UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 761/2010/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 25 tháng 3 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT CÔNG NHẬN LÀNG CÓ NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔNTỈNH PHÚ THỌ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngànhnghề nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT vềHướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 14/TTr- SNNngày 26/01/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy địnhtiêu chí xét công nhận làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ với nhữngnội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyếtđịnh này quy định tiêu chí xét công nhận làng có nghề; trình tự xét công nhận,thu hồi quyết định công nhận làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức,cá nhân trong nước và nước ngoài, các làng, thôn, bản, khu dân cư có các hoạtđộng sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn tỉnh Phú Thọđược quy định tại Điều 3 Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chínhphủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

3. Giải thích từ ngữ.

a) Làng là một hoặc nhiềucụm dân cư cấp thôn, bản, làng (ít nhất là một khu dân cư) trên địa bàn một xã.

b) Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thànhphố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.

c) Ngành nghề nông thôn là những hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ởkhu vực nông thôn, bao gồm:

- Chế biến, bảo quản nông, lâm,thuỷ sản.

- Sản xuất vật liệu xây dựng, đồgỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ.

- Xử lý, chế biến nguyên vậtliệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

- Gây trồng và kinh doanh sinhvật cảnh.

- Xây dựng, vận tải trong nội bộxã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.

- Tổ chức đào tạo nghề, truyềnnghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.

4. Tiêu chí công nhận làng cónghề: Làng được công nhận là làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ phảiđạt các tiêu chí sau:

a) Có 10% đến dưới 30% số hộ củalàng làm một hoặc nhiều nghề thuộc các hoạt động ngành nghề nông thôn hoặc códoanh thu từ một hay nhiều nghề của các hộ trong làng đạt từ 20% đến dưới 55%so với tổng doanh thu của làng.

b) Hoạt động sản xuất kinh doanhổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

c) Chấp hành tốt chính sách,pháp luật của Nhà nước.

5. Trình tự xét duyệt, côngnhận, thu hồi Quyết định công nhận làng có nghề.

a) Trình tự xét duyệt, công nhậnlàng có nghề.

- Đối chiếu với các quy định vềtiêu chí làng có nghề, các làng tự đánh giá, nếu đủ điều kiện thì lập hồ sơ gửiUỷ ban nhân dân cấp xã.

- Sau khi nhận được hồ sơ đềnghị công nhận làng có nghề của làng, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ côngtác đánh giá kết quả thực hiện xây dựng làng có nghề, nếu đủ điều kiện lập hồsơ gửi UBND cấp huyện.

- UBND cấp huyện thành lập tổcông tác thẩm định đề nghị của UBND cấp xã, nếu đủ điều kiện thì UBND cấp huyệnquyết định công nhận, cấp giấy chứng nhận làng có nghề cho làng đó.

b) Trình tự thu hồi Quyết định côngnhận làng có nghề.

Làng có nghề đã được công nhậnnhưng sau 03 năm không duy trì được các tiêu chí theo quy định thì UBND cấp xãbáo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận làng có nghềcủa làng đó.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủtrì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thủ tục, hồ sơ xét côngnhận; mẫu Giấy chứng nhận làng có nghề khu vực nông thôn của tỉnh.

2. UBND các huyện, thành, thị:Xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, làng có nghề trên địa bàn. Căn cứ quyđịnh tiêu chí làng có nghề khu vực nông thôn nêu trên, tổ chức thẩm định, quyếtđịnh cấp Giấy chứng nhận làng có nghề khu vực nông thôn trên địa bàn. Hàng nămtổng hợp, báo cáo UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và PTNT về kết quả xây dựng,phát triển làng có nghề trên địa bàn.

3. UBND các xã, phường, thịtrấn: Trực tiếp quản lý làng có nghề tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, vậnđộng nhân dân xây dựng, phát triển nghề, làng có nghề theo đúng chính sách,pháp luật của nhà nước gắn với văn hóa và các phong trào xã hội khác, góp phầnxây dựng kinh tế - xã hội ở địa phương phát triển. Thực hiện đăng ký xây dựng,phát triển làng có nghề, tổng kết, báo cáo hoạt động, đề nghị công nhận và thuhồi quyết định công nhận làng có nghề theo quy định.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở,Thủ trưởng các ngành; UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh