ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 934/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 20 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾHOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, GIAIĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số: 80/NQ-CP ngày 19/5/2011của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011- 2020;

Căn cứ Quyết định số: 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững, giai đoạn 2012 - 2020;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 613/TTr-LĐTBXH ngày 07/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiệnChương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013 -2015.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Chí

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNHGIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
(Kèm theo Quyết định số: 934/QĐ-UBND ngày 20/6/2013của UBND tỉnh)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêutổng quát

Tạo cơ hội cho người nghèo, hộ nghèo,cận nghèo đa dạng hoá việc làm, tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo, phát triểnthành hộ khá giả;

Tăng cường và nâng cao chất lượng cơsở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhânlực, lao động nông thôn, tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, trợ giúp pháp lý cho ngườinghèo; bảo vệ trẻ em và phụ nữ nghèo.

2. Mục tiêucụ thể

- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theochuẩn nghèo mới từ 20,39% năm 2013 xuống còn 06 - 08% năm 2015 (bình quân mỗinăm giảm 04 - 05%);

- 80% số xã cóđường giao thông đi lại bốn mùa; 100% số thôn có đường giao thông đến trung tâmthôn;

- 100% số xã,phường, thị trấn có trụ sở đạt tiêu chuẩn;

- 100% dân cưthành thị, 95% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;

- Mỗi năm có6.000 lao động được giải quyết việc làm; tỷ lệ người lao động qua đào tạo nghềđạt 35%, 7/8 huyện có Trung tâm dạy nghề cấp huyện.

- 20% số xã đạt tiêu chí nông thônmới.

II. NỘI DUNG

1. Triển khaithực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung

1.1. Chínhsách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo,cận nghèo:

1.1.1. Chínhsách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, cận nghèo: Cung cấp tín dụng cho hộ nghèo,cận nghèo có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất tăng thu nhập tự vượt nghèo.

1.1.2. Chínhsách hỗ trợ dạy nghề miễn phí cho người nghèo, cận nghèo: Đẩy mạnh thực hiện Đềán dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ; chương trình dạy nghề theo Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; chương trình dạy nghề và tạo việc làm cho phụ nữgiai đoạn 2010 - 2015 theo Quyết định số: 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủtướng Chính phủ và các chương trình, dự án khác có dạy nghề. Ưu tiên nguồn lực,đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho các trung tâm dạy nghề của 02 huyệnnghèo; gắn dạy nghề với tạo việc làm cho lao động.

1.1.3. Chínhsách cung cấp dịch vụ khuyến nông - lâm - ngư miễn phí cho người nghèo làm nôngnghiệp: Thực hiện khuyến nông - lâm - ngư miễn phí đối với người nghèo; tăngthêm nguồn kinh phí để đảm bảo cung cấp dịch vụ, các mô hình trình diễn, các hỗtrợ khác trong quá trình thực hiện; gắn khuyến nông - lâm - ngư với cung cấptín dụng và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ cho người nghèo.

1.2. Chínhsách hỗ trợ về giáo dục - đào tạo

- Tổ chứctriển khai thực hiện kịp thời chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phíhọc tập cho trẻ mẫu giáo, học sinh nghèo, học sinh sinh viên là con hộ nghèo,người dân tộc thiểu số ở tất cả các cấp học theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ; Quyết định 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010, Quyết địnhsố: 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảotạo điều kiện tốt nhất để huyđộng và duy trì tỷ lệ học sinh đến lớp.

- Tiếp tụcthực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên.Khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”. Thực hiện chính sách ưu đãi,thu hút, luân chuyển đối với giáo viên công tác ở địa bàn nghèo, khó khăn, đảmbảo tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên ổn định đời sống yên tâm công tác lâudài tại cơ sở.

1.3. Chínhsách hỗ trợ về y tế

- Cấp thẻ bảohiểm y tế cho 100% người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã đặcbiệt khó khăn; hỗ trợ 100% mệnh giá bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo.Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo.

- Đầu tư toàndiện cơ sở vật chất cho các trạm y tế xã, đào tạo đội ngũ y bác sỹ về làm việcở y tế cơ sở. Ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ởcác huyện, xã nghèo. Ưu tiên thu hút cán bộ y tế về công tác tại các huyệnnghèo, xã nghèo.

1.4. Thực hiệnchính sách hỗ trợ về nhà ở

Tổ chức thựchiện Quyết định số: 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợngười có công với cách mạng về nhà ở và tiếp tục rà soát, lập danh sách các đốitượng hộ nghèo khó khăn về nhà ở để xây dựng đề án hỗ trợ.

1.5. Chínhsách hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý

- Thực hiệnchính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, người dân tộc thiểu số,các đối tượng chính sách xã hội, ưu tiên và tập trung cho đồng bào tại cáchuyện nghèo, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số: 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức trợgiúp pháp lý lưu động ở các xã, phường; huyện, thị xã, trong tỉnh. Trợ giúp cácvụ việc, tư vấn pháp lý cho người nghèo.

1.6. Chínhsách hỗ trợ người nghèo, cận nghèo hưởng thụ văn hoá, thông tin

Thực hiện tốtChương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá, Chương trình mục tiêu quốc gia đưathông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới. Đa dạng hoá và khôngngừng nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số,phù hợp với bản sắc và truyền thống văn hoá của mỗi dân tộc. Tăng cường cơ sởvật chất trang thiết bị cho hệ thống thông tin truyền thông cơ sở, có nhiềuhoạt động để giúp người nghèo tiếp cận với các chính sách giảm nghèo, phổ biếnmô hình giảm nghèo hiệu quả, gương điển hình vươn lên thoát nghèo.

2. Thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù

2.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất,tạo việc làm, tăng thu nhập theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.

- Tổ chức hỗtrợ cho hộ nghèo thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đấtđể trồng rừng sản xuất (hỗ trợ tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng; hỗ trợ lần đầugiống cây lâm nghiệp trồng rừng sản xuất; cấp gạo cho hộ nghèo nhận khoán chămsóc, bảo vệ rừng, được giao rừng và giao đất trồng rừng sản xuất trong thờigian chưa tự túc được lương thực...). Ưu đãi cao hơn về mức đầu tư, hỗ trợ vềlãi xuất đối với hộ nghèo ở các địa bàn đặc biệt khó khăn. Mở rộng chính sáchcử tuyển đối với học sinh thuộc hộ gia đình đang sinh sống ở các địa bàn đặcbiệt khó khăn. Ưu tiên hỗ trợ nhà văn hoá cộng đồng; đưa thông tin về cơ sở;trợ giúp pháp lý miễn phí đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặcbiệt khó khăn.

- Tổ chức vàtham gia các hội chợ trong nước và quốc tế để quảng bá, giới thiệu sản phẩm chonông dân, nhất là sản phẩm đặc sản của địa phương. Cung cấp thông tin thị trườngcho nông dân thông qua các ấn phẩm truyền thông.

- Thực hiệnchính sách xuất khẩu lao động các huyện nghèo theo Quyết định số: 71/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Chính phủ.

2.2. Chínhsách cán bộ đối với huyện nghèo: Tiếp tục duy trì và thực hiện luân chuyển,tăng cường cán bộ cấp tỉnh hoặc huyện về đảm nhận các chức danh lãnh đạo chủchốt thuộc các xã nghèo để cùng với cấp uỷ, chính quyền xã tổ chức thực hiệntốt chủ trương đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghịquyết của HĐND các cấp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh -quốc phòng, giảm nghèo.

3. Các dự án

3.1. Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầngở huyện nghèo

- Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phụcvụ cho sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Hoàn thành trước mục tiêu xây dựng nông thôn mới để hỗ trợ cácđiều kiện sinh kế hộ nghèo, dân tộc thiểu số nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội, cải thiện đời sống và sản xuất, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững.

- Duy tu, bảo dưỡng các công trìnhhạ tầng cơ sở các huyện nghèo.

* Kinh phí thực hiện: 200 tỷ đồng,bình quân 30 - 35 tỷ đồng/huyện/năm (ngân sách trung ương hỗ trợ 100%, năm 2013đã được bố trí 56,492 tỷ đồng).

3.2. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗtrợ sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệtkhó khăn (Chương trình 135).

- Đầu tư cơ sởhạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn,thôn, bản đặc biệt khó khăn.

- Hỗ trợ pháttriển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, các thôn, bản đặcbiệt khó khăn.

* Kinh phíthực hiện: 300 tỷ đồng, bình quân 01 - 1,5 tỷ đồng/xã/năm, 200 - 400 triệuđồng/thôn/năm (ngân sách trung ương 100%, năm 2013 đã được bố trí 87,840 tỷđồng).

3.3. Dự án xâydựng, nhân rộng các mô hình giảm nghèo

Nâng cao nănglực sản xuất và thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo. Tạo điều kiện cho ngườinghèo, hộ nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực thị trường (thị trường vốn,lao động, đất đai, khoa học kỹ thuật - công nghệ và thị trường hàng hoá đầuvào, đầu ra...) hướng đến phát triển sản xuất và dịch vụ, tăng nhanh thu nhập,góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững. Xây dựng từ 05 - 06 mô hình giảm nghèo(bình quân 02 mô hình/năm).

* Kinh phíthực hiện: 06 tỷ đồng, bình quân 1,5 - 02 tỷ đồng/năm (ngân sách trung ương100%, Dự án hỗ trợ giảm nghèo PRPP, năm 2013 đã được bố trí 02 tỷ đồng).

3.4. Dự án hỗtrợ nâng cao năng lực giảm nghèo và truyền thông

- Nâng caonhận thức, năng lực của cộng đồng và đội ngũ cán bộ cơ sở tổ chức thực hiệnchương trình giảm nghèo trên cơ sở có sự tham gia của người dân, đảm bảo giảmnghèo bền vững.

- Các hoạtđộng:

+ Hoạt độngnâng cao năng lực: Tổ chức đối thoại chính sách, xác định nhu cầu và năng lựctham gia của người dân; xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực cộng đồng; kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giảm nghèo; xây dựng kế hoạch và tổ chứccác cuộc khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước; tổ chức hội thảo, hội nghịtrong nước về giảm nghèo.

+ Truyền thông về giảm nghèo: Xây dựngvà tổ chức thực hiện các chương trình truyền thông trên các phương tiện thôngtin đại chúng về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai 2013 - 2015(tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông; thực hiện các chương trình,các đợt truyền thông ...); xây dựng và phát triển mạng lưới cán bộ tuyêntruyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo từ tỉnh đến cơ sở.

+ Hoạt động giám sát đánh giá: Xâydựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức theo dõi, giám sát giảm nghèo cho cán bộ quảnlý các cấp. Tổ chức điều tra, rà soát, tổng hợp báo cáo tỷ lệ hộ nghèo, hộ cậnnghèo để có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm và cảgiai đoạn. Thiết lập cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu về giảmnghèo ở cấp tỉnh và huyện, xã.

* Kínhphí thực hiện: 02 tỷ đồng (năm 2013 đã được phân bổ 450 triệu đồng).

3.5. Dự án hỗ trợ thực hiện Nghị quyết80-NQ/CP và Dự án PRPP

Thực hiện các mô hình giảm nghèo chongười nghèo tại 02 xã thực hiện dự án xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn và xã MaiLạp, huyện Chợ Mới; thực hiện các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho thành viênBan Chỉ đạo, cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp trong việc lập kế hoạch vàchỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo.

III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNGTRÌNH

1. Vốn từ ngân sách trung ương bố tríhàng năm để thực hiện các dự án hỗ trợ giảm nghèo trực tiếp 511 tỷ đồng, trong đó:

- Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng,khoảng 500 tỷ đồng, trong đó:

+ Hỗ trợ 02 huyệnnghèo, khoảng 200 tỷ đồng, trong đó:

+ Hỗ trợ các xã, thôn, bản đặc biệtkhó khăn (xã 135): 300 tỷ đồng.

- Dự án nhân rộng mô hình giảmnghèo: 06 tỷ đồng.

- Chương trình hỗ trợ nâng cao nănglực và truyền thông giảm nghèo, giám sát đánh giá: 02 tỷđồng.

- Dự án PRPP: 03 tỷ đồng.

2. Huy động vốn từ cộng đồng, doanhnghiệp...

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội (cơ quan thường trực):

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liênquan tham mưu xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm để tổ chức thực hiện các mụctiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này.

- Hướng dẫn các ngành, địa phương tổchức thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và tổng hợp báocáo theo quy định.

- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chínhsách dạy nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động, Dự án nhân rộng mô hình giảmnghèo, Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảmnghèo, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình giảm nghèo.

2. Ban Dân tộc tỉnh: Chỉ đạo, hướngdẫn thực hiện các chính sách đặc thù để hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo, đồng bàodân tộc thiểu số ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; thực hiện Dự án đầu tư cơsở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất các xã đặc biệt khó khăn, xã an toànkhu, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông- lâm - ngư nghiệp, tăng thu nhập đối với hộ nghèo ở huyện, xã nghèo. Ưu tiênnguồn lực từ Chương trình xây dựng nông thôn mới để đầu tư cho các huyện nghèo,xã nghèo. Lồng ghép các hoạt động củangành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.

4. Ngân hàngChính sách xã hội tỉnh: Bám sát các mục tiêu nguồn vốn, cân đối nguồn vốn chovay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác. Thực hiệncó hiệu quả các chương trình tín dụng của Nhà nước đối với hộ nghèo, hộ cậnnghèo và các đối tượng chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, thôn bảnđặc biệt khó khăn.

5. Sở Kế hoạchvà Đầu tư: Tham mưu phân bổ nguồn lực giảm nghèo; hướng dẫn cơ chế quản lý cácchương trình giảm nghèo. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện cơ chế quảnlý các chương trình mục tiêu quốc gia của địa phương gắn với việc thực hiện mụctiêu giảm nghèo.

6. Sở Tàichính: Tham mưu cấp phát, hướng dẫn và giám sát chi tiêu tài chính, phối hợpvới các ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện Kế hoạch.

7. Sở Y tế:Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo. Ưu tiên đầu tư nguồnlực để đầu tư trạm y tế đạt chuẩn ở các huyện, xã nghèo. Lồng ghép các hoạtđộng của ngành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.

8. Sở Giáo dụcvà Đào tạo: Thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh nghèo. Ưu tiênnguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học ở các huyện, xã nghèo. Lồng ghép các hoạtđộng của ngành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.

9. Sở Xâydựng: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, người có công vềnhà ở. Thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng và quy hoạch bố trí dân cư đạt chuẩntheo tiêu chí nông thôn mới. Lồng ghép các hoạt động củangành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:Thực hiện chính sách đưa văn hoá về cơ sở; ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bàodân tộc thiểu số tiếp cận các sản phẩm văn hóa, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.

11. Sở Thôngtin và Truyền thông: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin vềcơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Hỗ trợ người nghèo, người dân tộc thiểu sốvùng sâu, vùng xa tiếp cận thông tin và truyền thông.

12. Sở CôngThương: Thực hiện chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, quảng bá giớithiệu sản phẩm hàng hóa của nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là các huyện nghèo,xã nghèo.

13. Sở Nội vụ:Thực hiện chính sách thu hút cán bộ, trí thức trẻ tình nguyện đến nhậncông tác ở các huyện nghèo, xã nghèo, chính sách đào tạo, bồi dưỡngcán bộ cơ sở ở các huyện, xã nghèo; bố trí cán bộ chuyên trách làm côngtác giảm nghèo ở những xã có tỷ lệ hộ nghèo cao. Hướng dẫn tiêu chí khen thưởngđối với hộ, huyện, xã, thôn bản có thành tích giảm nghèo bền vững.

14. Sở Tưpháp: Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, tăng cường trợgiúp pháp lý lưu động, phát triển mô hình câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại cácxã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống.

15. Đài Phátthanh Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn: Có trách nhiệm tuyên truyền nâng cao nhậnthức về tầm quan trọng, ý nghĩa về công tác giảm nghèo. Tuyên truyền các môhình, cách làm hay, sáng tạo, có hiệu quả, kết quả hoạt động giảm nghèo, thôngqua đó nâng cao trách nhiệm về công tác giảm nghèo cho toàn xã hội.

16. Các Sở,Ban, Ngành, tổ chức đoàn thể cấp tỉnh: Theo chức năng nhiệm vụ, nghiên cứu thammưu về cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo thuộc lĩnh vực mình quản lý. Lồngghép các hoạt động của ngành vào thực hiện mục tiêu giảm nghèo.

2. UBND các huyện, thị xã

- Xây dựng Kếhoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo cụ thể hàng năm sát với điều kiện thựctế của địa phương, đảm bảo đạt được các mục tiêu chung của Kế hoạch này.

- Tổ chức xácđịnh số hộ nghèo, người nghèo và hộ cận nghèo hàng năm trên địa bàn quản lý.Đánh giá đúng thực trạng nghèo đói của địa phương, phân tích rõ nguyên nhânnghèo để có giải pháp phù hợp. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện ởcơ sở. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo định kỳ, tổ chức sơ kết, tổngkết việc thực hiện Kế hoạch.

- Huy độngnguồn lực tại chỗ, trong dân, vận động sự tham gia của các doanh nghiệp để tổchức thực hiện Kế hoạch. Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép nguồn lực từ cácchương trình, dự án trên địa bàn cho mục tiêu giảm nghèo.

- Chỉ đạo UBNDcác xã, phường, thị trấn:

+ Xây dựng mụctiêu, kế hoạch và biện pháp giảm nghèo của xã, phường, thị trấn trên cơ sở nghịquyết giảm nghèo của huyện, thị xã; chương trình phát triển kinh tế - xã hội;nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã, phường, thị trấn.

+ Tổ chức ràsoát đánh giá thực trạng nghèo, phân loại đối tượng, nguyên nhân nghèo trên địabàn; quản lý, theo dõi hộ thoát nghèo, các hộ mới rơi vào diện nghèo. Xây dựngchỉ tiêu kế hoạch hộ thoát nghèo cụ thể từng năm, có biện pháp hỗ trợ hộ nghèo,cận nghèo.

+ Tổ chức sơkết, tổng kết thi đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tíchtrong công tác giảm nghèo.

Trên đây là Kếhoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giaiđoạn 2013 - 2015./.