QUYẾT ĐỊNH

QUYẾTĐỊNH

CỦA THỦTƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 98/ 2008/QĐ-TTg NGÀY 11 THÁNG 07 NĂM 2008  

PHÊ DUYỆT QUYHOẠCH PHÁT TRIỂN HÀNH LANG KINH TẾ

LẠNG SƠN - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG - QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm2001;

Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01 tháng 07 năm2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốcphòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Hành lang kinhtế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Về nguyên tắc, quan điểm và tư tưởng chỉđạo hợp tác phát triển Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

a) Hợp tác phát triển hai hành lang, một vành đai kinh tế ViệtNam-Trung Quốc tuân thủcác nguyên tắc chủ yếu như sau:

- Đảm bảo độc lập, chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và không ảnhhưởng đến môi trường đầu tư, sự hợp tác và quan hệ của mỗi nước với nước thứ ba.Đồng thời, góp phần tích cực thúc đẩy quan hệ hợp tác đa phương của mỗi nước. Haibên cùng tìm cách phát triển trên cơ sở điều kiện đặc thù và trình độ phát triểncủa mỗi nước; đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội - an ninh - môi trườngphù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗinước. Đối với từng vấn đề hợp tác, hai bên cùng lấy hữu nghị, bình đẳng cùng cólợi, cùng phát triển và cùng đứng trên góc độ toàn cục của quan hệ kinh tế thươngmại hai nước để tiến hành các cuộc đối thoại nhằm cùng nhau xây dựng môi trườnghợp tác lành mạnh;

- Quá trình hợp tác tiến hành từng bước vững chắc, vấnđề nào cần thiết, chín muồi, có hiệu quả thiết thực sẽ làm trước, sau đó mở rộngdần ra các lĩnh vực khác; tiến hành trong khuôn khổ chung, có sự phân công phốihợp chặt chẽ giữa hai bên. Các vấn đề hợp tác trong Đề án được tính toán, tiến hànhtrong khuôn khổ các hợp tác tổng thể chung giữa hai nước; các ngành, các tỉnh hữuquan của hai nước căn cứ vào đặc thù của mình mà đề ra các vấn đề hợp tác một cáchcó thứ tự, trong khuôn khổ sự bố trí chung của Chính phủ hai nước. Tiến hành hợp tác qua nhiềukênh (Chính phủ, doanh nghiệp và tư nhân); đảm bảo vấn đề nào dễ và cấp bách thìtiến hành hợp tác trước, tiến dần từng bước từ các điểm phát triển thành tuyến vàtừ các tuyến đến diện;

- Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng,an ninh và môi trường sinh thái của mỗi nước. Vùng biên giới hai nước là khu vựcsinh sống của các dân tộc ít người, nơi còn rất nhiều khó khăn về kinh tế và xãhội. Hợp tác “hai hành lang, một vành đai kinh tế” sẽ góp phần cải thiện mức sốngngười dân, tăng thêm thu nhập, nâng cao mức hưởng thụ các dịch vụ y tế và giáo dục,góp phần giảm thiểu tội phạm và tệ nạn xã hội như buôn người qua biên giới, buônbán ma tuý.

b) Quan điểmvà tư tưởng chỉ đạo hợp tác phát triển Hành lang kinh tếLạng Sơn -Hà Nội-Hải Phòng - Quảng Ninh:

- Hợp tác phát triển Hành lang kinh tế được thực hiện trong khuôn khổhợp tác kinh tế thương mại hai nước Trung - Việt và trong cơ chế hợp táckhu vực ASEAN+1, ASEAN +3, GMS và khuôn khổ WTO, là sự hợp tác loại hình mở cửa. Hai bên cùng tuân thủquy tắc của khuôn khổ hợp tác tổng thể hai nước và cơ chế hợp tác song phương, đaphương để xây dựng chiến lược phát triển và hợp tác phát triển kinh tế lâu dài,ổn định;

- Đi đầu trong chươngtrình phát triển hai hành lang, một vành đai và tính tới phát triển toàn tuyến đichâu Âu và đi các nước khác trong khu vực ASEAN;

- Hiệu quả và đảmbảo phát triển bền vững phải được coi trọng ngay từ đầu. Tăng cường mối liên kếtkinh tế trong nội bộ Vùng, đồng thời thúc đẩy giao lưu giữa các địa phươngtrong tuyến hành lang với xung quanh trong quá trình phát triển của mỗi nước, nhằmchuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả trên từng ngành, từng tỉnhcủa khu vực;

- Tiến hành từng bước dễ làm trước, khó làm sau. Giai đoạn đầu tập trung vàocác lĩnh vực như: thương mại và đầu tư, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, dulịch, xây dựng cơ bản, khai thác nguồn tài nguyên. Giai đoạn sau, mở rộng dần racác lĩnh vực khác.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu phát triển Hànhlang Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

a) Mục tiêu tổng quát: xây dựng tuyến Hành lang kinh tế Nam Ninh - LạngSơn - Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh có hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, môi trường đầu tư cạnh tranh,thuận lợi cho phát triển kinh tế, thương mại và hợp tác phát triển giữa các tỉnhkhu vực biên giới hai nước, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hai bên vàdoanh nghiệp nước thứ ba triển khai hợp tác, để Hành lang kinh tế Nam Ninh - LạngSơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh trở thành điểm tăng trưởng mới của hợp tác kinh tếthương mại hai nước và phát huy vai trò quan trọng trong hợp tác kinh tế thươngmại Trung Quốc - Asean và là bộ phận quan trọng của toàn tuyến Nam Ninh - Lạng Sơn- Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

b) Mục tiêu cụ thểphát triển và hợp tác của tuyến Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh:

- Đưa mức tăng trưởng GDP toàn tuyến lên gấp1,2-1,4 lần mức trungbình cả nước;

- Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua tuyếnHành lang kinh tếđạt bình quân trên 20%/năm, đến năm 2010 đạt khoảng 2 tỷ USD và năm 2015 đạt4,5-5 tỷ USD và năm2020 đạt trên 10 tỷ USD;

- Hoàn thành tuyến trục chính và khung pháp lýcho các hoạt động kinh tế giữa hai nước trên tuyến hành lang này;

Đến năm 2015, hai bên sẽ phối hợp với kế hoạchgiảm thuế của Khu thương mại tự do Trung Quốc - Asean. Trước hết triển khai hợp tác trong các lĩnh vực giao thôngvận tải, chế biến tài nguyên, sản xuất điện, xây dựng cửa khẩu, thuận lợi hoá đầutư thương mại, ưu tiên thực hiện những dự án có điều kiện chín muồi, lôi kéo cáclĩnh vực khác cùng phát triển;

Hoàn thành đường cao tốc Lạng Sơn - Hà Nội - HảiPhòng - QuảngNinh 6 làn đường để thông tuyến với đường cao tốc Nam Ninh - Bằng Tường. Hai bênnghiên cứu xem xét sớm khởi công cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Nam Ninh - BằngTường - Lạng Sơn - Hà Nội theo tiêu chuẩn quốc tế khổ 1435 mm;

Xây dựng Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng- Bằng Tường và một số trung tâm thương mại, du lịch trên tuyến hành lang và khukho vận tại Bắc Giang;

Sau năm 2015, hợp tác hành lang kinh tếsẽ được triển khai toàn diện, hợp tác hai bên trong các lĩnh vực từng bước đi vàonề nếp, xây dựng cơ chế hợp tác đa phương đa dạng. Đồng thời, sẽ thu hút nhiều doanhnghiệp của các nước khác trong Asean tham gia hợp tác, thúc đẩy mạnh mẽ sự pháttriển của quan hệ hợp tác kinh tế thương mại Trung Quốc - Asean.

3. Phương hướng phát triển và hợp tác pháttriển Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

a) Phương hướng phát triển thương mại và hợp tác phát triểnthương mại:

- Phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu của các tỉnh phía Việt Nam tăng bìnhquân trên 20%/năm. Tổng mức lưu chuyểnhàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giai đoạn đến năm 2020 đạt mức tăngtrưởng bình quân 20%/năm;

- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm, màtrước hết là xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản; đẩy mạnh và ứng dụngrộng rãi các biện pháp quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ như các tiêu chuẩn ISO,các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Namdễ dàng thâm nhập thị trường Trung Quốc;

- Hợp tác phát triển mậu dịch chính ngạch. Gắn kết phát triển thương mại vớihoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư trong và ngoài khu vực hành lang. Khuyến khíchcác doanh nghiệp trong các tỉnh tiến hành hợp tác đầu tư sản xuất, khai thác tàinguyên, nuôi trồng thuỷ sản, bao thầu công trình....Tiếp tục đẩy mạnhnhập khẩu nông sản, thuỷ sản và khoáng sản;

 Xây dựng các cơ chế thuậnlợi nhằm thúc đẩy thương mại giữa hai nước theo các hành lang về thuế xuất nhậpkhẩu, xuất nhập cảnh, thủ tục hải quan, kiểm dịch hàng hóa, thủ tục đi lại của cácphương tiện vận tải.Ngăn chặn và khắc phục nạn buôn lậu và gian lận thương mạithông qua sự phát triển lưu thông hàng hoá phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu vàthị hiếu người tiêu dùng cả về số lượng, chủng loại và chất lượng;

- Hợp tác phát triển mậu dịch biên giới, hợp tác duy trì tính ổn định và tínhliên tục của chính sách mậu dịch biên giới hiện hành, tăng cường xây dựng kết cấuhạ tầng đồng bộ tại cửa khẩu để phát triển mạnh giao lưu kinh tế thương mại và dulịch. Thiết lập cơ chế làm việc định kỳ, gặp gỡ trao đổi thường xuyên nhằm giảiquyết kịp thời các vấn đề nảy sinh trong mậu dịch biên giới, tạo môi trường thôngthoáng và bình đẳng cho mậu dịch biên giới phát triển liên tục, lành mạnh và ổnđịnh;

- Hợp tác cùng tiện lợi hoá thông quan trên tuyến biên giới Trung - Việt thuộctuyến Hành lang Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh có3 cặp cửa khẩu quốc tế, 4 cặp cửa khẩu chính và 13 cặp chợ biên giới. Hai bên bànbạc thực hiện kiểm tra một lần đối với hàng hoá xuất nhập khẩu áp dụng cơ chế nàycho tất cả các cửa khẩu của tuyến hành lang;

- Hợp tác phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại và cácchợ biên giới. Hai bên sẽ đẩy mạnh hợp tác trong việc tiếp tục duy trì và phát triểnmạng lưới các chợ vùng biên. Bên cạnh đó, cần xem xét khả năng hình thành các trungtâm thương mại lớn là đầu mối cho hoạt động xuất nhập khẩu, tạo bước đột phá tíchcực cho hoạt động thương mại hai nước.

Xây dựng Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng - Bằng Tườnglà khu hợp tác kinh tế tổng hợp nhất thể hoá về gia công xuất khẩu, lưu thông hànghoá và giao thương quốc tế;

- Hợp tác về phát triển hệ thống kho vận. Hai bên cần tiếptục thúc đẩy hơn nữa các biện pháp rút ngắn thời gian thông quan và hình thành mộthệ thống kho bảo quản hàng hoá chờ thông quan hiện đại (kho lạnh) nhằm giúp kéodài thời gian bảo quản hàng hoá.

b) Phương hướng phát triển vàhợp tác phát triển về du lịch:

Phương hướng phát triển du lịch“mở” của Hành lang kinh tế quốc tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh chophép tổ chức hệ thống tuyến, điểm du lịch với nhiều loại hình du lịch và các sảnphẩm du lịch hấp dẫn, t­ương xứng với tầm vóc phát triển và vị trí du lịch của lãnhthổ trong chiến l­ược phát triển du lịch chung của cả n­ước;

- Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng như:tham quan nghiên cứunền văn hóa các dân tộc Việt Nam (các di sản văn hóa, nghệ thuật truyền thống cộinguồn của cộng đồng người Việt và nhiều dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc, cáclễ hội và sinh hoạt tâm linh thuộc các nền văn minh, văn hóa các dân tộc thiểu số;các làng nghề truyền thống); tham quan nghiên cứu các hệ sinh thái điển hình, đadạng sinh học; thể thao - mạo hiểm qua các lát cắt địa hình tiêu biểu, dọc các dòngsông lớn; tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí ở các vùng cảnh quan;

- Xây dựngcác tuyến du lịch liên quốc gia: hai bên cùng nhau xây dựngcác tuyến du lịch liên quốc gia và quốc tế và các điểm du lịch trong phạm vi Hành lang kinh tế như thành phố Hồ Chí Minh - Huế - Hà Nội - Lạng Sơn - NamNinh - Quảng Châu - Thẩm Quyến; thành phố Hồ Chí Minh - Huế- Hà Nội - Nam Ninh - Quế Lâm - Bắc Kinh; tour du lịch theo bước chân Bác; tuyếndu lịch đường mòn Hồ Chí Minh giữa Trung - Việt; tour du lịch trên biển Vịnh BắcBộ bằng tàu chuyên dụng cao cấp...; tour du lịch Lạng Sơn - Hà Nội - các tỉnh đồng bằngBắc Bộ; Cao Bằng - Bắc Kạn - Thái Nguyên - Hà Nội - các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Ngoàira, còn có các tuyến du lịch trong các tiểu vùng như: Thái Nguyên - Ba Bể - CaoBằng - Bản Giốc - Lạng Sơn; Bắc Giang - Lạng Sơn - Cao Bằng - Bắc Kạn - Thái Nguyên- Tuyên Quang - Hà Giang;

- Xây dựng những sản phẩm dulịch đặc sắc: hai bên hợptác nghiên cứu xây dựng những sản phẩm du lịch đặc sắc độc đáo. Các sản phẩm dulịch phải có các đặc điểm là chứa đựng những giá trị văn hoá riêng biệt có tác dụngquảng bá văn hoá của mỗi địa phương và góp phần nâng cao thu nhập của nhóm dân cưcó thu nhập thấp. Theo định hướng đó, hai bêncó thể hợp tác phát triển các mặt hàng thủ công truyền thống của các địa phương.

Đẩy mạnh hợp tácvề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch và công nghệ khoa học kỹthuật du lịch.

c) Phương hướng phát triển và hợp tác phát triển công nghiệp:

- Huy động mọi nguồn lực,tạo môi trường đầu tư thuận lợi để đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, khu thươngmại, khu du lịch - dịch vụ, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghềở các huyện nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vàocác lĩnh vực: công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp khai thác và chế biếnkhoáng sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí, công nghiệpsản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp kỹ thuật cao (sinh học, vật liệu mới...);

- Công nghiệp khai thác: tỉnh Cao Bằng có Liên hợp thiếc Tĩnh Túc,mỏ mangan tương đối lớn và khai thác quặng sắt ở quy mô nhỏ. Khai thác than phụcvụ Nhà máy nhiệt điện, khai thác quặng Set, cát sỏi phục vụ xây dựng, khai thácquặng Brit, quặng sắt.... Công tác đầu tư cho thăm dò phải đi trước một bước vàưu tiên cho các khoáng sản có tiềm năng. Đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại đểtăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Đa dạng hoá quy mô sản xuất trên cơ sởbảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường sinh thái để phát triển bền vững và có hiệuquả cao. Có chính sách thích hợp để lôi cuốn vốn đầu tư của mọi thành phần kinhtế (đặc biệt là đầu tư nước ngoài trong những ngành công nghệ - thiết bị cao);

Khai thác đi đôi với chế biến sâu các khoáng sản khai thác đượcđể tạo công ăn việc làm cho vùng dân cư nơi khai thác;

- Công nghiệp hoá chất - phân bón: mở rộng nhà máy phân đạm vàhoá chất; thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất nhựa gia dụng, khuôn ép nhựa, baobì và vật liệu PVC, composit, chất tẩy rửa công nghiệp, hoá mỹ phẩm và dược phẩm;

- Công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp cơkhí: tập trung đầu tư phát triển ở các đô thị có thế mạnh, đặc biệt là những nơicó cơ sở hạ tầng tốt, có mặt bằng dân trí cao như khu vực Bắc Ninh, Hà Nội và HảiPhòng, Hạ Long (Quảng Ninh). Các sản phẩm cơ khí chính xác, điện tử, công nghệ thôngtin, tự động hoá, công nghiệp ô tô, xe máy, các sản phẩm máy móc thiết bị phức tạp,độ chính xác cao... thu hút vào các khu công nghiệp ở Hà Nội, Hải Phòng, dọc theotuyến trục hành lang kinh tế Bắc Ninh - Bắc Giang. Cơ khí nặng, siêu trường, siêutrọng cần phát triển ở các địa điểm giao thông thuận lợi của khu vực Hải Phòng,Quảng Ninh.

Khu vực các tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Hà Nội,Hải Phòng ưu tiên thu hút các dự án công nghiệp phần mềm, sản xuất linh kiện điệntử, sản xuất hàng điện tử dân dụng công nghệ cao như màn hình platsma, tinh thểlỏng và các thiết bị nghe nhìn, máy tính, điện thoại di động và các thiết bị viễnthông, dây cáp điện, các loại máy điện gia dụng như máy giặt, lò vi sóng, máy đá,máy lạnh, máy hút bụi....

S¶n xuÊt hãa chÊt

505.269

930.467

13,0

S¶n xuÊt hãa chÊt

738.456

########

20,9

S¶n xuÊt hãa chÊt

166.775

307.722

13,0

S¶n xuÊt hãa chÊt

13.146

15.661

3,6

S¶n xuÊt hãa chÊt

2.938.612

########

20,5

S¶n xuÊt hãa chÊt

723.405

########

11,8

- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: tập trung pháttriển công nghiệp chế biến nông - lâm sản thực phẩm vào những ngành có lợi thế cạnhtranh và nguồn nguyên liệu dồi dào như chế biến thực phẩm, hoa quả, rượu, bia, đồgỗ gia dụng, ván ép.... Đa dạng hoá các sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm đểtiêu thụ trong và ngoài nước. Có chính sách thích hợp để thu hút vốn đầu tư củacác thành phần kinh tế, đặc biệt là vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến nước ngoài.Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia chế biến, bảo vệ môi trường sinhthái, nhất là rừng đầu nguồn;

- Công nghiệp sản xuất hàng dệt may, da giầy: đầu tư phát triển cơ giới hóa và gìn giữ phát huy ngành dệt may truyền thốngtheo làng nghề của từng địa phương, gắn với bảo vệ môi trường. Tổ chức lại hệ thốngquản lý chất lượng và thương mại, tạo thương hiệu cho sản phẩm dệt may truyền thốngtheo làng nghề, dân tộc và địa phương phục vụ ngành du lịch và hướng tới xuất khẩu.Thu hút đầu tư các nhà máy dệt kim, kéo sợi, sản xuất nguyên liệu phụ trợ cho ngànhmay mặc, thuộc da, giầy vải...;

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: phát triển một số nhà máy xi măng tạicác tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn. Phát triển các nhà máy gạch tuynel ở các tỉnh Bắc Kạn,Lạng Sơn, Cao Bằng... Thu hút đầu tư sản xuất đá xây dựng, vật liệu chịu lửa, gạchsamot, sản xuất gốm sứ mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu;

- Khu vực Hải Phòng có thể hợp tác các lĩnhvực công nghiệp nặng như đóng tàu và sản xuất các thiết bị phụ trợ công nghiệp đóngtàu;

- Khu vực từ cầu Như Nguyệt (tỉnh Bắc Ninh -Bắc Giang) về phía Bắc có nhiều lợi thế hợp tác với Trung Quốc trong các lĩnh vựcsản xuất thiết bị máy móc, sản xuất đồ điện gia dụng, sản xuất thức ăn gia súc,may mặc và sản xuất dược phẩm...;

- Các tỉnh thành khác trong phạm vi Hành lang kinh tế hợp tác với đối tác TrungQuốc trong các lĩnh vực đường mía, sản xuất giấy, sản xuất máy nông nghiệp, sảnxuất ván nhân tạo, thuốc trừ sâu, phân bón, khai thác và chế biến sâu khoáng sản,phát triển thủy điện...;

- Hợp tác trong lĩnh vực xây dựng nhà máy luyện gang,thép, kim loại màu sử dụng quặng tại vùng; hợp tác khai thác và làm giàu quặng,cơ khí chế tạo, đặc biệt là công nghiệp ô tô tải nhẹ, chế tạo phụ tùng các loại,kim khí tiêu dùng, đồ điện gia dụng, nghiên cứu mẫu mã...; hợp tác sản xuất và cungcấp máy móc thiết bị và sản xuất phụ tùng thay thế cho các nhà máy sản xuất vậtliệu xây dựng; hợp tác sản xuất nguyên liệu và phụ kiện cho ngành dệt may.

d) Hợp tác về phát triển vận tải hàng hóa và hànhkhách:

Cần chú trọng cải thiện các điều kiện hạ tầng phụcvụ vận tải hàng hoá và hành khách. Với vận tải hành khách có thể xem xét ý tưởnghai bên cùng hình thành các tuyến xe buýt (bus) xuyên biên giới nhằm giảm chi phíđi lại, lấy sự phát triển của du lịch và thương mại để bù đắp chi phí; phát triểncác tuyến tàu cao tốc nhằm rút ngắn thời gian đi lại của hành khách.

 Hiện đại hoá các dịch vụ vận tải tại các cảng biểnViệt Nam nhằm giảm chi phí dịch vụ/1tấn hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ vận chuyển hànghoá của các tuyến trục giao thông.

đ) Phương hướng phát triển vàhợp tác phát triển nông, lâmnghiệp:

Điều kiện thiên nhiên của cáctỉnh biên giới hai nước giống nhau, khí hậu gió mùa Á nhiệt đới, lượng mưa đầy đủ,tài nguyên đất đai dồi dào, điều kiện nông nghiệp ưu việt, có các loại câytrồng chính như lúa, lúa mì, mía, ngô, chè, sắn, lạc. Điều kiện tự nhiên là cơ sởcho sự hợp tác chặt chẽ giữa hai nước trong lĩnh vực nông nghiệp. Các lĩnh vực hợp tác cơ bản giữa hai bên là:

- Hoàn chỉnh khungpháp lý; xây dựng tiêu chuẩn kiểm dịch động vật, thực vật và ký hiệp định về kiểmdịch động, thực vật giữa hai nước; xác định xuất xứ nguồn gốc động, thực vật; phòngchống dịch liên quan đến nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vùng biên giới; khai thác, bảovệ lưu vực sông chảy qua hai nước;

- Hợp tác pháttriển các hoạt động và lĩnh vực trong nông nghiệp mà hai nước có tiềm năng, thếmạnh và bổ sung cho nhau như: nghiên cứu, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi chonăng suất, chất lượng cao (chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi mới, cung cấp giốngbố mẹ; tạo điều kiện để các doanh nghiệp Trung Quốc liên doanh sản xuất giống tạiViệt Nam); dược phẩm có nguồn gốc từ động thực vật, chế tạo vắc xin phòng bệnh;

- Hợp tác pháttriển hệ thống thuỷ lợi và các thuỷ điện quy mô nhỏ;

- Hợp tác trồngrừng kinh tế và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn. Tăng cường hợp tác về khai thácvà bảo vệ các con sông chung như: sông Hồng và các con sông biên giới giữa hai nước;

- Hợp tác pháttriển thương mại nông sản như: rau hoa quả nhiệt đới, ôn đới; cao su, cà phê, điều,chè, hạt tiêu...; sản phẩm gỗ, thuỷ sản. Xây dựng các hiệp định về xuất nhập khẩuchính ngạch; mở rộng các hoạt động biên mậu về hàng nông, lâm, thuỷ sản;

- Hợp tác trongcông tác đào tạo nguồn nhân lực về nghiên cứu và quản lý ngành. Hợp tác đào tạovà nghiên cứu khoa học nông nghiệp, trao đổi chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệpgiữa hai nước.

e) Phương hướng hợp tác phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và khoa học- công nghệ:

- Bên cạnh hợp tác về phát triển kinh tế, haibên sẽ đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục và khoa học - côngnghệ;

- Hợp tác về đào tạo đại học, đào tạo nghề,đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ y tế cơ sở; hợp tác đầu tư phát triển cáccơ sở đào tạo, cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam;

- Hợp tác giao lưu văn hoá giữa các địa phươngtrên tuyến hành lang nhằm tăng cường hiểu biết về phong tục tập quán và góp phầnthắt chặt mối quan hệ giữa hai quốc gia;

 - Hợptác biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh, triển lãm, báo chí, xuất bản, phát thanh, truyềnhình;

- Hợp tác về thể thao;

- Hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học -công nghệ.

g) Phương hướnghợp tác bảo vệ môi trườngvà cảnh báo hiểm họa, thiên tai:

- Hai bên cần thường xuyên trao đổi thông tinvề sự thay đổi của môi trường. Hợp tác chặt chẽ trong việc tuyên truyền nhằm nângcao ý thức bảo vệ môi trường của người dân; xây dựng các khung pháp lý chung nhằmđiều tiết và xử lý các hành vi xâm hại đến môi trường. Các lĩnh vực hợp tác cụ thể là: địa chính và đo đạc bản đồ; quản lý tài nguyênnước và lưu vực sông; khí tượng thủy văn trong đất liền và trên biển;

- Hợp tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trườngnước, bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên. Xây dựng môi trườngtoàn Vùng xanh, sạch, đẹp, văn minh, phấn đấu đạt cấp độ trung bình của khu vực;

- Xử lý ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là cácdòng sông bị ô nhiễm trong Vùng;

- Đối với khu vực đô thị: quản lý và xây dựng hiệnđại các cơ sở xử lý nước và chất thải; các đô thị mới, phải được đầu tư thích đángđể bảo vệ môi trường bền vững;

- Đối với các khu công nghiệp tập trung: Nhà nướccó chính sách hỗ trợ và các doanh nghiệp phải có phương án bảo vệ môi trường, đầutư thích đáng trong việc xử lý nước, chất thải; áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong cácngành sản xuất để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường;

- Đối với khu vực nông thôn phải lập quy hoạch các cụm dâncư gắn với bảo vệ môi trường. Cần bảo vệ nguồn nước cho sinh hoạt nông thôn, tậptrung xử lý môi trường ở các làng nghề;

- Phát triển bền vững môi trường sinh thái có mối quan hệchặt chẽ với việc tổ chức khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyêntrong phát triển nông, lâm nghiệp.

h) Phươnghướng củng cố quốc phòng, an ninh biên giới và dọc tuyến hàng lang:

- Tiến hành quy hoạch đất cho quốc phòng, an ninh gắn vớiquy hoạch hệ thống công trình quốc phòng, an ninh, chủ yếu là điểm cao và vị tríxung yếu trên tinh thần hợp tác, hữu nghị và đảm bảo chủ quyền lãnh thổ của mỗiquốc gia;

- Xây dựng hệ thống các công trình phòng thủ bảo đảm vai tròtiền đồn dọc tuyến biên giới của Tổ quốcvà đảm bảo phục vụ cho phát triển kinh tế có hiệu quả. Bố trí phù hợp các lực lượngquốc phòng, an ninh để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

- Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, thế anninh nhân dân dọc tuyến hành lang biên giới;

- Hợp tác xây dựng các phương án đảm bảo quốc phòng và anninh, trật tự tuyến biên giới;

- Các Bộ, ngành và các địa phương phối hợp chặt chẽ với quốcphòng trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm không phá vỡ những quyhoạch quốc phòng lớn đã có trên địa bàn tuyến hành lang;

- Về an ninh, quốc phòng làm rõ khả năng kinh tế kết hợp vớiquốc phòng, an ninh, đặc biệt ở dải biên giới. Trước hết tiến hành quy hoạch cụthể, đồng bộ để nhanh chóng đưa dân ra sát biên giới, làm hậu phương cho các đơnvị biên phòng;

- Phối hợp chặt chẽ trong việc bảo vệ an ninh, ngăn ngừa cáctội phạm, tệ nạn xã hội núp bóng hoạt động du lịch như mại dâm, buôn người, trộmcắp, cướp giật...

i) Phương hướng phát triển cáctrung tâm kinh tế dọc tuyến hành lang:

- Xây dựng Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng thànhcác trung tâm kinh tế lớn, có tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững, có tính tới mốiquan hệ với thành phố Nam Ninh, Côn Minh trong Hai hành lang, một vành đai kinhtế Việt - Trung;

- Xây dựng Hà Nội thành Thành phố quốc tế với chức năng là Thủ đô của nước ViệtNam với 100 triệu dân và là Trung tâm kinh tế lớn của tuyến Hành lang kinh tế NamNinh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng; Trung tâm thương mại và lưu thông hàng hoá;Trung tâm tài chính, ngân hàng; Trung tâm du lịch, xuất nhập khẩu; Trung tâm côngnghiệp và là đầu mối giao thông; Trung tâm dịch vụ chất lượng cao; Trung tâm thôngtin liên lạc nối liền Việt Nam với Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á. Xây dựng HàNội thành cực tăng trưởng kinh tế, có cơ cấu kinh tế hiện đại trên tuyến Hành langkinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh;

- Xây dựng Hải Phòng là thành phố cảng cửa ngõquan trọng của Hai hành lang kinh tế và của cả vùng Bắc Bộ, một trung tâm công nghiệphiện đại; một đô thị trung tâm cấp quốc gia; đầu mối giao thông quan trọng; mộtcực tăng trưởng quan trọng của tuyến Hành lang kinh tế; một trọng điểm phát triểnkinh tế biển; một trong những trung tâm thương mại lớn của tuyến Hành lang kinhtế và cả nước... Hải Phòng là trung tâm du lịch lớn của Việt Nam và là địa bàn hợptác phát triển của Hai hành lang và một vàng đai kinh tế Việt - Trung; một Trungtâm dịch vụ hàng hải và vận tải biển lớn của tuyến hành lang và của cả Việt Nam;

- Xây dựng Khu kinhtế cửa khẩu Đồng Đăng là điểm khởi đầu cho sự hợp tác phát triển của tuyến Hànhlang kinh tế và khu, cụm công nghiệp ở Lạng Sơn. Đồng thời, là nơi xúc tiến thương mại trực tiếp giữa bên bán và bên mua hàng, là khu kinhtế mở xuyên biên giới. Trong Khu kinh tếcửa khẩu Đồng Đăng có đầy đủ cơ sở hạ tầng về đường, điện, thông tin, cấpvà thoát nước; khu phi thuế quan, khu côngnghiệp chế biến gia công hàng hoá gắn với các cửa khẩu… giữ vai trò chủ đạokết hợp với phát triển dịch vụ thương mại, du lịch gắn với các cửa khẩu đường bộvà đường sắt của tuyến Hành lang;

 - Cụm đôthị Đồng Đăng - thành phố Lạng Sơn với việc phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng là khu vựccó nền kinh tế năng động, thành Trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch, điểm trungchuyển hàng hóa và giao thương lớn của tuyến Hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - HàNội - Hải Phòng và khu vực Trung Quốc + Asean;

- Phát triển các khu, cụm công nghiệp gắn với cácđiểm đô thị: Khu công nghiệp Đồng Bành (207 ha) trên cơ sở lấy Nhà máy xi măng ĐồngBành công suất 1,4 triệu tấn/năm là hạt nhân gắn với đô thị Đồng Bành; Cụm côngnghiệp Lạng Sơn - Cao Bằng - Đồng Đăng (100 ha) gắn với phát triển đô thị; Cụm côngnghiêp và đô thị Lộc Bình - Na Dương (560 ha); Cụm công nghiệp và đô thị Bình Gia- Bắc Sơn (50 ha); Cụm công nghiệp và đô thị Văn Lãng - Tràng Định (30 ha);

- Phát triển thành phố BắcGiang và chùm đô thị trung tâm tỉnh Bắc Giang sẽ được phát triển dọc theo quốc lộ1A cũ từ Nếnh (Việt Yên) đến Kép (Lạng Giang). Xây dựng thành Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật; Trungtâm đào tạo, dịch vụ và du lịch của Tỉnh. Là động lực tăng trưởng phát triểnkinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch có vai trò trung tâm thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội trong một số lĩnh vực chuyên ngành cấp vùng. Dân số thành phố Bắc Giang đến năm 2020 là263.000 người, trong đó nội thành có 210.000 người, ngoại thành có 53.000 người.Thành phố Bắc Giang sẽ lấysông Thương làm trọng tâm và hướng phát triển chủ yếu về phía Bắc, phía Nam và mộtphần phía Tây. Phấn đấu sau năm 2010, thành phố Bắc Giang trở thành đô thị loạiII với quy mô diện tích 65 km2;

+ Phân bố khu công nghiệp và đô thị theo trục Nam- Bắc dọc theo tuyến hành lang kinh tế (quốc lộ 1A) từ đầu cầu Như Nguyệt đến cầuLường dài 37,5 km có 3 khu công nghiệp: Khu công nghiệp Đình Trám (101 ha); Cụmcông nghiệp ô tô Đồng Vàng (40 ha); Khu công nghiệp Quang Châu giai đoạn I và II (615 ha) đang giải phóng mặt bằng;Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng (210 ha) đang hoàn chỉnh đầu tư hạ tầng; Khucông nghiệp công nghệ cao; Khu đô thị dịch vụ Vân Trung - Nội Hoàng (khoảng 1.000ha);

Các đô thị công nghiệp, vệ tinh như Đình Trám(Việt Yên), Song Khê -Nội Hoàng (Yên Dũng), Kép, Vôi, Bích Động, Nếnh, Quế Nhamnâng cấp thành đô thị loại IV;

Nâng cấp một số thịtứ trở thành thị trấn: Tân Dân (Tân An - Yên Dũng), Mỏ Trạng (Yên Thế),Thanh Sơn (Sơn Động);

Quyhoạch, xây dựng tuyến 1A mới, từ cầu Như Nguyệt đến cụmcông nghiệp Lạng Giang đến năm 2020 gồm: Khu công nghiệp Đình Trám, Đồng Vàng ViệtYên, Khu công nghiệp Vân Trung, Khu công nghiệp Quang Châu, cụm công nghiệp SongKhê Nội Hoàng, Cụm công nghiệp phố Cốc, Cụm công nghiệp Lạng Giang và Cụm công nghiệpĐông Bắc, thành phố Bắc Giang;

+ Phân bố khu công nghiệp và đô thị theo trục Đông- Tây dọc quốc lộ 37 nối từ Khu công nghiệp Đình Trám đến thị trấn Thắng (Hiệp Hoà),tỉnh lộ 296 nối với quốc lộ 3, Khu công nghiệp Hiệp Hoà diện tích 500 ha; 2 cụmcông nghiệp nhỏ diện tích 10 - 15 ha;

+ Phân bố khu công nghiệp và đô thị theo trục TâyBắc - Đông Nam dọc tỉnh lộ 398 nối với đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long; Cụm côngnghiệp Yên Dũng (30 ha); Cụm công nghiệp Tàu Thuỷ (100 ha); các cụm công nghiệp:Tân Yên (25 ha); Nhã Nam (15 ha); Yên Thế (15 ha); Mỏ Trạng (15 ha);

+ Phân bố khu công nghiệp và đô thị theo trục TâyNam - Đông Bắc dọc quốc lộ 31 nối với Khu công nghiệp Điện - Than: Khu côngnghiệp Cầu Lồ - Lục Nam (100 ha); Khu công nghiệp Thanh Sơn gắn với nhiệt điện SơnĐộng (100 ha); Cụm công nghiệp Đồi Ngô (20 ha);

- Xây dựng thành phố Bắc Ninh thành Trung tâm chínhtrị, kinh tế, văn hoá, xã hội của Tỉnh. Quy mô dân số Thị xã đến năm 2010 khoảng10 - 15 vạn dân, đến năm 2020 khoảng 20 - 25 vạn dân. Mở rộng thành phố Bắc Ninhvề phía Đông; xây dựng mới trục giao thông chính của đô thị đi song song với quốclộ 1, cách đường khoảng 800 m. Các khu trung tâm không tập trung hình thành theocác cụm có cùng chức năng mà được phân bố xung quanh các nút giao thông quan trọng,tạo thành một hệ trục xuyên suốt đô thị. Thành phố Bắc Ninh sẽ có tổ hợp Khucông nghiệp đô thị dịch vụ Đại Kim, diện tích 1000 ha;

- Đô thị mới Tiên Sơn: xây dựng đô thị mới Tiên Sơn cùng với việc hình thành Khu công nghiệpTiên Sơn diện tích 500 ha và sẽ mở rộng giai đoạn III thêm 100 ha; Khu côngnghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn diện tích 300 ha. Dự kiến phát triển không gian đô thị về phía Đông và Tây của khu công nghiệpven đường quốc lộ 1 cũ và mới. Quy mô diện tích khoảng 500 ha kể cả khu công nghiệp;

- Thịxã Từ Sơn là đô thị loại IV, đang xây dựng khu đô thị mới Nam Từ Sơn trở thành trungtâm đô thị lớn phía Nam tỉnh Bắc Ninh gắn với khu công nghiệp đô thị dịch vụ VSIPViệt Nam - Singapore diện tích 700 ha. Trong đó, khu công nghiệp 500 ha, khu đôthị 200 ha;

- Thị trấn Phố Mới gắn với các khu công nghiệp Quế Võ diện tích 770 ha, Khu công nghiệp - đô thị Quế Võ II diện tích 640 ha. Trong đó khu côngnghiệp 570 ha và khu đô thị 70 ha;

- Khu công nghiệp - đô thị Yên Phong diện tích300 ha;

- Khu công nghiệp - đô thị Yên Phong II diệntích 1.000 ha do Tập đoàn Orix Nhật Bản làm chủ đầu tư;

- Khu công nghiệp - đô thị Nam Sơn - Hạp Lĩnhdiện tích 800 - 1000 ha. Trong đó, khu công nghiệp 600 - 700 ha, khu đô thị 200- 300 ha do Tập đoàn IGS Hàn Quốc làm chủ đầu tư;

- Khu công nghiệp Thuận Thành diện tích 200ha;

- Các khu công nghiệp Thuận Thành 2, 3 và Khucông nghiệp Lương Tài, Gia Bình quy mô diện tích 200 - 300 ha/khu đang được quyhoạch.

Điều 2. Những giảipháp, nhiệm vụ chủ yếu của chính quyền hai nước và các địa phương trong tuyến Hànhlang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

1. Đẩy nhanh kế hoạch hợp tácxây dựng kết cấu hạ tầng

a) Về phát triển mạng đường bộ:

- Xây dựngtuyến cao tốc Hà Nội - Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) quy mô 6 làn xe, tổng mức đầu tưdự kiến 1.400 triệu USD theo hình thức hợp đồng BOT;

-Xây dựng tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, kéo dàiđến cảng Lạch Huyện với quy mô đường cao tốc 6 làn xe, tổng mức đầu tư dự kiến19.610 tỷ đồng, dự kiến khởi công năm 2008 và hoàn thành vào năm 2010;

-Xây dựng tuyến cao tốc Nội Bài - Hạ Long bắt đầutừ đường Thăng Long - Nội Bài, tới thành phố Hạ Long có chiều dài 144 km theo hìnhthức hợp đồng BOT;

- Nhanh chóng thực hiện các dựán xây dựng và nâng cấp các tuyến đường bộ nối liền quốc gia và nối với cảng HảiPhòng. Nâng cấp, mở rộng tuyến đường quốc lộ dẫn đến các cửa khẩu chính, tạo điềukiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá từ các tỉnh biên giới đến các trungtâm kinh tế tại thị trường nội địa như: Hà Nội, Hải Phòng... Tạo điều kiện hơn nữacho hàng quá cảnh tiếp cận nhanh chóng với hệ thống cảng biển Hải Phòng;

- Quốc lộ 4A và 4B Cao Bằng -Lạng Sơn - Quảng Ninh sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III nối CaoBằng, Lạng Sơn với Quảng Ninh ra khu vực Cảng biển Hải Hà;

 - Nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 31 theo tiêu chuẩncấp IV, từ thành phố Bắc Giangqua thị trấn Đồi Ngô (Lục Ngạn), thị trấn An Châu (Sơn Động), thị trấn Đình Lậpnối với cửa khẩu Nà Lầm;

- Nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 279 theo tiêu chuẩn cấp IV, từ đoạn giaotiếp với quốc lộ 3 qua Na Rì (Bắc Kạn) về Bình Gia nối với quốc lộ 1B về Đồng Mỏ qua An Châu (Sơn Động) về Trới (HoànhBồ - Quảng Ninh) nối với đường 18;

- Nâng cấp và đầu tư mới toàntuyến quốc lộ 3B theo tiêu chuẩn cấp IV, từ ngã ba Xuất Hoá (quốc lộ 3) qua Yên Lạc (Na Rì) về Thất Khê (Tràng Định) nốivới cửa khẩu Bản Rảo;

- Nâng cấp toàn tuyến quốc lộ37 theo tiêu chuẩn cấp IV, từ Thái Nguyên qua Đức Thắng (Hiệp Hoà), qua Bích Động (Việt Yên) nối vớiquốc lộ 1A và từ Kép qua Lục Ngạn nối với quốc lộ 18 tại Sao Đỏ (Hải Dương);

- Xây dựngđường quốc lộ 3 nối Hà Nội - Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2011 theo tiêu chuẩn đường cao tốc;

- Xây dựng cầu Nhật Tân, đường2 từ cầu Nhật Tân - Sân bay Nội Bài, đường cao tốc Nội Bài - Thăng Long;

- Nâng cấp quốc lộ 38 theo tiêuchuẩn đường cấp IV, nối quốc lộ 5 qua thị trấn Hồ về thành phố Bắc Ninh;

- Nâng cấp tỉnh lộ 282 thànhquốc lộ nối quốc lộ 5 với quốc lộ 18 theo tiêu chuẩn đường cấp IV, qua phía Đông- Nam của tỉnh Bắc Ninh.

b) Về phát triển tuyến đườngsắt:

Trước mắt, cần tập trung nguồnvốn phát triển tuyến đường sắt này đạt khổ tiêu chuẩn quốc tế 1435mm và điện khí hoá,tiến tới hoà mạng vào các trục đường sắt của hai nước. Việt Nam hợp tác với TrungQuốc trong việc xây dựng tuyến đường sắt liên vận quốc tế có lợi cho Hành lang kinhtế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh;

Nâng cấp đường sắt Kép - Hạ Longdài khoảng 134 km, đoạn Chí Linh - Hạ Long khổ 1435 mm dài 69 km, sau đó hiện đại hệ thống thông tinliên lạc;

Hiện đại hóa tuyến từ Đông Anhđến Thái Nguyên. Xây dựng mới đoạn Yên Viên - Phả Lại và đoạn nối vào cảng Cái Lânđể tăng cường năng lực vận tải hàng từ cảng Cái Lân về Hà Nội. Tuyến này dài 42km, dự kiến xây dựng vào giai đoạn 2010 - 2020.

c) Hướng phát triển giao thôngđường thủy trên tuyến hành lang:

Tập trung khai thác các tuyếngiao thông đường thủy từ các cảng biển về thành phố Hà Nội. Xây dựng cảng Phả Lại thành cảng đầu mối quan trọng trong tuyến đường thủy củatuyến Hành lang.

- Về luồng tuyến, hoàn thànhđưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tàu 24/24h: Lạch Giang - Hà Nội đạt cấp I; HảiPhòng - Hà Nội (qua sông Đuống) đạt cấp II; cảng sông, tập trung đầu tư chiều sâu nâng cấp một số cảngchính và xây dựng một số cảng địa phương;

Mở rộng cảng sông và cải tạocác tuyến đường sông nối liền Hà Nội - Quảng Ninh:

- Cảng sông: tập trung đầu tư chiều sâu nâng cấp một số cảngchính và xây dựng một số cảng địa phương. Trang bị thiết bị và kho bãi cho mộtsố cảng địa phươngđã có như Hồng Châu, Sơn Tây... Xây dựng mới cáccảng Thụy Lôi (Hưng Yên). Công suất các cảng này dự kiến khoảng 300.000 tấn/năm;

- Các cảng chuyên dùng: xi măng Hoàng Thạch, điện Phả Lại, Điền Công cầnđược phát triển phù hợp với quy mô của các nhà máy và phù hợp chung với quy hoạch,không gây ách tắc do lấn chiếm luồng lạch;

Xây dựng bến khách Hà Nội(Cụm cảng Hà Nội, Cảng Khuyến Lương) để thu hút luồng khách ven sông kết hợp vớidu lịch. Khi di dời cụm cảng Hà Nội, cảng Khuyến Lương về Phù Đổng, Chèm. Đặc biệtlà thiết bị xếp dỡ container để đường sông có thể san sẻ được việc vận tải containertừ Hải Phòng về Hà Nội. Kho bãi chứa container phù hợp năng lực vận tải và xếp dỡcủa Cảng.

d) Hướng phát triển hệ thống cảng biển phục vụcho tuyến hành lang:

- Cụm cảng Hải Phòng: mở rộng nâng cấp cảng Hải Phòng, xây dựng các bếncontainer, các bãi container nội địa; đồng thời, phát triển vận tải đa phương thứcchủ yếu là đường bộ và đường sắt. Năm 2008 khởi công xây dựng cảng nước sâu LạchHuyện (bao gồm cả cầu Đình Vũ), đảm bảo công suất 25 triệu tấn/năm vào năm 2010và 40 triệu tấn/năm vào năm 2020;

- Cảng Cái Lân: đã được xây dựng thành thương cảng nước sâu ở phía Bắc cho cỡ tàu tới50.000DWT vào làmhàng. Cái Lân sẽ đóng vai trò là cảng trung tâm, cửa ngõ chính cho Hành lang Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cácbến còn lại của cảng Cái Lân, tiếp nhận tàu tới 5-8 vạn DWT, nâng công suất của cảng lên 10 triệu tấn/năm vàonăm 2010 và đạt 20 triệu tấn/năm vào năm 2020;

- Cảng Cẩm Phả: là cảng chuyênxuất khẩu than sẽ được nâng cấp và mở rộng cảng để tiếp nhận tàu 3-5 vạn DWT, công suất 3 triệu tấn/năm vàonăm 2010 và 5 triệutấn/năm vào năm 2020. Tại Cẩm Phả, năm 2010 ngoài công nghiệp than truyền thốngcòn có khả năng xây dựng công nghiệp luyện thép; phát triển cảng chuyên dùng choNhà máy thép đạt công suất 4 triệu tấn/năm, cho tàu 3 -5 vạn DWT vào năm 2010. Giai đoạn sau, sẽ mở rộngtheo công suất của Nhà máy;

- Cảng Cầu Trắng: cảng than Cầu Trắng sẽ được xây dựng thay thế Cảng than Hòn Gai để tránh ô nhiễmmôi trường khu vực. Cảng nằm ở phía Bắc, cách vịnh Bãi Cháy khoảng 10 km có khảnăng tiếp nhận tàu 5.000 DWT, công suất 2 triệu tấn/năm vào năm 2010 và nâng lên3 triệu tấn/năm vào năm 2020;

- Cảng dầu B12 (Quảng Ninh): là cảng chuyên dùng xăng dầu sẽ được chuyển về Hòn Gạc hoặc HònÁc, được xây dựng mới để tiếp nhận tàu 3 vạn DWT, công suất 3-3,5 triệu tấn/nămvào năm 2010 và nâng lên 7 triệu tấn/năm vào năm 2020.

đ) Hướng phát triển đường hàng không:

- Phát triểnsân bay quốc tế Nội Bài thành điểm trung chuyển hành khách, hàng hóa có sức cạnhtranh trong khu vực, đạt tiêu chuẩn quốc tế với năng lực thông quan 15 triệu hànhkhách/năm. Xây dựng ga quốc tế mới, chuyển đổi ga khách quốc tế đến hiện tại thànhga khách nội địa sau khi hoàn thành ga khách quốc tế mới. Nâng cấp và xây dựng cácsân bay nội địa Cát Bi đạt tiêu chuẩn quốc tế;

- Phối hợp chặt chẽ trong việc phát triển hệ thống quản lý bay của 2 nước; hoạchđịnh hệ thống đường bay, tổ chức vùng trời trên biển Đông và vịnh Bắc Bộ; giải quyếtcác vấn đề khác như việc mở đường bay qua lại giữa Hải Phòng - Hải Nam.

2. Tạo môi trường đẩy mạnh tự do hoá thương mạivà tiện lợi hoá lưu thông hàng hoá của tuyến hành lang kinh tế:

- Thực hiện tự do hoá thương mại: để thúc đẩy hợptác thương mại của Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh, hai bên thực hiện sớm thoả thuận Quy chế khu thương mại tự do trên Hànhlang kinh tế này. Thực hiện ổn định mục tiêu đã xác định của Khu vực mậu dịch tựdo Trung Quốc - Asean. Hai bên sớm thống nhất các chính sách cụ thể khuyến khíchthương mại tự do cho Hành lang kinh tế. Trước mắt, cần sớm thoả thuận Quy chế khuthương mại tự do cho Khu hợp tác thương mại biên giới Đồng Đăng - Bằng Tường, sauđó mở rộng Quy chế thương mại tự do cho toàn bộ tuyến Hành lang kinh tế;

- Nâng cao hiệu suất thông quan: hai bên sớm xem xét cải tiến, tiện lợihoá thông quan trên toàn bộ các cặp cửa khẩu của tuyến Hành lang kinh tế;

- Thực hiện mô hình thông quan "kiểm tra mộtlần": hai bên sẽ thực hiện thí điểm mô hình thông quan “kiểm tra một lần” tạicửa khẩu Hữu Nghị - Hữu Nghị Quan. Đây là một biện pháp quan trọng thúc đẩytiện lợi hoá vận chuyển xuyên quốc gia trong cơ chế hợp tác kinh tế phát huy vaitrò thúc đẩy tích cực cho hợp tác hành lang kinh tế. Các cơ quan hai nước căn cứtheo những thoả thuận có liên quan, thúc đẩy tiến trình đàm phán, cố gắng đi đếnnhất trí về nội dung và hình thức hợp tác, tích lũy kinh nghiệm rồi từng bước thựchiện tại các cửa khẩu biên giới chủ yếu hai nước;

- Tiện lợi hoá xuất nhập cảnh, tạo thuận lợi cho khách du lịch và cácnhà kinh doanh, hai bên nên kết hợp xây dựng Khung chiến lược hành động tiện lợihoá thương mại và đầu tư trên toàn tuyến Hành lang kinh tế; xây dựng Chương trìnhhành động của mỗi nước hợp tác với nhau trong các lĩnh vực để tạo thuận lợi chocác doanh nhân đi lại, tạo môi trường thương mại, đầu tư tốt hơn giữa hai nước Trung- Việt.

Hai bên từng bước thúc đẩy, tạo điều kiện để doanh nhân và du kháchcó thể đi lại tự do, thời gian ở lại hoàn toàn thoả mãn được nhu cầu kinh doanhcủa doanh nghiệp;

- Đẩymạnh hình thức hợp tác trong lĩnh vực kho vận và lưu thông phân phối. Hai bên ápdụng biện pháp thiết thực và xem xét xây dựng hệ thống kho tàng hiện đại hoá, kéodài thời gian bảo quản hàng hoá; xây dựng trung tâm kho vận tại tỉnh Bắc Giang đểtiện lợi hoá thương mại, đầu tư của các thành viên ASEAN.

3. Giải pháp huy động vốn đầu tư:

Cho phép đa dạng các hình thức đầu tư; áp dụng các chínhsách khuyến khích, thu hút, động viên mọi thành phần kinh tế; huy động mọi nguồnvốn bằng những biện pháp thích hợp để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệtlà hệ thống giao thông, các trung tâm thương mại, kho ngoại quan, các cụm thươngmại, siêu thị, chợ.

Chính phủ sẽ tích cực vận động sự ủng hộ các khoản vaytín dụng ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật từ Chính phủ Trung Quốc và từ Chính phủ các nướckhác cũng như các tổ chức tài chính quốc tế. Hai bên sẽ lập tiến độ quy hoạch xâydựng kết cấu hạ tầng trong khu vực “Hành lang kinh tế”, để tạo thuận lợi cho hợptác kinh tế, thương mại hai nước. Trong quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng “Hànhlang kinh tế”, sẽ kêu gọi các công ty Trung Quốc có năng lực tích cực tham gia đầutư theo các hình thức BOT, BT...

4. Xây dựng cơ chế, chínhsách chung cho hoạt động của tuyến hành lang kinh tế:

Hai bên tiếp tục tăng cường trao đổi trên cơ sở cơ chế,chính sách hiện có. Đối với những nội dung chưa được thảo luận, hai bên nên cùngnhau nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hợp tác thiết thực, khả thi, trao đổilẫn nhau một cách đầy đủ.

Chính phủ hai nước tạo cơ sở pháp lý thông qua việc kýkết hiệp định thực hiện các dự án hợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực giữacác tỉnh trong tuyến hành lang; ban hành cơ chế khuyến khích các trường đại học,cao đẳng, cơ sở đào tạo thuộc các tỉnh trong tuyến Hành lang trao đổi giảng viên,sinh viên để nâng cao năng lực chuyên môn.

5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biên giới cho cán bộ, nhân dân cáctỉnh thuộc tuyến Hành lang có đường biên giới với Trung Quốc nhằm góp phần bảo đảmquốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại các khu vực biên giới.

Điều 3. Phối hợp lập quy hoạch và chương trình hành độngchung xây dựng Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh.

- Hợp tác xâydựng Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh phảiđược đặt dưới sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban hợp tác kinh tế thương mạiChính phủ hai nước.

- Hai bên thành lập tổ chuyên gia chuyên ngành ở cấp Bộ và chính quyền cấpđịa phương để tổ chức hợp tác thực hiện quy hoạch và những vấn đề hai bên đã thoảthuận.

- Hai bên lập chương trình hoạt động có liên quan đếnlĩnh vực của mình và phối hợp để cùng hành động. Các tỉnh trong Hành lang kinh tếNam Ninh -  Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòngtiến hành xây dựng “Chương trình phối hợp hành động của địa phương mình với cácđịa phương khác để xây dựng tuyến Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội- Hải Phòng - Quảng Ninh”.

Cấp Trung ương phải thường xuyên quan tâm, đôn đốc chỉ đạo để xây dựng “Chươngtrình phối hợp hành động chung” trình cấp có thẩm quyền của hai bên thông qua vàthành lập các nhóm công tác chuyên ngành các lĩnh vực: giao thông vận tải, thuỷđiện và mạng lưới điện, thương mại, du lịch, nông nghiệp và công nghiệp chế biến,nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội, công nghệ và môi trường.

1. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phốihợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hoá, Thể thaovà Du lịch xây dựng “Chương trình phối hợp hành động chung để xây dựng tuyến Hànhlang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh”; giao cho Ủy ban hợp táckinh tế thương mại Việt - Trung triển khai cụ thể và tổ chức thực hiện.

2. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ triển khai thực hiện “Chương trình phối hợp hành động chung” thuộc chứcnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình, có thể thành lập tổ chuyên gia chuyênngành luận chứng các dự án, theo nguyên tắc thực hiện dự án dễ trước, khó sau đểtổ chức thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội -Hải Phòng - Quảng Ninh tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng phù hợpvới định hướng chung về phát triển và hợp tác phát triển hành lang và xây dựng“Chương trình phối hợp hành động" của địa phương mình với các địa phương khácđể xây dựng hành lang kinh tế.

4. Trong quá trình thực hiện Quy hoạchphải trên cơ sở tôn trọng các cam kết giữa Chính phủ hai nước về biên giới lãnhthổ nói chung và phân giới cắm mốc nói riêng, không làm ảnh hưởng đến công tácquản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ nói chung và công tác phân giới cắm mốcnói riêng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, HảiPhòng và Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng