Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA TỔNGCỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1126 TCT/QĐ/AC
NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH
NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

- Căn cứ Nghị định số 281/HĐBT ngày 07/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thànhlập hệ thống thu thuế Nhà nước thuộc Bộ Tài chính và Thông tư số 38 TC/TCCBngày 25/8/1990 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máycủa hệ thống thu thuế Nhà nước;

- Căn cứ Quyết định số 885/1998/QĐ /BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế dộ pháthành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng;

- Căn cứ Quyết định số 31/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổsung chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng, ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ -BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chếđộ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; và một số văn bản pháp luậtkhác về hóa đơn, chứng từ;

Theo đề nghị của ôngTrưởng phòng Quản lý ấn chỉ Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy trình nghiệp vụ phát hành quản lý, sử dụng hoá đơn thay thế quy trìnhnghiệp vụ quản lý sử dụng hoá đơn ban hành tại Quyết định số 1537 TCT/QĐ/ACngày 19/11/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Điều 2: Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo, Trưởngphòng Chính sách, Trưởng phòng Tài chính kế toán, Trưởng phòng Quản lý ấn chỉTổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

(Kèm theo Quyết định số 1126 TCT/QĐ/AC ngày12 tháng 7 năm 2001
của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế)

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Tăng cường việc quản lý, sử dụng hoá đơn như một công cụcủa Nhà nước trong việc quản lý thuế, quản lý tài chính đảm bảo công bằng xãhội trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước, chống thamnhũng, góp phần xây dựng trật tự kỷ cương trong lĩnh vực tài chính, tăng cườngpháp chế của Nhà nước trong quản lý kinh tế và góp phần thực hiện công cuộc cảicách thuế bước II.

2. Xây dựng một quy trình quản lý, sử dụng hoá đơn thốngnhất trong phạm vi toàn quốc. Góp phần thu đúng chính sách, thu đủ số thuế phảithu, thu sát với tình hình thực tế kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phát sinh. Thúcđẩy các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện hạchtoán kinh tế và chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ đi vào nề nếp, thúcđẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.

B. NỘI DUNG QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH,
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

I. QUYTRÌNH CẤP PHÁT, BÁN, THANH QUYẾT HOÁ ĐƠN

1. Cấp phát hoá đơn: Các loại hoá đơn do Tổng cục Thuế pháthành được cấp phát, quản lý theo một hệ thống thống nhất trong cả nước.

- Tổng cục Thuế cấp phát hoá đơn cho Cục Thuế các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương.

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố cấp phát hóa đơn cho các Chicục Thuế quận, huyện, thị xã và trực tiếp bán hóa đơn cho các tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định thuộc phạm vi do Cục Thuếtỉnh, thành phố quản lý.

- Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã trực tiếp bán hoá đơn chocác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo quy định thuộcphạm vi Chi cục Thuế quận huyện, thị xã quản lý.

Chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 hàng năm, Chi cục Thuế phảibáo cáo để Cục Thuế tỉnh, thành phố có kế hoạch sử dụng hoá đơn năm sau gửiTổng cục Thuế. Số lượng hoá đơn cần sử dụng của từng loại phải sát với tìnhhình thực tế sử dụng hoá đơn ở địa phương. Khi có sự thay đổi kế hoạch sử dụnghoá đơn, cơ quan Thuế các cấp phải có kế hoạch bổ sung kịp thời. Trên từng địabàn thuộc phạm vi quản lý, cơ quan Thuế phải cung cấp đầy đủ, kịp thời và tạomọi điều kiện bán hoá đơn cho các tổ chức, cá nhân sử dụng để bán hàng hoá,dịch vụ theo đúng Chế độ quy định. Cán bộ thuế không được từ chối việc bán hoáđơn cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khi chưa có ý kiến của cấp có thẩm quyền.

2. Thủ tục mua hoá đơn:

Thủ tục đăng ký mua hoá đơn (lần đầu) của các tổ chức, cánhân kinh doanh có nhu cầu sử dụng hoá đơn do Tổng cục Thuế phát hành gồm:

- Công văn (đối với tổ chức) hoặc đơn xin mua hóa đơn (đốivới cá nhân).

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế (không phải côngchứng).

- Bản sao giấy chứng nhận kho hàng, (không phải công chứng)đơn vị phụ thuộc nếu mua phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

- Bản sao hợp đồng bán hàng đại lý đúng giá quy định (khôngphải công chứng) nếu mua phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý.

Căn cứ hồ sơ mua hoá đơn, cơ quan Thuế tiến hành lập: Phiếumua hoá đơn giao cho tổ chức, cá nhân mua hoá đơn để theo dõi quản lý. Khi tìnhhình sản xuất, kinh doanh có thay đổi, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụngthêm loại hoá đơn thì phải làm đầy đủ thủ tục nêu trên để đăng ký bổ sung sửdụng thêm loại hoá đơn với cơ quan Thuế nơi mua hoá đơn.

Khi mua hoá đơn các lần sau:

- Giấy giới thiệu (đối với tổ chức), giấy đề nghị mua hoáđơn (đối với cá nhân).

- Phiếu mua hoá đơn do cơ quan Thuế quản lý lập.

Đối với các cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụngười trực tiếp mua hoá đơn tại cơ quan Thuế phải là chủ hộ kinh doanh đăng kýnộp thuế.

Các đối tượng nộp thuế do cơ quan Thuế cấp nào quản lý thuthuế thì đăng ký mua hoá đơn tại cơ quan Thuế cấp đó.

Các đối tượng không kinh doanh hoặc không đăng ký nộp thuếthì không được mua hoá đơn để sử dụng.

3. Bán hoá đơn:

- Hoá đơn GTGT được bán cho các tổ chức, cá nhân sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

- Hoá đơn bán hàng được bán cho:

+ Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế TTĐB

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ đếnmua hoá đơn, nếu cán bộ thuế bán hoá đơn phát hiện cơ sở có hành vi vi phạm vềsử dụng hoá đơn thì phải báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra,đối chiếu, xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.

