Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 697-QĐ
NGÀY 20-3-1991 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
"TRƯỜNG DẠY NGHỀ TƯ THỤC"

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Căn cứ Nghị định số 418/HĐBT ngày 7-12-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về quy định chức năng nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Nghị định số196-HĐBT ngày 11-12-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về quy định nhiệm vụ, quyền hạnvà trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ;

- Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyếtđịnh này bản quy chế "Trường dạy nghề tư thục"

Điều 2: Bản quy chế này được thi hànhthống nhất trong cả nước kể từ ngày ký quyết định.

Điều 3: Các đồng chí: Chánh Văn phòng,Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề và các Vụ liên quan, Giám đốcSở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường dạy nghề tư thục có trách nhiệm thihành Quyết định này.


QUY CHẾ

TRƯỜNGDẠY NGHỀ TƯ THỤC

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: trường dạy nghề tư thục là đơnvị cơ sở của ngành Giáo dục và đào tạo. Mọi hoạt động giáo dục, đào tạo nghềcủa trường phải tuân thủ theo những quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phápluật Nhà nước.

Điều 2: Trường dạy nghề tư thục cónhiệm vụ đào tạo nghề và bồi dưỡng những nghề mà trường có đủ các điều kiện vềquản lý giáo dục, cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ giáo viên đáp ứng cho yêucầu đào tạo bồi dưỡng.

Điều 3: Trường dạy nghề tư thục được tổchức nhằm huy động sức người, sức của trong nhân dân góp phần đẩy mạnh sựnghiệp đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu xã hội, phục vụ cho nền kinh tế có cơ cấunhiều thành phần.

Điều 4: Trường dạy nghề tư thục có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 5: Trường dạy nghề tư thục đượcđào tạo kết hợp với sản xuất thực nghiệm theo ngành nghề đã đăng ký. Không đượclợi dụng danh nghĩa là cơ sở giáo dục - đào tạo để sản xuất, dịch vụ hoặc tổchức các hoạt động trái với luật pháp của Nhà nước. Không được giảng dạy nhữngnội dung ngoài chương trình đã được duyệt.

CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC MỞ TRƯỜNG

Điều 6: Người đứng trách nhiệm xin mởtrường là công dân Việt Nam có đủ các điều kiện dưới đây được đăng ký mở trườngdạy nghề tư thục:

1. Có trình độ quản lý, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ từtrung cấp hoặc tương đương trở lên.

2. Có đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiếtphục vụ cho dạy và học. (Máy, trang thiết bị kỹ thuật phương tiện dạy học, chỗhọc và chỗ thực hành v.v...).

3. Có đủ phương tiện đảm bảo an toàn lao động cho người vàthiết bị.

Điều 7: Hồ sơ xin mở trường dạy nghề tưthục bao gồm:

1. Đơn xin phép mở trường dạy nghề tư thục (ghi rõ địa điểmmở trường, các nghề xin mở, trình độ đạt được khi mãn khoá)

2. Sơ yếu lý lịch của người tổ chức mở trường được cơ quanchính quyền nơi cư trú xác nhận có tư cách mở trường.

3. Văn bằng, chứng chỉ về kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ của cơ quan y tế.

5. Danh sách giáo viên (ghi rõ trình độ kỹ thuật chuyên môn,nghiệp vụ, năng lực sư phạm).

6. Bản liệt kê số lượng và chất lượng các phương tiện dạyhọc (máy, trang thiết bị kỹ thuật, diện tích chỗ học và chỗ thực hành).

7. Kế hoạch giảng dạy cho từng nghề cụ thể. Tóm tắt nộidung, chương trình của các môn học.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Điều 8: Trường dạy nghề tư thục do mộtngười hoặc một nhóm người đứng ra tổ chức mở trường. Trước khi khai giảng phảilàm đầy đủ thủ tục theo quy định và đăng ký xin mở trường tại Sở Giáo dục vàđào tạo tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc TƯ (sau đây gọi tắt là tỉnh). Saukhi có giấy phép nhà trường mới được tiến hành quảng cáo tuyển sinh.

Điều 9: Uỷ ban nhân dân tỉnh, ra quyếtđịnh cho phép mở trường hoặc đình chỉ hoạt động trường dạy nghề tư thục.

Điều 10: Người đứng đầu trường dạy nghềtư thục là Hiệu trưởng do Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị và được Uỷ ban nhândân tỉnh chấp nhận. Phó hiệu trưởng do Hiệu trưởng tự chọn và báo cáo trao đổivới Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 11: Sở Giáo dục và Đào tạo đượcUBND tỉnh uỷ nhiệm quản lý các trường dạy nghề tư thục trên các mặt sau:

1. Giúp UBND tỉnh xét duyệt thủ tục đăng ký mở trường, duyệtkế hoạch giảng dạy, chương trình nghề học.

2. Hướng dẫn nhà trường về nghiệp vụ quản lý, giáo dục đàotạo và tổ chức bồi dưỡng sư phạm dạy nghề.

3. Giám sát việc cấp bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học nghề.

4. Kiểm tra học chính.

CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Điều 12: Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, luật pháp của nhànước, các quy định của ngành giáo dục và đào tạo.

2. Quản lý, giám sát công tác giảng dạy của giáo viên và họctập của học sinh.

3. Thực hiện nghiêm túc hợp đồng ký kết với cán bộ quản lýnghiệp vụ, giáo viên và hợp đồng thoả thuận với người học về học phí, thờigian, kết quả cuối cùng của khoá học.

4. Đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động cho người và thiết bịtrong quá trình dạy thực hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lao độngkhi tai nạn xảy ra.

5. Trích nộp Sở Giáo dục và Đào tạo từ 1 - 3% trên tổng sốthu học phí do người học đóng để phục vụ các hoạt động nghiệp vụ và quản lý.Mức cụ thể căn cứ tình hình thực tế của địa phương do Sở Giáo dục và Đào tạoquy định.

6. Trường dạy nghề tư thục vì lý do nào đó không hoạt độngnữa, trước khi đóng cửa trường 3 tháng, Hiệu trưởng phải báo cáo Sở Giáo dục vàĐào tạo biết và hoàn lại một phần học phí người học đã đóng mà chưa được họchết chương trình. Thanh toán các chi phí với các cơ quan liên kết, hợp tác, cáchợp đồng với cán bộ quản lý nghiệp vụ và giáo viên. Chuyển giao toàn bộ trangthiết bị kỹ thuật do các tổ chức trong và ngoài nước và người Việt Nam ở nướcngoài viện trợ thông qua các cơ quan, tổ chức dạy nghề nhà nước (nếu có) cho cơsở dạy nghề khác theo quy định của UBND tỉnh để phục vụ cho sự nghiệp đào tạonghề.

Điều 13: Quyền hạn của Hiệu trưởng:

1. Hiệu trưởng quyết định mọi chủ trương, biện pháp về tổchức bộ máy, tuyển chọn cán bộ quản lý nghiệp vụ và giáo viên, làm chủ tàikhoản, Chủ tịch Hội đồng thi, kiểm tra.

2. Được mở rộng liên kết với các cơ sở dạy nghề, cơ sở sảnxuất, dịch vụ để phục vụ cho mục đích đào tạo nghề.

3. Được liên kết, hợp tác, tiếp nhận viện trợ của các tổchức giáo dục đào tạo, tổ chức xã hội nước ngoài và quốc tế, người Việt Nam ởnước ngoài với mục đích đào tạo nghề. Trước khi thực hiện các quan hệ đó phảiđược sự đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Được cấp bằng hoặc chứng chỉ học nghề cho người học theoquy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.

5. Được chính quyền địa phương bảo hộ về chính trị, tài sản.Được cơ quan giáo dục, đào tạo cấp trên tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ vềnghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ sư phạm, tài liệu giảng dạy để trường được duy trìvà phát triển.

6. Được toàn quyền sở hữu vật chất kỹ thuật (bất động sản vàđộng sản) kể cả vốn đầu tư ban đầu và tài sản phát sinh do nhà trường tự đầu tưtrong quá trình hoạt động.

CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 14: Khen thưởng.

Hiệu trưởng trường dạy nghề tư thục được cơ quan quản lý cấptrên khen thưởng khi có thành tích đóng góp cho sự nghiệp đào tạo nghề. Đượcmời dự các hội nghị chuyên đề, hội nghị tổng kết trao đổi, phổ biến kinh nghiệmvề công tác dạy nghề.

Điều 15: Kỷ luật.

Hiệu trưởng trường dạy nghề tư thục nếu vi phạm về tổ chức;quản lý đào tạo, về tài chính kinh tế, về chính trị, tuỳ theo mức độ sẽ bị xửlý với các hình thức:

- Cảnh cáo,

- Thu hồi giấy phépmở trường,

- Có thể truy tốtrước pháp luật.

CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16: - Giám đốc Sở Giáo dục và Đàotạo các tỉnh thực hiện quy chế này.

- Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề theo dõi,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế.