Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 3458/GD-ĐT
NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 1996 VỀ VIỆC BAN HÀNH
QUY CHẾ TRƯỜNG DẠY NGHỀ DÂN LẬP

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO

- Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy củaBộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lýNhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 90/CP ngày 14/11/1993 của Chính phủ quyđịnh cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉvề giáo dục và đào tạo của Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam;

- Theo đề nghị của ÔngVụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghgề;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyếtđịnh này bản "Quy chế trường Dạy nghề dân lập".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từngày ký. Mọi quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Ông Vụtrưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề chịu trách nhiệm hướng dẫn thựchiện Quy chế ban hành theo Quyết định này.

Điều 3: Các ông (bà) Chủ tịch Uỷ bannhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Cháng Văn phòng, Vụ trưởng VụTrung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Vụ trưởng các Vụ có liên quan, Giám đốccác Sở Giáo dục - Đào tạo và Hiệu trưởng các trường Dạy nghề dân lập chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

QUY CHẾ

TRƯỜNGDẠY NGHỀ DÂN LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3458 GD-ĐT
ngày 22/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Trường dạy nghề dân lập (viếttắt là DNDL) là một trong các loại hình trường dạy nghề do các tập thể hoặc tổchức xã hội đứng ra đầu tư, thành lập trên cơ sở nhà nước cho phép. Kinh phíhoạt động từ các nguồn ngoài ngân sách Nhà nước.

Điều 2: Trường DNDL là đơn vị cơ sở đàotạo và bồi dưỡng nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất của nước Cộnghà XHCN Việt Nam. Trường đặt dưới sự quản lý của Sở Giáo dục - Đào tạo. Mọihoạt động của trường phải tuân theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo vàpháp luật của Nhà nước.

Điều 3: Việc thành lập hoặc giải thểTrường DNDL do UBND tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương quyết định trêncơ sở đề nghị của Sở Giáo dục - Đào tạo. Trường DNDL có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng.

Điều 4: Trường DNDL có nhiệm vụ:

1. Tổ chức đào tạo nghề theo mục tiêu, chương trình chuẩncủa Nhà nước, đồng thời tuỳ theo yêu cầu và điều kiện cụ thể đào tạo nghề theomục tiêu, Chương trình có giới hạn (khác chuẩn).

2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, nhằm đáp ứngkịp thời yêu cầu của thực tiễn sản xuất cho mọi đối tượng có nhu cầu.

3. Tham gia dạy nghề cho học sinh phổ thông nếu có điềukiện.

4. Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ, kết hợp thực tập với sản xuất và dịch vụ.

CHƯƠNG II
THÀNH LẬP TRƯỜNG DẠY NGHỀ DÂN LẬP

Điều 5: Các xã hội hoặc một tập thểcùng đứng tên được quyền xin phép thành lập trường DNDL.

Các tổ chức hoặc tập thể nói trên muốn được phép thành lậptrường DNDL phải đảm bảo các điều kiện cơ bản sau đây:

1. Có đủ cán bộ có trình độ và kinh nghiệm trong công táclãnh đạo, quản lý giáo dục, đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ.

2. Có lực lượng giáo viên đảm bảo chất lượng đáp ứng mụctiêu đào tạo và phải đủ số lượng phù hợp với quy mô theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo.

3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện phục vụ chogiảng dạy, học tập thực tập nghề nghiệp (máy móc, trang thiết bị kỹ thuật,giảng đường, cơ sở thực hành...) đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và quy mô đào tạo.

Điều 6: Thủ tục xin mở trường:

A. Khi xin thành lập trường DNDL, các tổ chức hoặc tập thểđứng tên xin mở trường phải làm đơn gửi đến Sở Giáo dục - Đào tạo.

Nội dung cơ bản của đơn là:

1. Tên trường

2. Mục tiêu đào tạo của các nghề

3. Địa điểm trường

4. Tổng số vốn và tài sản ban đầu

5. Danh sách thành viên hội đồng sáng lập (HĐSL) trường DNDL(có chữ ký của từng thành viên). Thành viên HĐSL bao gồm:

5.1. Các nhà giáo, nhà khoa học và nhà quản lý giáo dục vàđào tạo có nguyện vọng thành lập trường.

5.2. Các chủ đầu tư xây dựng trường DNDL.

Danh sách các thành viên HĐSL phải được trình lên Sở GD-ĐTkèm theo lý lịch hoạt động của từng thành viên, có xác nhận của cơ quan hoặcchính quyền địa phương quản lý trực tiếp. Chỉ sau khi được Sở Giáo dục - Đàotạo chấp nhận bằng văn bản, HĐSL trường DNDL mới được hoạt động.

B. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày được công nhận, HĐSLphải tổ chức bầu HĐQT và trình lên Sở Giáo dục - Đào tạo bản đề án tổ chức vàđiều lệ hoạt động của trường DNDL.

1. Bản đề án tổ chức gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1.1. Tên trường DNDL.

1.2. Địa điểm và quy hoạch sơ bộ nơi trường đóng (có ý kiếnxác nhận của chính quyền địa phương sở tại).

1.3. Tổng số vốn, tài sản ban đầu đã có: có chứng nhận củacơ quan công chứng Nhà nước.

1.4. Tổ chức quá trình đào tạo:

- Các nghề và loại hình đào tạo

- Phương thức tuyển sinh và công nhận tốt nghiệp

- Quy định về học phí

- Các quy định về giảng dạy và học tập

- Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và chương trình tóm tắt cácmôn học của các nghề đào tạo (dài hạn cho Bộ Giáo dục & ĐT, ngắn hạn cho SởGD-ĐT).

1.5. Danh sách giáo viên, viên chức bao gồm: làm việc theoHợp đồng dài hạn và ngắn hạn (ghi rõ trình độ, khả năng chuyên môn kỹ thuật,nghiệp vụ, quản lý đào tạo năng lực sư phạm, các văn bằng đã có) và các chế độtiền lương, tiền thưởng....

1.6. Bản thống kê số lượng, chất lượng và các phương tiệnphục vụ cho giảng dạy và thực hành (máy, trang thiết bị kỹ thuật, phòng học lýthuyết và thực hành,...).

1.7. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), hiệutrưởng, kèm theo bản sơ yếu lý lịch của từng cá nhân (có xác nhận của cơ quanhoặc chính quyền địa phương nơi trực tiếp quản lý) và bản sao các văn bằng,chứng chỉ đào tạo của từng người.

1.8. Cơ cấu tổ chức của trường DNDL, bao gồm: Tổ chức, hànhchính, đào tạo...

2. Điều lệ hoạt động của trường DNDL do HĐSL xây dựng trêncơ sở quy chế này và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung của điềulệ gồm các nội dung cơ bản sau:

2.1. Tên trường DNDL

2.2. Mục tiêu đào tạo các nghề mà trường định đào tạo

2.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của trường

2.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức giúp việc củatrường

2.5. Tài chính bao gồm: các nguồn vốn, nguyên tắc và chế độthu chi.

2.6. Về viên chức và giáo viên: Tuyển dụng (trình độ, khảnăng chuyên môn, nămg lực quản lý đào tạo,....), quyền lợi và nghĩa vụ.

2.7. Về học sinh: quyền lợi và nghĩa vụ.

2.8. Chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, viênchức và học sinh.

2.9. Điều kiện tạm ngừng hoạt động hoặc tự giải thể.

Điều 7: Trên cơ sở nghiên cứu các vănbản và kiểm tra thực tế, nếu thấy thành lập được, thì Sở Giáo dục - Đào tạotrình UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lậptrường.

Sau khi có quyết định thành lập trường và quyết định côngnhận Hội đồng quản trị, HĐSL trường bàn giao công việc cho HĐQT và chỉ sau khibàn giao xong, HDSL mới hết trách nhiệm của mình.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Điều 8: Trong trường DNDL Hội đồng quảntrị (HĐQT) là tổ chức có quyền cao nhất. Số lượng thành viên HĐQT do HĐSL hoặcHĐQT nhiệm kỳ trước đó ấn định và bầu cử, UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộcTrung ương ra quyết định công nhận. Cơ cấu thành viên HĐQT như sau:

1. 2/3 thành viên đạidiện cho các chủ đầu tư và những người đứng ra quyên góp vốn.

2. 1/3 thành viên đạidiện cho giáo viên và viên chức của trường.

Chủ tịch HĐQT được bầu trong phiên họp đầu tiên của Hộiđồng, sau đó phải được UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ra quyếtđịnh bổ nhiệm. Chủ tịch HĐQT là 1 đại diện của tổ chức xin mở trường hoặc mộttrong các chủ đầu tư chủ yếu, hay một thành viên chính có nhiệm vụ đi quyên gópvốn, có trình độ đại học trở lên, có hiểu biết về quản lý giáo dục và đào tạo.

Điều 9: HĐQT có những quyền hạn vànhiệm vụ sau đây:

1. Quyết định mọi chủ trương và phương hướng phát triển củatrường.

2. Quyết định về tài chính, tài sản, trang thiết bị và cơ sởvật chất của trường. Duyệt và quyết toán ngân sách hàng năm cho toàn bộ cáchoạt động của trường.

3. Quy định các chế độ tuyển dụng, tiền lương, phụ cấp vàcác phúc lợi cho giáo viên và viên chức, chế độ học phí của học sinh.

4. Xác định việc liên kết, hợp tác và vận động mọi tài trợcủa các tổ chức giáo dục và đào tạo, các cá nhân, tổ chức xã hội trong và ngoàinước nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của trường, nhưngcác hoạt động đó không được vi phạm các luật lệ của nhà nước hoặc làm phươnghại đến danh dự và lợi ích quốc gia.

5. Xác định quy mô và nghề đào tạo, phương thức tuyểnsinh,...

6. Thành lập các hội đồng xét duyệt kế hoạch đào tạo, chươngtrình các môn học, hội đồng thi, hội đồng khen thưởng, kỷ luật.

7. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của hiệu trưởng và cáctổ chức trong trường, nhằm mục đích đảm bảo cho mọi hoạt động thực hiện đúngquy định, quy chế của trường và cấp trên.

Hội đồng quản trị họp thường kỳ mỗi năm ít nhất 2 lần đểquyết định các công việc của trường.

Điều 10: Đứng đầu trường DNDL là Hiệutrưởng, Hiệu trưởng do Hội đồng Quản trị giới thiệu và Giám đốc Sở GD-ĐT raquyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.

Hiệu trưởng trường DNDL phải là công dân Việt Nam, có tháiđộ chính trị tốt, chấp hành đầy đủ các chủ trương, chính sách và pháp luật Nhànước, tốt nghiệp đại học trở lên, có năng lực tổ chức, quản lý công tác giáodục và đào tạo và đã trải qua công tác đào tạo từ 5 năm trở lên và hiện làthành viên của HĐQT. Hiệu trưởng trường DNDL phải là người không thuộc biên chếNhà nước.

Điều 11: Hiệu trưởng là người chịutrách nhiệm trước HĐQT và điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúngcác quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của cấp trên trực tiếp quản lý trườngvà pháp luật Nhà nước.

Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trực tiếp tổ chức và điều hành mọi hoạt động của nhàtrường.

2. Là chủ tài khoản.

3. Thực hiện nghiêm chỉnh mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nộidung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghề, công tác tuyển sinh, thực tập sảnxuất và dịch vụ, củng cố và tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, bồi dưỡnggiáo viên.

4. Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính và tài sản củanhà trường.

5. Thực hiện các quy định của HĐQT về tiền lương, tiền công,học phí, học bổng, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên và học sinh.

6. Ký các văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ nghề cho học sinhtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Thực hiện chế độ báo cáo tổng kết định kỳ và đột xuấttheo yêu cầu của HĐQT và Sở Giáo dục - Đào tạo.

8. Giải quyết tốt các hậu quả nếu trường bị giải thể.

Điều 12: Phó hiệu trưởng là người giúpviệc hiệu trưởng điều hành một số công tác do Hiệu trưởng phân công. Phó hiệutrưởng phải là người không thuộc biên chế Nhà nước.

Phó hiệu trưởng phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên, đồng thờiđã qua giảng dạy hoặc công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo ít nhất là 5năm. Số lượng phó hiệu trưởng do Hiệu trưởng đề xuất và Giám đốc Sở GD-ĐT raquyết định bổ nhiệm.

Điều 13: Hiệu trưởng được phép vận dụng"Quy chế trường nghề Nhà nước" để đề xuất thành lập các đơn vị phòng,ban,.... giúp việc và dự kiến các trưởng, phó các đơn vị. Sau khi được HĐQT phêduyệt, hiệu trưởng ký quyết định thành lập, bổ nhiệm và xây dựng chức năng,nhiệm vụ cho từng đơn vị. Các trưởng bộ phận nói ở điều này phải là những ngườikhông thuộc biên chế Nhà nước.

Điều 14: Trong trường DNDL có các tổchức đoàn thể chính trị, xã hội. Việc thành lập và hoạt động các tổ chức nàyđược thực hiện theo điều lệ và chức năng của tổ chức mình. Hiệu trưởng trườngDNDL có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các đoàn thể hoạt động theo phápluật quy định.

Điều 15: Trường DNDL phải chịu sự kiểmtra, thanh tra của Sở Giáo dục - Đào tạo, của Thanh tra Nhà nước các cấp cóthẩm quyền nhằm đảm bảo cho việc thực hiện quá trình đào tạo đúng mục tiêu, nộidung, chương trình... như trường đã đăng ký.

Điều 16: Nếu trường DNDL vi phạm cácquy định của bản quy chế này và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo vàNhà nước, thì Sở Giáo dục - Đào tạo có quyền:

1. Nhắc nhở bằng văn bản.

2. Ra lệnh ngừng tuyển sinh ở một số nghề hoặc tất cả cácnghề đào tạo.

3. Trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyếtđịnh đóng cửa và thu hồi giấy phép hoạt động.

Điều 17: Khi có lệnh thu hồi giấy phép hoạt động, trường DNDLphải giao nộp tất cả các tài liệu có liên quan đến kết quả đào tạo cho Sở Giáodục - Đào tạo để xét, cấp giấy chứng nhận kết quả học tập cho học sinh.

Đồng thời Sở Giáo dục - Đào tạo chỉ định những người phụtrách việc thanh toán các khoản nợ tài chính, tài sản của trường DNDL theo cácquy định về tài chính của Nhà nước và của trường DNDL.

Điều 18: Trường DNDL có thể chuyển đổisang các loại hình trường dạy nghề khác, nếu có sự thay đổi về cơ cấu đầu tư cơsở vật chất kỹ thuật và cơ cấu các nguồn kinh phí đảm bảo cho các hoạt độngthường xuyên của trường. Trên cơ sở đơn xin phép chuyển đổi của HĐQT trườngDNDL, Sở Giáo dục - Đào tạo sẽ xem xét và trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương ra quyết định công nhận việc chuyển đổi.

CHƯƠNG IV
CÁN BỘ VÀ GIÁO VIÊN

Điều 19: Mọi giáo viên, viên chức làmviệc trong trường DNDL có nghĩa vụ, quyền lợi theo Bộ luật Lao động, các quyđịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo và quy chế của trường.

Giáo viên và viên chức trường DNDL do hiệu trưởng ký hợpđồng làm việc dài hạn hoặc ngắn hạn theo quy định của Bộ luật Lao động sau khiđã được HĐQT phê duyệt.

Điều 20: Giáo viên trường DNDL phải cótrình độ từ Trung học kỹ thuật nghiệp vụ trở lên và có tay nghề ít nhất bậc4/7, nếu là công nhân thì phải có tay nghề bậc 5/7 trở lên và đã qua bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm.

Trường DNDL có thể mời các giáo viên thỉnh giảng và nhữngngười đang công tác tại các cơ quan Nhà nước, nhưng phải được thủ trưởng cơquan quản lý trực tiếp đồng ý bằng cách ký xác nhận vào văn bản hợp đồng giữatrường và cá nhân đó.

Những người đang trong biên chế Nhà nước, khi chuyển sanglàm việc ở trường DNDL vẫn được tính thời gian công tác liên tục để hưởng cácchế độ bảo hiểm xã hội, nếu tiếp tục nộp bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhànước.

Điều 21: Giáo viên trường DNDL cóquyền:

1. Được sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị,phương tiện, đồ dùng dạy học và các tài liệu,... của trường để dùng vào mụcđích giáo dục và giảng dạy.

2. Được tham gia bàn bạc, góp ý, đánh giá về nội dung,phương pháp giảng dạy và các hoạt động khác với nhà trường.

3. Có quyền chấm dứt hợp đồng nếu hiệu trưởng thực hiện saihợp đồng ký kết mà sau khi kiến nghị không được giải quyết thoả đáng.

Điều 22: Giáo viên trường DNDL có nhiệmvụ:

1. Tôn trọng và thực hiện nghiêm túc hợp đồng đã ký vớitrường DNDL.

2. Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, giảng dạy, hướngdẫn thực hiện và các hoạt động xã hội khác trong nhà trường đã được phân công,hoặc theo hợp đồng đã ký.

3. Thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn trong phạm vicông việc mình phụ trách.

CHƯƠNG V
HỌC SINH

Điều 23: Mọi công dân Việt Nam cónguyện vọng và nhu cầu học nghề, có trình độ văn hoá ở mức cần thiết theo yêucầu của từng nghề cụ thể, đều được phép đăng ký dự tuyển vào học hoặc bồi dưỡngnghề tại trường DNDL.

Việc tuyển sinh được tiến hành theo quy chế của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo.

Điều 24: Học sinh có những quyền lợi:

1. Được đảm bảo về kết quả học tập theo mục tiêu đào tạo nhưđã ghi trong kế hoạch hoặc hợp đồng đào tạo.

2. Được sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của trường phục vụcho mục đích học tập, rèn luyện tay nghề.

3. Được hưởng một phần kết quả do đào tạo kết hợp với sảnxuất làm ra sản phẩm.

4. Được cấp bằng tốt nghiệp đối với hệ đào tạo chính quy dàihạn tập trung hoặc chứng chỉ nghề đối với hệ đào tạo ngắn hạn, nếu đạt yêu cầutheo quy định trong quy chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. Được hoàn trả lại số tiền thừa ứng trước cho nhà trường,nếu nhà trường không thực hiện đúng hợp đồng.

Điều 25: Học sinh có những nhiệm vụ:

1. Chăm chỉ học tập, đảm bảo đầy đủ nội dung, chương trìnhtheo kế hoạch hoặc hợp đồng đào tạo, thực hiện nghiêm túc những hướng dẫn củagiáo viên.

2. Tôn trọng và thực hiện đầy đủ nội quy, quy chế của trườngDNDL.

3. Giữ gìn, bảo quản trang thiết bị, đồ dùng dạy học, cũngnhư các tài sản khác của trường.

4. Nộp học phí đầy đủ và đúng kỳ hạn theo quy định củatrường.

5. Đền bù đầy đủ những tài sản của trường mà bản thân làm hưhỏng.

Điều 26: Trong quá trình học tập, họcsinh có thành tích sẽ được khen thưởng, vi phạm khuyết điểm sẽ bị thi hành kỷluật theo quy chế của trường DNDL.

CHƯƠNG VI
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG

Điều 27: Công tác đào tạo và bồi dưỡngnghề được tổ chức theo các hình thức sau:

1. Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, chương trình chuẩn (hệ dàihạn):

Trường DNDL được phép đào tạo các nghề có trong "Danhmục nghề đào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật và nghiệp vụ" doBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có trách nhiệm đăng ký với Sở Giáo dục - Đàotạo.

Quá trình đào tạo phải thực hiện theo đúng mục tiêu, kếhoạch đào tạo, chương trình môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đối vớinhững nghề chưa có kế hoạch đào tạo và chương trình môn học do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành, thì Hiệu trưởng trường DNDL tổ chức biên soạn theo hướng dẫntrong "quy định mục tiêu, chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật"của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

2. Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, chương trình có giới hạn(hệ ngắn hạn):

Kế hoạch đào tạo, chương trình, nội dung và hình thức tổchức đào tạo do Hiệu trưởng tổ chức biên soạn trên cơ sở nhu cầu của người học.

3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề:

Kế hoạch đào tạo, chương trình nội dung bồi dưỡng do Hiệutrưởng ban hành trên cơ sở thoả thuận của người học.

Điều 28: Bằng tốt nghiệp và chứng chỉđào tạo nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thống nhất, Sở Giáo dục - Đàotạo trực tiếp quản lý và phát hành.

CHƯƠNG VII
TÀI CHÍNH

Điều 29: Vốn của trường DNDL bao gồm:Tiền mặt, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà xưởng,... có từ ban đầu và cótrong quá trình hoạt động.

Các nguồn đầu tư:

1. Góp cổ phần của các chủ đầu tư

2. Hỗ trợ của ngân sách Nhà nước (nếu có)

3. Các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước ủng hộ hoặctài trợ

4. Quá trình hoạt động của trường tích tụ được

5. Vay vốn

6. Học phí và kết quả của thực tập kết hợp với lao động sảnxuất, dịch vụ theo ngành nghề đào tạo, nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật.

Điều 30: Hàng năm, trường DNDL phải xây dựng các phươngán thu chi. Trên cơ sở các nguồn vốn thu trên, HĐQT phân chia thành các khoảnchi cơ bản sau:

1. Tiền trả công theo hợp đồng

2. Chi phục vụ giảng dạy và học tập

3. Chi thực tập và nghiên cứu áp dụng công nghệ mới vào sảnxuất

4. Bù đắp và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quỹ phúclợi xã hội.

Hội đồng quản trị quy định cụ thể việc phân bổ và sử dụngvốn của trường DNDL theo các quy định về tài chính, kế toán đã được Nhà nướcban hành.

Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm lập và thực hiện kế hoạchthu, chi cụ thể theo sự phân bổ chung của HĐQT hàng năm

Điều 31: Hàng năm Hội đồng quản trị tổchức kiểm tra sổ sách tài chính của trường DNDL.

Hiệu trưởng trường DNDL có trách nhiệm gửi báo cáo quyếttoán hàng năm cho HĐQT để theo dõi.

Khi trường DNDL có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng các quy địnhvề quản lý tài chính, Sở Giáo dục - Đào tạo sẽ phối hợp với các cơ quan hữuquan cử đoàn thanh tra tài chính về trường để xem xét và kết luận. HĐQT và Hiệutrưởng có trách nhiệm tạo điều kiện cho đoàn làm việc và giải trình các vấn đềdo đoàn đặt ra.

CHƯƠNG VIII
KIỂM TRA, THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 32: Bộ Giáo dục và Đào tạo và SởGiáo dục - Đào tạo có quyền kiểm tra, thanh tra mọi hoạt động của trường DNDL.Trường DNDL có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để Bộ Giáo dục và Đào tạo và SởGiáo dục - Đào tạo tiến hành kiểm tra, thanh tra được thuận lợi.

Điều 33: Nội dung công tác kiểm tra,thanh tra là những vấn đề đã được quy định trong quy chế này và các quy chế,quy định khác về giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chínhsách, pháp luật Nhà nước.

Khi thực hiện các việc sau đây, trường DNDL phải được sựchấp thuận của Sở Giáo dục - Đào tạo:

1. Vay tiền một hay nhiều lần có tổng số quá 25% giá trị tàisản của trường DNDL đã trừ phần giá trị do Nhà nước đóng góp (nếu có) tại thờiđiểm đó. Tổng số các khoản nợ không được vượt quá giá trị tài sản của trường.

2. Hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và đàotạo.

Điều 34: Trường DNDL và mọi cán bộ, giáo viên của trường đượccác cấp lãnh đạo cấp trên khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong việcđóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Điều 35: Chủ tịch và các thành viênHĐQT, Hiệu trưởng và mọi giáo viên, viên chức của trường, nếu vi phạm quy chế,các quy định về giáo dục và đào tạo, tài chính, kinh tế và các pháp luật Nhànước, thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36: Quy chế này được áp dụng thốngnhất cho tất cả các trường DNDL kể từ ngày ký ban hành. Ông Vụ trưởng Vụ Trunghọc chuyên nghiệp và dạy nghề chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy chế này.