Khi bán hoá đơn, cán bộ thuế bán hoá đơn phải thực hiện đầyđủ các bước như sau:

+ Lập hoá đơn theo Chế độ quy định, ghi đầy đủ các chỉ tiêuđã in sẵn và ghi rõ loại hoá đơn, ký hiệu, xê ri, số quyển, từ số đến số.

+ Ghi sổ ST 12/AC , ST 11/AC của cơ quan Thuế.

+ Ghi sổ ST 23/AC nếu là tổ chức mua hoá đơn hoặc ghi sổ ST 24/AC nếu là cá nhân mua hoá đơn và yêu cầu người mua hoá đơn ký nhận vào sổ đểtheo dõi quản lý.

+ Ghi phiếu mua hoá đơn của tổ chức, cá nhân mua hoá đơn.

4. Thủ tục cấp, nhận hoá đơn giữa cơ quan Thuế các cấp: Khicấp phát, giao nhận hoá đơn cơ quan thuế cấp dưới phải có giấy tờ sau:

Giấy giới thiệu của cơ quan phải ghi rõ: Họ tên, chức vụ cánbộ lĩnh hoá đơn và bảng kê kèm theo số ượng của từng loại hoá đơn cần lĩnh.

Cơ quan Thuế các cấp khi lập dự trù nhận hoá đơn, phải căncứ vào tình hình thực tế sử dụng hoá đơn ở địa phương, số hoá đơn còn tồn khotheo báo cáo BC 8 tháng trước và cập nhật số tồn kho đến ngày nhận hoá đơn,không dự trù số lượng hoá đơn xin lĩnh quá mức cần thiết làm ảnh hưởng đến kếhoạch in ấn, cấp phát chung của ngành.

Căn cứ giấy giới thiệu và bảng kê của từng loại hoá đơn cầnlĩnh, kế toán ấn chỉ kiểm tra, xem xét để lập phiếu xuất ấn chỉ trên cơ sở sốhoá đơn còn tồn kho và cân đối chung nhu cầu sử dụng của đơn vị. Phiếu xuất ấnchỉ phải ghi rõ: Họ tên người nhận hoá đơn, đơn vị, ký hiệu, quyển số và sốlượng của từng loại hoá đơn cấp phát. Người nhận hoá đơn phải kiểm tra đốichiếu giữa Phiếu xuất ấn chỉ và bảng kê hoá đơn cần lĩnh về số lượng, chủngloại, ký hiệu. Nếu số lượng, chủng loại không đủ theo yêu cầu thì người nhậnhoá đơn đề nghị kế toán ấn chỉ giải thích hoặc ghi vào bảng kê lý do không cấpđủ. Phiếu xuất ấn chỉ phải được cấp có thẩm quyền ký duyệt. Thủ kho ấn chỉ phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn đã được giao nhận, nhập kho.

Phiếu xuất ấn chỉ do kế toán ấn chỉ lập, đã được ký duyệtgiao cho người nhận hoá đơn, Thủ kho ấn chỉ có trách nhiệm căn cứ Phiếu xuất ấnchỉ để cấp hoá đơn theo chủng loại, ký hiệu, số quyển, số thứ tự do kế toánlập.

5. Sổ sách kê toán:

Cục Thuế các tỉnh, thành phố (Phòng Quản lý ấn chỉ) Chi cụcThuế quận, huyện, thị xã (Tổ quản lý ấn chỉ) nhận hồ sơ đăng ký mua hoá đơn củacác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quảnlý và có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi các tổ chức, cá nhân đăng ký và muahoá đơn để sử dụng. Sổ sách kế toán ấn chỉ bắt buộc phải mở theo quy định nhưsau:

+ Lập và giao cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý thu thuế 01 Phiếu mua hoá đơn (mẫu CTT39).

+ Sổ ST 23/AC theo dõi các tổ chức mua hoá đơn.

+ Sổ ST 24/AC theo dõi các cá nhân mua hoá đơn.

+ Sổ ST 11/AC theo dõi ấn chỉ bán thu tiền.

+ Sổ ST 12/AC theo dõi tình hình ấn chỉ.

+ Phòng Quản lý ấn chỉ Cục Thuế lập sổ theo dõi các tổ chức,cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý đăng ký sửdụng hoá đơn tự in.

Kế toán ấn chỉ bán hoá đơn của cơ quan Thuế các cấp có tráchnhiệm theo dõi, quản lý, hướng dẫn người mua hoá đơn về việc sử dụng hoá đơntheo đúng Chế độ quy định hiện hành. Kế toán ấn chỉ bán ở cơ quan Thuế các cấp,theo định kỳ thanh, quyết toán ấn chỉ bán, có trách nhiệm đối chiếu với bộ phậnTài chính kế toán của Chi cục Thuế, Cục Thuế, Tổng cục Thuế số tiền thanh,quyết toán ấn chỉ bán để báo cáo các cấp quản lý, có kế hoạch sử dụng kinh phítiết kiệm và hợp lý.

Để quản lý hoá đơn chặt chẽ từ kho, thủ kho ấn chỉ phải lậpthẻ kho cho từng loại hoá đơn, ghi chép cho mỗi lần nhập, xuất hoá đơn. Định kỳ(hàng tháng) thủ kho ấn chỉ tập hợp chứng từ nhập, xuất hoá đơn để đối chiếuvới kế toán ấn chỉ. Thủ kho nhận Phiếu xuất kho (hoá đơn bán hàng) do kế toánlập được khách hàng mua hoá đơn chuyển đến phải:

+ Ghi thẻ kho trước khi giao hoá đơn.

+ Kiểm đếm từng số, từng quyển, đối chiếu cho khớp đúng vớiký hiệu, số quyển ghi trên hoá đơn bán hàng mới giao cho người mua và đề nghịngười mua hoá đơn kiểm đếm đầy đủ từng số hoá đơn và ký vào hoá đơn bán hàng.Cuối tháng thủ kho và kế toán ấn chỉ phải đối chiếu số liệu tồn kho giữa thẻkho và sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân báo cáo lãnh đạo cóbiện pháp giải quyết.

6. Thanh, quyết toán tiền bán hóa đơn:

Việc theo dõi cấp phát, thanh quyết toán tiền bán hóa đơnđều do kế toán ấn chỉ thực hiện theo đúng chế độ quy định.

a. Đối với Chi cục Thuế:

Trong vòng 5 ngày đầu tháng sau, các Chi cục Thuế phảichuyển số tiền bán hoá đơn của tháng trước về Cục Thuế tỉnh, thành phố. Nếu vìlý do khách quan không chuyển được tiền trả, Chi cục trưởng Chi cục Thuế phảibáo cáo cụ thể với Cục trưởng Cục Thuế biết để có biện pháp xử lý.

b. Đối với Cục Thuế tỉnh, thành phố:

Trong vòng 10 ngày đầu tháng sau, các Cục Thuế phải chuyểnsố tiền bán hoá đơn của tháng trước về Tổng cục Thuế. Nếu vì lý do khách quankhông chuyển được tiền trả, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố phải báo cáoTổng cục Thuế biết để có biện pháp xử lý.

Hàng quý, cơ quan Thuế các cấp phải quyết toán số hoá đơn vàsố tiền bán hoá đơn với cơ quan Thuế cấp trên trong vòng 20 ngày đầu tháng thứnhất quý sau (theo lịch do cơ quan Thuế cấp trên quy định). Khi quyết toán, cơquan Thuế cấp dưới phải: đối chiếu với báo cáo BC 8/AC hàng tháng, số hoá đơnđã xuất bán còn tồn kho, có báo cáo quyết toán và chứng từ đã chuyển tiền bánhoá đơn về cơ quan Thuế cấp trên. Căn cứ chứng từ thanh toán (uỷ nhiệm chi,séc) giữa cơ quan Thuế các cấp, bộ phận tài chính kế toán và kế toán ấn chỉ bánđối chiếu số liệu, sổ sách kế toán về: số lượng ấn chỉ, tiền bán ấn chỉ.

II. QUYTRÌNH SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ HOÁ ĐƠN

1. Sử dụng hoá đơn:

1.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất; kinh doanh hàng hoá, dịch vụchỉ được sử dụng hoá đơn mua tại cơ quan Thuế hoặc hoá đơn tự in sau khi có sựchấp thuận của Tổng cục Thuế bằng văn bản và đăng ký sử dụng với Cục Thuế địaphương. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không đượcvừa sử dụng hoá đơn mua của cơ quan Thuế, vừa sử dụng hoá đơn tự in. Trongtrường hợp đặc thù, phải có quyết định của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố.

Trước khi sử dụng hoá đơn, các tổ chức, cá nhân sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị theođúng quy định. Để khuyến khích việc mở sổ sách kế toán, tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, ngăn chặn hành vi mua, bán hoá đơn; riêng đối với đốitượng kinh doanh nộp thuế theo phương pháp ấn định thì phải ghi tên, địa chỉ,mã số thuế đầy đủ trên liên 2 (liên giao khách hàng) từng số hoá đơn khi nhậnhoá đơn tại cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế phải tổ chức, bố trí cán bộ để đối chiếunhanh chóng kịp thời theo quy định này.

- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ có các quầy hàng, cửa hàng từng bộ phận phải mở sổ sách theo dõi riêng về sửdụng hoá đơn. Khi sử dụng hoá đơn phải dùng từ số nhỏ đến số lớn, hết quyển mớidùng sang quyển khác không được dùng cách số, cách quyển.

- Khi lập hoá đơn có thể viết hoặc đánh máy, phải lót giấythan để viết hoặc đánh máy một lần được in sang các liên có nội dung như nhau.Nội dung chỉ tiêu trên hoá đơn phải ghi rõ ràng, đầy đủ, đặc biệt là mã số thuếcủa người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không có mã số thuế thì gạch bỏcác ô ghi mã số thuế trên hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống từ phải sang trái.Trường hợp hoá đơn viết sai cần huỷ bỏ thì gạch chéo, đề chữ huỷ bỏ vào cácliên của số hoá đơn không được xé rời khỏi cuống. Hoá đơn giao cho khách hàngnhất thiết phải ghi đầy đủ mã số thuế của đơn vị bán, đơn vị mua hàng.

Thủ trưởng đơn vị có thể uỷ quyền cho người có trách nhiệm ký duyệt trên các hoá đơn của đơnvị khi lập và giao cho khách hàng (có thể là người bán hàng). Việc uỷ quyềnphải có quyết định của thủ trưởng đơn vị. Các loại hoá đơn được thủ trưởng đơnvị uỷ quyền người ký duyệt không được đóng dấu khống vào hoá đơn.

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để in hoá đơnbán lẻ cho khách hàng tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị, phải đăng ký sửdụng với Cục Thuế địa phương và phải được chấp thuận bằng văn bản, hàng ngàyphải lập bảng kê hàng hoá đầu ca, cuối ca và số hàng đã bán trong ngày để làmcơ sở kê khai nộp thuế theo quy định (cuối ngày không phải lập hoá đơn chung).

Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng hoá đơn mua tại cơ quanThuế hoặc hoá đơn tự in cho các chi nhánh, bộ phận, cửa hàng, đơn vị phải mở sổtheo dõi cấp phát, sử dụng hoá đơn cho từng chi nhánh, bộ phận, cửa hàng.

+ Mở sổ tổng hợp theo dõi tình hình sử dụng hoá đơn trongtoàn đơn vị.

+ Mở sổ chi tiết theo dõi mỗi chi nhánh, bộ phận, cửa hàngsử dụng hoá đơn 01 quyển lưu theo dõi tại đơn vị, 01 quyển theo dõi tại chinhánh, bộ phận, cửa hàng sử dụng hoá đơn.

- Khi các tổ chức sáp nhập thành doanh nghiệp mới, thay đổisở hữu... thì không được sử dụng hoá đơn của tổ chức cũ để bán hàng hoá, dịchvụ. Sau 10 ngày phải thanh, quyết toán số hoá đơn với cơ quan Thuế nơi mua hoặcđăng ký sử dụng hoá đơn tự in. Số hoá đơn còn lại được xử lý như sau:

+ Số hoá đơn nguyên quyển chưa sử dụng còn tiếp tục sử dụngđược, nếu có nhu cầu sử dụng thì tổ chức mới phải báo cáo với cơ quan Thuế đềnghị cho tiếp tục sử dụng. Số hoá đơn còn lại không được tiếp tục sử dụng hoặcđã sử dụng đơn vị phải nộp lại cho cơ quan Thuế nơi mua hoá đơn.

+ Nếu số hoá đơn còn lại không phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh thì phải thanh, quyết toán, nộp lại cho cơ quan Thuế và mua hoá đơnkhác để sử dụng cho phù hợp.

- Đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi 10 ngày sau khicó quyết định giải thể hoặc không sử dụng hoá đơn thì tổ chức cá nhân có tráchnhiệm thanh, quyết toán hoá đơn với cơ quan Thuế nơi mua hoá đơn: Số lượng hoáđơn tự in hoặc mua tại cơ quan thuế, số lượng hoá đơn đã sử dụng, số lượng cònlại để nộp cho cơ quan Thuế quản lý. Cơ quan Thuế phải có trách nhiệm theo dõi,thu hồi hoá đơn và thanh huỷ hoá đơn thu hồi theo chế độ quy định.

1.2. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá tiêu dùngnội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại:

+ Đối với sản phẩm hàng hoá xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyếnmại, quảng cáo, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuếGTGT, tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơnghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay khuyến mại,quảng cáo không thu tiền. Đối với hoá đơn GTGT gạch bỏ dòng thuế suất và tiềnthuế GTGT chỉ ghi dòng giá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn của hàng hoá.

+ Đối với sản phẩm hàng hoá dùng để trao đổi, thưởng hoặctrả thay tiền lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sảnxuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khôngchịu thuế GTGT thì: tổ chức, cá nhân phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bánhàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuấtbán hàng hóa cho khách hàng.

- Hàng hoá, dịch vụ bán áp dụng hình thức giảm giá thì giábán ghi trên hoá đơn là giá đã được giảm. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vàosố lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiềngiảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá,dịch vụ lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Hoá đơn phải ghi rõ giảm giá hànghoá bán của các hoá đơn đã sử dụng.

1.3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh xuất điềuchuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửahàng... ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặcxuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất trả hàngtừ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng hoá cho các cơ sởnhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chứckinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sửdụng hoá đơn như sau:

+ Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khainộp thuế GTGT' ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.

+ Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theolệnh điều động nội bộ đối với hàng hoá điều chuyển nội bộ; sử dụng phiếu xuấthàng gửi bán đại lý đối với hàng hóa xuất kho cho cơ sở làm đại lý kèm theolệnh điều động nội bộ.

+ Tổ chức, cá nhân hạch toán phụ thuộc làm đại lý khi bánhàng hoá phải lập hoá đơn theo quy định, đồng thời lập bảng kê hàng hoá bán ra(theo mẫu 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000TT-BTC ngày 29/12/2000của Bộ Tài chính, gửi về cơ sở có hàng hoá điều chuyển đến hoặc hàng hóa gửibán đại lý để các cơ sở này lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ.Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, (bảng kê có thểlập cho 5 ngày, 10 ngày một lần). Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuếGTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuếsuất.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện mộttrong hai cách sử dụng hoá đơn nêu trên, trước khi thực hiện phải đăng ký vớicơ quan Thuế trực tiếp quản lý.

1.4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua hàng hoá, bên bán hàngđã lập và giao hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quycách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trảlại cho người bán, tổ chức, cá nhân phải lập hoá đơn, trên hoá đơn phải ghi:hàng hoá trả lại do không đúng quy cách, chất lượng... Hoá đơn này là căn cứ đểbên bán, bên mua điều chỉnh số thuế GTGT đã kê khai.

+ Trường hợp người mua không có hoá đơn khi trả lại hàng hoábên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loạihàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu,ngày tháng của hoá đơn) lý do trả hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biênbản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khaithuế GTGT của bên bán.

+ Trường hợp trả lại một phần hàng hoá thì người bán lập lạihoá đơn cho hàng hoá người mua đã nhận và thu hồi hoá đơn cũ, chấp nhận thanhtoán theo số lượng, chủng loại, giá cả hai bên đã thoả thuận.

+ Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, ngườimua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượngphải trả lại toàn bộ hàng hoá, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lậpbiên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị, lý do trả lại hàng theo hoáđơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơnđể gửi trả bên bán làm căn cứ điều chỉnh doanh số và số thuế GTGT đầu ra.

+ Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh đã xuất bán, cung ứnghàng hoá, dịch vụ và lập hoá đơn do hàng hoá dịch vụ không đảm bảo chất lượng,quy cách…. phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lậpbiên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ lượng, quy cách hàng hoá, mứcgiá tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn,thời gian), lý do tăng (giảm) giá, đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnhmức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá, dịch vụtại hoá đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá, bên bán và bênmua kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào.

1.5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất hàng hoá bán lưu độngsử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kèm theo lệnh điều động nội bộ,khi bán hàng lập hoá đơn giao khách hàng theo quy định hiện hành.

1.6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa,cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếungười mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trườnghợp không lập hoá đơn thì phải lập bảng kê bán lẻ (theo mẫu 08/GTGT ban hànhtheo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về việc hướngdẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành luật thuế GTGT) để làm căn cứ tính thuế, cuối ngày lập 1 hoáđơn chung cho số hàng hoá bán lẻ (không lập hoá đơn) để làm cơ sở kê khai thuếGTGT. Liên 2 của hoá đơn lập cho hàng hoá bán lẻ phải lưu ở quyển và không đượcxé rời khỏi quyển đoá đơn. Trường hợp tổ chức, cá nhân làm mất liên 2 và viphạm chế độ quản lý sử dụng hoá đơn và bị xử lý vi phạm như làm mất hoá đơn.

1.7. Đối với công trình xây dựng có thời gian xây dựng kéodài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việchoàn thành bàn giao, ghi lập hoá đơn thanh toán khối lượng xây dựng bàn giao,cơ sở phải xác định rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.

1.8. Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua các mặt hàng và nôngsản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến (hàng hoá không chịu thuế GTGT ở khâusản xuất bán ra) mất đá, cát sỏi phế liệu của người bán không có hoá đơn phảilập bảng kê hàng hoá mua vào (theo mẫu 04/GTGT ban hành theo Thông tư số122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT).

1.9. Đối với cá nhân, đơn vị hành chính sự nghiệp có sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh không thường xuyên, có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì được cơ quan Thuế cung cấphoá đơn lẻ theo số, không thu tiền (chi phí mua hoá đơn để cung cấp lẻ lấy từquỹ phát hành ấn chỉ của Cục Thuế, Chi cục Thuế để bù đắp) sử dụng cho từngtrường hợp và hoá đơn được lập tại cơ quan Thuế. Người bán hàng hoá, dịch vụđược nhận liên 1, 2, chữ ký của kháchhàng được ký trực tiếp lên liên 1, 2 của hóa đơn; liên 3 của hóa đơn do cơ quanThuế nơi cấp hóa đơn quản lý lưu giữ. Cơ quan Thuế mở sổ theo dõi việc cấp sửdụng hóa đơn cho từng trường hợp theo chế độ quy định và tổ chức thu thuế kịpthời ngay sau khi lập hóa đơn.

1.10. Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháptrực tiếp trên GTGT khi bán hàng hoá dịch vụ phải sử đụng hoá đơn bán hàng. Cơsở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB chỉ sử dụng hoá đơn bán hàng để bán hànghoá, dịch vụ. Trường hợp tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh cả hàng hoáchịu thuế GTGT thì phải đăng ký với cơ quan Thuế để được sử dụng thêm hoá đơnGTGT và phải lập hoá đơn riêng cho từng mặt hàng có thuế suất khác nhau theođúng quy định.

1.11. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp được cơ quan Thuế chuyển sang tính thuế theo phương pháp khấutrừ thì phải thanh toán, trả lại hoá đơn bán hàng cho cơ quan Thuế và đăng kýmua hoá đơn GTGT để sử dụng.

2. Bảo quản lưu giữ, kiểm soát hoá đơn:

Hoá đơn phải được bảo quản an toàn theo Chế độ quản lý, sửdụng hoá đơn bán hàng. Cơ quan Thuế các cấp, các tổ chức, cá nhân sử dụng hoáđơn bảo quản hoá đơn phải có kho, hòm, tủ có khoá để bảo quản hoá đơn đã sửdụng hoặc chưa sử dụng không được để mất mát, lợi dụng.

Hoá đơn đã sử dụng phải được sắp xếp theo thứ tự thời giansử dụng và lưu trữ theo quy định về lưu trữ của Nhà nước. Trường hợp tháo rờihoá đơn đánh máy hoặc in hoá đơn trên máy tính, các liên lưu của hoá đơn phảiđược đóng lại thành quyển theo số thứ tự để lưu giữ, bảo quản.

Cơ quan Thuế trực tiếp bán hoá đơn có trách nhiệm hướng dẫnviệc quản lý, sử dụng hoá đơn cho các tổ chức, cá nhân mua hoá đơn và đăng kýsử dụng hoá đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý hoá đơn. Đốivới các tổ chức kinh doanh sử dụng hoá đơn phải có cán bộ chuyên trách theo dõiquản lý hoá đơn đầu ra và kiểm duyệt hoá đơn đầu vào khi thực hiện kê khaithuế, giúp thủ trưởng đơn vị khi ký duyệt, thanh, quyết toán tài chính pháthiện và loại trừ kịp thời các hoá đơn chứng từ giả, hoá đơn, chứng từ không hợppháp trong thanh toán tài chính, những cán bộ có hành vi không trung thực trongquản lý tài chính, quản lý sử dụng hóa đơn thì không được giao quản lý và sửdụng hóa đơn.

III. QUẢNLÝ HOÁ ĐƠN TỰ IN

1. Thủ tục đăng ký tự in hoá đơn: Các tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có nhu cầu tự in hoá đơn để sử đụng phải cóhồ sơ đăng ký gửi Tổng cục Thuế bao gồm:

+ Công văn đăng ký tự in hoá đơn.

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao).

+ Nếu đăng ký sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kho hàng, cửa hàng, chi nhánh.

+ Bản sao đăng ký kinh doanh nghề đặc biệt (nếu có)

+ Mẫu hoá đơn đăng ký tự in do đơn vị tự thiết kế.

Tuỳ tình hình thực tế kinh doanh, đăng ký nộp thuế mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ có thể thiết kế hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng; hay dạng vé phùhợp thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở để sử dụng.

2. ln hoá đơn:

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchỉ được tự in hoá đơn để sử dụng sau khi có văn bản chấp thuận của Tổng cụcThuế. ln hoá đơn phải có hợp đồng in theo quy định hiện hành và phải cam kếtquản lý chặt chẽ, cài đặt các ký hiệu bảo mật trên hoá đơn. ln đúng đơn vị doTổng cục Thuế chỉ định. Khi thanh lý hợp đồng in phải thực hiện huỷ bản kẽm,huỷ những sản phẩm in thừa, in hỏng, lập biên bản lưu giữ tại đơn vị đặt in vàđơn vị in hoá đơn.

Trường hợp hoá đơn in số lượng ít, bản kẽm hoặc phim đượcniêm phong để in cho lần sau được lưu giữ tại đơn vị in để dùng cho lần sau (cóbiên bản xác nhận của đơn vị in và đặt in).

Đối với mẫu hoá đơn tự in, đơn vị có thể in thành nhiều loạicho phù hợp việc lập hoá đơn (loại đóng thành quyển sử dụng khi viết tay, loạigiấy liên tục đục lỗ để sử dụng lập bằng máy vi tính).

Cát tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụđược tự in hoá đơn phải thực hiện thông báo phát hành hoá đơn và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về hoá đơn tự in của đơn vị. Mẫu hoá đơn tự in phải có kýhiệu riêng để quản lý.

3. Đăng ký sử dụng:

Trước khi sử dụng hoá đơn tự in, tổ chức, cá nhân sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký mẫu hoá đơn (được in sẵn mã số thuế,ký hiệu, số thứ tự), kèm theo hợp đồng in, số lượng sử dụng với Cục Thuế tỉnh,thành phố; đồng thời gửi mẫu hoá đơn đã đăng ký sử dụng với Cục Thuế tỉnh,thành phố về Tổng cục Thuế để theo dõi quản lý (mẫu hoá đơn photo).

