ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 973/2009/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 21 tháng 4 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

V/V HỖ TRỢ CHƯƠNGTRÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM NĂM 2009 – 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 176/2009/NQ-HĐND ngày 20tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ chương trình sản xuấtnông nghiệp trọng điểm năm 2009 - 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ chương trình sản xuất nôngnghiệp trọng điểm năm 2009 - 2010, như sau:

I - Các chương trình sản xuất nông nghiệptrọng điểm năm 2009 - 2010

1. Chương trình sản xuất lương thực:

a) Đối tượng được hỗ trợ và định mức hỗ trợ:

- Hộ nông dân thuộc các xã miền núi: Được trợgiá giống lúa lai. Mức trợ giá 10.000 đồng/kg giống.

- Hộ nông dân thuộc các xã, thôn đặc biệt khókhăn, an toàn khu, bản động vùng cao: Được trợ giá giống lúa lai, ngô lai, lúanguyên chủng. Mức trợ giá: Lúa lai 15.000 đồng/kg giống, ngô lai 10.000 đồng/kggiống, lúa nguyên chủng 3.000 đồng/kg giống.

- Hộ nông dân thuộc các xã đồng bằng, trung du:Được trợ giá giống lúa chất lượng cao. Mức trợ giá 3.000 đồng/kg giống.

b) Chủng loại giống được trợ giá theo cơ cấugiống cây trồng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố hàng năm.

c) Mùa vụ trợ giá giống: Đối với giống lúa trợgiá vụ chiêm xuân, vụ mùa; đối với giống ngô trợ giá vụ đông.

2. Chương trình phát triển cây chè:

a) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ nông dân trong vùngquy hoạch phát triển chè của tỉnh sử dụng bầu chè giống mới (do Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn công bố hàng năm) trồng lại diện tích chè giống cũ, cằnxấu có quy mô diện tích từ 0,1ha trở lên.

b) Định mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ giá bầu chè giống là 200 đồng/bầu, địnhmức số bầu chè giống hỗ trợ tối đa là 20.000 bầu/ha (tương đương 4 triệuđồng/ha).

- Hỗ trợ đầu tư 3 triệu đồng/ha để mua phân bón.

3. Chương trình cây ăn quả:

a) Cây bưởi đặc sản Đoan Hùng, bưởi Diễn:

- Đối tượng được hỗ trợ:

+ Cây bưởi đặc sản Đoan Hùng: Gồm hộ nông dântrồng cây bưởi đặc sản Đoan Hùng trong vùng dự án phát triển cây bưởi đặc sảnĐoan Hùng của tỉnh, có vườn bưởi trồng từ 4 năm tuổi trở lên. Cụ thể: Năm 2009hỗ trợ đối với diện tích trồng năm 2004 và năm 2005. Năm 2010 hỗ trợ đối vớidiện tích trồng năm 2004, 2005, 2006.

+ Cây bưởi Diễn: Gồm hộ nông dân, nhóm hộ nôngdân trên địa bàn tỉnh trồng thí điểm cây bưởi Diễn, có quy mô trồng tập trungtừ 0,3ha trở lên.

- Định mức hỗ trợ: 300kg NPK5.10.3/ha/năm(bình quân 01kg/cây/năm).

b) Cây hồng không hạt (hồng Hạc Trì, hồng GiaThanh):

- Đối tượng được hỗ trợ: Hộ nông dân, nhóm hộnông dân trong vùng dự án thuộc huyện Phù Ninh, thành phố Việt Trì, các xã vùngđồi của huyện Lâm Thao trồng mới hồng Hạc Trì, hồng Gia Thanh có quy mô từ0,3ha trở lên.

- Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư 03 triệu/ha; hỗtrợ 50% giá giống, tối đa không quá 20.000 đồng/cây; định mức 300 cây/ha.

4. Chương trình phát triển chăn nuôi bò thịtchất lượng cao:

a) Đối tượng được hỗ trợ:

- Hộ gia đình, chủ trang trại, hợp tác xã, doanhnghiệp trong vùng dự án nuôi bò thịt chất lượng cao đạt quy mô từ 05 con trởlên/hộ và từ 20 con trở lên/tổ chức.

- Hộ gia đình nuôi bò đực giống lai 3/4 máu Zebutrong vùng dự án.

- Người trực tiếp làm công tác thụ tinh nhân tạocho bò cái địa phương, bò cái nền lai Sind (F1) đủ tiêu chuẩn trongvùng dự án.

b) Định mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ tiền công phối giống cho người trựctiếp làm công tác thụ tinh nhân tạo cho bò cái địa phương, bò cái nền lai Sind(F1) đến khi có chửa: 100.000 đồng/01 con.

- Hộ gia đình nuôi bò đực giống lai 3/4 máu Zebuđược hỗ trợ 01 lần 07 triệu đồng/con.

- Được cấp miễn phí vác xin tiêm phòng các bệnhnguy hiểm như: Lở mồm long móng, nhiệt thán, dịch tả, tụ huyết trùng để phòngchống dịch bệnh.

- Hỗ trợ 01 lần xây dựng chuồng trại, cụ thể:Quy mô nuôi từ 5 - 10 con: Hỗ trợ 05 triệu đồng; quy mô nuôi từ 11 - 20 con: Hỗtrợ 07 triệu đồng; quy mô nuôi từ 21 con trở lên: Hỗ trợ 10 triệu đồng.

5. Chương trình phát triển thủy sản

a) Hỗ trợ giá giống:

- Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, nhóm hộgia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong vùng quy hoạch phát triểnthủy sản hàng hóa, có diện tích nuôi thủy sản liền vùng với quy mô: Từ 01ha trởlên đối với hộ gia đình, nhóm hộ gia đình; từ 05ha trở lên đối với đơn vị tậpthể (nếu nuôi công nghiệp thì diện tích từ 01ha trở lên).

- Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần bằng 50% giátrị giống thủy sản, tối đa không quá 05 triệu đồng/ha (giống thủy sản được trợgiá là những giống năng suất, chất lượng cao do Sở Nông nghiệp và PTNT công bốhàng năm).

b) Hỗ trợ đầu tư máy chế biến thức ăn:

- Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, nhóm hộ,cá nhân đầu tư máy chế biến thức ăn thủy sản (máy có công suất chế biến thức ănđáp ứng nhu cầu hộ gia đình, nhóm hộ gia đình nuôi thủy sản từ 05ha liền vùngtrở lên) tại vùng quy hoạch phát triển thủy sản hàng hóa của tỉnh.

- Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần theo công suấtmáy chế biến:

+ Công suất máy từ 100kg thức ăn/giờ đến dưới200kg thức ăn/giờ: Hỗ trợ 20% giá trị máy, nhưng tối đa không quá 20 triệuđồng/máy.

+ Công suất máy từ 200kg thức ăn/giờ trở lên: Hỗtrợ 30% giá trị máy, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/máy.

6. Chương trình trồng rừng nguyên liệu lấy gỗ(trồng rừng cây gỗ lớn)

a) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhâncó đất rừng sản xuất được quy hoạch trồng rừng cây gỗ lớn có quy mô tập trungtừ 02ha trở lên, được giao ổn định trên 20 năm, không có tranh chấp; có laođộng đảm bảo cho quá trình triển khai trồng rừng.

b) Định mức hỗ trợ: 05 triệu đồng/ha/3 năm. Cụthể:

- Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: Hỗ trợ3.000.000 đồng/ha (hỗ trợ 100% cây giống, còn lại hỗ trợ phân bón).

- Chăm sóc năm thứ 2: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.

- Chăm sóc năm thứ 3: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.

c) Chủng loại giống cây lâm nghiệp trồng rừngnguyên liệu lấy gỗ (trồng rừng cây gỗ lớn) do Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn công bố.

7. Chương trình cây đậu tương:

a) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ nông dân thuộc vùngdự án trồng đậu tương của các huyện, thành, thị trồng các vụ trong năm, có quymô tập trung từ 0,1ha/hộ trở lên.

b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10.000 đồng/kg giống(giống đậu tương được trợ giá do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bốhàng năm).

II - Thời gian thực hiện chính sách: Từvụ sản xuất Đông xuân 2008 - 2009 đến hết năm 2010.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan có tráchnhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này thay thế các Quyếtđịnh: Số 3666/QĐ-UBND số 3667/QĐ-UBND số 3668/QĐ-UBND số 3669/QĐ-UBND số 3670/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện.

Nơi nhận:
- Các bộ: KH&ĐT, TC, NN&PTNT, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể nhân dân cấp tỉnh;
- Như Điều 3;
- CVP và các PVP;
- Website Chính phủ;
- Công báo (2b);
- Lưu: VT, NCTH. (KT5-11b);

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh