THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 85/2007/QĐ-TTg NGÀY 11 THÁNG 06 NĂM 2007

VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNHQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA KHU KINH TẾ ĐÔNG NAMNGHỆ AN, TỈNH NGHỆ AN

THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ

Căncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xétđề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhNghệ An,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Thành lập Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh NghệAn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngàyđăng Công báo.

CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

THỦTƯỚNG

NguyễnTấn Dũng


QUY CHẾ

Hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/ 2007/QĐ-TTg

ngày 11 tháng 6  năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, chính sách vàquản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; quyền và nghĩa vụ củacác tổ chức, cá nhân người Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân trongnước và nước ngoài) có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và cácdoanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An.

Điều 2.

1. Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An nằm ở phíaĐông Nam tỉnh Nghệ An, bao gồm 18 xã, phường là: Nghị Hợp, Nghi Xá, Nghi Long,Nghi Thuận, Nghi Đồng, Nghi Hưng, Nghi Quang, Nghi Thiết, Nghi Tiến, Nghi Yên(thuộc huyện Nghi Lộc); Diễn Trung, Diễn Thịnh, Diễn An, Diễn Lộc, Diễn Thọ,Diễn Phú (thuộc huyện Diễn Châu); Nghi Tân, Nghi Thuỷ thuộc thị xã Cửa Lò. KhuKinh tế Đông Nam Nghệ An có diện tích tự nhiên 18.826,47 ha.

2. Khu kinh tế §«ng Nam NghÖ An bao gồm các khu chứcnăng, các công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội, các công trình dịch vụtiện ích công cộng, thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia, nhưng có khônggian kinh tế riêng biệt, cã môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận lợi,bình đẳng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chếquản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân trongnước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ.

Điều 3. Mục tiêu phát triểnchủ yếu của Khu kinh tế §«ng Nam NghÖAn

1. Xây dựng và pháttriển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa chức năng; một địa bàn cótính đột phá của tỉnh Nghệ An; cực phát triển quan trọngcủa vùng Trung Bộ; trung tâm giao thương quốc tế, trung tâm công nghiệp, dulịch, thương mại, cảng biển lớn của vùng Bắc Trung Bộ; trung tâm đô thị lớn củaNghệ An; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đô thị văn minh, kiếntrúc tiên tiến.

2. Hình thành được các phân ngành, sản phẩm mũi nhọn chủ lực có chất lượngvà khả năng cạnh tranh cao trong các ngành công nghiệp, du lÞch, dịch vụ vànông nghiệp nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của tỉnh Nghệ Anvà vùng Bắc Trung Bộ.

3.Khai thác có hiệu quả nhất các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị tríđịa lý kinh tế và chính trị trong giao thương quốc tế và trong nước củaKhu kinh tế và tỉnh Nghệ An.

4.Tạo nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; gópphần quyết định vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh NghệAn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọngnông - lâm - ngư nghiệp trong những năm tới.

5. Thành lập một khu vực có cơ chế, chính sách khuyếnkhích và ưu đãi đầu tư ở mức cao nhất, bộ máy quản lý được tổ chức, hoạt độnghiệu quả để bảo đảm một môi trường đầu tư, kinh doanh đặc biệt thuận lợi để thuhút đầu tư.

Điều 4.Chính phủ khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thamgia đầu tư và hoạt động kinh doanh tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trong cáclĩnh vực sau: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng (hạ tầng khu phi thuế quan, hạtầng khu công nghiệp, hạ tầng đô thị...); phát triển đô thị; kinh doanh cảngbiển và vận tải biển; kinh doanh các dịch vụ tiếp nhận, chuyển tải, giao nhận,vận tải, xếp dỡ, kiểm đếm, đóng mở, dịch vụ, bảo quản, lưu kho hàng hoá; xuấtnhập khẩu hàng hoá, xúc tiến thương mại; kinh doanh các dịch vụ tài chính, ngânhàng, thương m¹i, du lịch, vui chơi, giải trí, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà ở...; phát triển công nghiệp và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 5.

1. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các bêntham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư tại Việt Nam có hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) tại Khu kinh tế  Đông Nam Nghệ An có quyền:

a) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất,thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong Khu kinh tế §«ng NamNghÖ An của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quyđịnh tương ứng của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng và các công trìnhkiến trúc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi xâysẵn trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An để phục vụ sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinhdoanh kết cấu hạ tầng;

c) Sử dụng có trả tiền đối với các côngtrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộngtrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, bao gồm: hệ thống đường giao thông, cảngbiển, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chấtthải... và các dịch vụ chung khác trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo hợpđồng ký kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng;

d) Được hưởng cácchính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quy chế này;

đ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp kháctheo quy định của pháp luật về đất đai, khuyến khích đầu tư và các văn bản quyphạm pháp luật khác của pháp luật Việt Nam và theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ Ancó nghĩa vụ:

a) Tuânthủ các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật, quy hoạchchi tiết tại các khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtvà quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tưhoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp;sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc được thuê, được thuê lại;

b) Tạođiều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thựchiện công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng cáckhu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụvà tiện ích công cộng trên diện tích đất do tổ chức và cá nhân trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An sử dụng;

c) Trảtiền thuê đất, tiền thuê lại đất, tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi, tiền sửdụng các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạtầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạtầng theo hợp đồng ký kết;

d) Thựchiện các nghĩa vụ về thuế, hải quan, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trongKhu kinh tế Đông Nam Nghệ An đăng ký hoạt động với Ban Quản lý Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An;

e) Thựchiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàngnăm cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

Điều 6.

1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các côngtrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng (gọichung là doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng) trong Khukinh tế Đông Nam Nghệ An có các quyền:

a) ĐượcBan Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An cho thuê đất hoặc giao lại đất có thutiền sử dụng đất theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để đầu tư xâydựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạtầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An;

b) Đượcchuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹthuật trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An cho các tổ chức, cá nhân trong nước,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo cácquy định của Luật Đầu tư để đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụtrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy định tương ứng của pháp luật về đấtđai;

c) Thu tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng,các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện íchcông cộng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An do doanh nghiệp đầu tư xây dựng vàkinh doanh kết cấu hạ tầng đầu tư theo hợp đồng ký kết với bên thuê;

d) Xây dựngnhà xưởng, kho bãi trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An để bán hoặc cho thuê;

đ) Địnhgiá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tiền sử dụng cáccông trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộngtrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo thoả thuận của Ban Quản lý Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An; định giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi và tiền dịch vụ;

e) Được phép cho các tổ chức kinh tế, ngườiViệt Nam định c­ư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân n­ước ngoài; doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài có khả năng về tài chính và kinh nghiệm gọi vốn đầu tư thuê, thuêlại một phần hoặc toàn bộ diện tích đất ch­ưa cho thuê đ­ược để cho thuê lại đất,gọi vốn đầu tư theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai;

g) Được hưởng các quyềnlợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinhdoanh kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có nghĩa vụ:

a) Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngcác khu chức năng, các công trình kết cấu hạtầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An theo đúng quy hoạch chi tiết, thiết kế và tiến độ đã được phêduyệt.

Trường hợp được BanQuản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giaol¹i ®Êt kh«ng thu tiÒn sö dông ®Êt hoÆc cho thuª ®Êt theo quy định tương ứng củapháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạtầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trìnhdịch vụ và tiện ích công cộng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An mà không sử dụngtrong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng sovới tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địamà không được Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An cho phép gia hạn thì BanQuản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được phép kiến nghị cơ quan có thẩm quyềnthu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai mà không bồi thường về đất;

b) Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấuhạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các côngtrình dịch vụ và tiện ích công cộng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An nhằm đảmbảo chất lượng công trình;

c) Tuân thủ các quy định của Quy chế này;quy hoạch chi tiết tại các khu chức năng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc được thuê;

d) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hảiquan và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

®) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàngtháng, hàng quý, hàng năm cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÔNGNAM NGHỆ AN

Điều 7.

1. Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An gồm 2 khuchức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan.

Khu phithuế quan thuộc Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là khu vực được xác định trong quyhoạch chung gắn với một phần cảng biển Cửa Lò.

Khu thuế quan là khu vực còn lại của Khukinh tế Đông Nam Nghệ An ngoài khu phi thuế quan. Trong khu thuế quan có cáckhu chức năng khác như: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu cảng và dịch vụ hậucần cảng, khu đô thị, khu vui ch¬i gi¶i trÝ, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cưvà khu hành chính.

Quy mô, vị trí của từng khu chức năng đượcxác định trong Quy hoạch chung Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An do Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt.

2. Để đảm bảo chất lượng quy hoạch pháttriển dài hạn phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Ban Quản lý Khukinh tế Đông Nam Nghệ An được phép thuê tư vấnnước ngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khuphi thuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với Quy hoạchchung.

Điều 8.

1. Khu phi thuế quan là khu vực được xác định trong Quy hoạch chung xâydựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và Quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

2. Khu phi thuế quan được ngăn cách vớikhu thuế quan trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và nội địa Việt Nam bằng hệ thốngtường rào, có cổng và cửa ra vào, đảm bảo sự kiểm soát của cơ quan chức năng cóliên quan. Trong khu phi thuế quan có cơ quan hải quan để giám sát, kiểm tra,làm thủ tục hải quan hàng hoá ra, vào. Trong khu phi thuế quan không có dân cư(kể cả người nước ngoài) cư trú thường xuyên hoặc tạm trú.

3. Hoạt động của khu phi thuế quan bao gồmcác loại hình sản xuất, kinh doanh sau:

a) Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráphàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu và hàng phục vụ tại chỗ;

b) Thương mại hàng hoá (bao gồm cả xuất khẩu,nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập - tái xuất, phân phối, cửa hàng và siêu thịbán lẻ, cửa hàng và siêu thị miễn thuế);

c) Thương mại dịch vụ (phân loại,đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hoá quá cảnh, bảo quản, kho tàng, kho ngoạiquan, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi,giải trí, nhà hàng ăn uống);

d) Xúc tiến thương mại (hội chợtriển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các chi nhánh và văn phòng đại diệncủa các công ty trong nước và nước ngoài và các tổ chức tài chính - ngân hàng)và các hoạt động thương mại khác.

Điều 9.

1.Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa khu phi thuế quan và cáckhu phi thuế quan của các khu kinh tế khác với nước ngoàivà giữa các tổ chức kinh tế trong khu phi thuế quan với nhau được áp dụng theo quan hệ trao đổi giữanướcngoài với nước ngoài và kh«ng ph¶i lµm thñ tôc hải quan. Các tổchức kinh tế hoạt động trong khu phi thuế quan được xuất khẩu ra nước ngoài vànhập khẩu từ nước ngoài tất cả hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật Việt Nam không cấmxuất khẩu và nhập khẩu.

2. Việc lưu trữ hàng hoá trong khu phi thuế quankhông bị hạn chế về thời gian.

3. Tàu nước ngoài được phép trựctiếp vào khu cảng phi thuế quan thuộc cảng Đông Nam Nghệ An lấy hàng và giaohàng, không phải làm thủ tục xuất nhập cảnh đối với người, chỉ làm thủ tục xuấtnhập cảnh đối với tàu tại phao số 0.

Điều 10.

1. Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa khu phi thuếquan với khu thuế quan (trừkhu chế xuất) trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và nội địa Việt Nam được áp dụngtheo quy định về quan hệ trao đổi giữa nước ngoài với Việt Nam và phải tuântheo các quy định hiện hành của pháp luật trong đó có Luật Thuế, Luật Hải quanvà Luật Thương mại. Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa khu phi thuế quan vớikhu chế xuất trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được áp dụng theo quy định vềquan hệ trao đổi giữa nước ngoài với nước ngoài.

2. Các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài cóhoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại khu thuế quan trong Khukinh tế Đông Nam Nghệ An và nội địa Việt Nam chỉ được nhập từ khu phi thuế quanhàng hoá, dịch vụ mà pháp luật Việt Nam không cấm nhập khẩu hoặc không hạn chếnhập khẩu và được bán vào khu phi thuế quannhững hàng hoá, dịch vụ mà Việt Nam không cấm xuất khẩu.

3. Hàng hoá được tự do lưu thônggiữa Khu thuế quan và nội địa Việt Nam.

Điều 11.

1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong cáctrường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a) Hàng hoá từ nước ngoài hoặc từkhu phi thuế quan khác nhập khẩu vào khu phi thuế quan trong Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An;

b) Hàng hoá từ khu phi thuế quanxuất khẩu ra nước ngoài;

c) Hàng hoá từ khu phi thuế quanchuyển sang hoặc bán cho khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất trong lãnh thổViệt Nam;

d) Hàng hoá không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất xứ từ nội địaViệt Nam đưa vào khu phi thuế quan (trừ hàng hoá quy định tại khoản 2 Điềunày).

2. Hànghoá thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất xứ từ khu thuế quan trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An và nội địa Việt Nam đưa vào khu phi thuế quan để xuất khẩu ranước ngoài mà không qua sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp thành sản phẩm tạikhu phi thuế quan phải nộp thuế xuất khẩu, làm thủ tục xuất khẩu theo quy địnhhiện hành và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

3. Hàng hoá có xuất xứ từ nước ngoài và hàng hoá không thuộc danh mụchàng hoá cấm nhập khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu từ khu phi thuế quan nhập vào khuthuế quan (trừ khu chế xuất) trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và nội địa ViệtNam phải nộp thuế nhập khẩu, làm thủ tục nhập khẩu theo quy định hiện hành vàchịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

4. Hànghoá được sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụngnguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập vào khu thuế quan (trừkhu chế xuất) trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và nội địa Việt Nam chỉ phải nộpthuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấuthành trong sản phẩm, hàng hoá đó và phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy địnhhiện hành và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

5. Hànghoá, dịch vụ được sản xuất, tiêu thụ trong khu phi thuế quan và hàng hoá, dịchvụ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan không phải chịu thuế giá trịgia tăng. Hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam và khu thuế quan trong Khu kinhtế Đông Nam Nghệ An đưa vào khu phi thuế quan được áp dụng thuế suất thuế giátrị gia tăng là 0%. Hàng hoá, dịch vụ từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa ViệtNam và khu thuế quan (trừ khu chế xuất) trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phảichịu thuế theo quy định của pháp luật thuế.

6. Hànghoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụtrong khu phi thuế quan hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quankhông phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

7. Hànghoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu phi thuế quan đưavào khu thuế quan (trừ khu chế xuất) trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và nộiđịa Việt Nam phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

8.Nguyên liệu sản xuất, vật tư hàng hoá do các tổ chức và cá nhân trong nước vànước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong khu phithuế quan nhập từ nước ngoài nhưng không sử dụng hết và các thứ phẩm còn có giátrị thương mại được phép bán vào khu thuế quan (trừ khu chế xuất) trong Khukinh tế Đông Nam Nghệ An và nội địa Việt Nam sau khi hoàn tất thủ tục hải quanvà nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.

9. Các dựán đầu tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và vận chuyển hàng hoá quá cảnh thựchiện theo các quy định chung.

Chương III

ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 12.

Các tổ chức,cá nhân trong nước và nước ngoài được quyền lựa chọn thực hiện các dự án đầu tưtại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (trừ những dự án thuộc danh mục lĩnh vực cấm đầutư theo quy định của pháp luật Việt Nam). Các dự án đầu tư có điều kiện trongkhu thuế quan (ngoài khu phi thuế quan) thuộc Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thựchiện theo các quy định hiện hành.

Điều 13. Các dự án đầu tư vào Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An được hưởng các ưu đãi áp dụng đối với địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các Khu kinh tế theo quy định của Luật Đầutư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật hiệnhành.

Điều 14.

1. Tất cảcác dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vàoKhu kinh tế Đông Nam Nghệ An được: hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp10% áp dụng trong 15 năm, kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo; hưởng các ưu đãi về các loại thuếkhác áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăntheo quy định của pháp luật về đầu tư, các luật thuế khác và các Điều ước quốctế mà Việt Nam là thành viên.

2. Các dự án đầu tư sảnxuất trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An của các tổ chức, cá nhân trong nước vànước ngoài được miễn thuế nhập khẩu trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyênliệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm phải nhập khẩu mà trong nướcchưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩnchất lượng.

3. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối vớingười có thu nhập cao (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài) làm việc tạiKhu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

4. Ngoàinhững ưu đãi được hưởng tại quy chế này, các dự án đầu tư­ của các tổ chức cánhân trong nước và nước ngoài trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An sau đây được h­ưởngthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án:

a) Dự án thuộc các lĩnh vực công nghệ cao đápứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế Khu công nghệ cao ban hành kèm theoNghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ;

b) Dự án có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọngđối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc pháttriển kinh tế xã hội của khu vực sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

c) Dự án đầu t­ư xây dựng và kinh doanh hạtầng khu phi thuế quan.

Điều 15. Các doanh nghiệp trong nước thuộc cácthành phần kinh tế có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An được hưởng các loại hình tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Điều 16. Các tổ chức, cá nhân trong nước, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, doanh nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựngnhà ở để bán hoặc cho thuê, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu chức năng đểcho thuê, cho thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng hạ tầngtrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy định tương ứng của pháp luật về đấtđai. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Người nước ngoài thường trú tại ViệtNam và các nhà đầu tư nước ngoài được mua nhµ ë vµ thuê đất ở trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An.

Điều 17. Áp dụng chính sách một giá đối với cáchàng hoá, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát vàtiền thuê đất cho các tổ chức và cá nhân, không phân biệt trong nước vànước ngoài, có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

Chương IV

SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆAN

Điều 18.

1. Toàn bộ diện tích đất, mặt nước dành cho đầu tư xây dựng và phát triểnkhu công nghiệp; khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng; khu phi thuế quan; khu du lịch;khu đô thị mới đã được xác định trong đề án Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An do Thủtướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch sử dụng đất chi tiết do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt, được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An giao một lần choBan Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An để tổ chức triển khai xây dựng và pháttriển. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chỉ đạothực hiện việc thu hồi đất đối với diện tích đất, mặt nước được quy hoạch đểxây dựng các khu công nghiệp, khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng; khu phi thuếquan; khu du lịch; khu đô thị mới trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chỉ đạo thực hiện việc thu hồi đất đối với diệntích đất, mặt nước theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết được phê duyệt đối với diệntích đất, mặt nước sử dụng cho các khu chức năng còn lại và các mục đích kháctrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An để giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông NamNghệ An theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt để tổ chức triểnkhai xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện: Nghi Lộc, Diễn Châu, thị xã Cửa Lò phối hợp vớiBan Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ Anđể thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất, mặt nướcđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho Ban Quản lý Khu kinhtế Đông Nam Nghệ An thực hiện việc giao lại đất, cho thuê đất cho người có nhucầu sử dụng đất và để tái định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai.

Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ Anquản lý quỹ đất, mặt nước đã được giao và chịu trách nhiệm về việc sử dụng cóhiệu quả quỹ đất, mặt nước, theo đúng mục đích sử dụng, bảo đảm thực hiện đúngQuy ho¹ch chung Khu kinh tế Đông Nam Nghệ Anđã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạchsử dụng đất chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với trường hợp giao lại và cho thuêđất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đầu thầu dự án có sử dụngđất, trên cơ sở giá đất và mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, mức miễn, giảm tiềnthuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy địnhvà các quy định của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An quyết định:mức thu tiền sử dụng hoặc tiền thuê đất, mặt nước; mức miễn, giảm tiền sử dụnghoặc tiền thuê đất, mặt nước đối với từng dự án đầu tư nhằm bảo đảm khuyếnkhích đầu tư.

5. Đối với trường hợp giao lại đất có thutiền sử dụng đất và cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặcđấu thầu dự án có sử dụng đất: trên cơ sở phương án tài chính và giá được phêduyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Ban Quảnlý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An quyết định giao lại đất và cho thuê đất, mặt nướcđã được bồi thường, giải phóng mặt bằng cho người có nhu cầu sử dụng theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai.

6. Các tổ chức, cá nhân trong nước, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc được thuê đất; các tổ chức, cánhân nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợpđồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư được thuê đất để thực hiện dự án đầutư trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng vớihình thức được giao hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 19. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đếnhàng rào các khu chức năng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; hỗ trợ bồi thường,giải phóng mặt bằng trong các khu chức năng và tái định cư cho các hộ gia đìnhbị thu hồi đất; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải và chấtthải tập trung của các khu chức năng theo chương trình hỗ trợ có mục tiêu.

Điều 20.

1. Các tổ chức và cá nhân trongnước và nước ngoài trước khi xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinhdoanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấuhạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong Khu kinhtế Đông Nam Nghệ An phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam NghệAn theo quy định của pháp luật về xây dựng.Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An xem xét, quyếtđịnh và có văn bản trả lời nhà đầu tư.

2. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sảnxuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các côngtrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộngtrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được thực hiện theo quy định của pháp luật vềxây dựng.

Chương V

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHÁC

Điều 21.

1. Hàng năm, căn cứ các dự án đầutư hạ tầng kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến độ thựchiện dự án, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Nghệ Anđể đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các côngtrình dịch vụ và tiện ích công cộng của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy địnhcủa pháp luật về ngân sách nhà nước.

2.Cho phép áp dụng các phương thức huy động vốn sau đây để đầu tư và phát triểnKhu kinh tế Đông Nam Nghệ An:

a)Ưu tiên các nguồn vốn ODA và vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện íchcông cộng cần thiết của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các trợ giúp kỹ thuậtkhác;

b)Được phép thu hút vốn đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO và các hình thứckhác theo quy định hiện hành;

c)Được phép huy động vốn từ quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầutư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội phục vụ chung cho Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An;

d)Huy động vốn đầu tư trực tiếp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài; vốn ứng trước của các đối tượng có nhu cầu sử dụng hạ tầng, vốn của cácdoanh nghiệp có chức năng xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật.Mở rộng hình thức tín dụng đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng và huy động mọinguồn vốn dưới các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật;

đ)Phát hành trái phiếu địa phương để huy động vốn đầu tư với những dự án đầu tưxây dựng hạ tầng có quy mô lớn, có vai trò then chốt đối với sự phát triển củaKhu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Cho phép các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng được thành lậpvà hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng được mở chi nhánh trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An để thực hiện các chức năng tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoạitệ đối với các hoạt động kinh tế trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy địnhhiện hành.

Điều 23. Việc mua, bán, thanh toán, chuyển nhượng và các quan hệ giao dịch khácgiữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau được phép thựchiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi thông qua tài khoản mở tại ngân hàng. Việcmua bán hàng hóa thông thường phục vụ sinh hoạt được thanh toán bằng đồng ViệtNam.

Điều 24.

1.Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầutư sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các thành viên giađình họ được cấp thị thực xuất nhập cảnh có giá trị nhiều lần có thời hạn phù hợpvới thời hạn làm việc, hoạt động đầu tư và kinh doanh tại Khu kinh tế Đông NamNghệ An và được cư trú, tạm trú có thời hạn trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

2.Khách du lịch bằng tàu biển nước ngoài đến cảng biển của Khu kinh tế Đông NamNghệ An theo hợp đồng với các công ty du lịch trong nước được làm thủ tục nhậpcảnh tại cảng.

BộCông an hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản này.

3.Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được cấp Giấp phép lao động cho ngườinước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư kinhdoanh tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy định của pháp luật Việt Nam.

BộLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam NghệAn thực hiện quy định tại khoản này.

Điều 25.

1. Nhà nước hỗ trợ xúc tiến đầutư, du lịch, thương mại vào Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và quảng bá môi trườngđầu tư tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An cho các nhà đầu tư tiềm năng trong nướcvà nước ngoài.

2.Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các cơ quan nhà nước có liên quanthực hiện cải cách các thủ tục hành chính liên quan tới các lĩnh vực đầu tư, đấtđai, xây dựng, đấu thầu, thuế, hải quan, quản lý lao động và quản lý doanh nghiệptrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

3.Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phối hợp với chính quyền địa phương tổchức tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, nhân dân địa phương về Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An để tạo sự ủng hộ, tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển Khukinh tế Đông Nam Nghệ An.

Điều 26. Các tổ chức và cá nhân có công vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức, vận động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và các dự án đầu tưtrong nước vào Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được thưởng theo Quy chế của Ủy bannhân dân tỉnh Nghệ An ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.

ChươngVI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN

Điều 27. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Công an, Lao động -Thương binh và Xã hội, Thương mại, Xây dựng, C«ng nghiÖp, Giao thông vận tải,Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Du lịch và các cơ quan liên quan ban hànhcác quy định hướng dẫn về hoạt động của các khu chức năng trong Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Điều 28.

1. Ban Quản lý Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Bộ trưởng Bộ Nộivụ.

2.Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là cơ quan quản lý nhà nước trực thuộcỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An để thực hiện việcquản lý tập trung, thống nhất hoạt động trên các lĩnh vực đầu tư xây dựng vàphát triển kinh tế tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo định của Quy chế này,quy hoạch, kế hoạch và tiến độ thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt.

3.Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có: tư cách pháp nhân; con dấu manghình quốc huy; trụ sở làm việc; biên chế chuyên trách; kinh phí hoạt động sựnghiệp; vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.

4.Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An bổ nhiệm.

Điều 29. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thực hiện các nhiệm vụ và quyềnhạn quy định của Quy chế này, pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quanvà các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1.Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh Nghệ An lập quy hoạchchung để Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt; lập quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trình Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt; tổ chứcquản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện Quy chế hoạtđộng, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.Xây dựng các danh mục dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàngnăm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3.Cấp, điều chỉnh và thu hồi: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép thànhlập Văn phòng đại diện thương mại, chi nhánh của các tổ chức và thương nhân nướcngoài; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy phép lao độngcho người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài đến làm việc, hoạtđộng kinh doanh; Chứng chỉ xuất xứ hàng hoá tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An vàcác giấy phép, chứng chỉ khác theo uỷ quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4.Giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đấttrong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo đúng mục đích sử dụng theo quy địnhtương ứng của pháp luật về đất đai.

5. Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thực hiệntại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hànhtheo quy định của pháp luật.

6.Làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, triểnkhai và thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và các hoạt động tại Khukinh tế Đông Nam Nghệ An.

7. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quanliên quan trong việc bảo đảm mọi hoạt động trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ Anphù hợp với Quy chế hoạt động này và quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt.

8. Thực hiện nhiệm vụ quản lý vàsử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam NghệAn, quản lý các dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Khu kinh tếĐông Nam Nghệ An theo đúng quy định.

9. Xây dựng các chương trình xúc tiến đầutư, thương mại, du lịch, dịch vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức,triển khai, giới thiệu, đàm phán, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, dịch vụtrong và ngoài nước.

10. Báo cáo định kỳ các Bộ, ngành liênquan và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về tình hình triển khai thựchiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhândân tỉnh Nghệ An giao trong từng thời kỳ.

Điều 30. Ủy ban nhândân tỉnh Nghệ An có trách nhiệm:

1. Tổ chức lập quy hoạch chung của Khukinh tế Đông Nam Nghệ An để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phê duyệtquy hoạch chi tiết các phân khu chức năng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

2. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtchi tiết trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; tiến hành thu hồi đất và giao đấtcho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An để tổ chức triển khai xây dựng vàphát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều18 của Quy chế này.

3. Quy định khung giá đất và giao Ban Quảnlý Khu kinh tế quy định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; mức miễn, giảmtiền sử dụng đất; mức miễn, giảm tiền thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam NghệAn theo từng dự án nhằm bảo đảm khuyến khích đầu tư, trong những trường hợpkhông thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất vàphê duyệt phương án tài chính và giá đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đấthoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.

4. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đốivới các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo quy hoạch được duyệt;uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phê duyệt các dự án đầutư trong nước thuộc thẩm quyền; trình phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyềndanh mục các dự án đầu tư phát triển và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng nămtại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

5.Ban hành các chính sách ưu đãi và khuyến khích cụ thể phù hợp với các quy địnhhiện hành để thực hiện việc ưu tiên tuyển dụng và sử dụng lao động tại chỗ; hỗtrợ đào tạo nghề đối với lực lượng lao động ở địa phương; tạo điều kiện cho lựclượng lao động ở địa phương có thể vào làm việc tại các doanh nghiệp trong Khukinh tế Đông Nam Nghệ An; khuyến khích và thu hút lao động có chuyên môn cao,tay nghề giỏi từ các nơi khác về làm việc tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; hỗtrợ xây dựng nhà ở cho công nhân; hỗ trợ xây dựng các khu tái định cư; hỗ trợ đầutư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội và các công trình dịchvụ và tiện ích công cộng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hỗ trợ xúctiến đầu tư - thương mại; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanhquá trình đầu tư và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

6.Chỉ đạo và tổ chức để các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng củatỉnh phối hợp vớiBan Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thực hiện việcbồi thường, giải phóng mặt bằng và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trậttự an toàn xã hội, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong Khu kinh tế ĐôngNam Nghệ An hoạt động thuận lợi.

7.Cấp kinh phí hoạt động hành chính, sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển cho BanQuản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An từ ngân sách tỉnh Nghệ An theo kế hoạchhàng năm.

8.Chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh phối hợp và tạo điều kiện cho Ban Quảnlý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn quyđịnh tại Quy chế này; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chứcthực hiện, quản lý để Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phát triển nhanh và bền vững.

Điều 31.

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhândân tỉnh Nghệ An trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và lãnh thổ đối với Khu kinh tế Đông NamNghệ An; ủy quyền và hướng dẫn cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thựchiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực đầu tư xây dựng, quy hoạch,quản lý tài nguyên và môi trường, quản lý và phát triển đô thị, quản lý đấtđai, lao động, xuất nhập khẩu và một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luậtvà Quy chế này theo nguyên tắc “một cửa, tại chỗ” nhằm tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong nướcvà ngoài nước trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các yêu cầu đầu tư phát triểncủa Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

2. Đối với những lĩnh vực không phân cấp,không uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An: các Bộ, cơ quanngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thực hiện chức năng quản lýnhà nước đối với Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An bằng cách tổ chức các đơn vị trựcthuộc nằm trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và có quy chế phối hợp với Ban Quảnlý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An để thực hiện thẩm quyền được giao.

Điều 32. Cơ quan hải quan Khu kinh tế Đông Nam NghệAn thực hiện việc giám sát và quản lý hàng hóa lưu thông giữa khu thuế quan,khu phi thuế quan với nước ngoài và hàng hóa lưu thông giữa khu phi thuế quan vớikhu vực còn lại trên lãnh thổ Việt Nam.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Những quy định khác liên quan đến hoạt động,quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng vàkinh doanh kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An không quy địnhtrong Quy chế này, được thực hiện theo các điều khoản tương ứng của pháp luật vềđầu tư, doanh nghiệp, hợp tác xã, hải quan, đất đai, xây dựng, thương mại, bảovệ môi trường, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốctế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 34. Những ưu đãi dành cho các tổ chức và cánhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo Quy chế này được phép áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đã có hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trước ngàyban hành Quy chế này cho thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày Quy chế này có hiệulực thi hành./.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng