QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘIĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
SỐ 12/2000/QĐ-HĐQL NGÀY 02 THÁNG 3 NĂM 2000
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CHO VAY, THU HỒI NỢ VAY
VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

- Căn cứ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗtrợ phát triển;

- Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtKhuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 .

- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầutư và xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điềulệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển.

- Theo đề nghị củaTổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chế cho vay, thu hồi nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, Trưởng Ban kiểm soát Quỹ hỗ trợphát triển, Giám đốc các Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển và Trưởng ban các Banthuộc Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2000

QUY CHẾ
CHOVAY, THU HỒI NỢ VAY VỐN TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-HĐQL
ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH

Điều 1. Cho vay đầu tư bằng vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một trong các hình thức hỗ trợ đầu tưcủa Nhà nước đối với các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế thuộc một sốngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cầnkhuyến khích đầu tư.

Quỹ hỗ trợ phát triển được Chính phủ giao thực hiện nhiệm vụcho vay, thu hồi nợ các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nướctheo kế hoạch hàng năm phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.

Điều 2. Trong Quy chế này, các từ ngữsau đây được hiểm như sau:

1. Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặcngười được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầutư theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian từ khi nhận khoảnvay đầu tiên đến thời điểm trả hết nợ vay (gốc và lãi) theo hợp đồng tín dụng.

3. Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian người vay vốn chưaphải trả nợ gốc.

4. Thời hạn trả nợ là thời gian từ khi dự án bắt đầu trả nợgốc cho đến khi trả hết nợ vay (gốc lãi) theo hợp đồng tín dụng.

5. Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian quy định phải trả nợtrong thời hạn trả nợ.

6. Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế được ký bằng vănbản về vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước giữa Quỹ hỗ trợ pháttriển hoặc Tổ chức tín dụng được Quỹ uỷ thác với chủ đầu tư.

7. Tổ chức cho vay là Quỹ hỗ trợ phát triển hoặc Tổ chức tíndụng được Quỹ hỗ trợ phát triển uỷ thác cho vay.

Điều 3. Nguyên tắc cho vay vốn của Quỹhỗ trợ phát triển:

1. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện cho vay đối với các dự ánđầu tư thuộc đối tượng Nhà nước cần khuyến khích và được bố trí kế hoạch vayvốn đầu tư hàng năm.

2. Dự án có hiệu quả kinh tế xã hội, có khả năng hoàn trảvốn vay (cả gốc và lãi).

3. Dự án có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định hiệnhành.

4. Chủ đầu tư (đơn vị vay vốn) có đầy đủ tư cách pháp nhântheo quy định của pháp luật, có tài sản bảo đảm nợ vay theo quy định. Riêng dựán đầu tư mở rộng, đổi mới thiết bị công nghệ chủ đầu tư phải có tình hình tàichính rõ ràng, bảo đảm khả năng thanh toán và chi trả.

5. Dự án vay vốn đầu tư phải được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩmđịnh phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư.Các dự án nhóm B, C phải được Quỹ hỗ trợ phát triển chấp thuận cho vay trướckhi quyết định đầu tư.

Điều 4. Nguồn vốn cho vay và kế hoạchhoá việc sử dụng vốn:

1. Nguồn vốn cho vay theo quy định tại Diều 6, Điều 7 Điềulệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Kế hoạch hoá nguồn vốn và sử dụng vốn:

Kế hoạch cho vay đầu tư là một bộ phận của kế hoạch tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ quyết định giao hàngnăm cho Quỹ hỗ trợ phát triển trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính.

Hàng năm, Quỹ hỗ trợ phát triển lập và báo cáo Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch sử dụng vốn (tổng mức vốntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo các hình thức hỗ trợ đầu tư trongđó có cho vay đầu tư) theo cơ cấu ngành, lĩnh vực, vùng để Bộ Kế hoạch và Đầutư, Bộ Tài chính cân đối tổng hợp trình Chính phủ xem xét quyết định.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước cho Quỹ hỗ trợ phát triển là căn cứ để Quỹ hỗtrợ phát triển tổ chức thực hiện các hình thức hỗ trợ đầu tư, trong đó có chovay đầu tư.

CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Đối tượng cho vay vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước:

Các dự án đầu tư phát triển có khả năng thu hồi vốn trựctiếp (bao gồm cả dự án cho vay thành lập doanh nghiệp mới, cho vay đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất) của các thành phần kinh tế, bao gồm:

1. Những dự án đầu tư tại các vùng khó khăn theo quy địnhhiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trongnước (sửa đổi) thuộc các ngành sau đây:

a) Sản xuất điện; khai thác khoáng sản (trừ dầu khí, nướckhoáng, vàng, đá quý; hoá chất cơ bản; phân bón; thuốc trừ sâu vi sinh;

b) Chế tạo máy công cụ, máy động lực phục vụ nông nghiệp;

c) Xây dựng cơ sở chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, xâydựng cơ sở làm muối;

d) Sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các dự án sử dụngnhiều lao động;

đ) Trồng rừng nguyên liệu tập trung; trồng cây công nghiệpdài ngày, cây ăn quả;

e) Cơ sở hạ tầng về giao thông, cấp nước, nhà ở có khả năngthu hồi vốn trực tiếp.

2. Các dự án nuôi trồng thuỷ hải sản, chăn nuôi bò sữa.

3. Các dự án thực hiện chủ trương của Chính phủ về xã hộihoá y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao.

4. Các dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) cho vay lại.

5. Một số chương trình, dự án đầu tư khác theo Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Điều kiện vay vốn:

1. Đối với dự án:

a) Thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Quy chế này.

b) Có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, cụ thể là:

Có báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư đối vớidự án có tổng mức vốn đầu tư thấp hơn 01 tỷ đồng hoặc dự án đầu tư theo thiếtkế mẫu) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền được quy định tại Nghị địnhsố 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lýđầu tư và xây dựng.

