THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 74/2008/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUYĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰCVẬT HOANG DÃ NGUY CẤP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Công ước về Buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguycấp;
Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ vềviệc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển,quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các các loàiđộng vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danhmục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Côngước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ướcCITES).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việccông bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụlục của Công ước CITES.

Điều 3. Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Giám đốcCơ quan Quản lý CITES Việt Nam, các Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam và các tổchức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu,nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhântạo các các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

DANH MỤC

CÁCLOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀBUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP(Ban hành kèmtheo Quyết định số 74/2008/QĐ-BNN ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn)

Các từ ngữ, ký hiệu trong danh mục này được hiểu như sau:

1. Loài trong các Phụ lục này bao gồm:

a) Tên của một loài; hoặc

b) Toàn bộ các loài của một đơn vị phân loại sinh học caohơn hoặc bộ phận cụ thể của loài.

2.Từ viết tắt “spp.” được dùng để chỉ tất cả các loài củamột đơn vị phân loại sinh học cao hơn.

3. Các giải thích mang tính tham khảo khác đối với đơn vịphân loại sinh học cao hơn chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin hoặc phân loại.Các tên gọi chung sau tên khoa học của một họ chỉ mang tính chất tham khảo. Cáccách giải thích này nhằm mục đích chỉ các loài trong một họ có liên quan đượcquy định trong các Phụ lục của Công ước. Trong hầu hết các trường hợp, khôngphải tất cả loài trong cùng một họ đều được quy định trong các phụ lục của Côngước.

4. Những từ viết tắt sau đây được sử dụng đối với phân loạithực vật dưới loài:

a) “ssp.” được dùng để chỉ phân loài; và

b) “var(s).” được dùng để chỉ đơn vị phân loại dưới loài:thứ

5. Vì không có loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học nàocủa thực vật thuộc Phụ lục I được chú giải có liên quan tới loài lai của nóđược quy định phù hợp với Điều III của Công ước, điều này có nghĩa là cây lainhân giống nhân tạo từ một hoặc nhiều loài hoặc phân loài có thể được buôn bánkhi có chứng nhận nhân giống nhân tạo. Hạt, phấn hoa, hoa cắt, cây con và cácmô cấy trong bình (in vitro), trong môi trường rắn, lỏng của các loài lai nàyvận chuyển trong vật đựng vô trùng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Côngước.

6. Tên các quốc gia ghi trong ngoặc đơn sau tên của các loàithuộc Phụ lục III là tên các quốc gia thành viên công ước CITES đề xuất đưaloài đó vào Phụ lục.

7. Khi một loài được đưa vào một trong ba phụ lục, tất cảcác bộ phận và dẫn xuất của loài cũng được đưa vào cùng phụ lục đó, trừ khi mộtsố bộ phận và dẫn xuất cụ thể của loài được chú giải là thuộc phụ lục đó. TheoĐiều I, Khoản b, Điểm iii của Công ước, dấu (#) đứng trước các số đặt cùng hàngtên của một loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học cao hơn thuộc Phụ lục IIhoặc III được dùng để xác định các bộ phận hoặc dẫn xuất của chúng là ‘mẫu vật’thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.

8. Trong Phụ lục này, tên các loài động vật, thực vật đượcsử dụng chính thức là tên khoa học (la tinh). Tên tiếng Việt và tên tiếng Anhchỉ có giá trị tham khảo.

9. Chỉ các cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký với Cơ quanThẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam mới được hưởng các quy định miễn trừ tạiQuyết định này.

Phần A:

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓDÂY SỐNG/PHYLUM CHORDATA

Phụ lục I

Phụ lục II

Phụ lục III

I

LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ/CLASS MAMMALIAS

1

ARTIODACTYLA/BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

1.1

Antilocapridae/Họ Linh dương

Antilocapra americana/Mexican pronghorn antelope/Sơn sừng nhánh Mê-xi-cô (Chỉ áp dụng đối với quần thể ở Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)

1.2

Bovidae/Antelopes, cattle, duikers, gazelles, goats, sheep, etc./Họ Trâu bò

Addax nasomaculatus/Addax/Linh dương sừng soắn Châu Phi

Ammotragus lervia/Barbary sheep/Cừu Barbary

Antilope cervicapra/Blackbuck antelope/Sơn dương đen (Nepal)

Bison bison athabascae/Wood bison/Bò bison

Bos gaurus/Gaur/Bò tót (Trừ loài bò tót đã được thuần hóa là Bos frontalis không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bos mutus/Wild yak/Bò ma-tu (Trừ Loài bò nhà Bos grunniens không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bos sauveli/Kouprey/Bò xám

Bubalus arnee/Water buffalo/Trâu rừng (Nepal) (Trừ loài trâu nhà Bubalus bubalis không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bubalus depressicornis/Lowland anoa/Trâu rừng nhỏ

Bubalus mindorensis/Tamaraw/Trâu rừng Philipin

Bubalus quarlesi/Mountain anoa/Trâu núi

Budorcas taxicolor/Takin/Trâu rừng tây tạng

Capra falconeri/Markhor/Sơn dương núi Pakistan

Capricornis milneedwardsii/Chinese Serow/Sơn dương Trung Quốc

Capricornis rubidus/Red serow/Sơn dương đỏ

Capricornis sumatraensis/Mainland serow/Sơn dương

Capricornis thar/Himalayan serow/sơn dương Hi-ma-li-a

Cephalophus dorsalis/Bay duiker/Linh dương Nam Phi

Cephalophus jentinki/Jentink’s duiker/Linh dương thân bạc

Cephalophus brookei/

Cephalophus ogilbyi/Ogilby’s duiker/Linh dương trung Phi

Cephalophus silvicultor/Yellow-backed duiker/Linh dương lưng vàng

Cephalophus zebra/Zebra antelope/Linh dương lưng vằn

Damaliscus pygargus pygargus/Bontebok/Trâu cỏ

Gazella cuvieri/Mountain gazelle/Linh dương vằn (Tunisia)

Gazella dorcas/Dorcas gazelle/Linh dương Ai Cập (Tunisia)

Gazella leptoceros/Slender-horned gazelle/Linh dương vằn sừng nhỏ

Hippotragus niger variani/Giant sable antelope/linh dương đen

Kobus leche/Leche/Le-che/Linh dương đồng cỏ

Naemorhedus baileyi/Manchurian goral/Sơn dương Mãn Châu

Naemorhedus caudatus/Manchurian goral/Sơn dương đuôi dài

Naemorhedus goral/Manchurian goral/Sơn dương Hi-ma-li-a

Naemorhedus griseus/Chinese goral/Sơn dương Trung Quốc

Nanger dama/Dama gazelle/Linh dương sa mạc

Oryx dammah/Scimitar-horned oryx/Linh dương sừng kiếm

Oryx leucoryx/Arabian oryx/Linh duơng sừng dài

Ovis ammon/Argali sheep/Cừu núi argali (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

Ovis ammon hodgsonii/Nyan/Cừu núi Hi-ma-li-a

Ovis ammon nigrimontana/Karatau argali/Cừu núi

Ovis canadensis/Bighorn sheep/Cừu núi Bắc Mỹ sừng lớn (Chỉ áp dụng đối với quần thể của Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục CITES)

Ovis orientalis ophion/Cyprian mouflon/Cừu núi địa trung hải

Ovis vignei/Urial/Cừu núi Ấn Độ (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

Ovis vignei vignei/Urial/Cừu núi Ấn Độ

Pantholops hodgsonii/Tibetan antelope/Linh dương Tây Tạng

Philantomba monticola/Blue duiker/Linh dương xanh

Pseudoryx nghetinhensis/Vu Quang ox/Sao la

Rupicapra pyrenaica ornata/Abruzzi chamois/Linh dương tai nhọn

Saiga borealis/Pleistocene saiga/Linh dương Saiga

Saiga tatarica/Saina antelope/Linh dương đài nguyên

Tetracerus quadricornis/Four-horned antelope/Linh dương bốn sừng (Nepal)

1.3

Camelidae/Guanaco, vicuna/Họ lạc đà

Lama glama guanicoe/Guanaco/Lạc đà Nam Mỹ

Vicugna vicugna/Vicuna/Lạc đà Nam Mỹ (Trừ các quần thể của Argentina [các quần thể của tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể nuôi nhốt bán hoang dã của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia [toàn bộ quần thể]; Chile [quần thể của khu vực Primera]; và Peru [toàn bộ quần thể]; quy định trong Phụ lục II)

Vicugna vicugna/Vicuna/Lạc đà Nam Mỹ (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Argentina[1] [quần thể của các tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể bán nuôi nhốt của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia2 [toàn bộ quần thể]; Chile3 [quần thể khu vực Primera]; Peru4 [toàn bộ quần thể]; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

1.4

Cervidae/Deer, guemals, muntjacs, pudus/Họ Hươu nai

Axis calamianensis/Calamian deer/Nai nhỏ Phi-lip-pin

Axis kuhlii/Bawean deer/Nai nhỏ Inđô

Axis porcinus annamiticus/Ganges hog deer/Hươu vàng trung bộ

Blastocerus dichotomus/March deer/Nai đầm lầy Nam Mỹ

Cervus elaphus bactrianus/Bactrian red deer/Nai Trung Á

Cervus elaphus barbarus/Barbary deer/Nai Bắc Phi (Tunisia)

Cervus elaphus hanglu/Kashmirr stag/Nai cás-mia

Dama dama mesopotamica/Persian fallow deer/Nai Ba Tư

Hippocamelus spp./Andean deers/Nai Pê ru

Mazama americana cerasina/Red brocket deer/Hươu gạc đỏ (Guatemala)

Muntiacus crinifrons/Black muntjac/Mang đen

Megamuntiacus vuquangensis/Giant muntjac/Mang lớn

Odocoileus virginianus mayensis/Guatemalan white-tailed deer/Nai đuôi trắng Trung Mỹ (Guatemala)

Ozotoceros bezoarticus/Pampas deer/Nai cỏ

Pudu mephistophiles/Northern pudu/Hươu nhỏ Nam Mỹ

Pudu puda/Chilean pudu/Hươu nhỏ Chi Lê

Rucervus duvaucelii/Swamp deer/Hươu đầm lầy

Rucervus eldii/Eld’s deer/Nai cà tong

1.5

Hippopotamidae/Hippopotamuses/Họ Hà mã

Hexaprotodon liberiensis/Pygmy hippopotamus/Hà mã nhỏ

Hippopotamus amphibius/Hippopotamus/Hà mã lớn

1.6

Moschidae/Musk deer/Họ hươu xạ

Moschus spp./Musk deer/Các loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Moschus spp./Musk deer/Các loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Trừ các quần thể của Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

1.7

Suidae/Babirusa, pygmy hog/Họ lợn

Babyrousa babyrussa/Babirusa (Deer hog)/Lợn rừng mã lai

Babyrousa bolabatuensis/Golden babirusa/lợn hưu lông vàng

Babyrousa celebensis/Bola Batu babirusa/lợn rừng Bola

Baburousa togeanensis/Lợn rừng togean

Sus salvanius/Pygmy hog/Lợn rừng nhỏ

1.8

Tayassuidae Peccaries/Họ lợn rừng Nam Mỹ

Tayassuidae spp./Peccaries/Các loài lợn rừng Nam Mỹ (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I và quần thể Pecari tajacu của Mexico và Hoa kỳ)

Catagonus wagneri/Giant peccary/Lợn rừng Nam Mỹ lớn

2.

CARNIVORA/BỘ ĂN THỊT

2.1

Ailuridae/Red panda/Họ Gấu trúc

Ailurus fulgens/Lesser or red panda/Gấu trúc nhỏ

2.2

Canidae/Bush dog, foxes, wolves/Họ chó

Canis aureus/Golden jackal/Chó sói Châu Á (Ấn Độ)

Canis lupus/Wolf/Chó sói (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan; tất cả các quần thể khác thuộc Phụ lục II)

Canis lupus/Wolf/Chó sói (Trừ quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

Cerdocyon thous/Common zorro/Cáo ăn cua

Chrysocyon brachyurus/Maned wolf/Chó sói đuôi trắng Nam Mỹ

Cuon alpinus/Asiatic wild dog/Sói đỏ

Pseudalopex culpaeus/South American fox/lửng cáo Nam Mỹ

Lycalopex fulvipes/Darwin’s fox/sói nhỏ

Pseudalopex griseus/South American fox/Cáo Nam Mỹ

Pseudalopex gymnocercus/Pampas fox/Cáo pampa

Speothos venaticus/Bush dog/Chó Bờm

Vulpes bengalensis/Bengal fox/Cáo ben-ga (Ấn Độ)

Vulpes cana/Afghan fox/Cáo Afgan

Vulpes vulpes griffithi/Red fox/Cáo đỏ (Ấn Độ)

Vulpes vulpes montana/Red fox/Cáo đỏ môn-ta (Ấn Độ)

Vulpes vulpes pusilla/Little red fox/Cáo đỏ nhỏ (Ấn Độ)

Vulpes zerda/Fennec fox/Cáo tai to

2.3

Eupleridae/Fossa, falanouc, Malagasy civet/Họ cáo Madagasca

Cryptoprocta ferox/Fossa/cáo Fê-rô

Eupleres goudotii/Slender falanuoc/Cáo đuôi nhỏ

Fossa fossana/Fanaloka/Cáo Fa-na

2.4

Felidae/Cats/Họ Mèo

Felidae spp./Cats/Các loài mèo (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Mèo nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Acinonyx jubatus/Cheetah/báo đốm châu phi (Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm đối với con sống và chiến lợi phẩm săn bắt được quy định như sau: Botswana: 5; Namibia: 150; Zimbabwe: 50. Việc buôn bán các mẫu vật này phải tuân thủ theo các quy định tại Điều III Công ước CITES)

Caracal caracal/Caracal/Linh miêu(Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Châu Á; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)

Catopuma temminckii/Asiatic golden cat/Beo lửa

Felis nigripes/Black-footed cat/Mèo chân đen

Leopardus geoffroyi/Geoffroy's cat/Mèo rừng Nam Mỹ

Leopardus jacobitus/Andean mountain cat/Mèo rừng Peru

Leopardus pardalis/Ocelot/Báo gầm Nam Mỹ

Leopardus tigrinus/Tiger cat/Mèo đốm nhỏ

Leopardus wiedii/Margay/Mèo vằn

Lynx pardinus/Eurasian Lynx/Linh miêu

Neofelis nebulosa/Clouded leopard/Báo gấm

Panthera leo persica/Asiatic lion/Sư tử Ấn Độ

Panthera onca/Jagular/Báo gấm Nam Mỹ

Panthera pardus/Leopard/Báo hoa mai

Panthera tigris/Tiger/Hổ

Pardofelis marmorata/Marbled cat/Mèo gấm

Prionailurus bengalensis bengalensis/Leopard cat/Mèo rừng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bangladesh, Ấn độ và Thái Lan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Prionailurus planiceps/Flat-headed cat/Mèo đầu dẹp

Prionailurus rubiginosus/Rusty-spotted cat/Mèo đốm sẫm (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Ấn Độ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Puma concolor coryi/May panther/Báo đen

Puma concolor costaricensis/Central American puma/Báo Trung Mỹ

Puma concolor couguar/Eastern panther/Báo phương đông

Puma yagouaroundi/Báo xám (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Trung và Bắc Mỹ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Uncia uncia/Snow leopard/Báo tuyết

2.5

Herpestidae/Mongooses/Họ cầy lỏn

Herpestes edwardsii/Indian grey mongoose/Lỏn Ấn Độ

Herpestes fuscus/Indian brown mongoose/Lỏn nâu

Herpestes javanicus auropunctatus/Gol-spotted mongoose/Lỏn tranh(Ấn Độ)

Herpestes smithii/Ruddy mongoose/Triết nhỏ (Ấn Độ)

Herpestes urva/Crab-eating mongoose/Cầy móc cua

Herpestes vitticollis/Stripe-necked mongoose/Cầy lỏn vằn

2.6

Hyaenidae/Aardwolf/Họ Linh cẩu

Proteles cristata/Aardwolf/Chó sói đất (Botswana)

2.7

Mephitidae/Hog-nosed skunk/Họ triết Bắc Mỹ

Conepatus humboldtii/Patagonian skunk/Triết Bắc Mỹ

2.8

Mustelidae/Badgers, martens, weasels, etc./Họ chồn

Lutrinae/Otters/Họ phụ Rái cá

Lutrinae spp./Otters/Các loài rái cá (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

Aonyx capensis microdon/Small-toothed clawless otter/Rái cá nanh nhỏ(Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Cameroon và Nigeria; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

Enhydra lutris nereis/Southern sea otter/Rái cá biển

Lontra felina/Sea cat/Mèo biển

Lontra longicaudis/Chiean otter/Rái cá Nam Mỹ

Lontra provocax/Chilean river otter/Rái cá sông Nam Mỹ

Lutra lutra/European otter/Rái cá thường

Lutra nippon/Japanese otter/Rái cá Nhật Bản

Pteronura brasiliensis/Giant otter/Rái cá lớn Nam Mỹ

2.9

Mustelinae/Grisons, martens, tayra, weasels/Họ chồn

Eira barbara/Tayra/Chồn mác ba-ra(Honduras)

Galictis vittata/Grison/Chồn mác Nam Mỹ (Costa Rica)

Martes flavigula/Yellow-throated marten/Chồn vàng (Ấn Độ)

Martes foina intermedia/Beech marten/Chồn đá (Ấn Độ)

Martes gwatkinsii/Mountain marten/Chồn núi (Ấn Độ)

Mellivora capensis/Honey badger/Chồn bạc má Châu Phi (Botswana)

Mustela altaica/Altai weasel/Chồn si-bê-ri (Ấn Độ)

Mustela erminea ferghanae/Ermine/Chồn e-mi(Ấn Độ)

Mustela kathiah/Yellow-bellied weasel/Triết bụng vàng (Ấn Độ)

Mustela nigripes/Black-footed ferret/Linh liêu chân đen

Mustela sibirica/Siberian weasel/Chiết sibêri (Ấn Độ)

2.10

Odobenidae/Walrus/Họ hải mã

Odobenus rosmarus/Walrus/Hải mã (Canada)

2.11

Otariidae/Fur seals, sealions/Họ sư tử biển: Hải cẩu, sư tử biển

Arctocephalus spp./Southern fur seals/Các loài hải cẩu (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

Arctocephalus townsendi/Guagelupe fur seal/Sư tử biển lông rậm

2.12

Phocidae/Seals/Họ Hải cẩu

Mirounga leonina/Southern elephant seal/Voi biển lớn

Monachus spp./Monks seals/Các loài hải cẩu nhỏ

2.13

Procyonidae/Coatis, kinkajou, olingos/Họ gấu Nam Mỹ

Bassaricyon gabbii/Bushy-tailed olingo/Gấu đuôi bờm (Costa Rica)

Bassariscus sumichrasti/Central American ring-tailed cat/Gấu Trung Mỹ (Costa Rica)

Nasua narica/Coatimundi/Gấu Nam Mỹ (Honduras)

Nasua nasua solitaria/Coatimundi/Gấu co-li-ta (Uruguay)

Potos flavus/Kinkajou/Gấu trúc Nam Mỹ (Honduras)

2.14

Ursidae/Bears, giant pandas/Họ gấu

Ursidae spp./Bears/Các loài gấu (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

Ailuropoda melanoleuca/Giant panda/Gấu trúc

Helarctos malayanus/Sun bear/Gấu chó

Melursus ursinus/Sloth bear/Gấu lười

Tremarctos ornatus/Spectacled bear/Gấu bốn mắt

Ursus arctos/Brown bear/Gấu nâu (Chỉ quy định đối với những quần thể ở Bhutan, Trung Quốc, Mexico và Mông cổ; các quẩn thể còn lại thuộc Phụ lục II)

Ursus arctos isabellinus/Himalayan brown bear/Gấu nâu Hi-ma-li-a

Ursus thibetanus/Himalayan black bear/Gấu ngựa

2.15

Viverridae/Binturong, civets, linsangs, otter-civet, palm civets/Họ cầy

Arctictis binturong/Binturong/Cầy mực (Ấn Độ)

Civettictis civetta/African civet/Cầy giông Châu Phi (Botswana)

Cynogale bennettii/Otter civet/Cầy rái cá

Hemigalus derbyanus/Banded palm civet/Cầy vòi sọc

Paguma larvata/Masked palm civet/Cầy vòi mốc (Ấn Độ)

Paradoxurus hermaphroditus/Common palm civet/Cầy vòi đốm(Ấn Độ)

Paradoxurus jerdoni/Jerdon’s palm civet/Cầy vòi Jê-đô-ni(Ấn Độ)

Prionodon linsang/Banded linsang/Cầy gấm sọc

Prionodon pardicolor/Spotted linsang/Cầy gấm

Viverra civettina/Large spotted civet/Cầy giông đốm lớn

Viverra zibetha/Large Indian civet/Cầy giông (Ấn Độ)

Viverricula indica/Small Indian civet/Cầy hương Ấn (Ấn Độ)

3.

CETACEA/Dolphins, porpoises, whales/BỘ CÁ VOI

CETACEA spp./Whales/Các loài cá voi (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật sống từ Biển Đen thuộc quần thể cá voi Tursiops truncatusa,được đánh bắt từ tự nhiên và buôn bán vì mục đích thương mại )

3.1

Balaenidae/Bowhead whale, right whales/Họ cá voi đầu bò

Balaena mysticetus/Bowhead whale/Cá voi đầu bò

Eubalaena spp./Right whales/Các loài cá voi đầu bò Euba

3.2

Balaenopteridae/Humpback whale, rorquals/Họ cá voi lưng gù

Balaenoptera acutorostrata/Minke whale/Cá voi sừng tấm (Trừ quần thể ở phía đông đảo Greenland nằm trong Phụ lục II)

Balaenoptera bonaerensis/Minke whale/Cá voi săn mồi bô-na

Balaenoptera borealis/Sei whale/Cá voi Sei

Balaenoptera edeni/Bryde’s whale/Cá voi đê-ni

Balaenoptera musculus/Blue whale/Cá voi xanh

Balaenoptera physalus/Fin whale/Cá voi vây

Megaptera novaeangliae/Humpback whale/Cá voi lưng gù

3.3

Delphinidae/Dolphins/Họ cá heo mỏ

Orcaella brevirostris/Irrawaddy dolphins/Cá heo biển Đông Á

Sotalia spp./White dolphins/Các loài cá heo trắng

Sousa spp./Humpback dolphins/Các loài cá heo lưng gù

3.4

Eschrichtiidae/Grey whale/Họ cá voi xám

Eschrichtius robustus/Grey whale/Cá voi xám

3.5

Iniidae/River dolphins/Họ cá heo nước ngọt

Lipotes vexillifer/Baiji, White flag dolphin/Cá heo vây trắng

3.6

Neobalaenidae/Pygmy right whale/Họ cá voi nhỏ

Caperea marginata/Pygmy right whale/Cá voi đầu to, biếu

3.7

Phocoenidae/Porpoises/Họ cá heo

Neophocaena phocaenoides/Black finless porpoise/Cá heo vây đen

Phocoena sinus/Cochito, Gulf of California habour porpoise/Cá heo si-nu

3.8

Physeteridae/Sperm whales/Họ cá voi nhỏ

Physeter catodon/Sperm whale/Cá voi nhỏ co-to

3.9

Platanistidae/River dolphins/Họ cá heo nước ngọt

Platanista spp./Ganges dolphins/Các loài cá heo Gangê

3.10

Ziphiidae/Beaked whales, bottle-nosed whales/Họ cá voi mỏ

Berardius spp./Giant boote-nosed whales/Các loài cá voi mũi tấm

Hyperoodon spp./Bottle-nosed whales/Các loài cá heo mỏ mũi chai

4.

CHIROPTERA/BATS/BỘ DƠI

4.1

Phyllostomidae/Broad-nosed bat/Họ dơi lá mũi

Platyrrhinus lineatus/White-line bat/Dơi sọc trắng (quần thể ở Uruguay)

4.2

Pteropodidae/Fruit bats, flying foxes/Họ dơi ăn quả

Acerodon spp./Các loài dơi quả (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Acerodon jubatus/Flying Foxes/Dơi quả A-xe

Pteropus spp/Flying foxes/Các loài dơi ngựa (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Pteropus insularis/Truk flying fox/Dơi ngựa In-su

Pteropus loochoensis/Japanese flying fox/Dơi ngựa Nhật Bản

Pteropus mariannus/Manana Flying fox/Dơi ngựa Mana

Pteropus molossinus/Ponape flying fox/Dơi ngựa Pon

Pteropus pelewensis/Pelew flying fox/Dơi ngựa Pelu

Pteropus pilosus/Palau flying fox/Dơi ngựa Palau

Pteropus samoensis/Samoan flying fox/Dơi ngựa Sa-mô

Pteropus tonganus/Ínsular Flying fox/Dơi ngựa Tonga

Pteropus ualanus/Kosrae flying fox/Dơi ngựa lớn korê

Pteropus yapensis/Yap flying fox/Dơi ngựa Yap

5.

CINGULATA/BỘ THÚ CÓ MAI

5.1

Dasypodidae/Armadillos/Họ Thú có mai

Cabassous centralis/(Central American) five-toed armadillo/(Costa Rica)/Thú có mai năm ngón (Costa Rica)

Cabassous tatouay/Naked-tailed armadillo/Thú có mai đuôi trần (Uruguay)

Chaetophractus nationi/Thú có mai lông thú/(Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm bằng không. Tất cả các mẫu vật được coi là Phụ lục I, việc buôn bán những mẫu vật đó phải tuân thủ các quy định đối với loài Phụ lục I)

Priodontes maximus/Giant armadillo/Thú có mai lớn

6.

DASYUROMORPHIA/BỘ CHUỘT TÚI

6.1

Dasyuridae/Dunnarts/Họ chuột túi

Sminthopsis longicaudata/Laniger Planigale/Chuột túi bông

Sminthopsis psammophila/Long tailed marsupial-mouse, Long-tailed dunnart/Chuột túi đuôi dài

6.2

Thylacinidae/Tasmanian wolf, thylacine/Họ sói túi

Thylacinuscynocephalus/Tasmanian wolf, thylacine/Chó Sói Tát ma ni (Có khả năng tuyệt chủng)

7.

DIPROTODONTIA/DIPROTODONT MARSUPIALS/BỘ HAI RĂNG CỬA

7.1

Macropodidae/Kangaroos, wallabies/Họ Kangaru

Dendrolagus inustus/Grizzled tree kangaroo/Kangaru gai

Dendrolagus ursinus/Black tree kangaroo/Kangaru đen

Lagorchestes hirsutus/Western hare-wallaby/Kangaru chân to

Lagostrophus fasciatus/Banded hare-wallaby/Kangaru chân to sọc

Onychogalea fraenata/Bridled nail-tailed wallaby/Kangaru chân vuốt

Onychogalea lunata/Crescent Nail tailed wallaby/Kangaru vuốt bán nguyệt

7.2

Phalangeridae/Cuscuses/Họ cáo túi

Phalanger intercastellanus/Eastern common cuscus/Cáo túi Đông Úc

Phalanger mimicus/Southern common cuscus/Cáo túi Nam Úc

Phalanger orientalis/Grey cuscus/Cáo túi xám

Spilocuscus kraemeri/Admiralty Island cuscus/Cáo túi đảo

Spilocuscus maculatus/Spotted cuscus/Cáo túi đốm

Spilocuscus papuensis/Waigeou cuscus/Cáo túi papua

7.3

Potoroidae/Rat-kangaroos/Họ chuột túi

Bettongia spp/Rat-kangaroo/Chuột túi nhỏ

7.4

Vombatidae/Northern hairy-nosed wombat/Gấu túi Châu Úc

Lasiorhinus krefftii/Queenland hairy-nosed wombat/Gấu túi Queenland

8.

LAGOMORPHA/BỘ THỎ

8.1

Leporidae/Hispid hare, volcano rabbit/Họ thỏ

Caprolagus hispidus/Hispid (Assam) rabbit/Thỏ Ấn Độ

Romerolagus diazi/Volcano (Mexican) rabbit/Thỏ núi lửa Mê-xi-cô

9.

MONOTREMATA/BỘ THÚ HUYỆT

9.1

Tachyglossidae/Echidnas, spiny ant-eaters/Họ thú mỏ vịt

Zaglossus spp./các loài thú ăn kiến

10.

PERAMELEMORPHIA/PARAMELLEMORS/BỘ CHUỘT LỚN

10.1

Chaeropodidae/Pig-footed Bandicoot/Họ chuột chân lợn

Chaeropus ecaudatus/Pig-footed Bandicoot/Chuột chân lợn (có khả năng tuyệt chủng)

10.2

Peramelidae/Bandicoots echymiperas/Họ chuột lợn

Perameles bougainville/Western barred-bandicoot or Long-nosed bandicoot/Chuột chân lợn mũi dài

10.3

Thylacomyidae/Bilbies/Họ chuột lợn thỏ

Macrotis lagotis/Rabbit Bandicoot/Chuột tai thỏ

Macrotis leucura/Lesser Rabbit Bandicoot/Chuột tai thỏ nhỏ

11.

PERISSODACTYLA/BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

11.1

Equidae/Horses, wild asses, zebras/Họ lừa

Equus africanus/African wild ass/Lừa hoang châu phi (trừ loài lừa nhà Equus asinus không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Equus grevyi/Grevy’s zebra/Ngựa vằn grevy

Equus hemionus/Wild ass/Lừa hoang (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

Equus hemionus hemionus/Mongolian wild ass/Lừa hoang Mông Cổ

Equus hemionus khur/Indian wild ass/Lừa hoang Ấn Độ

Equus kiang/Kiang/Lừa kiang

Equus przewalskii/Przewalski’s horse/Ngựa pregoaski

Equus zebra hartmannae/Hartman’s moutain zebra/Ngựa vằn hoang Hartman

Equus zebra zebra/Cape moutain zebra/Ngựa vằn Nam Phi

11.2

Rhinocerotidae/Rhinoceroses/Họ tê giác

Rhinocerotidae spp./Rhinoceroses/Các loài tê giác (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục II)

Ceratotherium simum simum/Southern white rhinoceros/Tê giác trắng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Nam Phi và Swaziland; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I. Được phép buôn bán quốc tế mẫu vật sống và các chiến lợi phẩm sau săn bắt đến các điểm nhất định theo quy định . Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I do vậy việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định đối với loài thuộc Phụ lục I)

11.3

Tapiridae Tapirs/Họ heo vòi

Tapiridae spp./Tapirs/Các loài heo vòi (Trừ các loài quy định trong Phụ lục II)

Tapirus terrestris/Brazillian tapir/Heo vòi Nam Mỹ

12.

PHOLIDOTA/BỘ TÊ TÊ

12.1

Manidae/Pangolins/Họ tê tê

Manis spp./Pangolins/Các loài tê tê (Hạn ngạch xuất khẩu là bằng không đối với các loài tê tê Manis crassicaudata, M. culionensis, M. javanicaM. pentadactyla săn bắt từ tự nhiên và buôn bán thương mại)

13.

PILOSA/Edentates/BỘ ĐỘNG VẬT THIẾU RĂNG

13.1

Bradypodidae/Three-toed sloth/Họ lười

Bradypus variegatus/(Bolivian) three-toed sloth/Lười ba ngón

13.2

Megalonychidae/Two-toed sloth/Họ lười nhỏ

Choloepus hoffmanni/(Hoofmann’s) two-toed sloth/Lười hai ngón(Costa Rica)

13.3

Myrmecophagidae/American anteaters/Họ thú ăn kiến

Myrmecophaga tridactyla/Gient anteater/Thú ăn kiến lớn

Tamandua mexicana/Tamandua/Thú ăn kiến Ta-man (Guatemala)

14.

PRIMATES/APES, MONKEYS/BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES spp./Các loài linh trưởng (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

14.1

Atelidae/Howler and prehensile-tailed monkeys/Họ khỉ rú và khỉ đuôi

Alouatta coibensis/Manted Howler/Khỉ rú Coiben

Alouatta palliata/Manted Howler/Khỉ rú Pa-li

Alouatta pigra/Guatemalan howler/Khỉ rú Trung Mỹ

Ateles geoffroyi frontatus/Black handed spider monkey/Khỉ nhện tay đen

Ateles geoffroyi panamensis/Black handed spider monkey/Khỉ nhện tay đen

Brachyteles arachnoides/Wooly spider monkey/Khỉ nhện lông mượt

Brachyteles hypoxanthus/Northern muriqui/Khỉ nhện lông mịn miền Bắc

Oreonax flavicauda/Yellow-tailed woolly monkey/khỉ nhện đuôi bông

14.2

Cebidae/New World monkeys/Họ họ khỉ mũ

Callimico goeldii/Goeldi Marmoset/Khỉ sóc Goeldi

Callithrix aurita/White-eared Marmoset/Khỉ sóc tai trắng

Callithrix flaviceps/Buff Headed Marmoset/Khỉ sóc đầu vàng

Leontopithecus spp./Golden Lion Marmoset/Khỉ đuôi sóc sư tử

Saguinus bicolor/Pied marmoset/Khỉ sóc nhỏ

Saguinus geoffroyi/Cotton top tamarin/Khỉ sóc đầu bông

Saguinus leucopus/White Footed Marmoset/Khỉ sóc chân trắng

Saguinus martinsi/Martins's tamarin/khỉ sóc đen

Saguinus oedipus/Cotton-headed tamarin/Khỉ sóc đầu trắng

Saimiri oerstedii/Central American squirrel monkey/Khỉ sóc Trung Mỹ

14.3

Cercopithecidae/Old World monkeys/Họ khỉ

Cercocebus galeritus galeritus/Tana river mangabey/Khỉ xồm

Cercopithecus diana/Diana monkey/Khỉ cổ bạc

Cercopithecus roloway/Roloway monkey/Khỉ Tây Phi

Macaca silenus/Lion – tailed macaque/Khỉ đuôi sư tử

Mandrillus leucophaeus/Drill/Khỉ mặt chó Tây Phi

Mandrillus sphinx/Mandrill/Khỉ mặt chó

Nasalis larvatus/Proboscis monkey/Khỉ mũi dài Mã Lai

Piliocolobus kirkii/Zanzibar red colobus/Khỉ Đông Phi

Piliocolobus rufomitratus/Tana river red colobus/khỉ đỏ Đông Phi

Presbytis potenziani/Mentawi leaf monkey/Voọc Men-ta

Pygathrix spp./Snub-nosed monkey/Các loài chà vá

Rhinopithecus spp./Các loài voọc mũi hếch

Semnopithecus ajax/Kashmir gray langur/Voọc xám Kashmia

Semnopithecus dussumieri/Southern plains gray langur/Voọc xám đồng bằng

Semnopithecus entellus/Grey langur/Voọc xám

Semnopithecus hector/Tarai gray langur/Voọc xám Tarai

Semnopithecus hypoleucos/Black-footed gray langur/Voọc xám chân đen

Semnopithecus priam/Tufted gray langur/Voọc nâu

Semnopithecus schistaceus/Nepal gray langur/Voọc nâu Nêpal

Simias concolor/Simakobou/Voọc sima

Trachypithecus geei/Golden langur/Voọc vàng

Trachypithecus pileatus/Southern caped langur/Voọc Nam Á

Trachypithecus shortridgei/Shortridge's langur/Voọc sotri

14.4

Cheirogaleidae/Dwarf lemurs/Họ khỉ cáo nhỏ

Cheirogaleidae spp./Dwarf and mouse lemur/Nhóm khỉ cảo nhỏ

14.5

Daubentoniidae/Aye-aye/mắt trố

Daubentonia madagascariensis/Aye-aye/mắt trố madagasca

14.6

Hominidae/Chimpanzees, gorilla, orang-utan/Họ người: Tinh tinh, Gorilla, đười ươi

Gorilla beringei/Eastern gorilla/tinh tinh nhỏ

Gorilla gorilla/Gorilla/Gorila/tinh tinh

Pan spp./Chimpanzees/Các loài tinh tinh

Pongo abelii/Sumatran orangutan/Đười ươi

Pongo pygmaeus/Orang-utan/Đười ươi nhỏ

14.7

Hylobatidae/Gibbons/Họ vượn

Hylobatidae spp./Gibbons/Các loài thuộc họ Vượn Hylobatidae

14.8

Indriidae/Avahi, indris, sifakas, woolly lemurs/Họ vượn lông mượt

Indridae spp./Avahi, indris, sifakas,woolly lemurs/Các loài vượn lông mượt

14.9

Lemuridae/Large lemurs/Họ vượn cáo

Lemuridae spp./Lemur and Gentle lemur/Các loài Vuợn cáo

14.10

Lepilemuridae/Sportive lemurs/Họ vượn cáo nhẩy

Lepimuridae spp./Sportive and weasel lemur/Các loài vượn cáo nhẩy

14.11

Lorisidae Lorises/Họ Culi

Nycticebus spp./Các loài culi

14.12

Pithecidae Sakis and uakaris/Họ Khỉ đầu trọc

Cacajao spp./Uakaris/Các loài khỉ đầu trọc

Chiropotes albinasus/White-nosed saki/Khỉ trọc mũi trắng

15.

PROBOSCIDEA/BỘ CÓ VÒI

15.1

Elephantidae/Elephants/Họ voi

Elephas maximus/Asian elephant/Voi Châu Á

Loxodonta africana/Africa elephant/Voi châu phi (Trừ các quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe quy định trong Phụ lục II)

Loxodonta africana[2]/Africa elephant/Voi châu phi (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

16.

RODENTIA/BỘ GẶM NHẤM

16.1

Chinchillidae/Chinchillas/Họ chuột đuôi sóc Nam Mỹ

Chinchilla spp./Chinchillas/Các loài chuột đuôi sóc (Sóc nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

16.2

Cuniculidae Paca/Họ Chuột đuôi sóc Trung Mỹ

Cuniculus paca/Lowland paca/Chuột đuôi sóc Trung Mỹ (Honduras)

16.3

Dasyproctidae/Agouti/Họ chuột lang

Dasyprocta punctata/Common agouti/Chuột lang (Honduras)

16.4

Erethizontidae/New World porcupines/Họ nhím Nam Mỹ

Sphiggurus mexicanus/Mexican prehensile-tailed porcupine/Nhím Mê-xi-cô (Honduras)

Sphiggurus spinosus/Praguayan prehensile-tailed porcupine/Nhím gai (Uruguay)

16.5

Muridae/Mice, rats/Họ chuột

Leporillus conditor/Sticknest rat/Chuột đất con-đi

Pseudomys fieldi praeconis/Shark Bay false mouse/Chuột giả vịnh con-đi

Xeromys myoides/False water – rat/Chuột nước giả

Zyzomys pedunculatus/Central thick-tailed rat/Chuột đuôi dày

16.6

Sciuridae/Ground squirrels, tree squirrels/Họ sóc đất, Họ sóc cây

Cynomys mexicanus/Mexican squirrel/Sóc Mê-xi-cô

Marmota caudata/Long-tailed marmot/Sóc chồn đuôi dài (Ấn Độ)

Marmota himalayana/Himalayan marmot/Sóc chồn Hi-ma-li-a (Ấn Độ)

Ratufa spp./Giant squirrels/Sóc lớn

Sciurus deppei/Deppe’s squirrel/Sóc đê-pe (Costa Rica)

17.

SCANDENTIA/BỘ NHIỀU RĂNG

17.1

Tupaiidae/Tree shrews/Họ đồi

Tupaiidae spp./Tree shrews/Các loài đồi

18.

SIRENIA/BỘ BÒ BIỂN

18.1

Dugongidae/Dugong/Họ bò biển

Dugong dugon/Dugong/Bò biển

18.2

Trichechidae/Manatees/Họ lợn biển

Trichechus inunguis/Amazonian (South American) manatee/Lợn biển Amazon

Trichechus manatus/West Indian (North America) manatee/Lợn biển Ấn Độ

Trichechus senegalensis/West African manatee/Lợn biển Tây Phi

II.

LỚP CHIM/CLASS AVES

1.

ANSERIFORMES/BỘ NGỖNG

1.1

Anatidae/Ducks, geese, swans, etc./Họ vịt

Anas aucklandica/Auckland island flightless teal/Mồng két đảo Auckland

Anas bernieri/Mồng két Madagasca

Anas chlorotis/Brown teal/Két nâu

Anas formosa/Bailkal teal/Mòng két Bai can

Anas laysanensis/Laysan duck/Vịt Laysan

Anas nesiotis/Campell Island teal/Vịt đảo Campel

Anas oustaleti/Marianas mallard/Vịt trời Mariana

Branta canadensis leucopareia/Alcutian (Canada) goose/Ngỗng Canada

Branta ruficollis/Red-breasted goose/Ngỗng ngực đỏ

Branta sandvicensis/Hawaiian goose/Ngỗng Hawai

Cairina moschata/Muscovy duck/Vịt Matxcova (Honduras)

Cairina scutulata/White-winged wood duck/Ngan cánh trắng

Coscoroba coscoroba/Coscoroba swan/Thiên nga coscoroba

Cygnus melanocorypha/Black-necked swan/Thiên nga cổ đen

Dendrocygna arborea/West Indian Whistling-duck/Vịt Bắc Ấn Độ

Dendrocygna autumnalis/Black-bellied Tree whistling –duck/Vịt cây mỏ đen (Honduras)

Dendrocygna bicolor/Fulvous whiteling-dusk/Vịt hung (Ghana, Honduras)

Oxyura leucocephala/White-headed duck/Vịt đầu trắng

Rhodonessa caryophyllacea/Pink-headed duck/Vịt đầu hồng (có khả năng bị tuyệt chủng)

Sarkidiornis melanotos/Comb duck/Vịt mào

2.

APODIFORMES/BỘ YẾN

2.1

Trochilidae/Humming birds/Họ chim ruồi

Trochilidae spp./Các loài yến (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

Glaucis dohrnii/Hook-billed hermit/Họ chim đơn mỏ quăm

3.

CHARADRIIFORMES/BỘ RẼ

3.1

Burhinidae/Thick-knee/Họ burin

Burhinus bistriatus/Double-striped thick-knee, Mexican stone curlew/Rẽ đá Mê-hi-cô (Guatemala)

3.2

Laridae Gull/Họ mòng bể

Larus relictus/Relict gull/Mòng bể Relic

Scolopacidae/Curlews, greenshanks/Họ rẽ

Numenius borealis/Eskimo curlew/Rẽ Eskimo

Numenius tenuirostris/Slender-billed curlew/Rẽ mỏ bé

Tringa guttifer/Nordmann’s greenshank/Choắt lớn mỏ vàng

4.

CICONIIFORMES/BỘ HẠC

4.1

Balaenicipitidae/Shoebill, whale-headed stork/Họ cò mỏ dày

Balaeniceps rex/Shoebill/Cò mỏ dày

4.2

Ciconiidae/Storks/Họ hạc

Ciconia boyciana/Japanese white stock/Hạc Nhật Bản

Ciconia nigra/Black stock/Hạc đen

Jabiru mycteria/Jabiru/Cò nhiệt đới

Mycteria cinerea/Milky Wood stock/Cò lạo xám

4.3

Phoenicopteridae/Flamingos/Họ sếu

Phoenicopteridae spp./Flamigoes/Các loài sếu

4.4

Threskiornithidae/Ibises, spoonbills/Họ cò quăm

Eudocimus ruber/Scarlet ibis/cò quăm đỏ

Geronticus calvus/(Southern) Bald ibis/Cò quăm đầu trọc (miền Nam)

Geronticus eremita/(Northern) bald ibis/Cò quăm đầu trọc (miền Bắc)

Nipponia nippon/Japanese crested ibis/Cò quăm mào Nhật Bản

Platalea leucorodia/White spoonbill/Cò quăm mỏ thìa

5.

COLUMBIFORMES/BỘ BỒ CÂU

5.1

Columbidae/Doves, pigeons/Họ bồ câu

Caloenas nicobarica/Nicobar pigeon/Bồ câu Nicoba

Ducula mindorensis/Mindoro imperial-pigeon/Bồ câu Mindoro

Gallicolumba luzonica/Bleeding-heart pigeon/Bồ câu ngực đỏ

Goura spp./all crowned pigeons/tất cả bồ câu vương miện

Nesoenas mayeri/Pink pigeon/Bồ câu hồng (Mauritius)

6.

CORACIIFORMES/BỘ GẢ

6.1

Bucerotidae/Hornbills/Họ hồng hoàng

Aceros spp./Các loài niệc (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Aceros nipalensis/Rufous-necked hornbill/Niệc cổ hung

Anorrhinus spp./Hornbills/Chim mỏ sừng

Anthracoceros spp./Hornbill, Pied hornbill/Các loài thuộc giống cao cát

Berenicornis spp./Hornbill/Các loài hồng hoàng

Buceros spp./Rhinoceros (Giant) hornbill/Các loài chim mỏ sừng lớn (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Buceros bicornis/Great Indian hornbill/Chim Hồng hoàng

Penelopides spp./Hornbills/Các loài chim Hồng hoàng

Rhinoplax vigil/Helmeted hornbill/Hồng hoang đội mũ

Rhyticeros subruficollis/Plain-pouched hornbill/hồng hoang mỏ túi

Rhyticeros spp./Các loài thuộc họ hồng hoang Rhyticeros (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

7.

CUCULIFORMES/BỘ CU CU

7.1

Musophagidae/Turacos/Họ Turaco

Tauraco spp./Các loài Tauraco

8.

FALCONIFORMES/Eagles, falcons, hawks, vultures/BỘ CẮT

Falconiformes spp./Các loài thuộc họ cắt (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I và III và các loài thuộc Họ Cathartidae)

8.1

Accipitridae Hawks, eagles/Họ ưng

Aquila adalberti/Adalbert’s (Spannish imperial) eagle/Đại bàng Adalbert

Aquila heliaca/Imperial eagle/Đại bàng đầu nâu

Chondrohierax uncinatus wilsonii/Hook-billed kite/Đại bàng mỏ cong

Haliaeetus albicilla/White-tailed sea eagle/Đại bàng biển đuôi trắng

Harpia harpyja/Harpy eagle/Đại bàng Harpy

Pithecophaga jefferyi/Great Philippines (Monkey-eating) eagle/Đại bàng lớn Philipine (ăn khỉ)

8.2

Cathartidae/New World vultures/Họ kền kền

Gymnogyps californianus/California condor/Kền kền California khoang cổ

Sarcoramphus papa/Ling vulture/Kền kền tuyết (Honduras)

Vultur gryphus/Andean condor/Kền kền Andean

8.3

Falconidae/Falcons/Họ cắt

Falco araea/Seychelles kestrel/Cắt Seychelle

Falco jugger/Laggar falco/Cắt Ấn Độ

Falco newtoni/Madagasca Kestrel/Cắt Madagasca (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Seychelles)

Falco pelegrinoides/Barbaby falcon/Cắt Barbaby

Falco peregrinus/Pergrine falcon/Cắt lớn

Falco punctatus/Mauritius Kestrel/Cắt Maurit

Falco rusticolus/Gysfalcon/Cắt Gys

9.

GALLIFORMES/BỘ GÀ

9.1

Cracidae/Chachalacas, currassows, guans/Họ gà

Crax alberti/Blue-knobbed (Albert’s) Curassow/Gà bướu xanh (Colombia)

Crax blumenbachii/Red-billed curassow/Gà mỏ đỏ

Crax daubentoni/Yellow-knobbed curassow/Gà bướu vàng (Colombia)

Crax globulosa/Wattled curassow/Gà tây (Colombia)

Crax rubra/Great curassow/Gà lớn (Colombia, Costa Rica, Guatemala, Honduras)

Mitu mitu/Alagoas curassow/Gà mitu

Oreophasis derbianus/Horned guan/Gà mào sừng

Ortalis vetula/Plain (Easterm) chachalaca/Gà ortalis (Guatemala, Honduras)

Pauxi pauxi/Helmeted (Galeated) Curassow/Gà mào (Colombia)

Penelope albipennis/White-winged Guan/Gà cánh trắng Guan

Penelope purpurascens/Crested Guan/Gà mào Guan (Honduras)

Penelopina nigra/Highland (Little) Guan (Guatemala)/Gà nhỏ vùng cao nguyên

Pipile jacutinga/Black-fronted piping guan/Gà lưng đen guan

Pipile pipile/Trinidad (White headed) piping guan/Gà đầu trắng guan

9.2

Megapodiidae/Megapodes/scrubfowl/Họ gà maleo

Macrocephalon maleo/Maleo megapode/Gà Maleo

9.3

Phasianidae/Grouse, guineafowl, partridges, pheasants, tragopans/Họ trĩ

Arborophila campbelli/Campbell’s hill/Gà Campbell(Malaysia)

Arborophila charltonii/Chestnut –neck laced (Sealy-breasted) tree-patridge (Malaysia)/Gà ngực gụ (Malaysia)

Argusianus argus/Great argus pheasant/Gà lôi lớn Agut

Caloperdix oculeus/Ferruginous wood- partridge (Malaysia)/Gà nâu (Malaysia)

Catreus wallichii/Cheer pheasant/Gà lôi wali

Colinus virginianus ridgwayi/Masked Bobwhite/Gà đuôi trắng

Crossoptilon crossoptilon/White-eared (Tibetan) phesant/Gà lôi tai trắng

Crossoptilon mantchuricum/Brown eared-pheasant/Gà lôi tai nâu

Gallus sonneratii/Sonnerat’s (Grey) jungle fowl/Gà rừng Sonnerat

Ithaginis cruentus/Blood pheasant/Gà lôi cruen

Lophophorus impejanus/Himalayan (Impeyan) Monal/Gà lôi Himalayan

Lophophorus lhuysii/Gà lôi Trung Quốc

Lophophorus sclateri/Selater’s (Crestless) monal/Gà lôi không mào

Lophura edwardsi/Edward’s pheasant/Gà lôi lam mào trắng

Lophura erythrophthalma/Crestless (Rufous-tailed) Fireback/Gà lôi đỏ Xumatra (Malaysia)

Lophura ignita/Crested (Viellot’s) fireback/Gà lôi mào Sumatra (Malaysia)

Lophura imperialis/Imperial pheasant/Gà lôi lam mào đen

Lophura swinhoii/Swinhoe’s pheasant/Gà lôi Swinhoe

Melanoperdix niger/Black wood partridge/Gà gô đen (Malaysia)

Meleagris ocellata/Ocelated turkey/Gà mắt đơn (Guatemala)

Pavo muticus/Green peafowl/Công

Polyplectron bicalcaratum/Common (Grey) peacock – pheasant/Gà tiền mặt vàng

Polyplectron germaini/Germain’s peacock pheasant/Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron inopinatum/Mountain peacock pheasant/Gà tiền núi (Malaysia)

Polyplectron malacense/Malawan peacock-pheasant/Gà tiền Malawan

Polyplectron napoleonis/Palawan peacock-pheasant/Gà tiền napoleon

Polyplectron schleiermacheri/Bornean (Schleiermacher’s) peacock-pheasant/Gà tiền Bornean

Rheinardia ocellata/Rheinard’s crested argus pheasant/Trĩ sao

Rhizothera dulitensis Hose’s patridge/Gà gô (Malaysia)

Rhizothera longirostris/Long-billed wood patridge/Gà gô rừng mỏ dài (Malaysia)

Rollulus rouloul/Roulroul, crested wood patridge/Gà gô vương miện đỏ (Malaysia)

Syrmaticus ellioti/Elliot’s pheasant/Gà lôi Elliot

Syrmaticus humiae/Hume’s pheasant, Gà lôi Hume

Syrmaticus mikado/Mikado pheasant/Gà lôi Mikado

Tetraogallus caspius/Caspian snowcock/Gà lôi Caspi

Tetraogallus tibetanus/Tibetan snowcock/Gà lôi Tây Tạng

Tragopan blythii/Blyth’s Tragopan/Gà lôi Blyth

Tragopan caboti/Cabot’s Tragopan/Gà lôi Calot

Tragopan melanocephalus/Western tragopan/Gà lôi Tây Á

Tragopan satyra/Satyr tragopan/Gà lôi Saty (Nepal)

Tympanuchus cupido attwateri/Attwaer’s greater prairie chicken/Gà lớn Attwae

10.

GRUIFORMES/BỘ SẾU

10.1

Gruidae/Cranes/Họ cun cút

Gruidae spp./Các loài sếu (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

Grus americana/Whooping crane/Sếu Mỹ

Grus canadensis nesiotes/Cuba sandhill crane/Sếu đồi cát Cuba

Grus canadensis pulla/Missisippi sandhill crane/Sếu đồi cát Missisippi

Grus japonensis/Red-crowned (Japanese) crane/Sếu đầu đỏ Nhật Bản

Grus leucogeranus/Siberian white crane/Sếu trắng Siberi

Grus monacha/Hooded crane/Sếu mào

Grus nigricollis/Black-necked crane/Sếu xám

Grus vipio/White-naped crane/Sếu gáy trắng

10.2

Otididae/Bustards/Họ ô tác

Otididae spp./Các loài ô tác (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

Ardeotis nigriceps/Great indian bustard/Ô tác lớn Ấn độ

Chlamydotis macqueenii/MacQueen bustard/Ô tác Mác-quin

Chlamydotis undulata/Houbara bustard/Ô tác Houbara

Eupodotis bengalensis/Bengal florican (bustard)/Ô tác Bengal

10.3

Rallidae/Rail/Họ gà nước

Gallirallus sylvestris/Lord howe island (wood) rail/Gà nước Island

10.4

Rhynochetidae/Kagu/Họ gà Kagu

Rhynochetos jubatus/Kagu/Gà Kagu

11.

PASSERIFORMES/BỘ SẺ

11.1

Atrichornithidae/Scrub-bird/Họ chim bụi

Atrichornis clamosus/Noisy scrub-bird/Chim bụi Clamosu

11.2

Cotingidae/Cotingas/Họ cotingas

Cephalopterus ornatus/Amazonian ornate umbrellabird/Chim Amazon (Colombia)/Chim yếm hoa

Cephalopterus penduliger/Long-wattled umbrella bird (Colombia)/Chim yếm dài

Cotinga maculata/Banded (Spotted) Cotinga/Chim Cotinga đốm

Rupicola spp./Coks-of-the-rock/nhóm loài chim Guianan

Xipholena atropurpurea/White-winged cotinga/Chim Cotinga cánh trắng

11.3

Emberizidae/Cardinals, tanagers/Họ chim giáo chủ

Gubernatrix cristata/Yellow cardinal/Sẻ vàng

Paroaria capitata/Yellow-billed cardinal/Sẻ mỏ vàng

Paroaria coronata/Red-crested cardinal/Sẻ mào đỏ

Tangara fastuosa/Seven-coloured tanager/Sẻ bảy màu

11.4

Estrildidae/Mannikins, waxbills/Họ chim di

Amandava formosa/Green avadavat/Chim di xanh Munia

Lonchura oryzivora/Java sparrow/Chim sẻ Java

Poephila cincta cincta/Black-throated finch/Chim sẻ họng đen

11.5

Fringillidae/Finches/Họ sẻ đồng

Carduelis cucullata/Red siskin/Chim sẻ vàng đỏ

Carduelis yarrellii/Yellow-faced siskin/Chim sẻ mặt vàng

11.6

Hirundinidae/Martin/Họ nhạn

Pseudochelidon sirintarae/White-eyed river martin/Nhạn sông mắt trắng

11.7

Icteridae/Blackbird/Họ chim két

Xanthopsar flavus/Saffron-cowled blackbird/Chim két đầu vàng

11.8

Meliphagidae/Honeyeater/Họ chim hút mật

Lichenostomus melanops cassidix/Yellow-tuffed honeyeater/Chim hút mật ức vàng

11.9

Muscicapidae/Old World flycatchers/Họ đớp ruồi

Acrocephalus rodericanus/Rodriguez brush warbler/Chích bụi Rodrigê (Mauritius)

Cyornis ruckii/Rueck’s blue-flycatcher/Chích bắt ruồi Rueck

Dasyornis broadbenti litoralis/Western rufous bristlebird/Chích lông cứng nâu đỏ (có khả năng bị tuyệt chủng)

Dasyornis longirostris/Western bristlebird/Chích lông cứng

Garrulax canorus/Hwamei/Hoạ mi

Leiothrix argentauris/Silver - eared mesia/Kim oanh tai bạc

Leiothrix lutea/Red-billed leiothrix/Kim oanh mỏ đỏ

Liocichla omeiensis/Omei shan (mount omei) Liocichla/Chim Omei shan

Picathartes gymnocephalus/White-necked rockfowl/Bồ câu núi cổ trắng

Picathartes oreas/Grey-necked rockfowl/Bồ câu núi cổ xám

Terpsiphone bourbonnensis/Mascarene paradie flycatcher(Mauritius)/Chim Thiên đường mat-ca-re-ne

11.10

Paradisaeidae/Birds of paradise/Họ chim thiên đường

Paradisaeidae spp./Birds of paradise/Các loài chim thiên đường

11.11

Pittidae Pittas/Họ đuôi cụt

Pitta guajana/Blue-tailed (banded) pitta/Đuôi cụt đít xanh

Pitta gurneyi/Gurney’s pitta/Đuôi cụt Gurney

Pitta kochi/Koch’s (Whiskered) pitta/Đuôi cụt Koch

Pitta nympha/Japanese fairy pitta/Đuôi cụt bụng đỏ

11.12

Pycnonotidae/Bulbul/Họ Bulbul

Pycnonotus zeylanicus/Strau-headed (Straw-crowned) bulbul/Chim bulbul đầu mũ rơm

11.13

Sturnidae/Mynahs (Starlings)/Họ sáo

Gracula religiosa/Javan hill (Taking) Mynah/Yểng

Leucopsar rothschildi/Rothchild’s starling/Chim sáo Rothchild

11.14

Zosteropidae/White-eye/Họ vành khuyên

Zosterops albogularis/White-chested silvereye/Vành khuyên mắt trắng

12.

PELECANIFORMES/BỘ BỒ NÔNG

12.1

Fregatidae Frigatebird/Họ cốc biển

Fregata andrewsi/Christmas Island Frigate bird/Cốc biển bụng trắng

12.2

Pelecanidae Pelican/Họ bồ nông

Pelecanus crispus/Dalmatian Pelican/Bồ nông trắng đốm đen

12.3

Sulidae Booby/Họ chim điên

Papasula abbotti/Abott’s booby/Chim điên Abot

13.

PICIFORMES/BỘ GÕ KIẾN

13.1

Capitonidae/Barbet/Họ cu rốc

Semnornis ramphastinus/Toucan barbet/Cu rốc Tucan (Colombia)

13.2

Picidae/Woodpeckers/Họ gõ kiến

Campephilus imperialis/Imperial woodpecker/Gõ kiến hoàng đế

Dryocopus javensis richardsi/Tristram’s (white-billed) woodpecker/Gõ kiến đen bụng trắng

13.3

Ramphastidae/Toucans/Họ tu căng

Baillonius bailloni/Saffron Toucanet/Chim Tu căng vàng nghệ (Argentina)

Pteroglossus aracari/Blacked-necked Aracari/Chim cổ đen Aracani

Pteroglossus castanotis/Chestnut-eared Aracari/Chim cổ đen Aracani (Argentina)

Pteroglossus viridis/Green Aracari/Chim xanh Aracari

Ramphastos dicolorus/Red-breasted Toucan/Chim Tu căng ngực đỏ (Argentina)

Ramphastos sulfuratus/Keel-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ gãy

Ramphastos toco/Toco Toucan/Chim Tu căng Toco

Ramphastos tucanus/Red-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ đỏ

Ramphastos vitellinus/Channel-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ rãnh

Selenidera maculirostris/Spot-billed Toucanet/Chim Tu căng mỏ đốm (Argentina)

14.

PODICIPEDIFORMES/BỘ CHIM LẶN

14.1