ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 844/QĐ-UBND

Giang, ngày 08 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN GẮN GIÁO DỤC VỚI DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI CÁC TRUNG TÂMGIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015, ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luậttổ chức HĐND - UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Chỉ thị số 10 - CT/TW, ngày 05/12/2011của Bộ Chính trị (khóa XI) về phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cốkết quả phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở, tăng cường phân luồng họcsinh sau Trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn;

Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sáchvà trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tạicác trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ;

Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy chế tổ chứcvà hoạt động của các TTGDTX;

Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 23/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội, ban hành Quy chế tuyển sinh học nghề;

Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/7/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối vớihọc sinh dân tộc thiểu số Nội trú;

Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04/6/2010 của Bộ Lao động - TBXH về ban hành bảng danh mục nghề đào tạotrình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục vàĐào tạo tại Tờ trình số 69/TTr-SGD ngày 25/4/2013 về việc Phê duyệt Đề án gắngiáo dục với dạy nghề cho học viên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên trênđịa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Gắn giáo dục với dạy nghềcho học viên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Gianggiai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan Thường trực của Đề án có tráchnhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cáchuyện/thành phố triển khai, tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo,Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủtịch UBND các huyện/thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành chức năng có liên quancăn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày kí ban hành./.

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTr Tỉnh uỷ; TTr HĐND Tỉnh;
- TTr Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, NC, KTTH, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông

ĐỀ ÁN

GẮN GIÁO DỤC VỚI DẠYNGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀGIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 844/QĐ- UBND ngày 08 tháng 05 năm 2013 củaủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Phần 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Từ Đại hội lần IX đến nay, Đảng ta luôn khẳng định,mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại. Đối với Hà Giang là một tỉnh có điều kiện và tốc độ phát triển kinhtế thấp, đời sống của nhân dân còn khó khăn. Vì vậy, nếu chúng ta không nhanhchóng tìm ra những giải pháp mang tính đột phá, đi tắt, đón đầu, tạo cơ sở vữngchắc cho sự phát triển kinh tế xã hội thì chúng ta sẽ càng tụt hậu xa hơn sovới nhiều tỉnh trong khu vực và cả nước. Với những yêu cầu đặt ra trong tiếntrình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đòi hỏi tỉnhta cùng với cả nước phải có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiếnthức, có kỹ năng nghề thành thạo với cơ cấu hợp lí và trình độ đào tạo phù hợp,đáp ứng nhu cầu xã hội.

Theo quan điểm của Đảng, trong giai đoạn 2011-2020,công tác dạy nghề ở nước ta phải thực hiện được hai nhiệm vụ chiến lược cơ bản,đó là: Đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanhcó trình độ cao, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề; có đủ điều kiệnvà khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành, vùng kinh tế, đặc biệt làcác ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Nhằm góp phần đẩy mạnh công tác phân luồng học sinhsau trung học cơ sở và trung học phổ thông, đồng thời tạo nguồn lực lao động cóchất lượng cho xã hội. Trong những năm qua, các Trung tâm Giáo dục thường xuyên(TTGDTX) của tỉnh đã chủ động liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, các trường dạy nghề trên cả nước, đặc biệt là các trường nghề củatỉnh mở các lớp đào tạo nghề cho học viên với hình thức vừa học văn hóa (chươngtrình bổ túc trung học phổ thông) vừa học nghề với trình độ sơ cấp, trung cấp,công việc đó bước đầu đã thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, chấtlượng và hiệu quả chưa cao. Để công tác này đi vào hoạt động có nền nếp, đạthiệu quả và mang tầm chiến lược, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, xã hộicủa tỉnh, của đất nước, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án “Gắn giáo dụcvới dạy nghề cho học viên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàntỉnh Hà Giang, giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020”

II. CĂN CỨ PHÁP LÝĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Các văn bản Luật

- Luật Giáo dục.

- Luật Dạy nghề.

2. Các văn bản của Bộ Chính trị, Chính phủ

- Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chínhtrị (khóa XI) về phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổcập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sauTrung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn

- Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 củaThủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đốivới học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạocông lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủtướng Chính phủ.

3. Các văn bản của các Bộ, ngành

- Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củacác TTGDTX.

- Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày23/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ban hành Quy chếtuyển sinh học nghề.

- Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 28/3/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫnthực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủvề điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinhviên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tạiQuyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/7/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việchướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số Nộitrú.

- Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04/6/2010 củaBộ Lao động - TBXH về ban hành bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấpnghề, trình độ cao đẳng nghề.

4. Các văn bản của Tỉnh

- Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 củaHội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - kỳ họp thứ hai về việc quy định mứchọc phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp vàgiáo dục đại học ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh HàGiang từ năm học 2011-2012 đến hết năm học 2014-2015.

III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi

- Đề án áp dụng kết hợp dạy văn hóa (chương trìnhbổ túc trung học phổ thông) với dạy nghề trình độ trung cấp hoặc cao đẳng chohọc viên học tại các TTGDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2013-2015,định hướng đến năm 2020.

- Đề án bắt đầu triển khai thực hiện từ năm học2013-2014.

2. Đối tượng

Học viên học lớp 10, 11, 12 tại các TTGDTX trên địabàn tỉnh Hà Giang.

Phần 2

THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VĂN HÓA VÀ DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊNTẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

I. THỰC TRẠNG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNGXUYÊN, TRUNG TÂM KĨ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP TỈNH

1. Quy mô Trung tâm, học viên

Toàn tỉnh có 11 TTGDTX trực thuộc sở Giáo dục vàĐào tạo (GD&ĐT) quản lý (trong đó: 01 TTGDTX tỉnh và 10 TTGDTX huyện), 01trung tâm Kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh.

Hiện nay, các TTGDTX có tổng số 123 lớp với 4.834học viên, trong đó: Khối Bổ túc THCS: 7 lớp với 157 học viên; Khối Bổ túc THPT:116 lớp với 4.551 học viên.

Trung tâm Kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp(TTKTTH-HN) tỉnh có tổng số 33 lớp với 1082 học viên, trong đó: Học nghề phổthông: 30 lớp với 995 học viên; Nghề trung cấp: 3 lớp với 87 học viên.

2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

- Các TTGDTX trong tỉnh có tổng số cán bộ giáoviên, nhân viên là 292 người, trong đó: Cán bộ quản lý: 24 người, giáo viên cơhữu: 210 người, giáo viên hợp đồng: 03 người, cán bộ hành chính: 82 người.

- Trung tâm KTTHHN tỉnh có tổng số cán bộ, giáoviên, nhân viên là 29 người, trong đó: cán bộ quản lý: 02 người, giáo viên: 20người, giáo vụ: 02 người, cán bộ hành chính, phục vụ: 05 người.

3. Cơ sở vật chất, thiết bị

- Trung tâm GDTX có: 112 phòng học, trong đó: 92phòng kiên cố; 07 phòng thí nghiệm; 10 phòng thư viện, 184 máy tính.

- Trung tâm KTTHHN tỉnh có: 16 phòng học, trong đó:14 phòng kiên cố; 07 phòng học bộ môn; 01 thư viện; 70 máy tính; 01 xưởng thựchành (nhà tạm đã xuống cấp)

II. CÁC CƠ SỞ ĐÀOTẠO NGHỀ

1. Quy mô, ngànhnghề

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Giang có 2 cơ sở đàotạo nghề (Trường Cao đẳng nghề tỉnh Hà Giang và trường Trung cấp nghề BắcQuang) có chức năng và được cấp phép dạy nghề theo quy định ở trình độ trungcấp nghề bao gồm các nghề: Kỹ thuật xây dựng; Công nghệ ô tô; Chăn nuôi giasúc, gia cầm; Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Điện tử dân dụng; Quản trị cơ sởdữ liệu; May thời trang; Vận hành máy thủy điện; Gia công thiết kế sản phẩmmộc; Thú y; Trồng cây lương thực, thực phẩm; Lâm sinh; Hàn; Xây dựng và hoànthiện công trình thủy lợi; Công tác xã hội; Công nghệ thông tin và các ngànhnghề khác khi người học có nhu cầu. Có 13 Trung tâm Dạy nghề được phép dạy sơcấp nghề và liên kết dạy nghề hệ Trung cấp nghề.

Ngoài ra, các TTGDTX còn liên kết với một số cơ sởđào tạo nghề ngoài tỉnh để tổ chức đào tạo nghề trình độ trung cấp cho học viênnhư: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên, Trường Cao đẳng nghềCông nghệ và Nông lâm Phú Thọ, Trường Cao đẳng nghề và Công nghệ Nông lâm ĐôngBắc.

2. Đội ngũ giáo viên

- Trường Trung cấp nghề Bắc Quang có tổng số 35giáo viên, trong đó: có 04 giáo viên dạy lý thuyết; 07 giáo viên dạy thực hành,24 giáo viên dạy tích hợp (vừa dạy lí thuyết, vừa dạy thực hành).

- Trường Cao đẳng nghề Hà Giang có tổng số 70 giáoviên, trong đó: có 10 giáo viên dạy thực hành, 60 giáo viên dạy tích hợp.

3. Cơ sở vật chất, thiết bị, giáo trình, tài liệu

Hai cơ sở đào tạo nghề có đầy đủ cơ sở vật chất,trang thiết bị, giáo trình, tài liệu đảm bảo cho công tác dạy và học các nghềđược cấp phép đăng ký hoạt động.

III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GẮN DẠY VĂN HÓA VỚI DẠYNGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI CÁC TRUNG TÂM GDTX

1. Đánh giá thựctrạng

Với chức năng nhiệm vụ quy định, trong những nămqua. các TTGDTX trên địa bàn tỉnh đã tích cực liên kết với các cơ sở dạy nghềtrong và ngoài tỉnh tổ chức các lớp đào tạo nghề cho học viên với hình thức vừahọc văn hóa (chương trình bổ túc trung học phổ thông) vừa học nghề trình độtrung cấp, góp phần đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sởvà trung học phổ thông, đồng thời tạo nguồn lực lao động có chất lượng cho tỉnh(hiện đang có 10 Trung tâm GDTX cấp huyện đã tổ chức liên kết dạy nghề hệ trungcấp).

Trong quá trình tổ chức thực hiện còn gặp không ítkhó khăn, hạn chế như:

- Công tác tuyển sinh: Việc tuyên truyền, nâng caonhận thức của xã hội về nghề nghiệp còn nhiều hạn chế, bất cập. Do điều kiệnkinh tế, phần lớn các học viên gặp nhiều khó khăn trong việc đóng học phí đểvừa học văn hóa vừa học nghề. Vì vậy, tỷ lệ học viên học theo hình thức này cònthấp (khoảng gần 40%), hầu hết là các em trong diện được miễn học phí và hưởngtrợ cấp xã hội.

- Cơ sở vật chất: Các TTGDTX cơ sở vật chất cònthiếu như: Phòng học văn hóa, phòng học lý thuyết nghề,..., ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng và hiệu quả dạy văn hóa và dạy nghề. Đến nay, toàn tỉnh cònthiếu 29 phòng học văn hóa và lý thuyết nghề (chi tiết theo biểu đính kèm).

- Tổ chức thực hiện trong những năm qua: Công tácnày chưa đi vào hoạt động thường xuyên, nền nếp, hiệu quả đào tạo chưa cao, kếhoạch đào tạo chưa mang tầm chiến lược, nhiều ngành nghề chất lượng còn thấp,đầu ra không có hoặc không đáp ứng thị trường lao động, nguyên nhân chủ yếu là:

+ Một số học viên chưa chủ động tham gia học nghề,chưa xác định học nghề để lập thân, lập nghiệp nên đi học mang tính hình thức,để được lấy tiền trợ cấp.

+ Do đào tạo chủ yếu là lưu động tại Trung tâm giáodục thường xuyên các huyện nên công tác phối hợp quản lý học viên chưa đượcthường xuyên. Đội ngũ giáo viên một số ngành nghề còn thiếu; một số giáo viênmới ra trường chất lượng chuyên môn, phương pháp và kỹ năng nghề của giáo viêncòn hạn chế; công tác phối hợp quản lý, thăm lớp dự giờ đánh giá chất lượnggiảng dạy chưa thường xuyên.

+ Cơ sở dạy nghề chưa được đầu tư đồng bộ về cơ sởvật chất, trang thiết bị còn thiếu nhiều; Một số nghề trang thiết bị nặng, cồngkềnh, khó vận chuyển lưu động, dẫn đến một số nghề khâu thực hành còn nhiều hạnchế.

+ Một số lớp nghề còn tuyển sinh học viên vào họcnghề từ lớp 11, do vậy dẫn đến quá tải với học viên (học viên học cả thứ 7 vàhọc hè mới đảm bảo hoàn thành chương trình nghề).

+ Công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo chưa gắn vớiđịa chỉ sử dụng, chất lượng đào tạo còn thấp nên nhiều học viên ra trường khôngcó việc làm hoặc không đáp ứng thị trường lao động.

2. Kết quả đạt được

- Các Trung tâm GDTX đã và đang tổ chức được tổngsố 47 lớp với 1.864 học viên, trong đó: Đã được cấp bằng tốt nghiệp bổ túctrung học phổ thông và bằng tốt nghiệp trung cấp nghề là 162 học viên; hiệnđang duy trì 43 lớp, 16 nghề với 1.702 học viên.

- Trung tâm KTTHHN tỉnh: Thực hiện Đề án 661/ĐA-GDĐT ngày 18/10/2001 của UBND tỉnh, từ năm 2001 đến 2013 trung tâm đã phối hợp vớiTTGDTX tỉnh và các cơ sở đào tạo nghề, tổ chức dạy văn hóa kết hợp với dạy nghềcho 991 học viên, trong đó đã được cấp bằng tốt nghiệp bổ túc trung học phổthông và bằng tốt nghiệp trung cấp nghề: 904 học viên; hiện đang duy trì 03 lớp,03 nghề với 87 học viên.

3. Dự báo số học viên vừa học văn hóa vừa họcnghề trên địa bàn tỉnh

Mỗi năm trung bình tỷ lệ học sinh tốt nghiệp sautrung học cơ sở vào học lớp 10 bổ túc trung học phổ thông tại các TTGDTX trongtoàn tỉnh trung bình khoảng 1.500 học viên/năm. Huy động vào học nghề giai đoạn2013-2015 (03 năm): 4.500 học viên, giai đoạn 2016-2020 (05 năm): 7.500 họcviên.

Phần 3

NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Thực hiện dạy văn hóa gắn với dạy nghề trình độtrung cấp nghề, cao đẳng nghề cho học viên tại các TTGDTX trên địa bàn tỉnh HàGiang giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020, nhằm góp phần đẩy mạnhcông tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, đồngthời đào tạo được nguồn lực lao động có chất lượng cho tỉnh và xã hội, góp phầnchuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế xã hội củaTỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giải quyết và đáp ứng một phần nhu cầu họctập, đào tạo của con, em đồng bào các dân tộc trong tỉnh, nhất là đối với nhữnghọc viên có hoàn cảnh khó khăn hoặc năng lực học tập không cao.

2.2. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ văn hóa, cókiến thức nghề nghiệp, giảm bớt khó khăn cho gia đình do con em có nhu cầu đượchọc nghề không phải đi học xa.

2.3. Huy động tối đa số học viên TTGDTX vừa học vănhóa (chương trình trung học phổ thông) vừa học nghề trình độ trung cấp. Hàngnăm phấn đấu huy động từ 100% số học viên các TTGDTX vừa học văn hóa vừa họcnghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

2.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dạy vănhóa, gắn với dạy nghề tại các TTGDTX để sau 3 năm học, học viên sẽ đạt trình độvăn hóa cấp THPT (hệ bổ túc) và trình độ Trung cấp nghề. Học viên được trang bịhành trang cơ bản, vững chắc để có thể tiếp tục theo học ở trình độ cao hơnhoặc đi vào cuộc sống lao động một cách vững vàng .

2.5. Duy trì củng cố hệ thống TTGDTX, cơ sở dạynghề trên địa bàn tỉnh, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiếtbị dạy và học cho các TTGDTX, cơ sở dạy nghề để đáp ứng yêu cầu cho công tácvừa dạy văn hóa vừa dạy nghề cho các học viên TTGDTX.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường công tác tuyên truyền với nhiều hìnhthức nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về nghề nghiệp.

2. Đổi mới và thực hiện tốt công tác giáo dục, tưvấn và định hướng nghề nghiệp cho các học sinh trong các nhà trường phổ thông. Tuyểnsinh học nghề đối với học viên ngay từ lớp 10, đồng thời phải xây dựng chươngtrình dạy nghề, bố trí lịch học phù hợp với đối tượng là học viên vừa học vănhóa vừa học nghề.

3. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trangthiết bị, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viêncho các TTGDTX, các cơ sở dạy nghề, đáp ứng yêu cầu dạy và học.

4. Tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chấtlượng đào tạo, xác định ngành nghề đào tạo vừa phải phù hợp theo nhu cầu thịtrường lao động, vừa phải phù hợp với công tác đào tạo nghề lưu động đối vớicác cơ sở dạy nghề. Mỗi cơ sở dạy nghề cần xác định các doanh nghiệp là đơn vịđối tác chiến lược, ổn định lâu dài trong việc phối hợp đào tạo, tiếp nhận vàsử dụng nguồn nhân lực nghề.

5. Về chế độ, chính sách: Học viên học văn hóa vàhọc nghề tại các TTGDTX được hưởng cả 2 chế độ hỗ trợ cho người học tại TTGDTXvà cơ sở dạy nghề theo quy định của nhà nước. Học viên không thuộc vùng khókhăn được miễn học phí học nghề tại TTGDTX. Khuyến khích cán bộ xã đang học vănhóa ở TTGDTX tham gia học nghề.

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

1. Nội dung chươngtrình

- Học văn hóa: Học văn hóa theo chương trình bổ túctrung học phổ thông do Bộ GD&ĐT quy định.

- Học nghề: Học nghề trình độ trung cấp hoặc caođẳng theo chương trình khung của từng nghề có trong danh mục đào tạo nghề đượcquy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04/6/2010 của Bộ Lao động -TBXH về ban hành bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độcao đẳng nghề.

2. Thời gian đàotạo

Học văn hóa (lớp 10,11,12) và thi tốt nghiệp trunghọc học phổ thông (hệ bổ túc) thời gian 3 năm. Học nghề trình độ trung cấp hoặccao đẳng với thời gian học 3 năm, học viên sẽ học cả ngày, học văn hóa xen kẽvới học nghề, học 5 ngày/tuần, thời gian nghỉ hè của học viên là 20-30ngày/năm, thời điểm học nghề được thực hiện ngay đối với những học viên nhậphọc từ đầu năm học lớp 10.

3. Đơn vị phối hợp thực hiện: Các TTGDTX chủtrì, phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề trong và ngoài tỉnh.

IV. QUY MÔ THỰCHIỆN ĐỀ ÁN

1. Yêu cầu kết hợp dạy văn hóa với dạy nghề tại cáctrung tâm giáo dục thường xuyên

- Học văn hóa theo chương trình bổ túc trung họcphổ thông: Từ lớp 10 đến lớp 12.

- Các nghề đào tạo: Phải đảm bảo đáp ứng theo nhucầu của người học, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, với vùng miền và xu thế phát triển chung của xã hội

2. Quy mô đào tạo

- Học văn hóa: Học viên vào học lớp 10 tại cácTTGDTX giai đoạn 2013- 2015 (3 năm): 4.500 học viên, giai đoạn 2016-2020 (5năm): 7.500 học viên.

- Học nghề: Học viên các TTGDTX tham gia học nghềgiai đoạn 2013-2015 (3 năm): 4.500 học viên, giai đoạn 2016-2020 (5 năm): 7.500học viên.

V. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢOTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Về tổ chức

- Đối với các TTGDTX: Thực hiện công tác tuyểnsinh, quản lý, tổ chức dạy và học văn hóa cho các học viên theo quy định, đồngthời thực hiện chức năng tư vấn nghề nghiệp, liên kết đào tạo với các cơ sở dạynghề trong và ngoài tỉnh đã được các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề cấpgiấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.

- Đối với các cơ sở dạy nghề: Thực hiện công táctuyển sinh dạy nghề theo quy định, tổ chức lớp học, kinh phí đào tạo, xây dựngkế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, bố trí đủ giáo viên, giảng viên, trangthiết bị đào tạo và các điều kiện khác đảm bảo cho công tác dạy nghề.

2. Về trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đàotạo

- Tận dụng cơ sở vật chất hiện có của TTGDTX vàTrung tâm dạy nghề các huyện. Ngoài ra, có thể bố trí kinh phí đầu tư cho cácTTGDTX xây dựng thêm phòng học văn hóa và lý thuyết nghề còn thiếu, để đảm bảocho công tác vừa dạy văn hóa vừa dạy nghề tại các TTGDTX. Riêng TTGDTX tỉnh cóthể tận dụng cơ sở vật chất của Trung tâm KTTHHN tỉnh.

- Các cơ sở dạy nghề phải đảm bảo đầy đủ điều kiệnvề giáo viên, chương trình, giáo trình và trang thiết bị, vật tư phục vụ chocông tác dạy nghề tại các TTGDTX đối với các nghề liên kết đào tạo theo quy địnhcó chất lượng, hiệu quả.

3. Phương thức tổchức thực hiện

Cơ sở đào tạo nghề phối hợp với các TTGDTX xác địnhrõ ngành nghề đào tạo. Xây dựng kế hoạch, thời khóa biểu dạy xen kẽ giữa dạyvăn hóa và dạy nghề và cử giáo viên, giảng viên giảng dạy trực tiếp tại cácTTGDTX. Địa điểm dạy lý thuyết nghề và một số tiết thực hành đơn giản (theo đặcthù từng nghề), có thể sử dụng các phòng học của TTGDTX. Riêng các tiết thựchành phức tạp và chương trình thực tập, học viên sẽ phải thực hành, thực tậptại cơ sở đào tạo nghề hoặc các cơ sở thực hành, thực tập, do cơ sở đào tạonghề liên hệ (Các Trung tâm, Doanh nghiệp, nhà máy....) theo kế hoạch đào tạophù hợp.

4. Về kinh phí đàotạo

a) Kinh phí dạy Nghề ( Từ nguồn kinh phíđã giao cho các cơ sở dạy nghề trong dự toán phân bố hàng năm )

+ Giai đoạn 2013-2015: Định mức kinh phí dạy nghềtrung bình 2.600.000 đồng/học viên/năm, ước tính khoảng 35.100.000.000 đồng

+ Giai đoạn 2016-2020: Ước định mức kinh phí dạynghề trung bình 3.000.000 đồng/học viên/năm, ước tính khoảng 65.500.000.000đồng

Cộng:100.600.000.000 đồng

b) Kinh phí trợ cấp xã hội (trong dự toánhàng năm giao cho TTGDTX)

(Ước khoảng 85% tổng số học viên được hưởng chế độtrợ cấp xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước)

+ Giai đoạn 2013 - 2015: 17.671.500.000 đồng.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 29.452.500.000 đồng.

Cộng:47.124.000.000 đồng

Cộng(a+b): 147.724.000.000 đồng

5. Kinh phí xây dựng phòng họccho các trung tâm GDTX

Một số Trung tâm GDTX còn thiếuphòng học, cần được xây dựng vào giai đoạn 2013-2015, dự toán khoảng400.000.000 đồng/phòng với tổng kinh phí là:

400.000.000đồng X 29 phòng = 11.600.000.000 đồng

Tổng cộng kinh phí dự kiến củaĐề án:

Mục4 + Mục 5 = 159.324.000.000 đồng

6. Phương thức quản lý, sử dụngkinh phí

- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sởvật chất (phòng học) giao cho sở GD&ĐT.

- Kinh phí tư vấn, định hướng nghềnghiệp giao cho các TTGDTX.

- Kinh phí đầu tư trang thiết bịdạy nghề cho các cơ sở dạy nghề và kinh phí liên kết đào tạo nghề giao cho SởLao động Thương binh và Xã hội.

- Kinh phí trợ cấp hàng tháng củahọc viên: Thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.

VI. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

1. Sau 3 năm học ra trường, họcviên vừa có bằng tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông, vừa có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề hoặc cao đẳng nghề.

2. Đào tạo được nguồn nhân lực cóchất lượng, đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất,...

3. Phân luồng được học sinh sauTrung học cơ sở, tạo công ăn việc làm cho các học viên sau khi ra trường (cáchọc viên có thể tự tạo việc làm, phát triển ngành nghề đã được đào tạo tại địaphương).

Phần 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan Thường trực của Đềán, chủ trì phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, các cơ quan cóliên quan trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo văn hóa gắn vớidạy nghề cho học viên tuyển mới lớp 10 tại các TTGDTX và kế hoạch liên kết dạynghề với các cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh, bắt đầu thực hiện từ năm học2013-2014.

- Tổ chức thi, cấp bằng tốt nghiệptrung học phổ thông (hệ bổ túc) cho học viên TTGDTX theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc tìnhhình thực hiện kế hoạch dạy văn hóa cho học viên TTGDTX, định kỳ 6 tháng, hàngnăm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT.

2. Sở Lao động - Thương binh vàXã hội

- Chủ trì phối hợp với Sở GD&ĐT,các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tuyển sinh dạy nghề hàng năm trìnhUBND tỉnh phê duyệt.

- Thực hiện công tác quản lý nhànước về dạy nghề theo quy định.

- Giao nhiệm vụ cho các cơ sở dạynghề trình độ trung cấp trên địa bàn tham gia dạy nghề hoặc liên kết dạy nghềcho học viên các TTGDTX; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề chohọc viên TTGDTX, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Laođộng- Thương binh và Xã hội theo quy định.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì phối hợp với các cơ quancó liên quan bố trí ngân sách chi thường xuyên chương trình sự nghiệp đào tạovà dạy nghề cho công tác dạy nghề gắn với học văn hóa của học viên các TTGDTX.

- Phối hợp với sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở GD&ĐT và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theodõi, kiểm tra, giám sát, quá trình quản lí theo chức năng nhiệm vụ được giao.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với Sở GD&ĐT,Lao động - Thương binh và Xã hội, hàng năm đưa công tác dạy nghề gắn với họcvăn hóa của học viên các TTGDTX vào chương trình đào tạo và dạy nghề.

5. Sở Nội vụ

Bố trí đủ giáo viên cho cácTTGDTX, các cơ sở dạy nghề trong tỉnh, bảo đảm trình độ chuyên môn, đủ về sốlượng, cơ cấu ngành nghề.

6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

- Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựngkế hoạch dạy văn hóa gắn với dạy nghề cho học viên của TTGDTX trên địa bàn.

- Cho ý kiến về phương án xây dựngkế hoạch dạy văn hóa gắn với dạy nghề cho học viên tuyển mới lớp 10 tại cácTTGDTX thuộc địa bàn quản lí và kế hoạch liên kết dạy nghề với các cơ sở dạynghề trong và ngoài tỉnh, bắt đầu từ năm học 2013-2014, gửi sở GD&ĐT tổnghợp trình UBND tỉnh phê duyệt.

7. Các Trung tâm GDTX

- Chủ trì phối hợp với các cơ sởdạy nghề, xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đề xuất việc liên kết với các cơ sở đàotạo nghề trình UBND huyện/thành phố cho ý kiến trước khi gửi sở GD&ĐT tổng hợp,trình UBND tỉnh.

- Lập hồ sơ, sổ sách theo dõi cáclớp dạy văn hóa và đánh giá kết quả dạy văn hóa cho học viên TTGDTX theo quyđịnh của Bộ GD&DT.

- Tổ chức thi tốt nghiệp trung họcphổ thông (hệ bổ túc) theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT.

- Tổ chức triển khai, quản lí,kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề của đơn vị. Kịpthời phản ánh với cấp có thẩm quyền về công tác liên kết, dạy nghề của các cơsở đào tạo nghề tại TTGDTX.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳvới sở GD&ĐT và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

8. Cơ sở dạy nghề

- Phối hợp với các TTGDTX xây dựngkế hoạch tuyển sinh các lớp dạy văn hóa gắn với dạy nghề cho học viên TTGDTX.

- Tổ chức dạy nghề, đánh giá kếtquả dạy nghề, tổ chức thi tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp nghề cho học viêntheo quy định.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳvới Sở GD&ĐT và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

Căn cứ chức năng nhiệm vụ đượcgiao, các ngành, các đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đềán có hiệu quả.

BIỂUTỔNG HỢP NHU CẦU PHÒNG HỌC VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ XÂY PHÒNG HỌC

Đơnvị tính: Triệu đồng

TT

Đơn vị

Nhu cầu phòng học

S

tiền/phòng

Năm 2013

Năm 2014

Tổng cộng

Số phòng học xây

Tng số tin

Số phòng học xây

Tng s tiền

1

TTGDTX Mèo vạc

5

400

5

2.000

0

0

2.000

2

TTGDTX Đồng Văn

5

400

0

0

5

2.000

2.000

3

TTGDTX Yên Minh

4

400

0

0

4

1.600

1.600

4

TTGDTX Quản Bạ

10

400

10

4.000

0

0

4.000

5

TTGDTX Vị Xuyên

0

0

0

0

0

0

0

6

TTGDTX Bắc Mê

0

0

0

0

0

0

0

7

TTGDTX Bắc Quang

0

0

0

0

0

0

0

8

TTGDTX Quang Bình

0

0

0

0

0

0

0

9

TTGDTX HSP Phì

2

400

2

800

0

0

800

10

TTGDTX Xín Mần

3

400

3

1.200

0

0

1.200

11

TTGDTX tỉnh

0

0

0

0

0

0

0

Cộng

29

20

8.000

9

3.600

11.600