UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 772/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2013-2020 TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổngthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc SởNội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chươngtrình cải cách hành chính giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- VPUB: CPVP, các CV;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

CHƯƠNG TRÌNH

CẢICÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 772 ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Uỷ bannhân dân tỉnh Hà Nam)

Thực hiện Nghị quyết số30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc Ban hành Chương trình tổng thểcải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số30c/NQ-CP. UBND tỉnh Hà Nam xây dựng Chương trình cải cách hành chính (CCHC)giai đoạn 2013-2020 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Sắp xếp tổ chức bộ máy vàkiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sựnghiệp tại địa phương; đảm bảo không chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót về chứcnăng, nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh; trách nhiệm,quyền hạn của các cấp chính quyền tại địa phương được phân định hợp lý.

2. Đổi mới quy trình xây dựng vàban hành văn bản quy phạm pháp luật, nhằm nâng cao chất lượng của văn bản đượcban hành.

3. Từng bước hoàn thiện thể chếvề kinh doanh, thu hút đầu tư, tạo cơ chế thông thoáng, thuận lợi, minh bạchnhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí củacác doanh nghiệp trong việc tuân thủ thủ tục hành chính.

4. Thực hiện cải cách các thủtục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp theo hướng minhbạch, gọn nhẹ, đơn giản; hàng năm đều giảm được chi phí mà tổ chức, cá nhânphải bỏ ra để giải quyết thủ tục hành chính.

5. Cơ chế một cửa, một cửa liênthông được triển khai đồng bộ, thống nhất, đảm bảo chất lượng và hiệu quả; sựhài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhànước đạt trên 90% vào năm 2020.

6. Từng bước nâng cao chất lượngcác dịch vụ sự nghiệp công, đảm bảo sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ dođơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt trên 90% vàonăm 2020.

7. Phấn đấu đến năm 2020, 100%số cơ quan hành chính nhà nước xây dựng được cơ cấu cán bộ, công chức theo vịtrí việc làm; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng bước đượcnâng cao. Đối với cán bộ, công chức từ tỉnh đến các huyện, thành phố: 100%được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định; 95% cán bộ, công chức giữ cácchức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quyđịnh; 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khibổ nhiệm; 80 đến 90% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.Đối với cán bộ, công chức cấp xã: 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độchuyên môn theo tiêu chuẩn quy định; 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiếnthức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc; 80 đến 90%công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.

8. Triển khai thực hiện kịp thờicác chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định củapháp luật.

9. Đẩy mạnh giao dịch, trao đổivăn bản, tài liệu giữa các cơ quan hành chính trên môi trường mạng, phấn đấu90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhànước được thực hiện trên mạng điện tử; cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định,hoạt động có hiệu quả và thiết thực.

10. Thực hiện việc kết nối cổngthông tin điện tử của tỉnh với Cổng thông tin điện tử của Chính phủ.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Cải cách thể chế

a) Xây dựng, hoàn thiện và cụthể hóa hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực quản lý nhànước, trọng tâm là rà soát, sửa đổi bổ sung các văn bản có liên quan đến lĩnhvực thu hút đầu tư, quản lý đất đai, xây dựng.

b) Đổi mới quy trình xây dựng vàban hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương (trên cơ sở quy định củaTrung ương), nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục ràsoát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh,đồng thời tiếp tục đổi mới quy trình, nâng cao chất lượng xây dựng, ban hànhvăn bản của các cơ quan nhà nước, khắc phục tính thụ động trong việc chuẩn bị,soạn thảo, thẩm định, thẩm tra các văn bản quy phạm pháp luật; đề cao tráchnhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình xây dựng thể chế. Chú trọng banhành văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường công tác quản lý và khuyếnkhích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, thu hút lao động, giải quyết việc làm, thực hiện các chínhsách xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

c) Tiếp tục hoàn thiện và cụ thểhoá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương; hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về tổchức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh.

d) Xây dựng cụ thể hóa hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật về công tác phân công, phân cấp quản lý nhà nướctrên các lĩnh vực giữa các cấp chính quyền tại địa phương. Ban hành quyết địnhvề phân công, phân cấp công tác quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ công chức vàngười lãnh đạo thay thế Quyết định số 647/2000/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2000của UBND tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy- cán bộ, côngchức và lao động.

đ) Xây dựng cụ thể hoá các quyđịnh của pháp luật về mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân; bảo đảm thực hiệnvà phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyếtđịnh các chủ trương, chính sách quan trọng về quyền giám sát của nhân dân đốivới hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Tiếp tục rà soát, đơn giảnhoá thủ tục hành chính theo kế hoạch và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ đảm bảo các thủ tục hành chính đơn giản, công khai minh bạch, tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho công dân, tổ chức và doanh nghiệp khi liên hệ giải quyết thủtục hành chính, nhằm nâng cao chất lượng các thủ tục hành chính trên các lĩnhvực quản lý nhà nước, nhất là các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp ngườidân và doanh nghiệp

b) Thực hiện nghiêm túc quy địnhvề tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.

c) Đẩy mạnh cải cách thủ tụchành chính nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; trong đó, tậptrung vào một số lĩnh vực trọng tâm: Đầu tư, đất đai, xây dựng, sở hữu nhà ở,thuế, hải quan, xuất khẩu, nhập khẩu, y tế, giáo dục, lao động - thương binh xãhội, bảo hiểm, khoa học và công nghệ và các lĩnh vực khác. Tập trung rà soát,đơn giản hóa thủ tục hành chính của 07 đơn vị trọng tâm (Văn phòng UBND tỉnh,Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường,Ban quản lý Các Khu công nghiệp tỉnh và Cục Thuế tỉnh.

d) Thực hiện cải cách thủ tụchành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp, giữa các cơ quan hànhchính nhà nước các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.

đ) Kiểm soát chặt chẽ việc banhành mới các văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy định về thủ tục hànhchính; đồng thời kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các thủ tục hành chínhtheo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện công khai, minhbạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức phù hợp; thực hiện duytrì và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính.

f) Thực hiện cải cách thủ tụchành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thựctiễn và tăng cường lấy ý kiến doanh nghiệp và nhân dân về các quy định hànhchính để nhân dân giám sát việc thực hiện.

g) Thực hiện tốt công tác tiếpnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

h) Tiếp tục thực hiện và nângcao chất lượng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửaliên thông; đảm bảo tất cả các thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cánhân, doanh nghiệp đều được triển khai thực hiện theo cơ chế một cửa.

i) Đẩy mạnh công tác truyềnthông về kiểm soát thủ tục hành chính nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, côngchức, viên chức, nhân dân về ý nghĩa, mục tiêu, tầm quan trọng của công táckiểm soát thủ tục hành chính; Thông tin rộng rãi về hoạt động và kết quảkiểm soát thủ tục hành chính đến mọi đối tượng; Khuyến khích cá nhân, tổ chứctham gia cải cách hành chính, góp phần nâng cao chất lượng thủ tục hành chínhtạo điều kiện thuận lợi phục vụ người dân, doanh nghiệp.

k) Ban hành Quyết định công bốBộ chỉ số đánh giá cải cách hành chính (PAR INDEX) đối với sở, ngành tỉnh; Bộchỉ số đánh giá cải cách hành chính đối với UBND cấp huyện và thực hiện chấmđiểm chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện làm căn cứ để đánh giá việc thực hiệncông tác chỉ đạo CCHC của đơn vị.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hànhchính

a) Xây dựng Đề án xác định vịtrí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiệncó của các cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp của nhànước (theo quy định của Trung ương); trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tìnhtrạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

b) Không ngừng đổi mới lề lối,phương thức làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; xây dựng mới hoặc sửađổi, bổ sung Quy chế làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp chophù hợp; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa,một cửa liên thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quanhành chính nhà nước.

c) Tiến hành tổng kết, đánh giámô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương (theo quyđịnh của bộ, ngành Trung ương) nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, đảm bảophân định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả;xây dựng mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp.

d) Từng bước hoàn thiện cơ chếphân cấp giữa các cấp chính quyền tại địa phương, đảm bảo tính thống nhất trongquản lý, tính chủ động trong thực hiện thẩm quyền được phân cấp, đề cao vaitrò, tinh thần, trách nhiệm và năng lực của từng cấp, từng ngành; đồng thời,tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra.

đ) Triển khai trên diện rộng cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công, nhằm nâng cao chấtlượng dịch vụ công, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế.

e) Tăng cường trách nhiệm phốihợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết các nhiệm vụliên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành của tỉnh.

4. Xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Phấn đấu đến năm 2015, 100%cán bộ, công chức, viên chức các cấp đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn;100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và lý luậnchính trị theo quy định. Cán bộ, công chức có trình độ đại học và trên đại họcnăm 2015 trên 85%, năm 2020 trên 90%. Đối với viên chức, năm 2015 trên 50%, năm2020 trên 70% có trình độ đại học và trên đại học. Cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn: năm 2015 có trình độ đại học 30%, trình độ lý luận chính trịcử nhân, cao cấp 20% trở lên; năm 2020 tỷ lệ trình độ tương ứng là 40% và 30%.

b) Triển khai thực hiện Đề án xácđịnh vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đảm bảo độingũ cán bộ, công chức, viên chức đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, từng bước gắn vớivị trí việc làm với chức trách nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

c) Tiếp tục triển khai chỉ đạocác đơn vị thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 15/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnhngày 28/11/2012 về việc nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chứctrong thực thi nhiệm vụ, công vụ, giải quyết thủ tục hành chính.

d) Xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực,có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân.

đ) Xây dựng, bổ sung và hoànthiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cánbộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý) theo quyđịnh của Trung ương.

e) Hoàn thiện và cụ thể hóa cácquy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công cán bộ, công chức, viênchức phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường; thực hiện chế độ thi nâng ngạchtheo nguyên tắc cạnh tranh, thi tuyển để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quảnlý theo quy định.

f) Cụ thể hoá quy định về đánhgiá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ đượcgiao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ,vi phạm kỷ luật; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viênchức tương ứng với trách nhiệm và thẩm quyền được giao và có chế tài nghiêm đốivới hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp.

g) Tiếp tục đẩy mạnh và nâng caochất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiệnđổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng bằng nhiều hình thức thíchhợp (theo tiêu chuẩn ngạch; chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiếnthức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng bắt buộc hàng năm...).

h) Tổ chức triển khai kịp thờicác chế độ tiền lương, các chế độ phụ cấp ngoài lương, chế độ tiền thưởng vàcác chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy địnhcủa pháp luật.

i) Xây dựng và thực hiện tốt cácquy định về chế độ trách nhiệm, về đạo đức cán bộ, công chức, văn hóa công sởnhằm nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức nghề nghiệpcủa cán bộ, công chức, viên chức.

5. Cải cách tài chính công

a) Phân phối và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; thực hiệncân đối ngân sách địa phương tích cực, đảm bảo tỷ lệ tích lũy cho đầu tư vàphát triển, dành nguồn lực cho con người; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sáchđịa phương.

b) Đổi mới cơ chế sử dụng kinhphí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệtrên cơ sở chất lượng, hiệu quả ứng dụng gắn với cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ.

c) Từng bước đổi mới cơ chế phânbổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, giảm dần chế độ cấp kinh phí theosố lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên cơ sở kết quả vàchất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu,nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước.

d) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy độngcác nguồn lực cho việc chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kếhoạch hoá gia đình, thể dục thể thao.

đ) Đổi mới cơ chế hoạt động,nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công, các cơ sở giáo dục, đàotạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch. Tổ chức thực hiệncác chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

6. Hiện đại hoá nền hành chính

a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin - truyền thông trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước,đảm bảo ít nhất 60% các văn bản tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quanhành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử vào năm 2015 và đạt 90%vào năm 2020; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thưđiện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt độngtrong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nướcđược thực hiện trên môi trường điện tử, dựa trên các ứng dụng truyền thông đaphương tiện; cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hếtcác dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3, một số dịch vụ công trực tuyến mứcđộ 4 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam phục vụ người dân và doanh nghiệp.

b) Nâng cao chất lượng ứng dụngcông nghệ thông tin - truyền thông (ứng dụng phần mềm văn phòng điện tử, phầnmềm trong tiếp nhận, xử lý và trả kết quả thủ tục hành chính, phần mềm chuyênmôn, chuyên ngành …) trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hànhchính nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông giữa cáccơ quan hành chính chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cánhân (nhất là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vịsự nghiệp công).

c) Sử dụng thống nhất biểu mẫuđiện tử (theo quy định của Trung ương) trong giao dịch giữa cơ quan hành chínhnhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hànhchính.

d) Tiếp tục thực hiện có hiệuquả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO tronghoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và tại một số đơn vị sựnghiệp công trên địa bàn tỉnh.

đ) Nâng cấp trụ sở làm việc củacác cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện, đảm bảo hiện đại hoá,đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tìnhhình mới.

e) Thực hiện đầu tư trụ sở cấpxã, phường theo Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường đảm bảo yêu cầu cảicách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

7. Công tác chỉ đạo, điều hànhcải cách hành chính

a) Nâng cao chất lượng công tácxây dựng Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh và của các cơ quan, đơnvị trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nội dung cụ thể, thiết thực.

b) Tăng cường công tác phổ biến,quán triệt, công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính tại cáccấp, các ngành tại địa phương.

c) Đẩy mạnh công tác kiểm tra vềcải cách hành chính tại các cấp trên địa bàn tỉnh; kịp thời chấn chỉnh, khắcphục những bất cập, hạn chế trong công tác cải cách hành chính.

III. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH

Chương trình cải cách hành chínhđược chia thành 2 giai đoạn:

1. Giai đoạn 1 (2013 - 2015) gồmcác mục tiêu sau đây:

a) Sắp xếp, tổ chức lại các cơquan, đơn vị để không còn sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; Xây dựng đềán về vị trí việc làm trong cơ quan hành chính nhà nước;

b) Đơn giản hóa thủ tục hànhchính liên quan đến cá nhân tổ chức và doanh nghiệp được cải cách theo hướnggọn nhẹ; mỗi năm đều có tỷ lệ cắt giảm thủ tục hành chính và chi phí tuân thủthủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức;

c) Hoàn thành cơ bản về chế độtự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và biên chế đối với các đơn vị hànhchính và các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ;

d) Thực hiện phân cấp quản lýnhà nước giữa các cấp chính quyền, điạ phương;

đ) Cơ chế một cửa, một cửa liênthông được triển khai đối với tất cả các lĩnh vực, công việc liên quan đến tổchức, công dân tại tất cả các cơ quan hành chính nhà nước; bảo đảm sự hài lòngcủa cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mứctrên 60%; đến năm 2015 có 6/6 huyện, thành phố áp dụng hệ thống một cửa liênthông.

e) Xây dựng các Đề án về xã hộihoá ở một số lĩnh vực;

f) Đến năm 2015 trên 95% cán bộ,công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo chức danh;

g) Xây dựng và đưa vào ứng dụngphần mềm quản lý hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức sự nghiệp và cánbộ, công chức cấp xã.

2. Giai đoạn 2 (2016-2020) gồmcác mục tiêu sau đây:

a) Hệ thống các cơ quan hànhchính nhà nước toàn tỉnh thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả;

b) Thủ tục hành chính được cảicách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chínhđạt mức trên 80% vào năm 2020;

c) Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thihành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước vàcủa tỉnh; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theovị trí việc làm; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo chức danh vào năm2020;

d) Sự hài lòng của cá nhân đốivới dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, ytế đạt mức trên 90% vào năm 2020;

đ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đếnnăm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hànhchính nhà nước được thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhànước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tintheo quy định; Các trang thông tin, cổng thông tin điện tử của các Sở, ban,ngành, UBND các huyện, thành phố hoàn thành việc kết nối với cổng thông tinđiện tử của tỉnh, hình thành đầy đủ mạng thông tin điện tử hành chính của tỉnhtrên Internet; 80% cuộc họp của lãnh đạo tỉnh, các cơ quan chuyên môn UBND tỉnhhọp trực tuyến với UBND các huyện và cơ quan chuyên môn của các huyện; 100% cánbộ, công chức, viên chức có và sử dụng thành thạo hộp thư điện tử công vụ củatỉnh.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Lãnh đạo các cấp, các ngànhcần tăng cường và đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành về cải cách hành chính,coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách và lâu dài; chịu trách nhiệm chỉ đạothống nhất việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, địa phươngthuộc phạm vi quản lý; xây dựng kế hoạch CCHC cụ thể cho từng năm, trong đóphân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị.

2. Cải cách hành chính cần đượctiến hành tập trung và thống nhất, trước hết cần triển khai mạnh từ các sở,ngành và UBND cấp huyện; từ đó chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn UBND cấp xã triểnkhai thực hiện, đảm bảo thống nhất, đồng bộ và thiết thực. Cần khắc phục tínhcục bộ và thụ động của các sở, ngành và UBND cấp huyện trong triển khai thựchiện cải cách hành chính.

3. Để công tác cải cách hànhchính được triển khai đồng bộ, kịp thời và đạt kết quả cao, các sở, ngành, UBNDcấp huyện cần quan tâm phân công lãnh đạo phụ trách về công tác cải cách hànhchính; đồng thời, phân công công chức phụ trách công tác tổng hợp, tham mưutriển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại địa phương, đơn vị.

Thường xuyên nâng cao năng lực,trình độ đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính; có chế độ,chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hànhchính ở các cấp.

4. Đẩy mạnh và nâng cao chấtlượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bằng các hìnhthức phù hợp, có hiệu quả. Quy định rõ và đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơquan, đơn vị. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích đối với cán bộ,công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có biện pháp xử lý, bãi miễn nhữngngười không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân.

5. Triển khai cụ thể hóa Bộ chỉsố theo dõi, đánh giá cải cách hành chính cấp sở, ngành và cấp huyện theo quyđịnh của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Quy định kết quả thực hiện côngtác cải cách hành chính là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởngđối với các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức.

Các cấp, các ngành thực hiện tốtviệc tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàngnăm. Ban hành Quy định cụ thể để đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công táccải cách hành chính đối với đơn vị trực thuộc.

6. Thực hiện đồng bộ, tương hỗviệc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông với cải cách hành chính nhằmnâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong thực thi công vụ và giám sátchất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

7. Bố trí hợp lý kinh phí chotriển khai cải cách hành chính tại đơn vị, địa phương từ dự toán ngân sách hàngnăm được cấp có thẩm quyền giao.

8. Các cấp, các ngành thực hiệntốt và kịp thời việc phổ biến, quán triệt Chương trình tổng thể CCHC nhà nướcgiai đoạn 2011-2020, Chương trình tổng thể CCHC của tỉnh giai đoạn 2013-2020tại địa phương, đơn vị; đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhận thứckịp thời và đầy đủ về các nội dung của công tác cải cách hành chính.

Các cơ quan báo, đài địa phươngcần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; có chuyêntrang, chuyên mục, phát sóng định kỳ về tình hình triển khai và những kết quảnổi bật của công tác cải cách hành chính tại địa phương.

9. Các cấp, các ngành cần đẩymạnh công tác kiểm tra về cải cách hành chính đối với các cơ quan cấp dưới, đơnvị trực thuộc, kịp thời, phát hiện những bất cập, hạn chế; đồng thời, có giảipháp thiết thực, hiệu quả nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác cảicách hành chính.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện công táccải cách hành chính được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngânsách nhà nước hiện hành.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBNDcác huyện, thành phố bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của cải cách hànhchính trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.

3. Khuyến khích các cấp, cácngành trong việc huy động các nguồn hỗ trợ, tài trợ từ các nguồn hợp pháp kháctrong triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân huyện, thành phố:

Căn cứ Chương trình, xây dựng kếhoạch và lập dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính hàng năm gửi SởNội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sáchcho triển khai kế hoạch cải cách hành chính và trình cấp có thẩm quyền phêduyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan. Thờigian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho triển khai kế hoạch cải cách hành chínhcùng với thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đến SởTài chính; Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh( qua Sở Nội vụ)

2. Sở Nội vụ:

a) Là cơ quan thường trực tổchức triển khai thực hiện Chương trình; tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa thành Kế hoạch cải cách hànhchính hàng năm của tỉnh;

b) Chủ trì triển khai các nộidung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và cảicách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức;

c) Trình Chủ tịch UBND tỉnhquyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiệncải cách hành chính;

d) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cải cách hành chính;

đ) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý,6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình;

e) Kiểm tra và tổng hợp việcthực hiện Chương trình; báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hàng quý, 6 thángvà hàng năm hoặc đột xuất;

f) Chủ trì triển khai thực hiệntheo dõi và đánh giá cải cách hành chính, hàng năm tham mưu UBND tỉnh ban hànhQuyết định xếp hạng kết quả cải cách hành chính đối với các cơ quan hành chínhtrên địa bàn tỉnh;

g) Chủ trì việc xây dựng vàhướng dẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chứcđối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;

h) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấncho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở cácSở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

i) Chủ trì, phối hợp với các ngànhliên quan triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính;

k) Tham mưu triển khai cải cáchquy định hành chính theo quy định của Trung ương.

3. Sở Tư pháp:

a) Theo dõi, tổng hợp việc triểnkhai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế;

b) Chủ trì triển khai nội dungcải cách thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật về thủ tục hành chính;

c) Chủ trì triển khai nhiệm vụđổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạmpháp luật.

4. Sở Tài chính:

a) Chủ trì đổi mới cơ chế phânbổ ngân sách theo quy định của Trung ương cho cơ quan hành chính nhà nước dựatrên kết quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;

b) Chủ trì đổi mới cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ thẩm định kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của cáccơ quan, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định; chủ trì hướng dẫn việclập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Vănphòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và Sở Tư pháp triển khai Đề án cải cách thể chế theochỉ đạo của Trung ương và tăng cường phối hợp trong quản lý và điều hành pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí từ ngân sách trung ươngcho các đề án, dự án trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về cải cách hànhchính của các cơ quan hành chính nhà nước;

c) Chủ trì tổng hợp, trình cấpcó thẩm quyền quyết định nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiệnChương trình;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng triển khai việc thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã,phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýcủa bộ máy nhà nước.

6. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì triển khai nội dungứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước theo Chương trình;

b)Vận hành hiệu quả Cổng thôngtin điện tử của tỉnh, kết nối với các Trang thông tin trong tỉnh và Cổng thôngtin điện tử Chính phủ;

c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Vănphòng UBND tỉnh nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình quốc gia vềứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn2011 - 2015 với Chương trình;

d) Đẩy mạnh tiến độ xâydựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong toàn tỉnh nhằm phục phụđắc lực cho công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của cơ quan Nhà nước;

đ) Báo cáo, đánh giá việc ápdụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lý đối với cơ quan hành chínhNhà nước.

8. Sở Y tế:

a) Chủ trì xây dựng và hướng dẫnviệc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịchvụ y tế công;

b) Chủ trì thực hiện đổi mớichính sách bảo hiểm y tế.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì xây dựng và hướng dẫnviệc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịchvụ giáo dục công.

10. Sở Lao động - Thương binh vàXã hội:

Triển khai thực hiện chính sáchtiền lương đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, chính sáchbảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; phối hợp với Sở Nội vụ triển khai cảicách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức.

11. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính triển khai thực hiện đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học vàcông nghệ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học vàcông nghệ công lập.

12. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính triển khai thực hiện đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hóa trong các hoạtđộng văn hóa, thể thao và du lịch.

13. Đài Phát thanh và Truyềnhình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, báo Hà Nam và các cơ quan thôngtin, báo chí trên địa bàn tỉnh:

Xây dựng chuyên mục, chuyêntrang về cải cách hành chính để tuyên truyền Chương trình và phản hồi ý kiếncủa người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về cải cách hành chính củacác Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn.,

Yêu cầu các Sở, ban, ngành vàUBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện nội dung Chương trìnhtrên./.