến kênh S18

1

500

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 6m trở lên hoặc từ 3m đến dưới 6m đã bê tông hoặc thâm nhập nhựa nối và cách QL 1A không quá 200m

1

500

4

Đất mặt tiền đường Quán Lát - Đá Chát đoạn từ ngã 3 đường vào cụm công nghiệp Quán Lát đến giáp địa phận xã Đức Hiệp

1

500

5

Đất mặt tiền đường tuyến Bồ Đề - Đức Lợi đoạn từ chùa Trái Bí đến Cống đôi

2

400

6

Đất mặt tiền đường Quán Lát - Hàm An đoạn cách QL 1A 200m đến trạm y tế xã Đức Chánh

3

300

7

Đất mặt tiền đường tuyến Mỏ Cày - Năng An đoạn từ ngả 3 Mỏ Cày (cách QL 1A 200m) đến hết nhà ông Lê Sanh

3

300

8

Đất mặt tiền đường tuyến Mỏ Cày - Phước Sơn (Đức Hiệp) đoạn từ QL 1A đến ngả 3 (nhà Ông Nguyễn Quốc Kiển)

3

300

9

Đất mặt tiền nền đường rộng từ 6m trở lên đã xâm nhập nhựa hoặc bê tông đoạn từ trung tâm UBND xã, trường học (trừ trường học thuộc bậc học Mầm non), chợ, các khu thương mại, dịch vụ đi các ngã không quá 200m

3

300

10

Đất mặt tiền đường đoạn còn lại của tuyến Quán Lát - Hàm An

3

300

11

Đất mặt tiền đường tuyến Cống Trắng - Thôn 4 đoạn từ QL 1A đến ngả 3 (trường Mẫu Giáo xóm 8 thôn 3)

3

300

12

Đất mặt tiền đường tuyến Mỏ Cày - Thôn 2 đoạn từ QL 1A đến hết trường tiểu học Mỏ Cày

3

300

13

Đất mặt tiền đường tuyến Bồ Đề - Đức Lợi đoạn từ Cống đôi đến chùa Năng An

4

270

14

Đất mặt tiền đường tuyến Bồ Đề - Đức Lợi đoạn từ chùa Năng An đến ranh giới xã Đức Thắng và Đức Nhuận

5

200

15

Đất mặt tiền đường rộng từ 6m trở lên đã xâm nhập nhựa hoặc bê tông đoạn tiếp giáp còn lại của các đường thuộc vị trí 1, khu vực 2 nêu trên.

Đất mặt tiền đường tuyến Mỏ Cày - Năng An đoạn từ nhà ông Lê Sanh đến giáp địa phận xã Đức Nhuận – Đức Chánh.

5

200

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền nền đường rộng từ 6m trở lên và đất mặt tiền nền đường bê tông hoặc xâm nhập nhựa rộng từ 3m đến dưới 6m đoạn từ trung tâm UBND xã, trường học (trừ trường học thuộc bậc học Mầm non), chợ, các khu thương mại, dịch vụ đi các ngã không quá 200m

1

150

2

Đất mặt tiền đường tuyến Cầu sắt - Cống đôi đoạn từ QL 1A đến cống Ông Dùm

1

150

3

Đất mặt tiền đường tuyến Cầu sắt - Cống đôi đoạn từ cống Ông Dùm đến Cống đôi

2

120

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 6m trở lên và đất mặt tiền đường bê tông hoặc xâm nhập nhựa rộng từ 3m đến 6m đoạn tiếp giáp còn lại của các đường thuộc điểm 1, vị trí 1, khu vực 3 nêu trên

3

100

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m đến dưới 6m đoạn từ trung tâm UBND xã, trường học, chợ, các khu thương mại, dịch vụ đi các ngã không quá 200m

3

100

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m đến dưới 6m đoạn tiếp giáp còn lại của các đường thuộc điểm 5 vị trí 3, khu vực 3 nêu trên

4

80

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 2m đến 3m đoạn từ trung tâm UBND xã, trường học, chợ, các khu thương mại, dịch vụ đi các ngã không quá 200m

5

60

8

Đất các vị trí khác còn lại

6

50

2. Đất ở nông thôn xã miền núi (Xã Đức Phú):

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

1

- Đất mặt tiền tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn đoạn từ ngã 3 Bầu Khoai đến giáp ngã 3 nhà ông Thọ.

- Đất mặt tiền tuyến đường Thi Phổ Phước Hoà đoạn từ phía Nam cầu Ngõ Đình đến phía Bắc cầu Cây Ké.

1

180

2

Đất mặt tiền tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn:

- Đoạn từ ngã 3 cầu Nước Nhỉ đến giáp ngã 3 Bầu Khoai

- Đoạn từ ngã 3 nhà Ông Thọ đến giáp ngã 3 nhà ông Tập

- Đất mặt tiền tuyến đường Thi Phổ - Phước Hoà đoạn từ phía Tây cầu kênh đến giáp ngã 3 cầu Ngõ Đình

1

180

3

- Đất mặt tiền tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn đoạn từ ngã 3 nhà ông Tập đến phía Đông cầu Cây Da

- Đất mặt tiền tuyến đường Thi Phổ - Phước Hoà đoạn từ phía Nam cầu Cây Ké đến giáp tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn

2

100

- Đất mặt tiền tuyến đường cầu Nước Nhĩ - chợ Đường Mương đoạn tiếp giáp tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn đến giáp tuyến đường Thi Phổ - Phước Hoà.

- Đất mặt tiền tuyến Phước Hoà - Phước Vĩnh đoạn tiếp giáp tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn đến giáp tuyến đường Phước Hoà - Mạch Điểu

- Đất mặt tiền tuyến đường Phước Hoà - Mạch Điểu đoạn từ ngã 3 Bầu Khoai (giáp tuyến Đồng Cát - Suối Bùn) đến ngã 3 nhà ông Sơn.

- Đất mặt tiền tuyến đường Cây Da - Suối Đá đoạn tiếp giáp tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn đến phía Nam khu quy hoạch dân cư.

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền tuyến đường Đồng Cát - Suối Bùn đoạn từ phía Tây cầu Cây Da đến hết địa giới xã Đức Phú.

1

80

2

Đất ở vị trí khác còn lại.

2

50

V. Huyện Đức Phổ:

1. Các xã đồng bằng:

a. Thị trấn Đức Phổ:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG, KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Đường loại 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ mép đường ngã 3 đường QL 1A đi Đài truyền thanh (phía Tây là từ đường hẻm phía Bắc nhà ông Hùng) đến phía Nam Cửa hàng xăng dầu Đức Phổ (phía tây đến phía nam nhà ông Nguyễn Kinh)

1

2.600

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam Cửa hàng xăng dầu Đức Phổ (phía bắc nhà ông Phạm Huy Tân) đến ranh giới thị trấn Đức Phổ với xã Phổ Hoà

2

2.200

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới giữa thị trấn Đức Phổ với xã Phổ Ninh đến ngã 3 đường QL 1A đi Đài truyền thanh (phía Tây là từ đường hẻm phía Bắc nhà ông Hùng)

2

2.200

4

Đất mặt tiền đường phía Bắc chợ Đức Phổ đoạn từ QL 1A đến giáp cống suối Điền

2

2.200

5

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ QL 1A (ngã 3 bia căm thù) đến Khu lưu niệm

2

2.200

6

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ QL 1A (nhà bà Bâng) đến ngã 4 Đài truyền thanh

3

1.800

7

Đất mặt tiền đường phía Nam chợ Đức Phổ đoạn từ QL 1A đến ngã 3 (trước nhà ông Phúc)

3

1.800

8

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ góc Đông Nam cơ quan Công an huyện đến giáp ngã 3 đi Phổ Minh (nhà bà Bướm)

4

1.600

9

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 4 Đài truyền thanh đến giáp ngã 4 (Quốc lộ 1A đường đi Mỹ Á)

4

1.600

10

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ QL 1A (đối diện bến xe) đi lên Ga tàu lửa đến hết ngã 3 giáp nhà Ông Nguyễn Tăng Quân

5

1.400

11

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ QL 1A đi Phổ Vinh đến ngã 3 đi ra Ao cá (phía nam hết phần đất ông Nguyễn Xuân Thưởng, Phía bắc hết phần đất ông Nguyễn Văn Lý)

5

1.400

B

Đường loại 2:

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ ngã 3 đi ra Ao cá đến giáp cầu Bà Ký (Gồm các phần đất của Ông Phạm Văn Khoách, Nguyễn Văn Bôn, Nguyễn Thành Hưng và Bà Nguyễn Thị Phượng)

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ ngã 3 giáp nhà Ông Nguyễn Tăng Quân đến Ga tàu lửa

2

900

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ ngã 3 giáp nhà Ông Nguyễn Tăng Quân đến giáp ngã 3 phía Đông nhà bà Lan (đường vào ga Đức Phổ)

2

900

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ góc Tây Bắc chợ Đức Phổ đến hết góc Tây Nam chợ Đức Phổ

2

900

5

Đất mặt tiền từ ngã 3 Cửa hàng bà Dụ (cũ) đến ngã 5 chợ Đức Phổ (nhà bà Úc)

2

900

6

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 5 chợ Đức Phổ (Trạm biến thế) đến ngã 3 đường đi Trường THCS Nguyễn Nghiêm

2

900

7

Đất mặt tiền đường nội thị trấn đoạn từ nhà bà Lan (đường vào ga Đức Phổ) đến giáp đường sắt (đường đi Phổ Nhơn)

3

700

8

Đất mặt tiền đường phía Nam bệnh viện Đức Phổ, đoạn giáp ngã 3 bà Phố đến giáp đường sân bay

4

600

9

Đất mặt tiền đường phía Bắc Bệnh viện Đức Phổ, đoạn giáp ngã 3 trước nhà Ông Sơn đến giáp đường sân bay

4

600

C

Đường loại 3:

1

Đất mặt tiền đường đoạn từ cống suối Điền đến giáp đường ray xe lửa

1

500

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện nêu trên (mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng)

2

400

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 5m trở lên không thuộc các loại nêu trên (mặt đường đất)

3

300

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m - 5m không thuộc các loại nêu trên (mặt đường đất)

4

250

5

Đất ở các vị trí khác còn lại của thị trấn

5

150

b. Đất ở nông thôn các xã đồng bằng:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

I

Xã Phổ Châu

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phái Nam Cầu Lỗ đến đỉnh Đá Bia (Quốc lộ 1A giáp biển)

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ đỉnh Đá Bia (Quốc lộ 1A giáp biển) đến phía Bắc đường ray xe lửa

4

800

B

Khu vực 2:

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Nam đường ray xe lửa qua QL 1A đến giáp ranh tỉnh Bình Định

1

520

2

Đất mặt tiền hai bên đường trục chính khu du lịch Sa Huỳnh

4

350

3

Đất mặt tiền đường cách QL 1A không quá 100m, rộng từ 3m trở lên thâm nhập nhựa hoặc bê tông xi măng

6

270

C

Khu vực 3:

1

Đất mặt tiền nằm ven các trục giao thông trong xã, trung tâm có mặt đường thâm nhập nhựa hoặc bê tông xi măng rộng từ 3m trở lên

2

220

2

Đất mặt tiền đường đất các trục giao thông trong xã rộng từ 3m trở lên

6

120

3

Đất ở các vị trí khác còn lại trong xã

7

70

II

Xã Phổ Thạnh

A

Khu vực 1:

1

Đất mặt tiền đường đoạn từ Phái Nam đường Hậu cần đến phía Bắc cầu Lỗ

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường đoạn từ cầu Tân Diêm đến phía Bắc đường Hậu cần

4

800

3

Đất mặt tiền đường đoạn từ QL 1A đến cầu Thạnh Đức cũ (đường đi Hải Sản)

5

650

4

Đất mặt tiền đường đoạn từ QL 1A đến cầu Thạnh Đức mới; đoạn từ cầu Thạnh Đức mới dọc theo bờ kè phía Tây đến giáp cụm công nghiệp Sa Huỳnh; đoạn từ QL 1A (quán Ngọc Tú) đến giáp bờ kè làng cá

5

650

B