BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 875/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ PHÁP LUẬT DÂN SỰ -KINH TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinhtế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chức năng

Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế làđơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện côngtác xây dựng, tham gia xây dựng pháp luật và thẩm định dự án, dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật về dân sự, kinh tế; quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ pháplý cho doanh nghiệp và Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp theo quy định của phápluật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế(sau đây gọi là Vụ) có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kếhoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của Vụ; tham gia xây dựng chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp;

2. Đề xuất các vấn đề mang tínhchiến lược trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc lĩnh vực dân sự, kinh tế;

3. Chủ trì hoặc tham gia xâydựng dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về dân sự, kinh tế và các dự án,dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao;

4. Tổ chức triển khai thực hiệnchiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật thuộcphạm vi chức năng của Vụ;

5. Thẩm định, tổ chức thẩm định,góp ý dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về dân sự, kinh tế; chủ trìhoặc tham gia thẩm định, góp ý dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao;

6. Rà soát, hệ thống hoá các vănbản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng của Vụ;

7. Về công tác hỗ trợ pháp lýcho doanh nghiệp:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốcthực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơnvị, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý chodoanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thứcpháp luật và hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác hỗtrợ pháp lý cho doanh nghiệp theo kế hoạch được phê duyệt;

d) Giúp Bộ trưởng phối hợp vớicác Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện, tổng kếtcông tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định.

8. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm travề tổ chức, hoạt động của Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp;

9. Hướng dẫn, theo dõi việc thihành pháp luật, phát hiện, đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm giải quyếtnhững vướng mắc mang tính hệ thống, liên ngành trong thi hành pháp luật thuộcphạm vi chức năng của Vụ;

10. Chủ trì, phối hợp với cácđơn vị thuộc Bộ trong việc giúp Bộ trưởng có ý kiến pháp lý về các vấn đềliên quan đến lĩnh vực pháp luật dân sự, kinh tế;

11. Tổ chức sơ kết, tổng kết,thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi chứcnăng của Vụ theo quy định;

12. Thực hiện kiểm tra, tham giathanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật thuộc phạm vi chức năng củaVụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

13. Tham gia nghiên cứu khoahọc, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộcphạm vi chức năng của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

14. Thực hiện công tác thi đua -khen thưởng, quản lý đội ngũ công chức và tài sản của Vụ theo quy định của phápluật và phân cấp của Bộ;

15. Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biênchế

1. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Vụ:

Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng vàkhông quá 03 (ba) Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trướcBộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao của Vụ.

Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởngquản lý, điều hành hoạt động của Vụ; được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lýmột số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trướcpháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.

b) Các tổ chức trực thuộc Vụ:

- Phòng Tổng hợp - Hành chính;

- Phòng Pháp luật dân sự;

- Phòng Pháp luật kinh tế tổnghợp;

- Phòng Pháp luật kinh tế ngành.

Việc thành lập, sáp nhập, chiatách, giải thể các tổ chức trực thuộc Vụ do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đềnghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Vụ do Vụ trưởng quy định.

2. Biên chế của Vụ thuộc biênchế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đềnghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Pháp luật dân sự - kinh tế.

Điều 4. Trách nhiệm và mốiquan hệ công tác

Trách nhiệm và mối quan hệ côngtác giữa Vụ với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và các tổchức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tưpháp và các quy định cụ thể sau:

1. Vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách; có trách nhiệm tổ chứcthực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật vềkết quả giải quyết công việc được giao.

2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộthực hiện quan hệ với bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ.

3. Trong quá trình triển khaithực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinhnhững vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vịkhác thuộc Bộ thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giảiquyết.

Khi có yêu cầu của các đơn vịkhác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ củađơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ cótrách nhiệm phối hợp giải quyết.

Trường hợp phát sinh vấn đề vượtquá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Vụ với các đơn vị khác thuộc Bộthì Vụ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.

4. Quan hệ công tác giữa Vụ vàcác đơn vị thuộc Bộ:

a) Phối hợp với Vụ Các vấn đềchung về xây dựng pháp luật thực hiện: xây dựng Chiến lược xây dựng, hoàn thiệnhệ thống pháp luật Việt Nam, Chương trình xây dựng pháp luật; quản lý công tácpháp chế; xây dựng Báo cáo tổng kết, đánh giá chung về tình hình thi hành phápluật trong phạm vi cả nước để Bộ trưởng báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủtheo quy định;

b) Phối hợp với Vụ Các vấn đềchung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Pháp luậtquốc tế, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Bổ trợ tư pháp, Cục Thi hành án dân sự, CụcTrợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Cục Con nuôi và cácđơn vị khác thuộc Bộ trong xây dựng, thẩm định, góp ý dự án, dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng của các đơn vị nêu trên nhưng cóliên quan đến lĩnh vực pháp luật dân sự, kinh tế;

c) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vịkhác thuộc Bộ trong thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của đơn vị đó nhưngcó liên quan đến lĩnh vực pháp luật dân sự, kinh tế.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 347/QĐ-BTP ngày 16 tháng 6 năm2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Phápluật dân sự, kinh tế.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổchức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Thủ trưởng các đơn vịthuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ (để phối hợp);
- Tổ chức pháp chế các bộ, ngành;
- Lãnh đạo Bộ;
- Văn phòng Đảng uỷ;
- Các tổ chức chính trị- xã hội cơ quan Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Các Vụ: TCCB, PLHS-HC.

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường