1. Quyết định số 67/2007/QĐ-BTC về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giải quyết việc nuôi con nuôi

Ngày 1 tháng 8 năm 2007, Bộ Tài Chính ban hành Quyết định số 67/2007/QĐ-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giải quyết việc nuôi con nuôi:
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 67/2007/QĐ-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giải quyết việc nuôi con nuôi

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cá nhân nước ngoài, công dân Việt Nam và người nước ngoài khi đăng ký nhận trẻ em quốc tịch Việt Nam làm con nuôi, bao gồm: đăng ký nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau; giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, phải nộp phí giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Không thu phí giải quyết việc nuôi con nuôi trong các trường hợp trẻ em được xin nhận nuôi con nuôi là:

1. Trẻ em khuyết tật, tàn tật;

2. Trẻ em mất năng lực hành vi dân sự;

3. Trẻ em là nạn nhân chất độc hoá học;

4. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

5. Trẻ em mắc các bệnh hiểm nghèo khác.

Điều 3. Mức thu phí giải quyết việc nuôi con nuôi là 1.000.000 (Một triệu) đồng/ 1 hồ sơ.

Điều 4.Tiền thu phí giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: Cơ quan thu phí (Cục con nuôi quốc tế) được trích 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho việc giải quyết việc nuôi con nuôi và thu phí theo quy định tại khoản 8 của Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Trương Chí Trung

2. Quyết định 1420/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài do thành phố Cần Thơ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1420/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 21 tháng 5 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚCNGOÀI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôicon nuôi;

Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiệnCông ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôiquốc tế giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18 tháng02 năm 2014 của Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành tại địaphương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 1446/TTr-STP ngày 12 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhphố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trungtâm Công tác xã hội thành phố Cần Thơ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Tâm

QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH

VỀGIẢI QUYT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓYẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phốCần Thơ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyêntắc, hình thức và nội dung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Công an thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác trong việc giảiquyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của phápluật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi connuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chứcnăng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặtchẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bảnhoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quanphối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết,tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm traliên ngành.

5. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆCNUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việclập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏrơi có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sauđây viết là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đâyviết là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơitrẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trườnghợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xãliên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếpnhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôidưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng hoặc không còn nguyện vọng tiếptục tạm thời nuôi dưỡng hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ emmà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm connuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhậntrẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơilập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hìnhđịa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thôngbáo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thờinuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh chotrẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việclập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1.Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhậnchính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơquan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thaythế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sởnuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sứckhỏe bình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật,trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lêncùng là anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc banhành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 1, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lờicơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơsở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ýkiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây viết là Cục Con nuôi) để Cục Con nuôi đềnghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc ytế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việc thông báo tìm gia đìnhthay thế cho trẻ em ở địa phương theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 15 Luậtnuôi con nuôi có thể được thực hiện trên đài phát thanh, truyền hình, báo viếtcủa thành phố hoặc đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từkhi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có ngườitrong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cầntìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thếtrên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việcxác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đềnghị Công an thành phố xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ embị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc củatrẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1 có thể thực hiện đồng thời với việc thôngbáo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầyđủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an thành phố có tráchnhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậnđược đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an thành phốcần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trườnghợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha,mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những ngườiliên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Công an thành phố rút ngắntối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được giađình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiệny tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việcxác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 1: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ củatrẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc chotrẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xácminh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 của Luật nuôi con nuôi và Điều7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồsơ trẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôinước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôinước ngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từngtrường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị địnhsố 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơcủa trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ emlàm con nuôi nước ngoài và có Công văn kèm hồ sơ yêu cầu Công an thành phố xácminh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợplệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danh sáchkèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đíchdanh trẻ em làm con nuôi.

Điều9. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộcDanh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệutrẻ em làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 Luật nuôi con nuôi và thựchiện như sau:

1. Tùy tình hình của địaphương, Sở Tư pháp đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hình thức phốihợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôingười nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi íchtốt nhất của trẻ em. Việc phối hợp liên ngành có thể được thực hiện thông quahình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ emlàm con nuôi nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngànhthì thành phần gồm Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp),đại diện Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Lãnh đạo Sở Ytế, đại diện Lãnh đạo Công an thành phố, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy bannhân dân thành phố, đại diện Lãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôidưỡng, đại diện Ban Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm connuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia ytế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việcgiới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửicho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phươngán giới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ củangười nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểutham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻem cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họpliên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căncứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủyban nhân dân thành phố về kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nướcngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiếnbằng văn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻem và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nêu tại Điểm aKhoản này đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngàynhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có vănbản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trìnhý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phốkết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kểtừ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân thành phố có ýkiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôinước ngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý, thìtrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân thànhphố, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài choCục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân thành phố thông báo rõlý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của CụcCon nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệmthông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn thành phố để thực hiện việcrút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có tráchnhiệm hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theoquy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụngvà quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi connuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổigiấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nướcngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡngcó trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinhphí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của SởTư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiệnQuy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệucần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3.Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liênngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địaphương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung,tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiếnliên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôicon nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơsở vật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giávề công tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thựchiện Quy chế, kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả côngtác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố.

Điều 12. Trách nhiệm của SởY tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm trachặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố thực hiện nghiêmtúc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúngtheo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làmcon nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lailịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh,tử khác theo yêu cầu của Công an thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộihoặc Sở Tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm củaCông an thành phố

Công an thành phố có tráchnhiệm xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nướcngoài; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành viphạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các cơsở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quanchủ trì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơquan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theotiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liênngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộthực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giávà báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình,gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 15. Kinh phí thực hiện

1. Hàng năm, căn cứ vào kếhoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị thực hiện việc dự toán ngânsách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế.

2. Sở Tài chính có trách nhiệmbố trí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này./.

3. Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 900/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊNĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôicon nuôi;

Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Công ướcLahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi Quốc tếgiai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc banhành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18 tháng 02năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liên ngànhtại địa phương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trìnhsố 30/TTr-STP ngày 31 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về giảiquyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ những nộidung liên quan về giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong Quy chếphối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính về nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhânvà gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèmtheo Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dântỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Y tế, Laođộng - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường,thị trấn; Giám đốc các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Trí

QUY CHẾ

PHỐIHỢP VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2015 củaUBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này Quy định nguyên tắc, hình thức và nộidung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sởnuôi dưỡng và các cơ quan khác trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếutố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôicó yếu tố nước ngoài và các điều ước Quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ vàhoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thôngtin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.

5. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONGGIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lậpbiên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệmthông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhândân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã)nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi cótrách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhậntạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sởnuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theothủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủkhả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôidưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm đượccha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy bannhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏrơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản cótrách nhiệm thông báo trên Đài Phát thanh của địa phương để tìm cha, mẹ đẻ củatrẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìmthấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôidưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định củapháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lậpdanh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sách vàhồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có quyết địnhtiếp nhận của người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộcđối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm giađình thay thế được lập thành Danh sách 01 (trẻ em có sức khỏe bình thường) theoMẫu TP/CN- 2014/DS .01 và Danh sách 02 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểmnghèo, trẻ em từ 05 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị emruột) theo Mẫu TP/CN-2014/DS.02, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việcban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 01, cơ sở nuôidưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xãhội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được danhsách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng.Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửidanh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế chotrẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 02, cơ sở nuôidưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động -Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lờicơ sở nuôi dưỡng.

Sở Tư pháp gửi Danh sách 02 cho Cục Con nuôi, Bộ Tưpháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục Con nuôi đề nghị Văn phòng con nuôinước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thaythế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 01

1. Việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ emở địa phương theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 15 Luật Nuôi con nuôi đượcthực hiện trên Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai hoặc BáoLao động Đồng Nai hoặc đăng trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi hết thời hạnthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhậntrẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp gửi danh sách trẻ em cần tìm gia đình thaythế cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thếtrên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xácminh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnhxác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làmcon nuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơithuộc Danh sách 01 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đìnhthay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻem.

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lờibằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tưpháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bịbỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ củatrẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháptiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làmcon nuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngắn tối đa thời hạn xác minhnguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 02 để tạo điều kiện cho trẻem khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoàivà được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xácnhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 01:

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơđầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những ngườiliên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏrơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 củaLuật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quyđịnh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tưpháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửiCục Con nuôi, Bộ Tư pháp. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trườnghợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 02:

Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 02, Sở Tưpháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quanvề việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và có Công văn kèm hồ sơ yêu cầuCông an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻem đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài vàgửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp để tìm giađình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 01 làm connuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôinước ngoài quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Tùy từng trường hợp trẻ em cụ thể, Sở Tư pháplựa chọn hình thức phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giớithiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phùhợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc phối hợp liên ngành có thểđược thực hiện thông qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bảnvề việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồmGiám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo SởLao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Lãnh đạo Sở Y tế, đại diện Lãnh đạoCông an tỉnh, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Lãnhđạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, đại diện Ban Giám đốc cơ sởnuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợpcần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội thamgia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 01 làmcon nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểu thamgia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻ emkèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liênngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợpý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tưpháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ em làmcon nuôi người nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì SởTư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ củangười nhận con nuôi cho các cơ quan, ban, ngành nêu tại Điểm a, Khoản 1 Điềunày đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận connuôi.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghịcủa Sở Tư pháp, các cơ quan, ban, ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lời SởTư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiếncủa các cơ quan, ban, ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quảgiới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồsơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặckhông đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp.Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngàynhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giớithiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý,Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôinước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho SởTư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chitiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn cácđơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Thông tưLiên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính vàBộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phíhoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệphí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức connuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sửdụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quyđịnh tại Thông tư Liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Điều 11. Chế độ thông tin, báocáo

1.Sở Tư pháp thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ 06 tháng, năm và đột xuấttheo yêu cầu của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình giải quyết thủ tục hành chính vềnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2.Các cơ quan, đơn vị khi báo cáo định kỳ hoặc đột xuất những vấn đề có liên quanđến phạm vi áp dụng của Quy chế này theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyềnthì đồng thời gửi Sở Tư pháp một bản để theo dõi.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tưpháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đềnghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đềxuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họpliên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bảnđể đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điềukiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổchức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế này,kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyếtviệc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm của Vănphòng UBND tỉnh

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do SởTư pháp trình, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vềviệc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nướcngoài, làm cơ sở cho Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôinước ngoài cho Cục Con nuôi hoặc để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Trong trường hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhkhông thể giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định, thì phải thông báo bằngvăn bản nêu rõ lý do để Sở Tư pháp làm cơ sở trả lời và gia hạn thời gian giảiquyết cho đương sự.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Ytế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấytờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của phápluật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữabệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏrơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêucầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 15. Trách nhiệm của Côngan tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nguồn gốc củatrẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài; giúp Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành viphạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 16. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liênquan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì, trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sởnuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chấtlượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham giaĐoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụđược giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quảthực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủtrì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 17. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trênđịa bàn tỉnh số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài do Cục Con nuôi chuyển về địa phương.

2. Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sửdụng và thanh quyết toán lệ phí đúng quy định.

Điều 18. Trách nhiệm của ĐàiPhát thanh, Truyền hình tỉnh Đồng Nai; Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai

Đài Phát thanh, Truyền hình tỉnh Đồng Nai; Báo ĐồngNai, Báo Lao động Đồng Nai có trách nhiệm đăng tải miễn phí thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ khi có đề nghị của UBND cấp xã, cơ sở nuôi dưỡng hoặc SởTư pháp.

Điều 19. Trách nhiệm của UBNDcấp huyện, UBND cấp xã

1. UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND cấpxã trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong việc giải quyết việc nuôicon nuôi có yếu tố nước ngoài.

2. UBND cấp xã có nhiệm vụ tìm người nuôi dưỡng tạmthời cho trẻ bị bỏ rơi, thực hiện việc lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi, thông báotìm cha, mẹ đẻ cho trẻ và bàn giao trẻ cho cơ sở nuôi dưỡng theo quy định.

Điều 20. Kinh phí thực hiện

1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệmvụ được giao, các đơn vị thực hiện việc dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thựchiện Quy chế này.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách đảmbảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quychế

Trong quá trình thực hiện, Giám đốcSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường theodõi, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp vớiquy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương./.

4. Quyết định 1332/QĐ-UBND phối hợp liên ngành giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài Hà Giang 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1332/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 28 tháng 6 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 06 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên, hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18/02/2014 của Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về Phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 66/TTr-STP ngày 24 tháng 6 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Tài chính, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các cơ sở nuôi dưỡng, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


- Như Điều 3;

CHỦ TỊCH

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1332/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác có liên quan trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Công tác phối hợp không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.

5. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài truyền thanh địa phương hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành:

- Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường) được lập theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01.

- Danh sách 2 (trẻ em bị khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị em ruột) được lập theo mẫu TP/CN- 2011/DS .02.

(Mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và mẫu TP/CN- 2011/DS .02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi).

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sau khi tiếp nhận, Sở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2 cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục đề nghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em có sức khỏe bình thường (Danh sách 1)

1. Việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ở địa phương theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 15 Luật nuôi con nuôi có thể được thực hiện trên đài phát thanh, truyền hình, báo viết của tỉnh hoặc đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh gồm: nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ.

3. Công an tỉnh phối hợp và trả lời trong thời hạn 10 ngày kết quả xác minh sau khi tiếp nhận đề nghị của cơ quan phối hợp về nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi người nước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách gửi Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài; trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm hồ sơ, đề nghị Công an tỉnh xác minh.

Đối với những hồ sơ trẻ em đã đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật, Sở Tư pháp tiến hành xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi người nước ngoài, gửi danh sách kèm theo hồ sơ cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp để tìm gia đình người nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi.

1. Sở Tư pháp có thể phối hợp với các ngành liên quan để thống nhất việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Việc phối hợp phải bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em.

a) Trường hợp họp liên ngành thi thành phần gồm: Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp (chủ trì cuộc họp), đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi phương án giới thiệu trẻ em, kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành trong thời gian ít nhất 03 ngày, trước ngày họp.

Trong cuộc họp liên ngành, các đại biểu phát biểu, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi. Lãnh đạo Sở Tư pháp chủ trì cuộc họp, tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Trên cơ sở kết quả cuộc họp, Sở Tư pháp xây dựng báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn, kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành thuộc các thành phần như điểm a, khoản 1 Điều này, đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình đối với ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi người nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Kiểm tra chặt chẽ, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật, tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Thực hiện xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài trên cơ sở đề nghị của Sở Tư pháp; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia thực hiện các hoạt động phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo nội dung quy định tại Quy chế này, bảo đảm tiến độ, chất lượng các nội dung phối hợp.

2. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo quy định.

Điều 15. Kinh phí thực hiện

1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị thực hiện việc dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế này.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này./.

5. Quyết định 49/2013/QĐ-UBND bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch kèm theo Quyết định 216/2008/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 02 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNGKÝ NUÔI CON NUÔI QUY ĐỊNH TẠI BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH BAN HÀNH KÈMTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 216/2008/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnhvực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, giahạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôicon nuôi nước ngoài;

Thực hiện văn bản số 59/HĐND-VP ngày 17 tháng 7 năm 2013 củaThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận bãi bỏ mức thu lệ phíđăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu, nộp và chế độ quảnlý, sử dung lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 956/TTr-STP ngày 26 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ điểm 1, mục A và điểm 3, mục C của Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộtịch (ban hành kèm theo Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận); cụ thể như sau:

1. Không thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký lại việcnuôi con nuôi áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn: 20.000 đồng (Hai mươi ngàn đồng).

2. Không thu lệ phí nuôi con nuôi áp dụng đối với việc đăngký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Tư pháp): 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

Các nội dung khác của Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn tiếp tục thực hiện.

Điều 2.Mức thu, thẩm quyền thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chế độ sử dụng lệphí đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Nuôi con nuôi và Thông tư liên tịch số146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư phápquy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng kýnuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nướcngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày kýban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủtrưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

6. Quyết định 2039/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Dự án nâng cao chất lượng giống con nuôi (bò lai sind, heo hướng nạc) tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2012

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2039/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 09 tháng 9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN NÂNGCAO CHẤT LƯỢNG GIỐNG CON NUÔI (BÒ LAI SIND, HEO HƯỚNG NẠC) TỈNH AN GIANG GIAIĐOẠN 2009-2012

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số: 1206/2004/QĐ-UB ngày 05tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định vềquản lý giống cây trồng, giống vật nuôi;

Căn cứ Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 10tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định về quan lýdự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàntỉnh An Giang;

Căn cứ Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24 tháng11 năm 2008 của UBND tỉnh An Giang về việc thực hiện Kế hoạch hành động của BanChấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 08tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh An Giang về việc điềuchỉnh, bổ sung việc phân công các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch số24/KH-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về nông nghiệp, nông dân,nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư tại tờ trình số: 803/TTr-KHĐT và 804/TTr-KHĐT ngày 31 tháng 8 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Dự án nâng cao chất lượng giốngcon nuôi (bò lai sind, heo hướng nạc) tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2012, vớicác nội dung cụ thể như sau:

1. Tên dự án: Dự án nâng cao chất lượng giống con nuôi (bò lai sind, heo hướng nạc)tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2012.

2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn An Giang.

3. Địa điểm đầu tư:

a) Đối với nâng cao chất lượng giống heohướng nạc: Thực hiện tại 11 huyện, thị, thành trên địa bàn toàn tỉnh.

b) Đối với nâng cao chất lượng giốngbò thịt: Thực hiện tại hai huyện Tịnh Biên và Tri Tôn.

4. Mục tiêu đầu tư:

a). Mục tiêu chung:

- Cải tạo và nâng cao chất lượng đàn heo giốngtheo hướng nạc đạt trên 90% vào năm 2012.

- Nâng cao chất lượng giống bò thịt tỉnh AnGiang nhằm đưa cơ cấu giống bò lai, bò thịt chất lượng cao từ 30,19% năm 2008lên 40% năm 2012 phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

- Góp phần đẩy mạnh chăn nuôi heo, chăn nuôi bòthịt thành một ngành sản xuất hàng hóa hàng hóa, theo hướng trang trại có năngsuất và chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao khả năngcạnh tranh trong thời kỳ hội nhập, góp phần tăng thu nhập cho chăn nuôi heo, bòthịt và giải quyết việc làm ở nông thôn.

- Áp dụng các quy trình chăn nuôi công nghệ tiêntiến để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, kiểm soát được dịch bệnh, giảmthiểu ô nhiễm môi trường.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng mô hình chăn nuôi heo nái sinh sản,tạo ra được khoảng 15.840 con heo giống tại các huyện, thị, thành trong tỉnh.Cải tạo đàn heo nái tại địa phương với số lượng khoảng 3450 heo nái và tiếnhành gieo tinh nhân tạo để tạo ra được khoảng 28.752 heo con thương phẩm. Xâydựng mô hình thực tế chăn nuôi heo đực giống tại ba huyện Tri Tôn, Tịnh biên vàAn Phú tạo ra khoảng 12.000 liều tinh/năm. Xây dựng 71 tổ chăn nuôi, tổ hợp táchay hợp tác xã cho những người chăn nuôi heo.

- Xây dựng mô hình chăn nuôi bò cái sinh sản đểđầu tư đực giống tạo ra 948 con bê. Trong đó:

+ Mô hình trang trại (đầu tư khoảng 360 bò cáivà 12 con bò đực) : 502 con bê.

+ Hộ chăn nuôi gia đình (đầu tư khoảng 320 bòcái và 8 con bò đực): 446 con bê

- Số bê tạo ra từ gieo tinh nhân tạo: 8.205 con.Đồng thời, nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi bò thịt thông qua việc đào tạo,tập huấn và trao đổi tại mô hình cho cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi nhằmsản xuất giống bò thịt phục vụ chăn nuôi thâm canh và bán thâm canh.

5. Nội dung và quy mô thực hiện:

a) Đối với nâng cao chất lượng giống heohướng nạc:

- Điều tra, khảo sát 350 hộ/11 huyện, thị, thànhtrước và sau khi xây dựng mô hình, tổ hợp tác và đánh giá hiệu quả kinh tế saukhi dự án kết thúc.

- Đào tạo, tập huấn cho hộ chăn nuôi tham giaxây dựng mô hình là 330 người/11 lớp. Tập huấn nâng cao kiến thức, nghiệp vụcho cán bộ kỹ thuật tỉnh, huyện, xã là 30 người/lớp/3 ngày trong năm 2009.

- Thành lập 71 tổ hợp tác chăn nuôi tương ứng284 hộ.

- Xây dựng mô hình thực tế chăn nuôi heo náisinh sản 22 điểm trình diễn/440 con (trọng lượng 50kg/con). Mỗi huyện chọn 2điểm trình diễn, mỗi điểm 20 con heo và 22 cán bộ theo dõi mô hình điểm.

- Xây dựng mô hình nuôi heo đực giống. Cải tạođàn heo địa phương với 6900 liều tinh heo/11 huyện, thị, thành/2010-2012

b) Đối với nâng cao chất lượng giốngbò thịt:

- Điều tra, khảo sát 340 hộ/ 2 huyện Tri Tôn vàTịnh Biên trước và sau khi xây dựng mô hình, đánh giá hiệu quả kinh tế sau khidự án kết thúc.

- Tập huấn nâng cao kiến thức cho 08 cán bộ kỹthuật trong năm 2010 tại Trung tâm huấn luyện chăn nuôi gia súc xã Lai Hưng,huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Đào tạo nghề cho 150 nông dân tương ứng với 05lớp tại Tịnh Biên và Tri Tôn.

- Công tác thụ tinh: Với số lượng tinh là 16.500liều, việc thụ tinh sẽ tạo ra khoảng 9.153 con bê lai. Trong đó thụ tinh trựctiếp để tạo ra 948 con bê lai và tạo ra 8.205 con bê lai từ thụ tinh nhân tạothông qua việc chọn con bò cái nền lai sind hay bò cái có tầm vóc lớn (hoặc đãsinh 1-2 lứa) để thụ tinh với tinh của bò Zêbu (Red Sind, Brahman).

- Đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác thụtinh nhân tạo, bao gồm: 03 bình trữ tinh 35 lít, 08 bình trữ tinh 3 lít, 08 câysúng gieo tinh, 08 cây pell gắp tinh, 16.500 cây dẫn tinh quản, 16.500 đôi găngtay nilon.

- Đầu tư bò đực giống: Đầu tư 12 con đực giốngđối với mô hình trang trại, cơ sở chăn nuôi bò cái sinh sản và 08 con bò đựcgiống đối với hộ chăn nuôi quy mô nhỏ.

- Nghiệm thu bê lai đạt chất lượng cho nông dângiữ làm giống là 4.103 con

6. Sự phù hợp với quy hoạch:

Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 và Điều chỉnh Nông, lâm, ngư nghiệp tỉnhAn Giang đến năm 2020

7. Tổng mức đầu tư: 6.038 triệu đồng

Trong đó:

a) Dự ánnâng cao chất lượng giống bò thịt : 2.755 triệu đồng

- Điều tra,khảo sát xây dựng mô hình : 19 triệu đồng;

- Tập huấn CBKT, đào tạo và dạy nghề cho nôngdân : 60 triệu đồng;

- Hỗ trợ trangtrại chăn nuôi bò cái sinh sản : 398 triệu đồng;

- Hỗ trợ chănnuôi bò cái quy mô nhỏ : 136 triệu đồng;

- Hỗ trợ muasắm trang thiết bị : 78 triệu đồng;

- Hỗ trợ côngtác thụ tinh nhân tạo : 1.485 triệu đồng;

- Hỗ trợ giữbê lai làm giống : 410 triệu đồng;

- Hội thảokhoa học : 19 triệu đồng;

- Tổng kết : 14 triệu đồng;

- Chi khác : 136 triệu đồng;

b) Dự ánnâng cao chất lượng giống heo hướng nạc: 3.283 triệu đồng

- Điều tra,khảo sát xây dựng mô hình, tổ hợp tác : 20 triệu đồng;

- Tập huấn, đào tạo và dạy nghề : 89 triệuđồng;

- Thành lập tổhợp tác chăn nuôi : 13 triệu đồng;

- Cải tạo đànheo địa phương (thụ tinh nhân tạo) : 379 triệu đồng;

- Xây dựng môhình nuôi heo nái sinh sản : 2.307 triệu đồng;

- Xây dựng môhình nuôi heo đực giống : 288 triệu đồng;

- Hội thảokhoa học : 19 triệu đồng;

- Tổng kết : 14 triệu đồng;

- Chi khác : 154 triệu đồng;

8. Nguồn vốn đầu tư: : 6.038 triệu đồng

Trong đó:

- Nguồn sựnghiệp nông nghiệp : 1.698 triệu đồng;

- Nguồn sự nghiệp nghiên cứu khoa học : 1.193triệu đồng;

- Doanh nghiệp(SXKD thuốc thú y và TĂGS): 66 triệu đồng;

- Vốn dân : 3.081 triệu đồng;

Chia ra:

a) Dự ánnâng cao chất lượng giống bò thịt : 2.755 triệu đồng

- Nguồn sựnghiệp nông nghiệp : 1.304 triệu đồng;

- Nguồn sự nghiệp nghiên cứu khoa học : 220triệu đồng;

- Doanh nghiệp(SXKD thuốc thú y và TĂGS): 33 triệu đồng;

- Vốn dân : 1.198 triệu đồng;

b) Dự ánnâng cao chất lượng giống heo hướng nạc: 3.283 triệu đồng

- Nguồn sựnghiệp nông nghiệp : 394 triệu đồng;

- Nguồn sự nghiệp nghiên cứu khoa học : 973triệu đồng;

- Doanh nghiệp(SXKD thuốc thú y và TĂGS): 33 triệu đồng;

- Vốn dân : 1.883 triệu đồng;

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2009 –2012.

10. Phương thức thực hiện: Theo quy chếđấu thầu hiện hành

11. Hiệu quả kinh tế - xã hội:

a) Hiệu quả kinh tế:

- Quản lý được dịch bệnh vàchất lượng con giống góp phần giảm rủi ro và đảm bảo thu nhập cho người chănnuôi. Tạo sự ổn định về nhu cầu sản phẩm và đảm bảo cung cấp nguồn sản phẩmthịt chất lượng và an toàn;

- Xây dựng mô hình điểm chănnuôi bò cái sinh sản 360 con/340 hộ/12 điểm tạo được 9.153 con bê lai. Lợinhuận (đã trừ chi phí) từ bê lai mang lại khoảng 6.398 triệu đồng/9.153 con.

- Xây dựng mô hình chăn nuôi 60con heo đực giống/20 hộ/3 điểm để nhận được và cung cấp 2.000 liều tinh/năm.Lợi nhuận (chênh lệch giá bán đàn heo giống dự án cao giá hộ dân nuôi bìnhthường: 0,5 triệu đồng/con) của 15.840 con heo giống tương đương là 7,92 tỷđồng.

b) Hiệu quả xã hội:

- Thực hiện mô hình chăn nuôibò, nuôi heo bước đầu góp phần tạo ra nguồn sản phẩm chăn nuôi an toàn, vệ sinhthực phẩm và phòng chống dịch bệnh. Hạn chế được ô nhiễm môi trường do chấtthải, nước thải trong quá trình sản xuất tạo ra. Hạn chế được dư lượng thuốckháng sinh, các chất thuốc kích thích tăng trọng tồn dư trong thịt.

- Góp phần chuyển đổi cơ cấutrong nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi ở nôngthôn. Hình thành nghề mới chăn nuôi bò thịt, heo hàng hóa chất lượng cao, gópphần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nhất là vùng sâu và có người dân tộc

- Nâng cao trình độ kỹ thuậtcho cán bộ, cán bộ thú y địa phương, người chăn nuôi tiếp thu các tiến bộ kỹthuật để được đàn bò, heo đạt chất lượng năng suất cao.

Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung Dự án theo đúngĐiều 1 của Quyết định này và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước vềquản lý đầu tư xây dựng.

Trong quá trình triển khai thựchiện dự án, đề nghị chủ đầu tư lưu ý đến mục 2 của công văn số 377/SKHCN-QLCL ngày21/8/2009 của Sở Khoa học và Công nghệ, các ý kiến đóng góp của các Sở đã đượcSở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tại công văn số 495/SKHĐT-KT ngày 04/6/2009 vàbản góp ý kiến của PGS.TS Võ Ái Quấc (Công ty Afiex). Bổ sung báo cáo phân tíchtài chính gởi cho các Sở liên quan trước khi thực hiện dự án.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giámđốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Kho bạc Nhànước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố, Thủ trưởng các Sở,ban, ngành có liên quan và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- TT TU, HĐND tỉnh, TT.UBND tỉnh (để b/c);
- Các Sở: KHĐT, NN và PTNT, KHCN, Công Thương, Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- Chánh, Phó VP.UBND tỉnh,
- Phòng KT, TH, XDCB;
- Lưu VT.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Huỳnh Thế Năng