Các dự án nhóm C nhất thiết phải có quyết định phê duyệtthiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Những dự án thuộc nhóm A, B nếu chưa cóthiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, thì trong Quyết định đầu tư phảiquy định mức vốn của từng hạng mục và có thiết kế dự toán của hạng mục thi côngtrong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với chủ đầu tư:

a) Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sựđầy đủ và thuộc một trong các loại hình sau đây:

- Doanh nghiệp Nhà nước;

- Công ty cổ phần;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Công ty hợp danh;

- Doanh nghiệp tư nhân;

- Hợp tác xã, liên hiệp tác xã;

- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội,hội nghề nghiệp có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

-Cơ sở giáo dục, đàotạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hoá dântộc được thành lập và hoạt động hợp pháp;

- Cá nhân, nhóm kinh doanh được thành lập và hoạt động theoNghị định số 66/HĐBT ngày 02/3/1992 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ0.

b) Dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiếtbị, chủ đầu tư phải có tình hình tài chính rõ ràng, lành mạnh, đảm bảo khả năngthanh toán và chi trả. Đối với các dự án thành lập doanh nghiệp mới, chủ đầu tưphải có quyết định thanh lập doanh nghiệp (trừ những đơn vị không có quyết địnhthành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định) và giấy chứng nhận đang ký kinhdoanh được cấp có thẩm quyền cấp.

c) Có phương án sản xuấtkinh doanh có lãi, phương án trả nợ vốn vay được Quỹ hỗ trợ phát triểnchấp nhận.

d) Đối với tài sản thế chấp và tài sản hình thành bằng vốnvay thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật, chủđầu tư phải cam kết và thực hiện mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vayvốn của dự án tại một Công ty bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp tại ViệtNam.

đ) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy địnhhiện hành của Nhà nước và quy định tại Điều 10 Quy chế này.

Điều 7. Mức vốn cho vay:

1. Dự án nhóm A, mức vốn cho vay theo Quyết định của Thủtướng Chính phủ.

2. Dự án nhóm B, C mức vốn cho vay theo quy định của LuậtKhuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), cụ thể như sau:

a) Dự án đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị, cảithiện sinh thái, môi trường, vệ sinh đô thị, mức vốn cho vay đến 70% tổng mứcvốn đầu tư theo Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

b) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khókhăn (thuộc danh mục B ban hành kèm theo Quyết định số 51/1999/NĐ-CP ngày08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước (sửa đổi) và các tỉnh, thành phố khác, mức vốn cho vay đến 50% tổngmức vốn đầu tư theo quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

c) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặcbiệt khó khăn (thuộc danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầutư trong nước (sửa đổi) và sản xuất hàng xuất khẩu, mức vốn cho vay đến 70%tổng mức vốn đầu tư theo Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

3. Các dự án nhóm B, C nếu vay cao hơn mức vốn quy định trênđây phải được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Chủ đầu tư phải đảm bảo huy động đủ số vốn đầu tư cònthiếu để tham gia đầu tư hoàn thành dự án theo đúng tiến độ đã xác định trongQuyết định đầu tư.

Điều 8. Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước được xác định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư,nhưng tối đa không quá 10 năm. Trường hợp vay trên 10 năm do Hội đồng quản lýQuỹ hỗ trợ phát triển xem xét quyết định.

Điều 9. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước là 9%/năm (0,75%/tháng). Khi lãi suất cơ bản của ngân hàng Nhà nước ViệtNam tăng hoặc giảm từ 10% trở lên. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnhmắc lãi suất cho vay.

2. Lãi suất cho vay đối với một dự án được xác định tại thờiđiểm ký hợp đồng tín dụng và được giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn của dựán.

3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay trong hạnghi trong hợp đồng tín dụng, được tính trên số nợ phải trả theo hợp đồng tíndụng nhưng chưa trả được.

4. Số lãi vay phát sinh trong thời hạn ân hạn được xử lý nhưsau:

a) Đối với các dự án đầu tưthành lập doanh nghiệp mới, chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh, chủđầu tư chưa phải trả lãi vay trong thời hạn ân hạn, số lãi này được phân bổ trảđều trong các kỳ hạn trả nợ gốc.

b) Đối với dự án đầu tư mới nhưng chủ đầu tư là đơn vị đanghoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng sảnxuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, chủ đầu tư phải dùng các nguồn vốn hợp phápđể trả lãi vay trong thời hạn ân hạn.

Điều 10. Bảo đảm tiền vay:

1. Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước, khi vay vốntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, chủ đầu tư được dùng tài sản hìnhthành bằng vốn vay để bảo đảm tiền vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủđầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó để vayvốn nơi khác.

2. Đối với chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp Nhà nước,khi vay vốn tín dụng đầu tư phát triền của Nhà nước, ngoài việc dùng tài sảnhình thành bằng vốn vay để bảo đảm tiền vay, phải có tài sản thếchấp trị giá tối thiểu bằng 50% mức vốn vay.Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong thời gian chưa trảhết nợ, chủ đầu tư không được cho, tặng, bán, chuyển nhượng hoặc đem cầm cố,thế chấp các tài sản trên tại nơi khác để vay vốn.

3. Trình tự và thủ tục đảm bảo tiền vay, xử lý tài sản bảođảm (kể cả tài sản thế chấp, tài sản hình thành bằng vốn vay) trong trường hợpchủ đầu tư không trảđược nợ, chủ đầu tưchia tách, sát nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá hoặc giải thể, phá sản... thựchiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay, về giao dịch bảo đảm vàđăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định cho vay:

1. Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định hoặc uỷquyền cho Giám đốc các Chi nhánh Quỹ quyết định cho vay các dự án đủ điều kiệnvay vốn được quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chínhphủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và quy định tại Quy chế này.

2. Các dự án vượt quá các quy định tại Nghị định số43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước và quy định tại Quy chế này, Hội đồng quản lý Quỹ trình Thủ tướngChính phủxem xét, quyết định.

Điều 12. Hồ sơ và trình tự thẩm địnhphương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay:

1. Trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án,chủ đầu tư phải gửi đến Quỹ hỗ trợ phát triển hồ sơ thẩm định phương án tàichính, phương án trả nợ vốn vay.

2. Hồ sơ, trình tự và nội dung thẩm định phương án tàichính, phương án trả nợ vốn vay của Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện theo Quychế thẩm định do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.

3. Căn cứ vào ý kiến chấp thuận cho vay của Quỹ hỗ trợ pháttriển, người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án và bố trí kế hoạch vay vốnQuỹ hỗ trợ phát triển cho dự án theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

Điều 13. Trình tự lập, thông báo kếhoạch vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:

Kế hoạch vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước làmột bộ phận của kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được Thủ tướngChính phủ Quyết định giao hàng năm cho Quỹ về nguồn vốn, tổng mức vốn cho vay(trong đó có danh mục và mức vốn cho vay các dự án nhóm A) theo cơ cấu ngành,lĩnh vực, ngành kinh tế.

Trình tự lập và thông báo kế hoạch như sau:

1/ Lập kế hoạch:

a) Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách Nhà nướcnăm sau theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ vào tiến độ thực hiệndự án đã xác định trong Quyết định đầu tư và văn bản hướng dẫn lập kế hoạch củaNhà nước, chủ đầu tư lập kế hoạch vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước theo nguyên tắc bảo đảm tiến độ đầu tư của dự án, gửi Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cácTổngCông ty nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắtlà Bộ, UBND tỉnh, thành phố và các tổ chức có liên quan).

b) Đầu tháng 9 hàng năm, các Bộ, UBND tỉnh, thành phố và cáctổ chức có liên quan tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước của các dự án thuộc phạm vi quản lý, có chiatheo cơ cấu ngành, lĩnh vực, vùng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính vàQuỹ hỗ trợ phát triển.

c) Cuối tháng 9 hàng năm, căn cứ vào định hướng phát triểnkinh tế xã hội, qui hoạch phát triển ngành, vùng, lãnh thổ; đề nghị của các Bộ,UBND tỉnh, thành phố và các tổ chức có liên quan; các điều kiện ghi kế hoạchquy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước. Quỹ hỗtrợ phát triển lập và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đốitổng hợp trình Chính phủ kế hoạch về nguồn vốn và tổng mức vốn đầu tư xây dựngcơ bản bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, trong đó có kếhoạch cho vay đầu tư.

2. Thông báo kế hoạch:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủquyết định giao kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho Quỹ hỗ trợphát triển, Quỹ hỗ trợ phát triển phải thông báo bằng văn bản kế hoạch cho vayvốn tín dụng đầu tư cho các Bộ, UBND tỉnh, thành phố và các tổ chức có liênquan.

b) Căn cứ vào kế hoạch Nhà nước giao, trong thời hạn 30 ngàykể từ khi nhận được thông báo của Quỹ hỗ trợ phát triển, các Bộ, UBND tỉnh,thành phố và các tổ chức có liên quan phải đăng ký kế hoạch với Quỹ hỗ trợ pháttriển (danh mục dự án và mức vốn vay của từng dự án). Trước hết phải ưu tiên bốtrí đủ mức vốn vay theo tiến độ đã xác định trong Quyết định đầu tư và hợp đồngtín dụng đã ký cho các dự án vay chuyển tiép, còn lại mới bố trí cho các dự ánvay mới.

Việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch năm được thực hiện một lầnvào quý III năm đó.

c) Quỹ hỗ trợ phát triển kiểm tra việc phân bổ kế hoạch củatừng Bộ, UBND tỉnh, thành phố và các tổ chức có liên quanvề các mặt sau đây:

- Tổng số vốn vay trong kế hoạchđã phân bổ và đăng ký phải phù hợp với kếhoạch đã được Quỹ thông báo.

- Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với mục tiêu vàtiến độ thực hiện dự án, trong phạm vi mức vốn cho vay bằng nguồn vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước đã xác định trong Quyết định đầu tư.

- Bố trí đủ vốn vay theo đúng cơ cấu ngành, lĩnh vực đã đượcthông báo.

- Danh mục và mức vốn vay các dự án nhóm A.

- Sự tuân thủ các nguyên tắc bố trí kế hoạch theo Quy chếquản lý đầu tư và xây dựng, nhất là đối với các dự án nhóm C.

d) Quỹ hỗ trợ phát triển thông báo danh mụcvà mức vốn vay từng dự án (thuộc kinh tế địaphương và kinh tế Trung ương trên địa bàn) cho các Chi nhánh Quỹ hỗ trợ pháttriển để có căn cứ hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ vay vốn và ký kết hợp đồngtín dụng.

Trường hợp việc phân bổ và đăng ký kế hoạch của Bộ, UBNDtỉnh, thành phố và các tổ chức có liên quanchưa phù hợp với kế hoạch đã giao, Quỹ hỗ trợ phát triển có văn bản đềnghị điều chỉnh lại cho phù hợp.

3. Trình tự, nội dung lập và thông báo kế hoạch quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện cho các dự án vay mới (vay lần đầu).

Đối với các dự án cho vay chuyển tiếp (vay từ năm thứ haitrở đi), nếu dự án không có sự điều chỉnh tiến độ thực hiện so với Quyếtđịnhđầu tư ban đầu, căn cứ vào mức vốncho vay (có chia theo năm) của cả dự án đã ký trong hợp đồng tín dụng, Quỹ hỗtrợ phát triển sẽ chủ động đề nghi Bộ, UBND tỉnh, thành phố và các tổ chức cóliên quan bố trí vốn cho dự án phù hợp tiến độ thực hiện dự án trong Quyết địnhđầu tư và hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp dự án có sự điều chỉnh tiến độthực hiện được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản (đẩy nhanh hơn hoặcgiãn ra so với tiến độ ban đầu đã xác định trong Quyết định đầu tư), chủ đầu tưlập nhu cầu vay vốn theo tiến độ điều chỉnh với Bộ, UBND tỉnh, thành phố và cáctổ chức có liên quan để đưa vào kế hoạch đăng ký với Quỹ hỗ trợ phát triển.

Điều 14. Hồ sơ vay vốn:

Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền quyết địnhđầu tư và được bố trí kế hoạch vay vốn, Quỹhỗ trợ phát triển tổ chức ký hợp đồng tín dụng với chủ đầu tư theo các quy địnhhiện hành của Nhà nước va Quy chế này.

Trước khi ký hợp đồng tín dụng, chủ đầu tư gửi đến Chi nhánhQuỹ hỗ trợ phát triển nơi chủ đầu tư đăng ký vay vốn các tài liệu sau:

a) Đơn xin vay vốn;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư đã đượcthông qua theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền;

d) Tổng dự toán công trình hoặc dự toán hạng mục công trìnhđược duyệt;

đ) Đối với chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp Nhà nước,chủ đầu tư phải gửi bảng kê tài sản thế chấp (danh mục và giá trị thực tế củatài sản thế chấp), cúng như các tài liệu liên quan đến quyền sở hữu tài sản vàquyền sử dụng đất hợp pháp. Trong đó tài sản thế chấp (kể cả đất đai) phải lànhững tài sản được phép đem thế chấp vay vốn theo quy định của pháp luật vàđược Quỹ hỗ trợ phát triển chấp nhận làm tài sản thế chấp; giá trị của tài sảnthế chấp phải là giá trị đã được định giá lại trên cơ sở giá trị thực tế cònlại của tài sản, có tham khảo giá cả của loại tài sản tương tự trên thị trườngvà được các Bên thoả thuận.

Các tài liệu trên phải là bản chính hoặc bản sao có xác nhậncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúngđắn, hợp pháp hợp lệ của hồ sơ vay vốn.

Điều 15. Trình tự ký hợp đồng tín dụng:

1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầyđủ hồ sơ vay vốn quy định tại Điều 14 Quy chế này, Quỹ hỗ trợ phát triển phảixem xét và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư để ký hợp đồng tín dụng theonguyên tắc sau:

a) Trường hợp Quỹ hỗ trợ phát triển cho vay trực tiếp thìQuỹ thông báo cho chủ đầu tư ký hợp đồng tín dụng với Chi nhánh Quỹ;

b) Trường hợp dự án được Quỹ hỗ trợ phát triển uỷ thác choTổ chức tín dụng cho vay và thu hồi nợ thì Quỹ thông báo cho chủ đầu tư ký hợpđồng tín dụng với Tổ chức tín dụng được uỷ thác. Trong trường hợp này, Quỹ hỗtrợ phát triển sẽ ký hợp đồng uỷ thác với Tổ chức tín dụng (trong đó quy địnhnội dung uỷ thác, quyền hạn và trách nhiệm của Bên uỷ thác và Bên nhận uỷ thác)và chuyển toàn bộ hồ sơ vay vốn quy định tại Điều 14 Quy chế này cho Tổ chứctín dụng được uỷ thác; Tổ chức tín dụng nhận uỷ thác không phải thẩm định lạiphương án tài chính, phương án trả nợ của dự án;

Các tổ chức tín dụng nhận uỷ thác được hưởng phí dịch vụtính trên số dư nợ vay, không kể số dư nợ vay quá hạn và dư nợ đã được khoanhnợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Mức phí dịch vụ do các Bên thoả thuậnvà ghi trong hợp đồng uỷ thác.

c) Hợp đồng tín dụng được ký một lần cho toàn bộ dự án, cóchia ra từng năm theo tiến độ đầu tư và phải ghi rõ các nội dung: mục đích sửdụng vốn vay, cách thức và tiến độ giải ngân, số tiền vay, lãi suất, thời hạnvay, phương thức và thời hạn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay và biện pháp xửlý tài sản bảo đảm tiền vay; quyền và nghĩa vụ của các bên và các cam kết khácđược các Bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Quỹ hỗ trợ phát triển ban hành mẫu hợp đồng tín dụng để thựchiện thống nhất đối với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước.

2. Điều kiện ký hợp đồng tín dụng:

a) Chủ đầu tư đã gửi đủ hồ sơ vay vốn theo quy định tại Điều14 Quy chế này.

b) Đã hoàn chỉnh hồ sơ theo đề nghị của Quỹ hỗ trợ pháttriển (nếu có).

c) Đối với chủ đầu tư khi vay vốn phải có tài sản thế chấp,hợp đồng tín dụng chỉ được ký sau khi đã ký hợp đồng thế chấp tài sản. Hợp đồngthế chấp tài sản được coi là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng tíndụng.

3. Hợp đồng tín dụng được lập thành 4 bản có giá trị nhưnhau và gửi cho các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư.

b) Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển trực tiếp cho vay vốnhoặc Tổ chức tín dụng nhận uỷ thác (sau đây gọi là Tổ chức cho vay).

c) Quỹ hỗ trợ phát triển.

d) Toà án kinh tế sở tại.

4. Trước khi ký hợp đồng tín dụng hoặc đang trong quá trìnhthực hiện hợp đồng tín dụng, nếu phát hiện chủ đầu tư có vi phạm pháp luật hoặcdự án không có hiệu quả, không đảm bảo khả năng trả nợ (do sai sót trong quátrình thẩm định dự án và Quyết định đầu tư hoặc xuất hiện các khả năng rủi rokhác), Tổ chức cho vay có quyền đình chỉ việc ký kết hoặc việc thực hiện hợpđồng tín dụng và báo cáo kịp thời cho Quỹ hỗ trợ phát triển và cơ quan có thẩmquyền quyết định đầu tư.

Điều 16. Cấp vốn vay:

1. Cấp vốn vay tạm ứng:

1.1- Chủ đầu tư được vay vốn để tạm ứng cho các nhà thầutrong các trường hợp sau:

a) Dự án vay vốn thực hiện đấu thầu theo hợp đồng chìa khoátrao tay.

b) Các gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu.

c) Mua sắm thiết bị (kể cả thiết bị nhập khẩu và thiết bịmua trong nước).

d) Các hợp đồng tư vấn.

đ) Đối với các chi phí khác trong giai đoạn thực hiện dự án(đền bù, giải phóng mặt bằng, thuê đất, cấp đất, chuyển quyền sử dụng đất...),trước hết chủ đầu tư phải dùng nguồn vốn tự có hoặc các nguồn vốn khác để thựchiện. Trường hợp các nguồn vốn này đã được sử dụng để đầu tư các hàng mục kháccủa dự án hoặc do tiến độ huy động các nguồn vốn này không kịp thời với tiến độđầu tư dự án thì chủ đầu tư có thể được dùng vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước để thực hiện.

Các dự án đầu tư hoặc khối lượng công việc thuộc dự án đầutư ngoài đối tượng nêu trên chỉ được cấp vốn vay để tạm ứng khi Thủ tướng Chínhphủ cho phép.

1.2- Mức vốn cho vay tạm ứng:

a) Đối với các dự án đầu tư thực hiện đấu thầu theo hợp đồngchìa khoá trao tay:

- Tạm ứng cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ thanhtoán trong hợp đồng (như quy định tại khoản c dưới đây).

- Tạm ứng cho các công việc khác tuỳ theo đề nghị của chủđầu tư nhưng tổng số tiền cho vay tạm ứng không vượt mức vốn được vay trong kếhoạch năm.

b) Đối với xây lắp:

- Các gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứngtối đa bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt mức vốn được vay trong kếhoạch năm.

- Các gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng,mức tạm ứng tối đa bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt mức vốn được vaytrong kế hoạch năm.

- Các gói thầu có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tốiđa bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt mức vốn được vay trong kế hoạchnăm.

c) Đối với mua sắm thiết bị:

- Mức vốn tạm ứng là số tiền mà chủ đầu tư phải trả cho nhàthầu cung ứng thiết bị, nhà thầu vận chuyển thiết bị (nếu có) theo hợp đồngkinh tế, nhưng nhiều nhất không vượt mức vốn được vay trong kế hoạch năm.

- Việc cho vay vốn để tạm ứng được thực hiện theo tiến độthanh toán tiền trong hợp đồng mua bán thiết bị, hợp đồng vận chuyển thiết bịvà được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối vớithiết bị không cần lắp đặt) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối vớithiết bị cần lắp).

- Trường hợp mức vốn được vay trong kế hoạch năm không đủ đểthanh toán theo hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng vốn tự có hoặc cácnguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán.

d) Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn cho vay để tạm ứngtừ 25% đến 50% hợp đồng, nhưng không vượt mức vốn được vay trong kế hoạch năm.

đ) Đối với công việc đền bù giải phóng mặt bằng, mức vốn chovay để tạm ứng theo yêu cầu cần thiết của việc đền bù nhưng nhiều nhất khôngvượt dự toán chi phí đền bù được duyệt và mức vốn được vay trong kế hoạch năm.

e) Đối với một số công việc thuộc chi phí khác của dự ánđược cấp vốn vay tạm ứng, Tổ chức cho vay xem xét nhu cầu vốn tạm ứng của chủđầu tư (thông báo yêu cầu nộp tiền, dự toán chi phí của bộ máy quản lý dự án)để cấp vốn vay tạm ứng, nhưng nhiều nhất không vượt mức vốn được vay trong kếhoạch năm.

1.3- Để được cấp vốn vay tạm ứng, chủ đầu tư gửi các tàiliệu sau:

a) Đối với các dự án thực hiện đấu thầu theo hợp đồng chìakhoá trao tay (đấu thầu toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, xâylắp được thực hiện thông qua một nhà thầu) và các gói thầu xây lắp thực hiệnđấu thầu:

- Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền.

- Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

- Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu.

- Giấy phép xây dựng (trường hợp cần có giấy phép theo quyđịnh).

b) Đối với việc mua sắm thiết bị (kể cả thiết bị nhập khẩuvà thiết bị mua trong nước):

- Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền(đối với phần thiết bị tổ chức đấu thầu) hoặc quyết định chỉ định thầu.

Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu cung ứng, giacông chế tạo thiết bị.

Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu (đối với phầnthiết bị tổ chức đấu thầu).

c) Riêng đối với việc vay vốn để tạm ứng cho hợp đồng nhậpkhẩu thiết bị, chủ đầu tư gửi thêm các tài liệu sau ngoài các tài liệu nêutrên:

- Văn bản phê duyệt hợp đồng của cấp có thẩm quyền theo quyđịnh hiện hành.

- Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của chủ đầu tư (nếuchủ đầu tư thực hiện trực tiếp việc nhập khẩu ).

- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu và giấy phép kinh doanh xuấtnhập khẩu của đơn vị nhập uỷ thác.

- Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc thiết bị do ngân hàng của nhàthầu phát hành (trường hợp vay vốn tạm ứng để đặt cọc tiền thiết bị) hoặc côngvăn yêu cầu ký quỹ mở L/C của ngân hàng thực hiện thanh toán quốc tế (trườnghợp vay vốn để ký quỹ mở L/C và việc thanh toán không thực hiện qua Quỹ hỗ trợphát triển).

d) Đối với các công việc phải thuê tư vấn:

- Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền(đối với công việc thực hiện đấu thầu tuyển chọn tư vấn).

- Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn.

đ) Đối với một số công việc thuộc chi phí khác của dự án:

- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng... phải có phương ánđền bù và dự toán chi phí được duyệt. Trình tự, thủ tục đền bù giải phóng mặtbằng thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về lĩnh vực này.

- Các chi phí cấp đất, thuê đất của Nhà nước hoặc chuyểnquyền sử dụng đất phải có thông báo của cơ quan chuyên môn yêu cầu chủ đầu tưnộp tiền. Thuê đất của khu công nghiệp phải có hợp đồng thuê đất và dự toán chiphí thuê đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi phí hoạt động của bộ máy quản lý dự án phải có dự toánchi phí được duyệt.

2. Cấp vốn vay thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoànthành:

2.1- Cấp vốn vay thanh toán khối lượng xây lắp

a) Khối lượng xây lắp hoàn thành theo hình thức chỉ địnhthầu được vay vốn thanh toán là khối lượng thực hiện theo hợp đồng, đã đượcnghiệm thu đúng chế độ quy định.

Để được vay vốn thanh toán, chủ đầu tư gửi Tổ chức cho vaycác tài liệu sau:

- Quyết định chỉ định thầu hợp lệ của cấp có thẩm quyền.

- Giấy phép xây dựng (trường hợp cần có giấy phép theo quyđịnh).

- Thiết kế, dự toán chi tiết hạng mục công trình được lậptheo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước.

- Văn bản phê duyệt thiết kế - dự toán của cấp có thẩmquyền.

- Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

- Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành kèm theobản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu.

- Phiếu giá và chứng từ thanh toán.

b) Khối lượng xây lắp hoàn thành theo hình thức đấu thầuđược cho vay thanh toán là khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu theo hợpđồng.

Để được vay vốn thanh toán, chủ đầu tư gửi các tài liệu sau:

- Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu kèm dự toán trúng thầuvà biên bản điều chỉnh số liệu cuả hội đồng xét thầu (nếu có).

- Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

- Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành kèm theobản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu.

- Phiếu giá và chứng từ thanh toán.

Những khối lượng phát sinh ngoài giá thầu phải có văn bảnphê duyệt kết quả đấu thầu bổ sung (nếu khối lượng phát sinh được đấu thầu)hoặc dự toán bổ sung được duyệt (nếu khối lượng phát sinh được chỉ định thầu)

2.2- Cấp vốn vay thanh toán khối lượng thiết bị:

Khối lượng thiết bị hoàn thành được cho vay thanh toán làkhối lượng thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp)hoặc đã lắp đặt xong và được nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp); Danh mụcthiết bị phải phù hợp với quyết định đầu tư.

Để được vay vốn thanh toán, chủ đầu tư gửi đến Tổ chức chovay các tài liệu sau:

- Hợp đồng kinh tế.

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (đối với thiết bị mua trongnước).

- Bộ chứng từ nhập khẩu (đối với thiết bị nhập khẩu) gồm:

+ Bộ hoá đơn hàng hoá.

+ Vận đơn đường biển (hoặc đường hàng không).

+ Giấy tờ về bảo hiểm.

+ Giấy thông báo gửi hàng và đề nghị chuyển tiền của nhàcung cấp hàng hoá.

+ Giấy chứng nhận chất lượng, xuất xứ hàng hoá.

+ Biên bản giao nhận hàng hoá tại cảng Việt Nam hoặc phiếuxuất kho của đơn vị nhập uỷ thác.

- Phiếu nhập kho (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc biênbản nghiệm thu khối lượng thiết bị lắp đặt hoàn thành (đối với thiết bị cầnlắp).

- Các chứng từ có liên quan đến chi phí thiết bị (vậnchuyển, bảo quản, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho...).

- Phiếu giá (hoặc bảng kê) và các chứng từ thanh toán khác.

2.3- Cấp vốn vay thanh toán khối lượng công tác tư vấn:

Khối lượng công tác tư vấn hoàn thành được cho vay thanhtoán là khối lượng thực hiện được nghiệm thu phù hợp với hợp đồng kinh tế.

Để được vay vốn thanh toán, chủ đầu tư gửi đến Tổ chức chovay các tài liệu sau:

- Hợp đồng.

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc tư vấn hoànthành.

- Phiếu giá và chứng từ thanh toán.

2.4- Cho vay thanh toán khối lượng chi phí khác (đền bù,giải phóng mặt bằng....).

a) Đối vớichi phíđền bù giải phóng mặt bằng phải có phương án đền bù và dự toán đền bù đượcduyệt, bản xác nhận khối lượng đền bù đã thực hiện có chữ ký của đối tượng đượcđền bù.

b) Đối với các chi phí khác phải có các chứng từ hợp lệ cóliên quan.

3. Một số lưu ý trong quá trình cấp vốn vay:

3.1- Nội dung hợp đồng của tất cả các hợp đồng ký với nhàthầu quốc tế hoặc hợp đồng trong nước các gói thầu lớn của dự án nhóm A (hoặctương đương) mà kết quả đấu thầu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì phải đượccấp có thẩm quyền (Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, Hội đồng quản trịTổng Côngty Nhà nước thành lập theoQuyết định 91/TTg ) phê duyệt.

3.2- Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và hồ sơ tạm ứng (hoặc hồsơ thanh toán) do chủ đầu tư gửi đến, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhậnđủ hồ sơ hợp lệ, Tổ chức cho vay có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện cấp vốnvay cho chủ đầu tư để tạm ứng (hoặc thanh toán) cho các nhà thầu xây lắp, tưvấn, cung ứng thiết bị... theo đúng các quy định nói trên.

Trường hợp chủ đầu tư đã được cấp vốn vay tạm ứng, đề nghithanh toán khối lượng hoàn thành, chủ đầu tư phải xuất trình các tài liệu chứngminh việc sử dụng vốn vay tạm ứng đúng mục đích tạm ứng ban đầu.

3.3- Các dự án có tiến độ vay vốn trong nhiều năm kế hoạch(mức vốn vay từng năm đã được ghi trong hợp đồng tính dụng), việc giải ngân sốvốn được vay từ năm thứ 2 trở đi chỉ thực hiện khi đã có báo cáo của chủ đầu tưvề tình hình thực hiện kế hoạch vay vốn, trả nợ năm trước và văn bản thông báochỉ tiêu kế hoạch năm của Quỹ hỗ trợ phát triển.

3.4- Mức vốn cho vay thanh toán đối với toàn bộ dự án hoặctừng hạng mục công trình không được vượt Tổng dự toán, dự toán (hoặc giá trúngthầu) được duyệt trừ đi số vốn đã cho vay tạm ứng (nếu có) và trong phạm vitổng mức vốn cho vay của dự án đã xác định trong hợp đồng tín dụng đã ký.

3.5- Mỗi lần nhận vốn vay (bao gồm cả cấp vốn vay tạm ứng vàcấp vốn vay thanh toán), chủ đầu tư (giám đốc hoặc người được uỷ quyền) phải kýnhận nợ vào khế ước vay vốn. Khế ước chỉ có 01 (một) bản chính duy nhất lưu tạibộ phận kế toán của Tổ chức cho vay.

3.6 - Việc cấp vốn vay các dự án nhóm C thuộc kế hoạch nămtrước chỉ thực hiện đến ngày 31/12 năm sau. Trường hợp đặc biệt do Tổng giámđốc Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét quyết định.

3.7 - Trong các tài liệu do chủ đầu tư gửi cho Tổ chức chovay, có loại tài liệu chỉ gửi một lần cho toàn bộ dự án và loại tài liệu gửitừng lần khi đề nghị thanh toán (hoặc tạm ứng). Các tài liệu gửi một lần baogồm: báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiếtkế kỹ thuật và tổng dự toán, văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu (hoặc dự toánđược duyệt) kèm theo các tài liệu về dự toán, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tưvà nhà thầu, giấy phép xây dựng (nếu có).

3.8 - Những dự án đầu tư có vốn nước ngoài hoặc những góithầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký giữa nhà tài trợvới Chính phủ Việt Nam có quy định về việc cấp vốn thanh toán khác với các quyđịnh nêu trên thì được thực hiện theo quy định trong HIệp định tín dụng đã ký.

Điều 17. Quyết toán vốn đầu tư:

1. Khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có tráchnhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Nội dung lập, thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toáncông trình hoàn thành thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Tổ chức cho vay có trách nhiệm kiểm tra xác nhận tổng sốvốn đã cho vay, số dư nợ và số lãi phát sinh đến thời điểm dự án hoàn thành đưavào sử dụng (kể cả số lãi đã thu và số lãi chưa thu) và nhận xét đánh giá tìnhhình quản lý sử dụng vốn vay để cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báocáo quyết toán.

Điều 18. Thu nợ và lãi vay:

1. Đến kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) quy định trong hợp đồngtín dụng đã ký, chủ đầu tư phải chủ động trả đủ nợ cho Tổ chức cho vay.

Nguồn trả nợ bao gồm toàn bộ khấu hao hoặc nguồn thu phí sửdụng tài sản hình thành bằng vốn vay, lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợppháp khác của chủ đầu tư.

2. Đến kỳ hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không trả nợ và khôngđược gia hạn nợ (kể cả điều chỉnh thời điểm bắt đầu trả nợ, điều chỉnh kỳ hạntrả nợ) hoặc khoanh nợ, thì Tổ chức cho vay chuyển ngay số nợ gốc đến hạn phảitrả sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi quá hạn quy định tại khoản 3 Điều 9 Quychế này. Đồng thời lập uỷ nhiệm thu đề nghị Tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mởtài khoản tiền gửi thu hộ nợ vay (gốc và lãi) và thông báo cho chủ đầu tư biết.

3. Tổ chức cho vay khuyến khích chủ đầu tư trả nợ trước hạn.

4. Đến kỳ hạn trả nợ, sau khi đã áp dụng các biện pháp thunợ nói trên mà chủ đầu tư vẫn không trả được nợ, Tổ chức cho vay được quyềnphát mại tài sản thế chấp, tài sản hình thành bằng vốn vay theo quy định củapháp luật để thu hồi nợ.

5. Trường hợp chủ đầu tư bị phá sản hoặc giải thể trong khichưa trả hết nợ cho Tổ chức cho vay, việc thu hồi nợ của Tổ chức cho vay đượcthực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức cho vay được quyền phát mại tàisản thế chấp, tài sản hình thành bằng vốn vay để thu hồi nợ vay. Số nợ còn lạichưa thu được (nếu có), Quỹ hỗ trợ phát triển được dùng quỹ dự phòng rủi ro đểbù đắp theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 củaChính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Điều 19. Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạntrả nợ:

1. Chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước phải trả nợ đúng hạn cho Tổ chức cho vay theo hợp đồng tín dụng đãký. Nếu vì lý do khách quan, chủ đầu tư thực sự gặp khó khăn trong quá trìnhthực hiện dự án hoặc trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến không thể trả được nợvay theo hợp đồng tín dụng thì trước kỳ hạn trả nợ một tháng chủ đầu tư phải cóvăn bản gửi Tổ chức cho vay đồng gửi cấp quyết định đầu tư giải trình rõ lý dokhông trả được nợ, đồng thời phải có phương án cụ thể đề xuất các biện phápkhắc phục khó khăn để tạo nguồn trả nợ. Cấp quyết định đầu tư có trách nhiệmxem xét giải trình của chủ đầu tư và có ý kiến bằng văn bản gửi Tổ chức cho vayvề đề nghị gia hạn nợ của chủ đầu tư.

Riêng đối với dự án nhóm A (do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh đầu tư), việc thực hiện các thủ tục đề nghị ra hạn nợ do chủ đầu tư và cơquan cấp trên của chủ đầu tư (Bộ, UBND tỉnh, thành phố) thực hiện.

2. Căn cứ hồ sơ xin gia hạn nợ của chủ đầu tư, Tổ chức chovay có trách nhiệm kiểm tra xem xét và trả lời kịp thời bằng văn bản, hướng dẫnvà kiểm tra các chi nhánh Quỹ ký kết hợp đồng tín dụng điều chỉnh với chủ đầutư theo đúng quy định. Tổng thời hạn gia hạn nợ của một dự án tối đa bằng 1/3thời hạn trả nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.

3. Tổ chức tín dụng nhận uỷ thác có quyền điều chỉnh kỳ hạntrả nợ của dự án nhưng không làm thay đổi mức thu nợ trong năm. Khi quyết địnhđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ, Tổ chức tín dụng nhận uỷ thác phải thông báo cho Quỹhỗ trợ phát triển biết. Các trường hợp điều chỉnh khác do Quỹ hỗ trợ phát triểnxem xét, quyết định (hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Chi nhánh Quỹ xem xét quyếtđịnh và chịu trách nhiệm).

Điều 20. Hợp đồng tín dụng chấm dứtkhi:

1. Chủ đầu tư đã trả hết nợ vay (gốc và lãi).

2. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền (xoá nợ, chuyển nguồn vốn đầu tư của dự án, liên doanh với nướcngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ...).

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của Quỹ hỗtrợ phát triển:

1. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầutư có tính khả thi, khả năng tài chính của mình trước khi quyết định cho vay.

2. Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm địnhphương án tài chính, phương án trả nợ của dựán.

3. Từ chối cho vay nếu xét thấy dự án không có hiệu quả,không có khả năng hoàn trả nợ vay hoặc không có đủ tài sản thế chấp theo quyđịnh. Khi từ chối phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối, đồngthời phải báo cáo và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình với cấp quyết định đầutư.

4. Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay vàtrả nợ của chủ đầu tư trước, trong và sau đầu tư. Được quyền kiểm tra tài sảnhình thành bằng vốn vay, tài sản thế chấp khi cần thiết.

5. Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ vay trước thời hạn khiphát hiện chủ đầu tư cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụngđã ký.

6. Khởi kiện chủ đầu tư vi phạm hợp đồng tín dụng.

7. Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không trả được nợ màcác bên không có thoả thuận khác thì Quỹ hỗ trợ phát triển được quyền phát mạitài sản hình thành bằng vốn vay và tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy địnhcủa pháp luật.

8. Miễm giảm lãi tiền vay, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trảnợ, thời điểm bắt đầu trả nợ theo các quy định tại Điều 19 và Điều 24 Quy chếnày và thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án được khoanhnợ, xoá nợ.

9. Thực hiện cho vay đúng đối tượng, cơ cấu ngành, lĩnh vực,vùng và tổng mức vốn vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển hàng năm củaNhà nước được Chính phủ giao cho Quỹ hỗ trợ phát triển, các quy định hiện hànhvề quản lý đầu tư và xây dựng, về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước vàcác quy định tại Quy chế này.

10. Đối với tổ chức tín dụng nhận uỷ thác, nếu thực hiệnkhông nghiêm chỉnh các nội dung và cam kết trong hợp đồng uỷ thác, Quỹ hỗ trợphát triển có quyền huỷ bỏ hợp đồng uỷ thác và thông báo cho Tổ chức tín dụngnhận uỷ thác và chủ đầu tư biết.

11. Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, hợpđồng uỷ thác.

12. Lưu giữ bảo quản hồ sơ vay vốn, hồ sơ thế chấp phù hợpvới quy định của pháp luật.

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầutư:

1. Từ chối các yêu cầu của Tổ chức cho vay không đúng vớicác quy định của pháp luật và thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

2. Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng củaTổ chức cho vay theo quy định của pháp luật.

3. Được yêu cầu cấp vốn vay khi có đủ điều kiện cấp vốn.Chịu trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.

4. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tàiliệu liên quan đến việc vay vốn, sử dụng vốn vay cho Tổ chứccho vay và chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các thông tin, tài liệu đã cung cấp. Tạo điều kiện để tổ chức cho vay thựchiện kiểm tra trước, trong và sau cho vay. Cam kết và gửi đủ báo cáo tình hìnhsản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính hàng quý và hàng năm cho Tổ chức cho vaytrong suốt thời gian chưa trả hết nợ vay.

5. Sử dụng vốn vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nộidung khác đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

6. Thực hiện báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoànthành theo đúng chế độ hiện hành.

7. Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận trong hợp đồngtín dụng.

8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúngnhững thoả thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm tiền vayđã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của Tổ chứctín dụng nhận uỷ thác cho vay:

1. Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay vàtrả nợ của chủ đầu tư. Kiểm tra tài sản hình thành bằng vốn vay, tài sản thếchấp khi cần thiết.

2. Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi pháthiện chủ đầu tư cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng.

3. Khởi kiện chủ đầu tư vi phạm hợp đồng tín dụng.

4. Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không trả được nợ vàcác bên không có thoả thuận khác, thì Tổ chức tín dụng nhận uỷ thác có quyềnphát mại tài sản hình thành bằng vốn vay và tài sản thế chấp để thu hồi nợ vaytheo quy định của pháp luật.

5. Được quyền điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của các dự án gặp khókhăn tạm thời khi thực hiện trả nợ theo kỳ hạn trả nợ trong hợp đồng tín dụng.

6. Thực hiện đúng nội dung hợp đồng uỷ thác đã ký với Quỹ hỗtrợ phát triển.

7. Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã kývới chủ đầu tư.

8. Lưu giữ bảo quảnhồ sơ vay vốn, hồ sơ thễ chấp phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 24. Rủi ro và xử lý rủi ro:

1. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nướcbị rủi ro do các nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

a) Do chính sách Nhà nước thay đổi, do biến động bất thường củagiá cả thị trường trong và ngoài nước vượt xa dự kiến tính toán trong báo cáonghiên cứu khả thi mà chủ đầu tư gặp khó khăn trong việc trả nợ vay, thì đượcTổ chức cho vay xem xét gia hạn nợ theo các quy định tại Điều 19 Quy chế này,nếu vẫn tiếp tục khó khăn, thì được Hội đồng quản lý xem xét miễn hoặc giảm lãitiền vay trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển. Thủ tục vàtrình tự đề nghị miễn, giảm lãi tiền vay thực hiện như trường hợp gia hạn nợ.

Trường hợp đã áp dụng mọi biện pháp gia hạn nợ, miễn giảmlãi tiền vay nhưng dự án vẫn không có khả năng trả nợ, Hội đồng quản lý Quỹ báocáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét khoanh nợ cho dựán.

b) Do thiên tai, hoả hoạn, tại nạn bất ngờ làm tổn thất toànbộ hay một phần tài sản, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận mức độthiệt hại mà chủ đầu tư không còn khả năng trả nợ hoặc giảm khả năng trả nợ,thì chủ đầu tư phải dùng toàn bộ số tiền bảo hiểm được cơ quan bảo hiểm bồithường để trả nợ cho Tổ chức cho vay (nếu có). Sau đó tuỳ theo mức độ thiệt hạicủa dự án và khả năng trả nợ còn lại của chủ đầu tư sẽ được Quỹ hỗ trợ pháttriển xem xét báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xoá nợmột phần hoặc toàn bộ nợ vay của dự án.

Đối với dự án đã được quyết định xoá nợ một phần, số nợ vaycòn lại có thể được Tổ chức cho vay xem xét theo thẩm quyền để miễn, giảm lãitiền vay, gia hạn nợ, hoặc trình Thủ tướng Chính phủ khoanh nợ tuỳ thuộc vàokhả năng trả nợ thực tế của chủ đầu tư và dự án.

2. Khoản bù đắp rui ro Quỹ hỗ trợ phát triển trong cáctrường hợp miễn giảm lãi suất tiền vay, khoanh nợ, xoá nợ quy định tại khoản 1Điều này được lấy từ Quỹ dự phòng rui ro của Quỹ. Trường hợp quỹ dự phòng rủiro không đủ bù đắp, thì Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chínhtrình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 25. Nhận uỷ thác cho vay của Quỹhỗ trợ phát triển:

1. Quỹ hỗ trợ phát triển được nhận uỷ thác cho vay, thu hồinợ vốn vay đầu tư hoặc cấp phát vốn đầu tư cho các chương trình, dự án từ cáctổ chức trong và ngoài nước, các Quỹ đầu tư trên cơ sở đề nghị của tổ chức uỷthác.

2. Việc nhận uỷ thác thực hiện theo nội dung hợp đồng nhậnuỷ thác được ký kết giữa Quỹ hỗ trợ phát triển và Bên uỷ thác, phù hợp với phápluật hiện hành.

3. Khi nhận uỷ thác cho vay, thu hồi nợ vốn vay, Quỹ hỗ trợphát triển được hưởng phí trên số dư nợ vay, không kể số dư nợ vay quá hạn vàdự nợ đã được khoanh theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Mức phí nhận uỷthác được thoả thuận và ghi trong hợp đồng nhận uỷ thác. Khi nhận uỷ thác, Quỹhỗ trợ phát triển không phải chịu trách nhiệm về hiệu quả cũng như các thủ tụcpháp lý ban đầu của dự án.

Điều 26. Báo cáo, thanh tra và xử lý viphạm:

1. Hàng tháng theo định kỳ và đột xuất các chi nhánh Quỹ hỗtrợ phát triển và tổ chức tín dụng nhận uỷ thác có trách nhiệm báo cáo Quỹ hỗtrợ phát triển tình hình cho vay, thu hồi nợ vay các dự án vay vốn tín dụng đầutư phát triển của Nhà nước.

Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Thủtướng Chính phủ định kỳ và đột xuất tình hình quản lý, cho vay và thu hồi nợvay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầutư, Bộ Tài chính.

2. Tất cả các hoạt động cho vay và thu hồi nợ vay vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra củacác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Tuỳ theo tìnhhình cụ thể từng dự án, việc thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện ở từng khâuhoặc ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh vàhoàn trả vốn vay.

3. Các Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cótrách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án thuộc phạmvi quản lý.

4. Chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước nếu vi phạm các quy định về tín dụng đầu tư thì tuỳ theo mức độ viphạm có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồithường và xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Người quyết định đầu tư sai về chủ trương đầu tư gây hậuquả nghiêm trọng về kinh tế xã hội, môi trường thì phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật.

6. Quỹ hỗ trợ phát triển, Tổ chức tín dụng nhận uỷ thác chovay nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng uỷ thác thì bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 27.Việc cho vay đối với các dự ánđầu tư sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho vay lại thực hiệntheo các quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997 của Chính phủ về việcban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07/11/1998 của Chính phủ về việc banhành Quy chế vay và trả nợ nước ngoài và các quy định của Quy chế này. Trườnghợp các Nghị định số 87/NĐ-CP và Nghị định số 90/1998/NĐ-CP có quy định khácvới Quy chế này, thì thực hiện theo Nghị định số 87/NĐ-CP và Nghị định số 90/NĐ-CP nêu trên.

CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Quy chế này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản hướng dẫn việc quản lýcho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đã ban hành trước đây.

Đối với các dự án vay vốn tín dụng của Nhà nước trước ngày01 tháng 01 năm 2000, được thực hiện tiếp các điều khoản đã ghi trong hợp đồngtín dụng và các quyết định trước đây của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 29. Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ pháttriển, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc các Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển,Trưởng ban các Ban thuộc Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm thực hiện Quy chếnày.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tổng Công ty Nhà nước, UNNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Quỹ hỗ trợ pháttriển để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi.