THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: 982/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂNCÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNMỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ vềchuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vàtổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủsở hữu;
Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Bắc,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổngcông ty Lương thực miền Bắc (sau đây gọi là Tổng công ty Lương thực miền Bắc)thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu vớinhững nội dung chính sau đây:

1. Tên gọi sau khi chuyển đổi:

a. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TYLƯƠNG THỰC MIỀN BẮC.

b. Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TYLƯƠNG THỰC MIỀN BẮC.

c. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAMNOTHERN FOOD CORPORATION LTD.

d. Tên gọi tắt: VINAFOOD 1.

2. Loại hình doanh nghiệp: công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên.

3. Tổng công ty Lương thực miền Bắccó tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tàikhoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quyđịnh tại Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ tổchức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Trụ sở chính: số 6 phố NgôQuyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

5. Ngành, nghề kinh doanh:

a. Ngành, nghề kinh doanh chính:

- Ngành lương thực: thu mua, bảoquản, chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, nông sản, thựcphẩm, thực hiện bình ổn giá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; xuất nhậpkhẩu lương thực, nông sản và cung ứng các loại vật tư thiết bị chuyên dùng chosản xuất kinh doanh của ngành lương thực, thực phẩm; xuất nhập khẩu các mặthàng nông sản, vật tư nông nghiệp, phân bón và các mặt hàng tiêu dùng thiết yếukhác; nhập khẩu ngô, lúa mỳ, bột mỳ và các mặt hàng tiêu dùng Việt Nam chưa cókhả năng sản xuất đủ; sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại nguyênliệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc;

- Ngành muối: sản xuất và kinhdoanh xuất nhập khẩu muối; kinh doanh hóa chất làm muối; tư vấn đầu tư (khôngbao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứngkhoán), xây lắp phát triển ngành muối; xây dựng công trình chuyên ngành muối biển;lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành sản xuất muối và công trình chế biếnthực phẩm khác.

b. Ngành, nghề có liên quan đếnngành, nghề kinh doanh chính:

- Nuôi trồng thủy sản và các hoạtđộng dịch vụ liên quan;

- Sản xuất chế biến các loại bánh,kẹo;

- Liên doanh, liên kết với các tổchức trong và ngoài nước trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ;

- Nhập khẩu vật tư nguyên liệu, máymóc thiết bị phương tiện vận chuyển, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng phục vụcho sản xuất kinh doanh.

c. Ngành, nghề kinh doanh khác:

- Thiết kế và xây dựng, sản xuấtvật liệu xây dựng; xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng giao thông, thủy lợi,trang trí nội ngoại thất công trình;

- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhậpkhẩu các loại nguyên liệu, vật liệu nhựa và các sản phẩm từ nhựa; chế biến gỗ vàsản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa mỹ phẩm;xuất khẩu lao động; bán buôn, bán lẻ và đại lý xăng dầu, chất đốt;

- Kinh doanh: khách sạn, ăn uống giảikhát; bến bãi xe khách và các phụ trợ kèm theo; vận tải hành khách và hàng hóa;bất động sản; cho thuê tài sản: nhà, kho, văn phòng (trong và ngoài nước);

- Dịch vụ: vận tải, khách sạn; bảodưỡng, sửa chữa phương tiện vận tải, xe cơ giới, xe máy; vệ sinh xe, rửa xe; trông,giữ xe đạp, xe máy, phương tiện vận tải, hàng hóa; vui chơi, giải trí, văn hóathể thao; du lịch.

Việc đầu tư kinh doanh trong cácngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghềkinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành.

6. Vốn điều lệ: 3.068 tỷ đồng (Banghìn không trăm sáu mươi tám tỷ đồng).

Việc xác định để điều chỉnh, bổsung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụcủa chủ sở hữu:

Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theosự ủy quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nướcđối với Tổng công ty Lương thực miền Bắc.

8. Thành viên Hội đồng thành viên Tổngcông ty Lương thực miền Bắc thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhànước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch vàcác thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Lương thực miền Bắc là Chủtịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Bắc chođến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồngthành viên của Tổng công ty Lương thực miền Bắc.

9. Sau khi chuyển đổi thành công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Lương thực miền Bắc kế thừacác quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề tồn tại và phátsinh của Tổng công ty Lương thực miền Bắc trước khi chuyển đổi.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm:

a. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc vàtheo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướngChính phủ giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thựchiện vượt thẩm quyền.

b. Bổ nhiệm Kiểm soát viên Tổngcông ty Lương thực miền Bắc theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công vănsố 1065/TTg-ĐMDN ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triểnkhai Nghị định số 25/2010/NĐ-CP .

c. Rà soát lại ngành, nghề kinhdoanh của Tổng công ty Lương thực miền Bắc để tập trung vào những ngành, nghềkinh doanh chính, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Tổng công ty.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng công ty Lương thực miền Bắc trong việc điềuchỉnh mức vốn điều lệ phù hợp quy định hiện hành.

b. Thông qua để Hội đồng thành viênTổng công ty Lương thực miền Bắc phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổngcông ty.

3. Hội đồng thành viên Tổng công tyLương thực miền Bắc:

a. Trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc;

c. Phê duyệt Quy chế quản lý tàichính của Tổng công ty Lương thực miền Bắc.

c. Thực hiện việc điều chỉnh mứcvốn điều lệ của Tổng công ty Lương thực miền Bắc theo quy định hiện hành.

d. Đăng ký doanh nghiệp và đăng kýlại quyền sở hữu tài sản đối với Tổng công ty Lương thực miền Bắc theo quy định;

đ. Thực hiện việc sử dụng đất màTổng công ty Lương thực miền Bắc đang được giao quản lý, sử dụng theo đúng quyđịnh hiện hành.

e. Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuậnđể bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Bắc.

4. Tổng giám đốc Tổng công ty Lươngthực miền Bắc trước khi chuyển đổi có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổngcông ty Lương thực miền Bắc cho đến khi Hội đồng thành viên Tổng công ty Lươngthực miền Bắc bổ nhiệm Tổng giám đốc mới.

Điều 3. Quyết định này có hiệulực kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch vàĐầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Pháttriển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Hộiđồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - TB và XH;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN;
- Tổng công ty Lương thực miền Bắc;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, VP BCS Đảng Chính phủ, các Vụ: TH, KTTH, KTN, TKBT;
- Lưu: Văn thư, ĐMDN (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng