ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 739/2014/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 05 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮCGIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Giá;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm địnhgiá;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảnlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hànghóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá vềthẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá tạiNghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờtrình số 99/TTr-STC ngày 06/10/2014; Sở Tư pháp tại Báo cáo số 244/BC-STP ngày03/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địabàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 151/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá ápdụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức,cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản
QPPL);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo PCTN tỉnh;
- VP TU, các cơ quan thuộc TU, HU, Thành ủy;
- Các DNNN trên địa bàn;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các chuyên viên nghiên cứu, THCB;
+ Lưu: VT, KT.Nam,

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG(Ban hành kèm theo Quyết định số 739/2014/QĐ- UBND ngày 05/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nhiệm vụ, quyền hạn quản lýnhà nước trong lĩnh vực giá của các cơ quan nhà nước; quyền, nghĩa vụ của tổ chức,cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá ápdụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêudùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động tronglĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Nội dung quản lý nhànước trong lĩnh vực giá

1. Ban hành và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luậttrong lĩnh vực giá theo thẩm quyền.

2. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổngiá do Chính phủ quyết định và hướng dẫncủa Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan; thực hiện chương trình bình ổnthị trường phù hợp với thực tế tại địa phương.

3. Thu thập, tổng hợp, phân tích và dự báo giá thịtrường tại địa phương để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nướctrong lĩnh vực giá.

4. Định giá hàng hóa,dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo phân cấp củaChính phủ, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành có liên quan và yêu cầu của địaphương.

5. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thẩm địnhgiá trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thẩm định giá tài sản của Nhà nước theo chức năng,nhiệm vụ, thẩm quyền được pháp luật quy định.

6. Kiểm tra,thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vựcgiá.

7. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnvề những chủ trương, biện pháp để bình ổn giá, góp phần thúc đẩy sản xuất pháttriển, ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh.

8. Tổ chức hiệp thương giá; kiểm tra các yếu tốhình thành giá đối với các loại hàng hóa,dịch vụ do Nhà nước định giá, hàng hóa, dịchvụ thực hiện bình ổn giá và các hàng hóa,dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện công khai thôngtin về giá.

9. Quy định trình tự, thủ tục, nội dung lập, trình,thẩm định và phê duyệt phương án giá, hiệp thương giá, đăng ký giá, kê khaigiá.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhànước trong lĩnh vực giá của Ủy ban nhândân tỉnh

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theothẩm quyền.

2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương chínhsách pháp luật, các quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành.

3. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy địnhcủa pháp luật trong lĩnh vực giá và quy định khác của pháp luật có liên quan tạiđịa phương; giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá theothẩm quyền.

4. Ủy bannhân dân tỉnh quyết định giá tài sản, hàng hóa,dịch vụ sau:

a) Giá các loại đất;

b) Giá cho thuê đất, thuê mặt nước;

c) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ vàrừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;

d) Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở côngvụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

đ) Giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị;

e) Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kếtcấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;

g) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệpcông và hàng hóa, dịch vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất,kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơsở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh;

i) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

k) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộcdanh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trungương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển;giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợgiá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn;

l) Giá nhà, vật kiến trúc; cây trồng hàng năm, câytrồng lâu năm và vật nuôi trên đất có mặt nước phục vụ cho việc tính bồi thường,giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất;

m) Bộ đơn giá xây dựng cơ bản;

n) Giá thóc để làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu quỹ thủy lợi phí và các quỹ khác theo quy định;

o) Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xebuýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trongđô thị, khu công nghiệp;

p) Giá trị tài sản, hàng hóa, máy móc thiết bị, phương tiện làm việc của các tổ chức trongnước, nước ngoài viện trợ cho tỉnh (nếu chưa có giá hoặc giá chưa phù hợp vớigiá thực tế trên thị trường trong nước);

q) Giá trị doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện chuyểnđổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; giá trị tài sản, hànghóa của Nhà nước tham gia góp vốn; giánhượng bán tài nguyên do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật;

r) Giá Báo Bắc Giang;

s) Giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô;

t) Giá tính thuế tài nguyên;

u) Giá tài sản tính thuế, lệ phí trước bạ;

v) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định củapháp luật chuyên ngành.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn củaSở Tài chính

1. Tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, đề xuất các chủtrương chính sách và các biện pháp bình ổn giá theo chỉ đạo của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Soạn thảo và trình Ủyban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vựcgiá trên địa bàn tỉnh.

