BỘ CÔNG THƯƠNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 6193/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyếnkhích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định 0799/QĐ-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thươngquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệpđịa phương;
Xét đề nghị của Cục Công nghiệp địa phương tại Tờ trình số 12/TTr-CNĐP ngày 23tháng 6 năm 2008;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Công nghiệp địa phương.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngBộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

QUY CHẾ

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6193/QĐ-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Công thương)

Chương 1.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀNHẠN

Điều 1. Cục Công nghiệpđịa phương được thành lập theo quy định tại Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Công thương.

Điều 2. Cục Công nghiệpđịa phương là cơ quan thuộc Bộ Công thương, thực hiện chức năng tham mưu giúpBộ trưởng quản lý nhà nước về phát triển: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,hoạt động khuyến công, khu - cụm - điểm công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệpnhỏ và vừa ở các địa phương trong phạm vi cả nước.

Tên tiếng Việt: Cục Công nghiệpđịa phương;

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếngAnh: AGENCY FOR INDUSTRIAL PROMOTION; viết tắt là: AIP

Điều 3. Cục Công nghiệpđịa phương (sau đây gọi tắt là Cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng. Trụ sở chính tại: Thành phố Hà Nội.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyềnhạn

1. Xây dựng và trình Bộ trưởngphê duyệt chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án,cơ chế, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm viquản lý của Cục.

2. Xây dựng và trình Bộ trưởngban hành hoặc trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành các tiêuchuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Cục.

3. Ban hành các văn bản cá biệt,văn bản thuộc chuyên ngành của Cục.

4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về công nghiệpđịa phương và hoạt động khuyến công.

5. Về công nghiệp địa phương

a. Chủ trì thẩm định, trình Bộtrưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt quyhoạch, chương trình, đề án, dự án đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp ở địa phương và vùng lãnh thổ (trừ các dự án do các doanh nghiệp thuộcBộ đầu tư);

b. Chủ trì xây dựng và trình Bộtrưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế,chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở địaphương và vùng lãnh thổ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

c. Theo dõi việc phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên các địa bàn; giám sát, đánh giá việc thựchiện kế hoạch, chương trình, dự án và báo cáo đánh giá tiềm năng, tình hìnhphát triển công nghiệp; đề xuất định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp của từng địa phương, từng vùng lãnh thổ.

d. Tổng hợp kế hoạch, tình hìnhthực hiện kế hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của các địaphương và vùng lãnh thổ;

đ. Tham gia việc xây dựng, thựchiện chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại ở trong nướcvà ngoài nước; các chương trình đề án kinh tế - kỹ thuật, khoa học công nghệ,môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; các dự án phát triển điện nông thôn vànăng lượng mới, năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng thuộc thẩm quyền củaBộ;

e. Đầu mối giúp Bộ trưởng trongcác Ban Chỉ đạo phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, Ban Chỉ đạo Tây Bắc,Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và Ban Chỉ đạo Tây Nguyên.

6. Về hoạt động khuyến công

a. Đầu mối giúp Bộ trưởng thựchiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo quy định tại Nghịđịnh 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích pháttriển công nghiệp nông thôn;

b. Chủ trì xây dựng, trình Bộtrưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế,chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công.

c. Chủ trì xây dựng kế hoạch, đềán và dự toán kinh phí hàng năm về khuyến công quốc gia, để tổng hợp vào dựtoán ngân sách chung của Bộ trình Chính phủ;

d. Chủ trì xây dựng chươngtrình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, nănglực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công đối với cán bộ làm công tác khuyếncông.

7. Về khu - cụm - điểm côngnghiệp địa phương

a. Chủ trì xây dựng quy hoạch,kế hoạch tổng thể phát triển các khu - cụm - điểm công nghiệp địa phương trongcả nước, báo cáo Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đầu mối theo dõi,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

b. Xây dựng danh mục các dự ánđể kêu gọi đầu tư và tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư vào cáckhu - cụm - điểm công nghiệp địa phương;

c. Chủ trì phối hợp với các cơquan thuộc các Bộ, ngành, địa phương trong việc thẩm định các dự án thành lập,đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu - cụm - điểm công nghiệpđịa phương;

d. Đầu mối phối hợp, hướng dẫn,theo dõi, kiểm tra đánh giá tình hình triển khai các dự án đầu tư vào khu - cụm- điểm công nghiệp địa phương.

8. Về phát triển doanh nghiệpcông nghiệp nhỏ và vừa

a. Chủ trì xây dựng trình Bộtrưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành cácchương trình, đề án, kế hoạch, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luậtvề phát triển các doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa,hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;

b. Xây dựng kế hoạch xúc tiến,hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa;

c. Xây dựng các chương trình hỗtrợ các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, trình Bộ trưởng để trình Chính phủphê duyệt; điều phối, hướng dẫn, theo dõi triển khai thực hiện sau khi được phêduyệt;

d. Phối hợp với các cơ quan, tổchức liên quan để cung cấp thông tin cần thiết về xúc tiến, hỗ trợ phát triểncác doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.

9. Phối hợp với các cơ quan cóliên quan, tổ chức các hoạt động kêu gọi, xúc tiến đầu tư phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại ở các địa phương và vùng lãnh thổ.

10. Đầu mối giúp Bộ trưởng xử lýcác vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án đầutư công nghiệp của các địa phương và vùng lãnh thổ.

11. Đầu mối giúp Bộ trưởng chỉđạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động quản lý nhànước về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và khuyến công của các Sở Côngthương.

12. Đầu mối giúp Bộ trưởng phốihợp với các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội ngành nghề côngnghiệp trong các hoạt động phát triển công nghiệp, khu - cụm - điểm côngnghiệp, các doanh nghiệp, hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của cácđịa phương và vùng lãnh thổ.

13. Tổ chức triển khai các dựán, đề án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về công nghiệp địaphương và hoạt động khuyến công

14. Về hợp tác quốc tế

a. Thực hiện hợp tác quốc tế vềhoạt động khuyến công, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu - cụm - điểm công nghiệp địa phương;

b. Xây dựng, kêu gọi và thựchiện chương trình, dự án tài trợ của nước ngoài, các tổ chức quốc tế về pháttriển công nghiệp địa phương và hoạt động khuyến công.

15. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡngvề chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác khuyếncông.

16. Phối hợp với các cơ quanliên quan, giúp Bộ trưởng xét thi đua khen thưởng đối với công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp địa phương (bao gồm cả danh hiệu nghệ nhân).

17. Kiểm tra, giải quyết khiếunại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Cục.

18. Xây dựng và thực hiện chươngtrình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cảicách hành chính của Bộ.

19. Quản lý tổ chức, biên chế,cán bộ công chức theo phân cấp của Bộ Công thương.

20. Quản lý tài chính, tài sảnđược giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Bộ trưởng giao.

Chương 2.

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 5. Cơ cấu tổ chức:

1. Lãnh đạo:

a. Cục trưởng;

b. Các Phó Cục trưởng;

2. Bộ máy giúp việc Cục trưởng,gồm:

a. Văn phòng;

b. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;

c. Phòng Tài chính - Kế toán;

d. Phòng Thông tin - Đào tạo;

đ. Phòng Quản lý khuyến công;

e. Phòng Quản lý khu - cụm -điểm công nghiệp;

g. Phòng Phát triển doanh nghiệpcông nghiệp và Hợp tác xã.

Và bộ phận giúp việc, đại diệntại thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các đơn vị sự nghiệp có thu:

a. Trung tâm Khuyến công và Tưvấn phát triển công nghiệp I;

b. Trung tâm Khuyến công và Tưvấn phát triển công nghiệp II;

c. Trung tâm Khuyến công và Tưvấn phát triển công nghiệp III.

Các đơn vị sự nghiệp có thu cótư cách pháp nhân, có con dấu riêng để hoạt động và giao dịch theo quy định củapháp luật.

Điều 6. Cục Công nghiệpđịa phương hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Cục trưởng là người đại diện theopháp luật, đứng đầu và lãnh đạo Cục. Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Công thương bổnhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về toànbộ các mặt quản lý của Cục.

Điều 7. Nhiệm vụ của Cụctrưởng

1. Xây dựng và trình Bộ trưởng;

a. Phê duyệt đề án thành lập,sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị thuộc Cục;

b. Phê duyệt Quy chế tổ chức vàhoạt động của Cục;

c. Phê duyệt chiến lược, chínhsách, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách và cácvăn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục

2. Tổ chức và điều hành các hoạtđộng của Cục phù hợp với các quy định của pháp luật

3. Xây dựng và tổ chức thực hiệnchương trình, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, hàng năm; sơ kết, tổng kết, báo cáođịnh kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động của Cục theo quy định của Bộ Côngthương

4. Ban hành các quy chế, quyđịnh, văn bản hướng dẫn quản lý chuyên ngành phù hợp với quy định hiện hành củaNhà nước để các hoạt động của Cục đi vào nề nếp;

5. Quy định chức năng, nhiệm vụcủa các đơn vị thuộc Cục

6. Quyết định bổ nhiệm, miễnnhiệm các chức vụ: Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng; Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức vụ tương đương của các đơn vị sự nghiệpthuộc Cục.

7. Quyết định về công tác cánbộ, công chức, viên chức, bao gồm: Tuyển dụng, tiếp nhận, luân chuyển; bổ nhiệmvào ngạch; xếp lương cho công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật; nghỉ chếđộ, nghỉ hưu; cử cán bộ đi công tác, đi học trong và ngoài nước theo quy địnhphân cấp của Bộ Công thương.

8. Thực hiện chế độ, chính sáchcủa Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với nhiệm vụ và điềukiện của Cục để phát huy năng lực, sở trường về chuyên môn, nghiệp vụ của cánbộ, công chức.

9. Quản lý, sử dụng cơ sở vậtchất, tài chính, tài sản của Cục theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức củaNhà nước quy định.

10. Chỉ đạo các đơn vị trựcthuộc Cục thực hiện chính sách, chế độ nhà nước về quản lý tài chính, tài sản;chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy; biên chế; quản lý cán bộ, công chức, viênchức; lao động - tiền lương theo quy định phân cấp của Bộ Công thương

11. Quyết định thành lập các Hộiđồng tư vấn, Ban, Tổ công tác của Cục theo quy định của pháp luật.

12. Ủy quyền cho một Phó Cụctrưởng điều hành và giải quyết công việc khi vắng mặt nhưng phải chịu tráchnhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc ủy quyền đó.

Điều 8. Giúp việc Cụctrưởng có các Phó Cục trưởng, được Cục trưởng phân công phụ trách một hoặc mộtsố lĩnh vực công tác cụ thể của Cục và phải chịu trách nhiệm trước Cục trưởngvà trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm PhóCục trưởng do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định theo đề nghị của Cục trưởng.

Điều 9. Nhiệm vụ của cácđơn vị thuộc Cục

1. Đảm nhiệm thực hiện nhữngnhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ được Cục trưởng giao.

2. Đề xuất, trình các đề án, dựán, các chủ trương, kế hoạch công tác, dự thảo các quyết định quản lý thuộclĩnh vực chuyên môn được giao để Cục trưởng xem xét quyết định.

3. Tổ chức thực hiện các quyếtđịnh của Cục trưởng và giải quyết các công việc thường xuyên thuộc phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ được giao.

Điều 10. Hội đồng tư vấn

Các Hội đồng tư vấn của Cục, baogồm: Hội đồng khoa học; lương; tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức; thi đuakhen thưởng, kỷ luật do Cục trưởng quyết định và các Hội đồng có quy chế hoạtđộng riêng.

Điều 11. Tổ chức ĐảngCộng sản Việt Nam và các tổ chức đoàn thể quần chúng khác.

1. Cục có tổ chức Đảng trựcthuộc Đảng bộ Bộ Công thương, hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, cótrách nhiệm xây dựng phương hướng, nhiệm vụ công tác Đảng, phù hợp với hoạtđộng của Đảng bộ Bộ Công thương; lãnh đạo đảng viên, quần chúng thực hiện tốtnhiệm vụ chính trị của Cục.

2. Cục có tổ chức Công đoàn trựcthuộc Công đoàn Cơ quan Bộ Công thương và tổ chức Đoàn trực thuộc Đoàn Thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ Công thương, hoạt động theo Điều lệ của Tổng Liênđoàn lao động Việt Nam và Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và chịusự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam trong Cục.

