ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 720/Q Ð-UBND.HC

Thành phố Cao Lãnh, ngày 29 tháng 6 năm 2009

QUYẾT ÐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯTỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 09 tháng12 năm 2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôntỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 138/QĐ-UBNDHC ngày 22tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Chươngtrình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn,

QUYẾT ÐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án khuyến nông,khuyến ngư tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Định hướng và đối tượng khuyến nông - khuyến ngư

1.1 Định hướng

- Nâng cao năng lực cho nông dân, người sảnxuất, giúp cho người nông dân đủ khả năng nắm bắt và áp dụng tốt các tiến bộ kỹthuật nông nghiệp. Chủ động thích nghi để quản lý và sản xuất nông nghiệp hànghóa với qui mô vừa và lớn trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn.

- Tăng cường xã hội hóa khuyến nông, khuyến ngưnhằm thu hút mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư cho khuyến nông -khuyến ngư.

- Tập trung ưu tiên các hoạt động khuyến nông,khuyến ngư phục vụ, hỗ trợ chiến lược phát triển nhóm ngành hàng phục vụ xuấtkhẩu như: cây lúa, cây ăn trái, cá tra, tôm càng xanh có giá trị xuất khẩu caovà ổn định.

- Đổi mới phương pháp, cách tiếp cận, nội dung,tổ chức hệ thống và chính sách của công tác khuyến nông, khuyến ngư với cácvùng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân.

- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngư đếncộng đồng: tạo điều kiện cho nông dân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyếnngư để cải thiện đời sống kinh tế, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo.

2.2. Đối tượng

Các nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợptác, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực:

- Sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ ngànhhàng nông, thuỷ sản; hoạt động cơ điện, thuỷ nông.

- Dịch vụ giống nông nghiệp, thuỷ sản; dịch vụbảo vệ thực vật, thú y, vật tư, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thuỷnông.

2. Mục tiêu và các chỉtiêu chủ yếu

2.1. Mục tiêu

- Đào tạo, hỗ trợ tư vấn các đối tượng khuyếnnông về phương thức tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phù hợpvới nhu cầu và khả năng từng đối tượng; phổ biến các chủ trương, chính sách,pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp; hỗ trợ đào tạo, tư vấn các kỹnăng, kiến thức tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp, liên kết trong sản xuấtvà tiêu thụ nông sản, nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất tậptrung, an toàn, hiệu quả và bền vững, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hoá nông nghiệp nông thôn.

- Phát triển các dịch vụ khuyến nông có chấtlượng cao, cung ứng kịp thời, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nông dân, trang trại,hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp.

- Từng bước xã hội hóa công tác khuyến nông,khuyến ngư, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất.

2.2. Các chỉtiêu chủ yếucủa Đề án đến năm 2020

a) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

- Có 80% cán bộ khuyến nông được đào tạo kỹ năngkhuyến nông, khuyến ngư từ các trường đại học nông nghiệp.

- Có 90% nông dân ở độ tuổi dưới 55 tuổiđược tham gia các lớp huấn luyện làm nghề nông, có đủ khả năng và điều kiện ứngdụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.

- Có 100% cán bộ quản lý hợp tác xã, chủ trangtrại, nông dân sản xuất giỏi (đối tượng sản xuất chủ chốt) được tập huấn về thổnhưỡng, sinh lý cây trồng vật nuôi, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản. Có100% đối tượng sản xuất chủ chốt được tham quan, học tập hoặc trực tiếp thamgia thực hiện mô hình khuyến nông.

- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh các vật tưnông nghiệp, dịch vụ nông nghiệpqua tập huấn các quy định quản lýchuyên ngành của Nhà nước.

b) Thông tin tuyên truyền

Có 100% cán bộ khuyến nông các cấp và 100% sốxã, thị trấn có sản xuất nông nghiệp được tiếp cận và khai thác có hiệu quả cáckênh thông tin khuyến nông, khuyến ngư.

c) Xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn

- Trong lĩnh vực cây trồng: xây dựng và pháttriển các mô hình sản xuất lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau an toàn vớiquy mô lớn, ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sảnxuất theo quy trình GAP, gắn kết giữa sản xuất với tiêu thụ, gồm: 9 mô hình sảnxuất lúa; 11 mô hình sản xuất rau an toàn; 5 mô hình sản xuất cây ăn trái; 5 môhình sản xuất hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, hoa kiểng.

- Trong lĩnh vực chăn nuôi: xây dựng các mô hìnhsử dụng con giống chất lượng cao, xây dựng hệ thống chuồng trại hiện đại, ứngdụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất và phòng trị bệnh, sản xuấttheo quy trình an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng 16 mô hình chănnuôi heo, bò, gà, vịt (mỗi đối tượng 4 mô hình).

- Trong lĩnh vực thuỷ sản: xây dựng các mô hìnhkết hợp đồng bộ các tiến bộ về cơ giới hoá trong chăm sóc, thu hoạch, nghiêncứu nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, khảo nghiệm sử dụng vắc xin trong phòngchống dịch bệnh, sản xuất theo quy trình an toàn, sạch bệnh, gồm: 5 mô hìnhnuôi cá tra, 3 mô hình sản xuất giống cá tra chất lượng cao, 5 mô hình tôm càngxanh và các đối tượng thuỷ sản có tiềm năng lớn khác như: cá lóc đồng, cá rô,...

d) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư

Từ năm 2010, hệ thống khuyến nông, khuyến ngưNhà nước thực hiện tư vấn khuyến nông, khuyến ngư (dịch vụ công) và dịch vụ cóthu ở khu vực sản xuất hàng hóa theo yêu cầu riêng của người sản xuất. Đến năm2020, kinh phí của các thành phần kinh tế khác chi hoạt động dịch vụ khuyếnnông, khuyến ngư đạt 20% kinh phí cho hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.

3. Các giải pháp thực hiện

3.1. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học côngnghệ

- Phối hợp với các Viện, Trường Đại học thựchiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, tiếp nhận các tiến bộkhoa học kỹ thuật mới, nhanh chóng chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả vào các môhình.

- Phát triển các công nghệ và mô hình sản xuấttheo hướng GAP, Global GAP, BMP, CoC… bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thựcphẩm và truy xuất nguồn gốc.

- Thực hiện phương pháp “nghiên cứu có sự thamgia của người dân” để gắn kết nghiên cứu với sản xuất, chuyển giao và nhân rộngcác tiến bộ kỹ thuật.

3.2. Chính sách

- Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực,hoàn thiện tổ chức từ tỉnh đến cơ sở, đầu tư cơ sở hạ tầng cho hệ thống khuyếnnông.

- Xây dựng chính sách nhằm thu hút vốn hỗ trợ từcác thành phần kinh tế khác nhau cho các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.

- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển cácloại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh, chính sách phát triển kinh tế trangtrại. Tạo điều kiện khuyến khích đầu tư đối với các doanh nghiệp, trang trạilớn có khả năng tổ chức tiêu thụ, chế biến.

3.3. Thông tin tuyên truyền và xúc tiếnthương mại

- Củng cố và nâng cấp các phương tiện thông tincủa hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, tiếp tục nâng cao chất lượng các chươngtrình khuyến nông trên hệ thống truyền thanh, truyền hình.

- Nâng cao chất lượng bản tin nông nghiệp, ấnphẩm khuyến nông, trang Web của ngành nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin hai chiều,thông tin kịp thời, chính xác và tạo hiệu quả thiết thực trong việc chỉ đạo,hướng dẫn sản xuất. Nối mạng hệ thống cho các phòng nông nghiệp (kinh tế), trạmchuyên môn của các huyện, thị xã, thành phố.

- Các cơ quan chức năng của Nhà nước đẩy mạnhcông tác xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin dự báo về giá cả, thị trườngtiêu thụ nông, thuỷ sản.

- Xây dựng biểu tượng những loại hàng hóa đặc thùcủa Đồng Tháp. Đẩy mạnh việc quảng bá giới thiệu và tiêu thụ nông, thuỷ sản quacác kênh: chợ đầu mối, hội chợ, hội thi nông sản, diễn đàn khuyến nông.

3.4. Xã hội hóa hoạt động khuyến nông

- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động khuyến nông nhất làviệc xây dựng mô hình trình diễn tại hiện trường để thu hút vốn và nguồn nhânlực cho khuyến nông.

- Tạo điều kiện để người nông dân lựa chọn đốitác cung cấp dịch vụ khuyến nông và lựa chọn vật tư hỗ trợ từ hoạt động khuyếnnông.

3.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao, bổ sungcán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao ở các lĩnh vực trồng trọt, chănnuôi, thuỷ sản, khuyến nông và các ngành nghề khác.

- Đào tạo các chuyên gia chuyên sâu về khuyếnnông, khuyến ngư ở cấp tỉnh để chủ động thực hiện cho các chương trình trọngđiểm, đào tạo tập huấn cán bộ cho cấp huyện và nông dân chủ chốt, tập huấn chocán bộ khuyến nông, khuyến ngư cấp xã và nông dân sản xuất giỏi.

- Nông dân trong các hợp tác xã hoặc trong cáctrang trại, tập đoàn sản xuất nguyên liệu có liên kết với doanh nghiệp sẽ đượcđào tạo kiến thức, kỹ năng sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn VietGAP hoặcGlobalGAP theo yêu cầu của thị trường tiêu thụ.

3.6. Các chương trình, dự án khuyến nông,khuyến ngư

Để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu của đề án khuyếnnông, khuyên ngư, ngành nông nghiệp tập trung xây dựng các chương trình về đàotạo, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, phổ biến pháp luật chính sách,ứng dụng chuyển giao kỹ thuật; xây dựng các dự án khuyến nông cho cây trồng,vật nuôi, tập trung vào các đối tượng chủ lực nhằm phát triển nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa tập trung, có năng suất và chất lượng cao, giá thànhcạnh tranh, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, áp dụng tiêuchuẩn GAP trong lĩnh vực trồng trọt, tiêu chuẩn CoC, BMP trong nuôi trồng thuỷsản.

3.7. Quản lý nhà nước về công tác khuyếnnông, khuyến ngư

- Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiệnmô hình khuyến nông, khuyến ngư. Hàng năm tổchức đoàn đánh giá độc lập đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông.

- Giám sát và đánh giá mức độ đạt đượccủa các chỉ tiêu đề án đưa ra cho từng lĩnh vực khuyến nông trồng trọt, khuyếnnông chăn nuôi, khuyến ngư, các hoạt động tăng cường năng lực, xúc tiến thươngmại, thông tin tuyên truyền.

- Giám sát và đánh giá ảnh hưởng, tác động củađề án: số mô hình được lan rộng sau trình diễn tại cộng đồng, khả năng áp dụngsau khóa đào tạo, ảnh hưởng và tác động đến nhận thức của người dân.

4. Vốn thực hiện Đề án

Dự kiến vốn thực hiện Đề án khuyến nông, khuyếnngư giai đoạn 2010 - 2020 là 133,121 tỷ đồng. Trong đó:

- Vốn Trung ương là 27,722 tỷ đồng, chiếm 20,9%tổng vốn.

- Vốn ngân sách tỉnh: 87,856 tỷ đồng, chiếm 66%tổng vốn.

- Vốn xã hội hoá chương trình khuyến nông:17,504 tỷ đồng, chiếm 13,1% tổng vốn.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì, phối hợpvới các sở, ban ngành Tỉnh liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố căn cứ chức năng nhiệm vụ, cụ thể hoá đề án, xây dựng dựán, chương trình, kế hoạch thực hiện hàng năm với các giải pháp đồng bộ để thực hiện các mục tiêu đã đề ra, kịp thờisơ kết, tổng kết đánh giá kịp thời bổ sung điều chỉnh đề án phù hợp với yêu cầu phát triển, gắn kết với quy hoạch nôngnghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh

Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án theo địnhhướng chung của Tỉnh, đề ra các giải pháp tổ chức thực hiện cụ thể.

Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dânTỉnh, Giám đốc các sở, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Ðiều 3;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- Mặt trận TQ, các đoàn thể Tỉnh;
- Lưu VT, NC/NN(1).ttn.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Vĩnh Tân