3. Hướng dẫn và đề xuất thực hiện các biện pháp quảnlý nhà nước trong lĩnh vực giá đối với các tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá củaTrung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liênquan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định áp dụng các biện pháp bình ổngiá; tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiệncác biện pháp bình ổn giá; báo cáo Bộ Tài chính, Ủyban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổngiá do Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh.

5. Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hóa và dịch vụ theo đề nghị của các sở, ban,ngành và đơn vị theo thẩm quyền.

6. Chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hànghóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; hàng hóa,dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy bannhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêucầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Phê duyệt mức giá đối với hàng hóa, dịch vụ do các sở, ban, ngành đặt hàng,giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất kinh doanh mà không qua hình thức đấu thầu,đấu giá được thanh toán từ ngân sách tỉnh.

8. Tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh quy định trình tự, thủ tục thẩm định phương án giá vàphân cấp quyết định giá theo quy định quản lý nhà nước chuyên ngành trong từngthời kỳ; phân công cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối vớihàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủyban nhân dân tỉnh.

9. Tổ chức hiệpthương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua vàbán có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh.

10. Phối hợpvới Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xâydựng trên địa bàn tỉnh.

11. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá đối với các tổchức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Xử lý các vi phạm pháp luậtvề giá theo quy định.

12. Tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh đăng ký giá; danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh kê khai giá.

13. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quantiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức,cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụsở chính đóng trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăngký giá tại Bộ Tài chính, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việcđăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn củaBộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

14. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chínhphủ xem xét, bổ sung danh mục hàng hóa, dịchvụ thực hiện bình ổn giá và quyết định bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tạiđịa phương.

15. Tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thẩm định giáthuộc phạm vi quản lý của địa phương; thành lập Hội đồng thẩm định giá; tổ chứcthực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của cơ quan,đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước theoquy định của pháp luật.

16. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; định kỳ báo cáoBộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh vềgiá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trườngđịa phương; thực hiện báo cáo giá thị trường khi có biến động đột xuất theo yêucầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân tỉnh và Bộ Tài chính.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn củacác sở, ban, ngành và đơn vị thuộc tỉnh

1. Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách quảnlý nhà nước trong lĩnh vực giá, biện pháp bình ổn giá và các quyết định giá củaTrung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

2. Lập, trình phương án giá hoặc chỉ đạo các đơn vịtrực thuộc sở, ngành được giao nhiệm vụ lập phương án giá, tổ chức thẩm tra phương án, trình Sở Tài chínhphê duyệt (nếu thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Sở Tài chính) hoặc thẩm định để trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với sảnphẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được tỉnh đặthàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh, được chi từ ngân sách địa phương theoquy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liênquan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại cácdoanh nghiệp thuộc sở, ngành quản lý sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa, dịchvụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; hàng hóa dịch vụ thuộcthẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh;hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

4. Thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác địnhgiá trị tài sản, hàng hóa khi thanh lý,điều chuyển, nhượng bán theo phân cấp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnhvà hướng dẫn của Sở Tài chính.

5. Tham gia đóng góp ý kiến vào phương án giá tài sản,hàng hóa, dịch vụ (thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh) theo đềnghị của các cơ quan, các đơn vị có liên quan.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá trong phạm vingành phụ trách theo quy định của pháp luật, tham gia đoàn thanh tra, kiểm tragiá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa dịch vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanhcác loại hàng hóa, dịch vụ ngành quản lý thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kêkhai giá theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn lập,trình, thẩm định và phê duyệt phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủyban nhân dân tỉnh theo từng lĩnh vực sau

1. Bảng giá các loại đất và giá đất cụ thể: Sở Tàinguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng, tổng hợp Bảng giá đất, Phương án giá đất cụ thể gửi Sở Tài chính (cơ quan thường trực Hộiđồng thẩm định giá đất của tỉnh) tổ chức thẩm định để Sở Tài nguyên và Môi trườngtrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước: Sở Tài chính chủtrì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tỷ lệ phần trăm(%) tính đơn giá thuê đất; tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất có mặt nướcvà đơn giá cho thuê mặt nước.

3. Giá rừng, bao gồm: rừng sản xuất, rừng phòng hộvà rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phốihợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập phương án giá rừng, giá cho thuêcác loại rừng trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định, sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính.

4. Giá cây trồng, vật nuôi trên đất có mặt nước đểtính bồi thường hỗ trợ, khi Nhà nước thu hồi đất:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phốihợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập phương án giá cây trồng hàng năm,cây trồng lâu năm và vật nuôi trên đất có mặt nước, gửi Sở Tài nguyên và Môitrường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh.

5. Giá thóc để làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nôngnghiệp và thu các quỹ khác:

Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơnvị có liên quan, lập phương án giá trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định.

6. Giá nước sạch cho sinh hoạt:

a) Cung cấp nước sạch tại thành phố Bắc Giang vàcác thị trấn:

Đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch có trách nhiệmxây dựng phương án giá, gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩmđịnh trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Cung cấp nước sạch sinh hoạt cho khu dân cư nôngthôn:

Đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch có trách nhiệmxây dựng phương án giá, gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để chủ trì phối hợpvới các phòng, ban có liên quan, thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

7. Giá nhà, vật kiến trúc và công trình khác trên đấtđể tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính vàcác cơ quan có liên quan lập phương án giá nhà, vật kiến trúc và công trìnhkhác, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

8. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở côngvụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở:

Sở Xây dựng lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ýkiến của các cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính.

9. Bộ đơn giá xây dựng cơ bản: Sở Xây dựng lập Bộđơn giá xây dựng cơ bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiếntham gia của các cơ quan có liên quan.

10. Giá Báo Bắc Giang: Tổng biên tập Báo Bắc Giangcó trách nhiệm lập phương án giá, trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến tham gia của Văn phòng Tỉnh ủy, SởThông tin và Truyền thông (nếu có) và văn bản thẩm định của Sở Tài chính.

11. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằngxe buýt, do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ, vận chuyển hành kháchtrong đô thị, khu công nghiệp; giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô; giá sản phẩm dịchvụ công ích trong lĩnh vực quản lý bảo trì đường bộ:

Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các cơquan có liên quan hướng dẫn các đơn vị, tổ chức xây dựng phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có vănbản thẩm định của Sở Tài chính.

12. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích và giá hàng hóa, dịch vụ khác được sản xuất theo đặt hàng,giao kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh,chi từ ngân sách tỉnh, thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ địnhthầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấugiá:

Tổ chức được giao nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịchvụ công ích có trách nhiệm xây dựng phương án giá, trình sở quản lý chuyênngành thẩm tra; sau đó sở quản lý chuyên ngành có văn bản gửi Sở Tài chính thẩmđịnh. Tổ chức được giao nhiệm vụ cung ứngsản phẩm, dịch vụ công ích, trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính.

13. Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kếtcấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương:

Tổ chức được giao quản lý công trình kết cấu hạ tầngcó trách nhiệm lập phương án giá cho thuê tài sản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có vănbản thẩm định của Sở Tài chính.

14. Giá dịch vụ giáo dục - đào tạo áp dụng đối vớicơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh:

Sở Giáo dục - Đào tạo lập phương án giá dịch vụ,trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định,sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính.

15. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh công lập của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địaphương:

Sở Y tế lập phương án giá dịch vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có vănbản thẩm định của Sở Tài chính.

16. Những hàng hóadịch vụ chưa có quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việchướng dẫn lập, trình, thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ, thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyênngành hoặc theo sự phân công của Ủy bannhân dân tỉnh cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn củaỦy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Tổ chức,chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách và các quyết định trong lĩnh vựcgiá của cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Tổ chức kiểmtra việc thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết theo quy định của phápluật.

3. Báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ, giá vật liệu xây dựng trên địabàn huyện, thành phố theo quy định của Ủyban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính.

4. Tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng phương ángiá các loại đất trên địa bàn các huyện, thànhphố để phục vụ ban hành Bảng giá các loại đấtvà xác định giá đất cụ thể, gửi Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các ngành có liên quan để thẩm định,trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài chính vàcác cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá tại các doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiệnbình ổn giá đóng trên địa bàn; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụkhác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh.

6. Thành lập Hội đồng để xác định và phê duyệt giátrị thanh lý; nhượng bán, điều chuyển, cho thuê, đi thuê tài sản thuộc cơ quan,đơn vị do cấp huyện, thành phố quản lý theo phân cấp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnhvà hướng dẫn của Sở Tài chính.

7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bànthuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định.

8. Định giá bán tài sản, hàng hóa tịch thu sung công quỹ nhà nước từ các vụán hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính theo phân cấp và quy định của pháp luật.

9. Quyết định giá bán nước sạch sinh hoạt được sảnxuất từ các dự án cấp nước phục vụ các khu dân cư nông thôn thuộc các xã trên địabàn huyện theo khung giá của Bộ Tài chính quy định và chỉ đạo của Ủy ban nhândân tỉnh.

10. Ủy bannhân dân huyện, thành phố giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng bancó liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địabàn theo quy định.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh

1. Quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

a) Tự định giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất,kinh doanh (trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nướcđịnh giá);

b) Quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ domình sản xuất, kinh doanh mà Nhà nước quy định khung giá, giá tối đa, giá tốithiểu;

c) Đấu thầu, đấu giá, thỏathuận giá, hiệp thương giá và cạnh tranh về giá dưới các hình thức kháctheo quy định của pháp luật khi mua, bán hàng hóa,dịch vụ;

d) Áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giádo Nhà nước quy định để định giá hàng hóa, dịch vụ;

đ) Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất,kinh doanh phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá;

e) Hạ giá bán hàng hóa, dịch vụ mà không bị coi làvi phạm pháp luật về cạnh tranh và pháp luật chống bán phá giá hàng nhập khẩu,đồng thời phải niêm yết công khai tại nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới,thời hạn hạ giá đối với các trường hợp theo quy định tại khoản 6, Điều 11 LuậtGiá năm 2012;

g) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnhgiá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịchvụ do Nhà nước định giá;

h) Tiếp cận thông tin về chính sách trong lĩnh vựcgiá của Nhà nước; các biện pháp quản lý, điều tiết giá của Nhà nước và cácthông tin công khai khác;

i) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành vi có dấuhiệu vi phạm pháp luật về giá; yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại dohành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh trong lĩnh vực giá:

a) Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục hànghóa, dịch vụ do Nhà nước định, trình cơ quan có thẩmquyền quyết định;

b) Chấp hành quyết định trong lĩnh vực giá, biệnpháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đăng ký giá bán hoặc giá mua đối với hàng hóa, dịchvụ thuộc diện phải đăng ký giá và chịu trách nhiệm về tính chính xác của mứcgiá đã đăng ký theo quy định của pháp luật;

d) Kê khai giá bán hoặc giá mua hàng hóa, dịch vụvà chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức giá đã kê khai, đối với hàng hóa,dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá theo quy định của Chính phủ;

đ) Niêm yết giá:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá,thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mụchàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, thì niêm yết theo giá do tổ chức, cánhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được mua, bán cao hơn giá niêm yết.

e) Công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộcthẩm quyền định giá của mình theo quy định của Luật Giá;

g) Cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu,tài liệu có liên quan theo yêu cầu (bằng văn bản) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp Nhà nước định giá,áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh;

h) Giải quyết kịp thời mọi khiếu nại về giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh. Bồithường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giá theoquy định của pháp luật.

Điều 10. Tài sản nhà nước phải thẩm định giá và thực hiện việc thẩm địnhgiá

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 31, Điều44 Luật Giá năm 2012; Mục 4 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm địnhGiá; Điều 11, Điều 12 Thông tư số 38/2014/TT-BTCngày28/3/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ và các quy định của nhà nước có liênquan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi phạm Quy định này thì bịxử lý theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí,hóa đơn và Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014củaBộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ vàcác văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõiviệc tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình tổchức thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.