Chương 3.

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 12. Tài sản của Cục

Tài sản của Cục do Nhà nước vàBộ Công thương giao quản lý đều là tài sản công, phải được quản lý và sử dụngtheo đúng quy định của Pháp luật bao gồm:

1. Nhà, các phòng làm việc,trang thiết bị tại trụ sở làm việc của Cục.

2. Tài sản thuộc các dự án liênquan đến lĩnh vực công nghiệp địa phương và các lĩnh vực liên quan khác củaChính phủ, các tổ chức ở trong nước và ngoài nước được Nhà nước chuyển giao choCục quản lý.

Điều 13. Tài chính của Cục

1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp,bao gồm: nguồn kinh phí quản lý hành chính thực hiện chế độ tự chủ và nguồnkinh phí không thực hiện chế độ tự chủ; nguồn kinh phí sự nghiệp; nguồn vốn đầutư được giao theo chức năng nhiệm vụ của Cục.

2. Các nguồn thu hợp pháp kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm quảnlý tài sản, tài chính của Cục

1. Toàn bộ tài sản của Cục đượcquản lý theo quy định của pháp luật

2. Định kỳ, các tài sản của Cụcđược kiểm kê, đánh giá lại giá trị, thống kê đầy đủ và ghi sổ sách theo quyđịnh của pháp luật; việc thanh lý, chuyển nhượng và điều động tài sản thực hiệntheo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Thực hiện việc lập kế hoạchthu, chi tài chính theo quý, năm; báo cáo tài chính, thống kê và chế độ quyếttoán tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Xây dựng và thực hiện Quy chếchi tiêu nội bộ theo quy định hiện hành. Thực hiện chế độ công khai tài chínhvà nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kiểm tra tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 15. Cục Công nghiệpđịa phương chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ trưởng BộCông thương; chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ, ngành về lĩnh vực có liên quan;chịu sự quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân địa phương nơi Cục đặt trụ sở;

Điều 16. Cục được phépchỉ đạo và phối hợp, hướng dẫn các Sở Công thương, Trung tâm Khuyến công và Tưvấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổchức dịch vụ khuyến công, cơ sở công nghiệp trong việc thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về phát triển: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hoạt động khuyếncông, khu - cụm - điểm công nghiệp địa phương, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vàvừa ở các địa phương trong phạm vi cả nước.

Điều 17. Cục được quan hệhợp tác, phối hợp với Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ chức năng, các Cụcquản lý nhà nước chuyên ngành khác thuộc Bộ, các đơn vị nghiên cứu khoa họccông nghệ, cơ quan thông tin báo chí, các trường đào tạo, doanh nghiệp và cáctổ chức khác trên tất cả các lĩnh vực để thực hiện nhiệm vụ của Cục trên phạmvi cả nước.

Điều 18. Cục được phépthiết lập quan hệ hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật để triển khai hoạt động khuyến công, phát triểncông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, khu -cụm - điểm công nghiệp địa phương.

Điều 19. Cục trưởng đượctham dự các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ bàn về vấn đề có liên quan đến chức năng,nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Cục

Điều 20. Các mối quan hệkhác

1. Quan hệ công tác giữa Cụctrưởng với cấp ủy của Cục thực hiện theo quy định của Đảng bộ Bộ Công thương

2. Mối quan hệ công tác giữa Cụctrưởng và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở là mối quan hệ phối hợp, giải quyếtnhững vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn củaCông đoàn, nghĩa vụ, quyền lợi của đoàn viên theo Điều lệ công đoàn.

3. Cục trưởng tạo điều kiện làmviệc, cung cấp thông tin cần thiết để tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ, quyền lợi theo quyđịnh tại Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Quy chế này ápdụng đối với Cục Công nghiệp địa phương; các đơn vị trực thuộc Cục, cán bộ,công chức, viên chức của Cục Công nghiệp địa phương có trách nhiệm thực hiệnQuy chế này.

Điều 22. Căn cứ các quyđịnh của Quy chế này, Cục trưởng có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục.

Điều 23. Việc sửa đổi, bổsung Quy chế do Cục trưởng đề nghị và Bộ trưởng Bộ Công thương xem xét quyếtđịnh.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang