ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2011/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH, RÀSOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 1099/TTr-STP ngày 13 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát,hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND ngày 25/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về trình tự,thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm phápluật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịchỦy ban nhân dân các cấp trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓAVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục soạnthảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnhBình Dương.

Quy định được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaỦy ban nhân dân các cấp và liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bảnquy phạm pháp luật của địa phương.

2. Quy định này không áp dụng đối với việc thẩmtra, thông qua nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhândân, là văn bản phải có đầy đủ các yếu tố: Do Ủy ban nhân dân các cấp ban hànhbằng hình thức quyết định hoặc chỉ thị; theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định;có chứa quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương, đượcáp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng; có hiệu lựctrong phạm vi địa phương; được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháptheo quy định của pháp luật.

2. Rà soát văn bản quy phạm phápluật: Là việc xem xét lại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trướcđó, nhằm phát hiện những văn bản, quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồngchéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tiễn để tự mình hoặc kiến nghị vớicơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãibỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.

3. Hệ thống hóa văn bản quy phạmpháp luật: Là việc tập hợp, phân loại, sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luậtđã được rà soát thành hệ thống thống nhất, hài hòa về nội dung, hình thức, thẩmquyền ban hành, thời gian ban hành, đáp ứng yêu cầu sử dụng theo tiêu chí nhấtđịnh, công bố danh mục văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực.

Điều 3. Nguyên tắc soạn thảo, ban hành, rà soát văn bảnquy phạm pháp luật

1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thốngnhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống văn bản.

2. Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủtục theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân và Quy định này.

3. Bảo đảm tính khả thi. Văn bản được ban hànhphải căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

4. Việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật phảiđược thực hiện thường xuyên.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung,thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dânban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản củachính Ủy ban nhân dân đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, hủybỏ, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

2. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ,bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản,điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặcđình chỉ việc thi hành.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠNTHẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠNTHẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 5. Lập chương trình xâydựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhChương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn của tỉnh căn cứ văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, yêu cầuquản lý nhà nước ở địa phương và kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luậthàng năm của tỉnh, có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị quy phạmpháp luật (sau đây gọi tắt là quyết định, chỉ thị) của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơquan, tổ chức, cá nhân khác cũng có quyền đề xuất xây dựng quyết định, chỉ thịgửi Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tổng hợp.

Đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị phải nêurõ: Tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dungchính của văn bản, thời điểm ban hành văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơquan phối hợp soạn thảo, sự cần thiết ban hành văn bản, dự báo tác động kinh tế- xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành.

3. Việc đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị củaỦy ban nhân dân tỉnh phải được lập thành văn bản, gửi đến Sở Tư pháp trước ngày01 tháng 12 hàng năm. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, lập dự kiến chươngtrình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày10 tháng 12 hàng năm.

4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhậnđược tổng hợp đề nghị đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụhoàn chỉnh dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp của Ủy bannhân dân.

Dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạmpháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản,tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính củavăn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo và thời điểm banhành văn bản.

5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmgửi Quyết định ban hành chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủyban nhân dân tỉnh đến các thành viên Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức liênquan.

Điều 6. Điều chỉnh chươngtrình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Đưa ra khỏi chương trình xây dựng văn bản quyphạm pháp luật.

Trường hợp văn bản đã được đăng ký trong chươngtrình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng cơquan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản xét thấy không đảm bảo tiến độ vàchất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành, thì phải xây dựng tờtrình Ủy ban nhân dân và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Ủy bannhân dân tỉnh đưa ra khỏi chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Nộidung tờ trình phải nêu rõ lý do đề nghị đưa văn bản ra khỏi chương trình.

2. Bổ sung vào chương trình xây dựng văn bản quyphạm pháp luật.

Trường hợp phát sinh nhu cầu ban hành văn bảnquy phạm pháp luật, cơ quan sở, ban, ngành tỉnh hoặc cơ quan khác có thể đề nghịbổ sung vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật những văn bản cầnđược ban hành. Cơ quan đề nghị phải xây dựng tờ trình Ủy ban nhân dân, gửi Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp. Nội dung tờ trình phải nêu rõ lý do đềnghị bổ sung văn bản, dự kiến tên văn bản, nội dung chính của văn bản, dự báotác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành, thờiđiểm ban hành văn bản.

3. Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh chương trìnhxây dựng văn bản quy phạm pháp luật và yêu cầu quản lý của địa phương, Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liênquan dự kiến điều chỉnh chương trình và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tạiphiên họp gần nhất.

Điều 7. Thực hiện chươngtrình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Thủ trưởng các sở, ban,ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công chủ trì soạn thảovăn bản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc soạn thảo và chịu trách nhiệm trướcỦy ban nhân dân tỉnh về nội dung, chất lượng dự thảo và tiến độ soạn thảo.

2. Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Tư pháp:

a) Đôn đốc, kiểm tra cơ quan được phân công chủtrì soạn thảo phải bảo đảm tiến độ soạn thảo và thời hạn trình dự thảo văn bảnđã được quy định trong chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

b) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân tỉnh và tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhândân.

Điều 8. Soạn thảo văn bảnquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chủ trì soạn thảocăn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh chủ động phốihợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản quy phạm pháp luậttheo phân công của Ủy ban nhân dân.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảocó nhiệm vụ:

a) Thực hiện khảo sát, đánh giá thực trạng quanhệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; nghiên cứu thôngtin, tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo văn bản;

b) Soạn thảo, chỉnh lý dự thảo văn bản; xác địnhvăn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủybỏ, bãi bỏ.

Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo chỉ đạo tổchức thực hiện soạn thảo văn bản. Trong trường hợp văn bản có nội dung phức tạphoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thì Thủtrưởng cơ quan chủ trì soạn thảo có thể thành lập tổ soạn thảo để thực hiện.Thành phần tổ soạn thảo gồm: Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì soạn thảo làTổ trưởng; thành viên là cán bộ pháp chế của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo,đại diện cơ quan tư pháp, đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy bannhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo có thểmời các chuyên gia, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có liênquan tham gia tổ soạn thảo. Tổ soạn thảo tự giải thể, chấm dứt hoạt động khi dựthảo đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhânhữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và vớihình thức quy định tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo; tập hợp vànghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo.

d) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạmpháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải tổ chức đánh giá tác động củaquy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: Sự cần thiết của thủ tục hànhchính; tính hợp lý của thủ tục hành chính; tính hợp pháp của thủ tục hànhchính; các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

e) Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dựthảo. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình xây dựng dựthảo, nội dung chính của dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và nhữngvấn đề còn có ý kiến khác nhau.

g) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cungcấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của cơquan thẩm định; thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định;giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định văn bản.

Điều 9. Lấy ý kiến đối với dựthảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảovăn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan,tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Các hình thức lấy ýkiến:

a) Lấy ý kiến thông qua tổ chức họp, hội nghị:

Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảo văn bảncho cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời lấy ý kiến ít nhất 05 (năm) ngày làm việctrước khi họp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời có trách nhiệm đến họp hoặc cửđại diện có thẩm quyền dự họp, nếu không dự họp thì phải có văn bản đóng góp ýkiến gửi cho cơ quan chủ trì và phải chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đếnlĩnh vực quản lý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình.

b) Lấy ý kiến thông qua việc gửi dự thảo văn bản:

Hồ sơ gửi lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổchức có liên quan, bao gồm: Công văn đề nghị đóng góp ý kiến; dự thảo tờ trình;dự thảo văn bản. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dựthảo văn bản, các cơ quan, tổ chức, đối tượng được lấy ý kiến có trách nhiệm trảlời bằng văn bản cho cơ quan tổ chức lấy ý kiến. Nếu trong văn bản yêu cầu đónggóp ý kiến có ghi thời hạn đề nghị góp ý, nhưng đã quá thời hạn 05 (năm) ngàylàm việc, kể từ ngày hết thời hạn góp ý theo công văn đề nghị, cơ quan chủ trìlấy ý kiến không nhận được văn bản góp ý thì vẫn tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ gửithẩm định theo quy định. Cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản góp ý kiến dựthảo văn bản thì phải chịu trách nhiệm về vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quảnlý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình được quy định trong văn bản.

c) Trường hợp lấy ý kiến bằng hình thức gửi phiếulấy ý kiến đến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan lấyý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiếnvà dành ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc để các đối tượng được lấy ý kiến góp ývào dự thảo văn bản.

d) Đối với các dự thảo văn bản có phạm vi điềuchỉnh rộng, tác động trực tiếp đến nhiều đối tượng thì ngoài việc lấy ý kiến củacác cơ quan, đơn vị có liên quan, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảovăn bản đến Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương hoặc đăng tải trên trangthông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo ít nhất là 15 (mười lăm) ngàylàm việc trước khi trình ký để lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến,Cổng thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm đăng tải toàn văn nội dung dự thảovăn bản để các cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu góp ý.

2. Đối với các dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảophải gửi lấy ý kiến của cơ quan thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh).

a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm:

- Văn bản đề nghị góp ý kiến,trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính,xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính nêu tại Điều 10 củaNghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

- Dự thảo văn bản có quy định vềthủ tục hành chính;

- Bản đánh giá tác động của thủ tụchành chính (thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 8 của bản Quy địnhnày).

b) Chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến theo quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ýkiến tham gia đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính và gửi văn bảntham gia ý kiến về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 10. Tiếp thu ý kiến vàchỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có tráchnhiệm nghiên cứu, tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức,cá nhân; tiếp thu ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính (đối với dựthảo có quy định về thủ tục hành chính) để chỉnh lý dự thảo. Bản tổng hợp ý kiếnđóng góp phải tổng hợp những nội dung đóng góp được tiếp thu và chỉnh sửa vào dựthảo văn bản; những trường hợp không tiếp thu ý kiến đóng góp, cơ quan soạn thảophải giải trình cụ thể lý do không tiếp thu.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có tráchnhiệm chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đóng góp, xây dựng hồ sơ gửi Sở Tưpháp để thẩm định.

Điều 11. Thẩm định dự thảovăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân tỉnh phải được gửi đến Sở Tư pháp để thẩm định trước khi trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét ban hành.

2. Hồ sơ văn bản gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định dự thảo văn bản;

b) Dự thảo tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Dự thảovăn bản đã chỉnh lý sau khi lấy ý kiến;

d) Các tài liệu khác có liên quan: Bản giảitrình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cánhân; vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan có liên quan và quan điểm củacơ quan chủ trì soạn thảo (nếu có); các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nướccấp trên làm căn cứ để xây dựng dự thảo.

* Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm địnhnếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính nhưngchưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của cơ quankiểm soát thủ tục hành chính.

3. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạmpháp luật bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;

c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thốngpháp luật hiện hành;

d) Nội dung về thủ tục hành chính (nếu văn bảncó quy định về thủ tục hành chính);

e) Kỹ thuậtsoạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản;

g) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khảthi của dự thảo văn bản.

4. Thời hạn thẩm định: 08 (tám) ngày làm việc, kểtừ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nội dung dự thảo văn bản phức tạp hoặcliên quan đến ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thì thời hạn Sở Tưpháp thẩm định có thể được kéo dài nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngàylàm việc và phải đảm bảo việc gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo chậmnhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp.

Trong quá trình thẩm định, Sở Tư pháp có thể yêucầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thôngtin, tài liệu liên quan đến dự thảo để phục vụ cho việc thẩm định. Trường hợp cầnthiết, Sở Tư pháp có thể mời các luật gia và chuyên gia am hiểu vấn đề chuyênmôn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định; mời cơ quan kiểm soát thủ tụchành chính cùng cấp tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy địnhtrong dự thảo văn bản.

5. Đối với các dự thảo văn bản do Sở Tư pháp chủtrì soạn thảo, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra nộidung để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản.

Điều 12. Thông qua dự thảovăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

1.Sau khi nhận được báo cáo thẩm định củaSở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiếncủa cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo văn bản và xây dựng tờ trình chính thứcđể trình Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh và Sở Tư pháp.

a) Hồ sơ dự thảo văn bản gửi Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh gồm:

- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

- Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp;

- Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính;báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, của các cơ quan, đơnvị, cá nhân liên quan đối với dự thảo văn bản;

- Các tài liệu khác có liên quan.

b) Hồ sơ dự thảo văn bản gửi Sở Tư pháp gồm: Dựthảo văn bản quy phạm pháp luật đã được chỉnh lý; tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Khinhận được hồ sơ của các cơ quan trình Ủy ban nhân dân, Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Kiểm tra về thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơtheo quy định;

b) Kiểm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: Nếu thể thức,hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dânphối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại;

c) Kiểm tra về nội dung văn bản dự thảo: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhcó ý kiến độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thờiphối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợptrong văn bản dự thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân.

d) Sau khi kiểm tra, chậm nhất là 03 (ba) ngàylàm việc trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phảichuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,thông qua theo trình tự quy định tại Điều 40, Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Đối với văn bản không phức tạp,không cần thiết phải tổ chức thảo luận tại phiên họp thì Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân gửi toàn bộ hồ sơ dự thảo và phiếu lấyý kiến đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủyban nhân dân tỉnh tán thành bằng văn bản thì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tổnghợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tạiphiên họp gần nhất.

3.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặtỦy ban nhân dân ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trường hợp Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh vắng thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ký thay Chủtịch.

Điều 13. Đăng báo, đăngcông báo, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhândân tỉnh.

1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhândân tỉnh phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở tỉnh và đăngtrên Báo Bình Dương. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bảnquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân để đăng báo trong thời hạn chậm nhất là03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành. Báo Bình Dương có trách nhiệmđăng báo chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản quyphạm pháp luật.

2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từngày văn bản được ký ban hành, cơ quan ban hành có trách nhiệm gửi bản chínhvăn bản đến Trung tâm Công báo tỉnh để đăng trên Công báo. Văn bản gửi đăngCông báo phải gồm một bản giấy (bản chính) ghi rõ “Văn bản gửi đăng Công báo”và bản ghi điện tử. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được vănbản, Trung tâm công báo tỉnh có trách nhiệm đăng văn bản đó trên Công báo tỉnh.

3. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnhphải được gửi đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp và Sở Tưpháp để được kiểm tra và gửi đến cơ quan cấp trên trực tiếp, cơ quan có thẩmquyền giám sát, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa phương.

4. Thực hiện lưu trữ văn bản theo quy định vềcông tác lưu trữ.

MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠNTHẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 14. Soạn thảo văn bảnquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân côngvà trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật củaỦy ban nhân dân cấp huyện.

2. Cơ quan được phân công soạn thảo có trách nhiệmxây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định, chỉ thị. Căn cứ vào tính chấtvà nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiếncủa cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định,chỉ thị đó. Hình thức, đối tượng, hồ sơ dự thảo gửi lấy ý kiến thực hiện theoĐiểm a, b, c Khoản 1, Điều 9 của bản Quy định này.

Trường hợp lấy ý kiến thông qua việc gửi dự thảovăn bản thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảovăn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bảncho cơ quan tổ chức lấy ý kiến. Nếu đã quá thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từngày hết thời hạn góp ý theo công văn đề nghị, cơ quan chủ trì lấy ý kiến khôngnhận được văn bản góp ý thì vẫn tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ gửi thẩm định theoquy định.

Trường hợp lấy ý kiến bằng hình thức gửi phiếu lấyý kiến đến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan lấy ýkiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiếnvà dành ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đốitượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản.

Điều 15. Thẩm định dự thảovăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Sau khi tiếp thu ý kiến góp ý và chỉnh lý dựthảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đếnPhòng Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ dự thảo bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉthị;

d) Các tài liệu khác có liên quan.

2.Thời gian, nội dung thẩm định

a) Nội dung thẩm định:

- Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng áp dụng,phạm vi điều chỉnh;

- Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thốngpháp luật hiện hành;

- Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảovăn bản;

- Phòng Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khảthi của dự thảo văn bản.

b) Thời hạn thẩm định: 03 (ba) ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo theo quy định tại Khoản 1, Điều này. Trường hợp nộidung dự thảo văn bản phức tạp thì thời hạn Phòng Tư pháp thẩm định có thể kéodài nhưng không quá 05 (năm) ngày làm việc và phải đảm bảo việc gửi báo cáo thẩmđịnh đến cơ quan soạn thảo chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhândân họp.

3. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của PhòngTư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến củacơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo văn bản và xây dựng tờ trình chính thức đểtrình Ủy ban nhân dân cùng cấp; gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Văn phòng Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và Phòng Tư pháp.

a) Hồ sơ gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân gồm:

- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

- Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp;

- Các tài liệu khác có liên quan.

b) Hồ sơ gửi Phòng Tư pháp gồm: Dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật; tờ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Điều 16. Thông qua dự thảovăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncó trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu vềtrình tự, thủ tục, nội dung thì yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung đầy đủ.Hồ sơ dự thảo văn bản do Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyệntrình Ủy ban nhân dân cùng cấp thông qua, gồm các loại giấy tờ sau:

a) Báo cáo thẩmđịnh của Phòng Tưpháp;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị đã được tiếp thu,chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan Tư pháp;

c) Tờ trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

d) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉthị;

e) Các tài liệu có liên quan.

2. Trình tựxem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấphuyện tại phiên họp Ủy ban nhân dân:

a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảoquyết định, chỉ thị;

b) Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩmđịnh;

c) Ủy bannhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.Dự thảo được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểuquyết tán thành.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhândân ký ban hành quyết định, chỉ thị. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắngthì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể ký thay Chủ tịch.

Điều 17. Niêm yết, đưa tin,gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1.Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân cấp huyện phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở cấphuyện.

2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từngày văn bản được ký ban hành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi bảnchính văn bản đến Trung tâm Công báo tỉnh để đăng Công báo. Văn bản gửi đăngCông báo phải gồm một bản giấy (bản chính) ghi rõ “Văn bản gửi đăng Công báo”và bản ghi điện tử. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được vănbản, Trung tâm Công báo tỉnh có trách nhiệm đăng văn bản đó trên Công báo tỉnh.

3. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làmviệc, kể từ ngày được ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhândân cấp huyện phải niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành văn bản và các địa điểmkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Thời gian niêm yết ít nhấtlà 30 (ba mươi) ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết. Văn phòng Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện việc niêm yết.

4. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày kể từngày văn bản được ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấphuyện phải gửi đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để được kiểm tra theo quy định; gửiđến cơ quan cấp trên trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, cáccơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa phương.

5. Thực hiện lưu trữ văn bản theo quy định vềcông tác lưu trữ.

MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠNTHẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Điều 18. Soạn thảo văn bảnquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Việc dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủyban nhân dân cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và chỉ đạo soạn thảo.

2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của từng dựthảo quyết định, chỉ thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn, quyết địnhphương thức lấy ý kiến, vấn đề cần lấy ý kiến về dự thảo và giao cho cơ quan, tổchức, cá nhân thực hiện việc lấy ý kiến.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổchức lấy ý kiến của nhân dân tại khu phố, ấp trong các trường hợp: Văn bản có nộidung quy định về mức đóng góp, huy động vốn của dân cư địa phương; việc banhành văn bản có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển kinh tế - xã hội của địaphương; việc ban hành văn bản có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của dâncư ở địa phương; văn bản có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quyhoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng thuộc địa bàn quản lý.

4. Trường hợp được lấy ý kiến, công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm phát biểu ý kiến đối với dự thảo quyết định, chỉthị của Ủy ban nhân dân cùng cấp về các vấn đề sau: Sự cần thiết ban hành văn bản;đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thốngnhất của dự thảo với hệ thống pháp luật; ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiệnviệc lấy ý kiến có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảotheo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Bản tổng hợp ý kiến, văn bảngiải trình về việc tiếp thu ý kiến phải được lưu trong hồ sơ dự thảo trình Ủyban nhân dân.

Điều 19. Trình tự xem xét,thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửitờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu cóliên quan đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 03 (ba) ngày trướcngày Ủy ban nhân dân họp.

2. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định,chỉ thị tại phiên họp Ủy ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạnthảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị;

b) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thôngqua dự thảo. Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng sốthành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhândân ký ban hành quyết định, chỉ thị. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắngthì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể ký thay Chủ tịch.

Điều 20. Đưa tin, niêm yết,gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã

1.Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân cấp xã phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở cấpxã.

2. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhândân cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân - nơi ban hành văn bản,chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành. Thời gian niêm yếtít nhất là 20 (hai mươi) ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết. Ngoài ra, Chủ tịchỦy ban nhân dân cùng cấp quyết định văn bản có thể được niêm yết tại: Nhà vănhóa cấp xã; nhà văn hóa của khu, ấp, cụm dân cư; Trung tâm giáo dục cộng đồng;các điểm bưu điện - văn hóa cấp xã; các điểm tập trung dân cư khác.

Cán bộ Văn phòng cấp xã chịu trách nhiệm niêm yếtvăn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.

3. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấpxã phải được gửi đến Phòng Tư pháp để được kiểm tra, gửi đến cơ quan cấp trêntrực tiếp, cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cánhân hữu quan ở địa phương.

4. Thực hiện lưu trữ văn bản theo quy định vềcông tác lưu trữ.

MỤC 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠNTHẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG TRƯỜNGHỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP

Điều 21. Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

Trường hợp phải giải quyết các vấn đề phát sinhđột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh,trật tự thì Ủy ban nhân dân các cấp được ban hành văn bản theo trình tự, thủ tụcrút ngắn quy định tại Điều 22 của bản Quy định này.

Điều 22. Trình tự, thủ tụcsoạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trườnghợp đột xuất, khẩn cấp

1. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạmpháp luật trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề đột xuất.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân hoặc cá nhân soạn thảo dự thảo quyết định, chỉthị và trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo.

b) Cơ quan, cá nhân soạn thảo văn bản có tráchnhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo gồm: Tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan và tài liệu có liên quan, để gửi đến Chủ tịchỦy ban nhân dân;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ đạo việc gửi hồsơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậmnhất là 01 (một) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp.

2. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạmpháp luật trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề khẩn cấp.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân trực tiếp phân công, chỉđạo việc soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và triệu tập ngay phiên họpỦy ban nhân dân để thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhândân ký ban hành quyết định, chỉ thị. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắngthì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể ký thay Chủ tịch.

Chương III

RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓAVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 23. Trách nhiệm ràsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân phải được thường xuyên rà soát và định kỳ hệ thống hóa.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmchỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, hệ thống hóavăn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiệnnhiệm vụ thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộclĩnh vực quản lý ngành.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cótrách nhiệm tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.

a) Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, hệ thống hóa văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp.

b) Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã giúp Ủyban nhân dân cấp xã rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp cấphuyện, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã khi tổ chức thực hiện việc rà soátvăn bản quy phạm pháp luật, nếu phát hiện văn bản chứa nội dung có dấu hiệutrái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp hoặc văn bản có nhữngquy định cần được sửa đổi, bổ sung phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhândân cùng cấp để kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thihành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ văn bản đó; định kỳ lậpdanh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã hếthiệu lực thi hành để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ đạo xử lý kếtquả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânkhi nhận được báo cáo của cơ quan tư pháp cùng cấp;

b) Tổ chức đăng Công báo (đối với tỉnh), niêm yết(đối với cấp huyện, cấp xã) danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân đã hết hiệu lực thi hành.

Điều 24. Căn cứ tiến hànhrà soát văn bản

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân được thường xuyên rà soát để kịp thời xem xét, kiến nghịcác cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung,thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ khi:

1. Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương đãthay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nộidung văn bản quy phạm pháp luật của địa phương đã ban hành không còn phù hợp;

2. Tự phát hiện hoặc nhậnđược thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quyphạm pháp luật do địa phương đã ban hành chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật,mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.

Điều 25. Nội dung rà soátvăn bản

1. Thẩm quyền, căn cứ pháp lý ban hành văn bản;

2. Nội dung văn bản; sự phù hợp của nội dung vănbản với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;

3. Hiệu lực văn bản;

4. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

Điều 26. Quy trình rà soát

1. Xác định phạm vi lĩnh vực ràsoát;

2. Thu thập, lập danh mụctoàn bộ các văn bản rà soát; tập hợp các văn bản làm căn cứ để đốichiếu;

3. Nghiên cứu, đối chiếu,so sánh, đánh giá văn bản; đề xuất hướng xử lý;

4. Lập các danh mục văn bản: Danh mục chung (baogồm toàn bộ các văn bản được rà soát); danh mục văn bản còn hiệu lực; danh mục văn bản hết hiệu lực; danh mục văn bản cần được sửa đổi, bổsung thay thế, bãi bỏ, huỷ bỏ hoặc công bố hết hiệu lực; danhmục các lĩnh vực, vấn đề cần ban hành văn bản mới;

5. Báo cáo kết quả rà soátvề cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 27. Quytrình hệ thống hóa

1. Lập kế hoạch hệ thống hóa;

2. Thu thập, tập hợp kết quả ràsoát và văn bản quy phạm pháp luật;

3. Thẩm định, kiểm tra lại kết quảrà soát;

4. Lập các danh mục văn bản, tập hợpkết quả hệ thống hóa văn bản; xây dựng báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản;

5. Công bố kết quả hệ thống hóa;xuất bản tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 28. Báo cáo về côngtác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1. Sáu tháng, hàng năm, các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật gửi vềcơ quan Tư pháp cùng cấp trước ngày 30 tháng6 và ngày 31 tháng 12 để cơ quan Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùngcấp.

2. Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm hệ thống hóavăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện hệthống hóa định kỳ 05 (năm) năm một lần theo chuyên đề, lĩnh vực và báo cáo kếtquả hệ thống hóa về Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Kinh phí xây dựng,rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí hỗ trợ xây dựng, rà soát, hệ thống hóavăn bản quy phạm pháp luật do ngân sách địa phương bảo đảm và được thực hiệntheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp -Bộ Nội vụ; nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhândân tỉnh và các văn bản liên quan.

Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất với Giám đốc SởTài chính hướng dẫn thực hiện kinh phí theo quy định.

Điều 30. Trách nhiệm thihành

Cơ quan Tư pháp các cấp có trách nhiệm phối hợpVăn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với tỉnh là Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,đối với cấp huyện, cấp xã là Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân) đônđốc, theo dõi quá trình thực hiện.

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân các cấp trong tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện quy định này.Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Ủy ban nhândân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và sở Tư pháp) để tổng hợp,trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.