Cục Thuế tỉnh, thành phố mở sổ theo dõi các tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ đăng ký sử dụng hoá đơn (mẫu ST 25/AC ).Những mẫu hoá đơn tự in của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ in không đúng với mẫu Tổng cục Thuế duyệt đều không được đăng ký và sửdụng, không có giá trị để mua, bán hàng hoá dịch vụ cũng như dùng để thanh,quyết toán tài chính, tính chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụsử dụng máy tính tiền để in hoá đơn bán lẻ cho khách hàng tại các cửa hàng,quầy hàng, siêu thị phải thông báo cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương bằng văn bản về mẫu hoá đơn có các chỉ tiêu ghi trong hoá đơn, mãkhoá trong máy tính tiền và chỉ được sử dụng khi Cục Thuế tỉnh, thành phố xemxét duyệt mẫu bằng văn bản.

Cơ quan Thuế sẽ hủy hiệu lực việc chấp thuận sử dụng hóa đơntự in khi phát hiện cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thôngbáo phát hành mẫu hoá đơn, không đăng ký sử dụng hoá đơn tự in với Cục Thuế cáctỉnh, thành phố, không gửi mẫu hoá đơn đã đăng ký sử dụng về Tổng cục Thuế.

Những hoá đơn tự in không đăng ký sử dụng với cơ quan Thuếlà hoá đơn không hợp pháp, không có giá trị thanh, quyết toán tài chính vàthuế.

4. Trách nhiệm của cơ quan Thuế.

- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thiết kế mẫu hoá đơn tự in phù hợp với Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn và hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ của đơn vị.

- Kiểm tra, đối chiếu mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tự in phát hành với mẫu hoá đơn được duyệt,gửi mẫu hoá đơn đã đăng ký sử dụng với Tổng cục Thuế và thực hiện Chế độ báocáo sử dụng hoá đơn.

- Mở sổ (ST 25) theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụnghoá đơn tự in. Sổ được lập thành 2 quyển, cơ quan Thuế giữ 1 quyển, tổ chứchoặc cá nhân đăng ký sử dụng hoá đơn giữ 1 quyển.

Tổ chức kiểm tra, đối chiếu xử lý vi phạm trong việc quảnlý, sử dụng hoá đơn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Hàng quý rà soát, danh sách các đơn vị đăng ký sử dụng hóađơn (đối với các đơn vị mới được chấp thuận) của quý trước so với số đăng ký sửdụng báo cáo Tổng cục Thuế số đơn vị không đăng ký sử dụng để huỷ bỏ.

IV. HOÁĐƠN HỢP PHÁP VÀ HOÁ ĐƠN KHÔNG HỢP PHÁP

1. Hoá đơn hợp pháp: Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn do Bộ Tàichính phát hành hoặc hoá đơn tự in của các tổ chức, cá nhân được Tổng cục Thuếchấp thuận bằng văn bản, in và đã đăng ký sử dụng với cơ quan Thuế theo đúngquy định, có đầy đủ các nội dung như:

- Hoá đơn do người bán hàng hoá, dịch vụ thu tiền, kể cảtrao đổi sản phẩm lập giao cho người mua hàng phải là bản gốc liên 2 (liên giaocho khách hàng).

- Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung in sẵn trênhoá đơn và phải nguyên vẹn không rách hoặc nhàu nát.

- Số liệu chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xoá sửa chữa.

2. Hoá đơn không hợp pháp: Hoá đơn không hợp pháp là hoá đơnkhông phải do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn tự in chưa được Tổng cục Thuếchấp thuận bằng văn bản, hoá đơn lập không đúng, không ghi đủ các chỉ tiêu quyđịnh trên mẫu hoá đơn. Ngoài ra những trường hợp sau đây hoá đơn cũng khôngđược coi là hợp pháp:

- Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá,dịch vụ.

- Dùng hoá đơn mua hàng về tẩy, xoá ghi giá trị hàng hoá, sốthuế cao hơn thực tế hàng mua vào.

- Khi bán hàng thông đồng hoặc tự ý khi lập hóa đơn ghi liên1 và liên 2 (Giao cho khách hàng) khác nhau.

- Mua hoá đơn khống chỉ về tự lập hoá đơn mua hàng.

- Lập hoá đơn khống (thực tế là không mua, bán hàng hoá,dịch vụ).

- Dùng hoá đơn đã báo mất để bán hàng hoá, dịch vụ

- Sử dụng hoá đơn giả để thanh, quyết toán tài chính, để kêkhai khấu trừ thuế, hoàn thuế.

V. HUỶHOÁ ĐƠN KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sử dụnghoá đơn do Tổng cục Thuế phát hành hoặc hoá đơn tự in đã được Tổng cục Thuếchấp thuận, nhưng không sử dụng đều phải thực hiện thanh quyết toán về sốlượng, loại hoá đơn, ký hiệu, số quyển, số (kể cả số lẻ) và nộp lại cho cơ quanThuế quản lý đầy đủ để thanh huỷ theo quy định. Khi giao nộp hoá đơn cho cơquan Thuế, tổ chức, cá nhân phải lập đầy đủ chứng từ, cơ quan Thuế làm thủ tụcnhập kho, lập và giao chứng từ cho đơn vị trả lại hoá đơn.

2. Số hoá đơn hết giá trị sử dụng hoặc hư hỏng không sử dụngđược, sau khi thu hồi Cục Thuế các tỉnh, thành phố tổng hợp làm hồ sơ báo cáoTổng cục Thuế xin thanh huỷ theo Chế độ quy định. Hồ sơ gửi Tổng cục Thuế xinthanh huỷ hoá đơn bao gồm:

+ Công văn gửi Tổng cục Thuế đề nghị thanh huỷ số hoá đơnkhông còn giá trị sử dụng.

+ Bản kê chi tiết theo từng loại, từng xê ri hoá đơn đăng kýxin thanh huỷ.

Hội đồng thanh huỷ hoá đơn không còn giá trị sử dụng gồm:

+ Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố (Chủ tịch Hội đồng)

+ Trưởng phòng Quản lý ấn chỉ (Phó chủ tịch Hội đồng)

+ Kế toán ấn chỉ (thành viên)

+ Thủ kho ấn chỉ (thành viên)

+ Trưởng phòng Thanh tra (thành viên)

+ Trưởng phòng KHTK.

+ Mới đại diện chứng kiến việc thanh hủy hóa đơn gồm:

- Đại diện Sở Tài chính.

- Đại diện Sở Công an.

Cục Thuế tỉnh, thành phố chỉ được thành lập Hội đồng thanh huỷ số hoá đơn không còn giá trịsử dụng sau khi có văn bản chấp thuậncủa Tổng cục Thuế.

+ Hội đồng tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa hoá đơn thựchuỷ với bảng kê chi tiết số hoá đơn đề nghị được huỷ.

+ Chứng kiến việc thanh huỷ số hoá đơn đã có công văn chothanh huỷ của Tổng cục Thuế.

+ Lập biên bản có chữ ký của tất cả các thành viên tham giachứng kiến việc thanh huỷ hoá đơn, biên bản được lập và gửi cho cơ quan thànhviên trong Hội đồng và đại diện các ngành chứng kiến việc thanh huỷ và báo cáoTổng cục Thuế.

VI. BÁOCÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn do Tổng cục Thuếphát hành hoặc hoá đơn tự in, trong vòng 10 ngày đầu quý sau phải lập báo cáotình hình sử dụng hoá đơn của quý trước, theo mẫu 26 BC/HĐ gửi cơ quan Thuế nơimua hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn.

Những tổ chức, cá nhân không chấp hành lập báo cáo sử dụnghoá đơn theo đúng quy định thì phải lập biên bản vi phạm và bị xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực kế toán theo tiết 4.1 điểm 4 phần II Thông tư số 89/2000/TT-BTC ngày 28/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Hàng quý Chi cục Thuế (Tổ quản lý ấn chỉ) có trách nhiệmtổng hợp báo cáo Cục Thuế tình hình sử dụng hoá đơn của các tổ chức, cá nhântrên địa bàn theo mẫu 27 BC/HĐ trong vòng 15 ngày của tháng đầu quý sau.

3. Cục Thuế tỉnh, thành phố (phòng Quản lý ấn chỉ) tổng hợpbáo cáo tình hình sử dụng hoá đơn của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địabàn địa phương và của các Chi cục Thuế để báo cáo Tổng cục Thuế theo mẫu 27BC/HĐ trong vòng 20 ngày của tháng đầu quý sau.

4. Kèm theo bản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hoá đơncủa cơ quan thuế các cấp phải có bản đánh giá, nhận xét tình hình quản lý, sửdụng hoá đơn trong kỳ ở địa phương, gắn với công tác quản lý thu thuế, kiếnnghị biện pháp quản lý, sử dụng hoá đơn trên từng địa bàn, danh sách tổ chức,cá nhân bị xử phạt vi phạm Chế độ báo cáo sử dụng hoá đơn.

VII.THANH QUYẾT TOÁN SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

1. Tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn đến hết ngày31/12 hàng năm đều phải thực hiện thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn với cơ quanThuế. Chậm nhất đến ngày 30/01 hàng năm các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơnphải thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn với cơ quan Thuế nơi mua hoặc đăng ký sửdụng hoá đơn (Cục Thuế, Chi cục Thuế) để tổng hợp báo cáo Tổng cục Thuế chậmnhất vào ngày 28/02 hàng năm. Trường hợp do hoàn cảnh đặc biệt không báo cáothanh, quyết toán sử dụng hoá đơn đúng thời gian quy định thì phải báo cáo cơquan Thuế rõ nguyên nhân để có hình thức xử lý thích hợp.

2. Đối với tổ chức, cá nhân có chi nhánh, cửa hàng... có mãsố thuế riêng khi thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn thì ngoài việc báo cáothanh, quyết toán sử dụng hoá đơn gửi cơ quan Thuế nơi mua hoá đơn; đồng thờigửi cơ quan cấp trên của đơn vị để theo dõi phối hợp quản lý (theo mẫu số 01đính kèm). Trường hợp đơn vị có bộ phận phụ thuộc như: cửa hàng, quầy hàng thìphải lập báo cáo thanh quyết toán riêng rồi mới tổng hợp chung của cả đơn vị đểthanh, quyết toán sử dụng hoá đơn với cơ quan Thuế nơi mua hoá đơn.

3. Các tổ chức, cá nhân không chấp hành hoặc báo cáo chậmthời gian quy định, báo cáo sai thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn đều .phải lậpbiên bản vi phạm và bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán theotiết 4.2 điểm 4 phần II Thông tư số: 89/2000/TT-BTC ngày 28/8/2000 của Bộtrưởng Bộ Tài chính. Đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện thanh, quyếttoán sử dụng hoá đơn thì còn phải đình chỉ sử dụng hóa đơn và thu hồi hóa đơncho đến khi đơn vị chấp hành đầy đủ quy định về thanh, quyết toán sử dụng hóađơn được cơ quan Thuế chấp nhận. Khi đình chỉ sử dụng hoá đơn, cơ quan Thuếphải ra quyết định đình chỉ sử dụng hoá đơn.

4. Cục Thuế, Chi cục Thuế phải chỉ đạo, hướng dẫn các tổchức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý thực hiện thanh, quyết toán sử dụng hoá đơnhàng năm theo đúng quy định. Tổng hợp kịp thời, đầy đủ, chính xác (theo mẫuđính kèm), kết quả thanh, quyết toán sử dụng hoá đơn, xử lý vi phạm về quản lý,sử dụng, thanh, quyết toán hoá đơn, thu hồi hoá đơn của các tổ chức, cá nhânkhông sử dụng về cơ quan Thuế theo quy định.

VIII. XỬLÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM VỀ CHẾ ĐỘ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

Các hành vi vi phạm về chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn như:làm mất hoá đơn, mua, bán hoá đơn. sử dụng hoá đơn giả... cơ quan Thuế các cấpphải tiến hành lập biên bản vi phạm (theo mẫu đính kèm) đều có căn cứ xử lý viphạm theo quy định. Cách thức, phương pháp tiến hành xử lý các trường hợp nhưsau:

1. Báo cáo, thông báo mất hoá đơn.

Các tổ chức, cá nhân trong vòng 5 ngày kể từ ngày phát hiệnlàm mất hoá đơn phải làm bản báo cáo việc mất hoá đơn (mẫu BC 21/AC ) với cơquan Thuế nơi mua hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (kèm theo các giấy tờ cóliên quan). Trong vòng 10 ngày sau khi nhận được bản báo cáo, Chi cục Thuế phảibáo cáo ngay Cục Thuế bằng văn bản tình hình mất (theo mẫu BC 23/AC ) để CụcThuế thông báo việc mất hoá đơn cho các Chi cục Thuế và các cơ quan nội chínhtrong tỉnh đồng thời gửi cho Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phốtrong cả nước biết để phối hợp truy tìm, phát hiện, ngăn chặn việc lợi dụngnhững hoá đơn đã mất.

2. Xử phạt vi phạm hành chính về mất hoá đơn.

Khi có báo cáo việc mất hoá đơn, cơ quan Thuế nơi cấp hoáđơn trong vòng 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, Cục Thuế, Chi cục Thuế phải raquyết định xử lý về hành vi làm mất hoá đơn theo quy định.

Việc xử phạt mất hoá đơn được tính theo từng liên của số hoáđơn mà không tính theo số hoá đơn mất, kể cả các loại tem, vé… Riêng các loạitem, vé... có mệnh giá thì tính phạt theo mệnh giá của tem, vé đó.

Khi mức xử phạt vi phạm hành chính do làm mất hoá đơn vượtquá thẩm quyền quy định của cơ quan Thuế thì phải chuyển hồ sơ đến cơ quan cóthẩm quyền để xử lý. Trong hồ sơ có văn bản đề nghị về hình thức phạt, mứcphạt.

Khi xét thấy hành vi làm mất hoá đơn có dấu hiệu tội phạmthì cơ quan Thuế phải chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng làm căn cứ để xem xét khixử phạt vi phạm hành chính do làm mất hoá đơn áp dụng theo quy định tại Điều 4Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kế toán.

3. Xử lý hành vi mua, bán hoá đơn.

Khi phát hiện hành vi vi phạm mua, bán hoá đơn thì xử lý nhưsau:

Cơ quan Thuế phải thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và raquyết định đình chỉ sử dụng hoá đơn đối với đơn vị bán hoá đơn, thu hồi toàn bộsố hoá đơn vi phạm, kể cả số hoá đơn còn lại của đơn vị vi phạm bán hoá đơn.Nếu người mua hóa đơn không hợp pháp là công chức Nhà nước, cán bộ các doanhnghiệp thì cơ quan Thuế phải gửi công văn thông báo cho đơn vị quản lý cán bộ,công chức để phối hợp xử lý vi phạm theo Pháp lệnh công chức Nhà nước.

4. Xử lý hành vi sử dụng hoá đơn giả.

Khi nghi vấn là hoá đơn giả, cơ quan Thuế dùng Giấy chứngnhận thu hồi biên lai, hoá đơn ban hành theo Công văn số: 635 TC/TCT/AC ngày22/6/1992 của Bộ Tài chính về việc phát hành chứng từ thu hồi hoá đơn, để thuhồi bản chính hoá đơn có nghi vấn giả làm căn cứ kiểm tra xác minh, xử lý vi phạm. Việc xử lý hoá đơn giả như sau:

Trường hợp người mua hàng chứng minh được tên, mã số thuế,địa chỉ của tổ chức, cá nhân đã giao hoá đơn giả khi bán hàng thì người muahàng yêu cầu người bán hàng lập lại hoá đơn bán hàng đúng theo chế độ quy định.Đơn vị bán hàng có trách nhiệm lập lại hoá đơn đúng theo quy định, khai báotên, địa chỉ bân hoá đơn giả, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính và tuỳtheo mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Trường hợp người mua hàng không chứng minh được tên, mã sốthuế, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đã giao hoá đơn giả khi bán hàng thì sẽ bịxử phạt vi phạm hành chính, đồng thời hoá đơn mua hàng đó không được khấu trừthuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuếTNDN và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật. Nếu người sử dụng hoá đơn giả là công chức Nhà nước, cán bộcác doanh nghiệp thì cơ quan thuế phải gửi công văn thông báo cho đơn vị quảnlý cán bộ công chức để phối hợp xử lý vi phạm theo Pháp lệnh công chức Nhànước.

5. Tổ chức, cá nhân chiếm dụng, xâm tiêu, nộp chậm tiền bánhoá đơn, chứng từ, ngoài việc phải nộp đầy đủ số tiền phải nộp mà còn bị xửphạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.

6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, sử dụnghoá đơn.

Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế được raquyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân làm mất hóađơn, vi phạm chế độ quản lý sử dụng hóa đơn quy định tại điều 19, 20 Luật thuếGTGT; Điều 24, 25 Luật thuế TNDN; Điều18, Luật thuế TTĐB; Điều 27 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Điều 7 Nghị địnhsố 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực thuế.

+ Chi cục trưởng Chi cục Thuế được quyền xử phạt hành chínhsố tiền đến 2.000.000 đ.

+ Cục trưởng Cục Thuế được quyền phạt hành chính số tiền đến20.000.000 đ.

Việc tổ chức xử lý mất hoá đơn và các hành vi vi phạm chế độquản lý, sử dụng hoá đơn là công tác thường xuyên và phức tạp, theo quy định hiện hành không còn Hội đồng xử lý tổn thất ấn chỉ nênPhòng quản lý ấn chỉ của Cục Thuế, tổquản lý ấn chỉ của Chi cục Thuế phải bốtrí cán bộ có năng lực và trách nhiệmlàm công tác xử lý các hành vi vi phạm về hoá đơn để theo dõi và hoàn chỉnh cácthủ tục giúp Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế xử lý kịp thời,đúng chế độ quy định.

Tổng cục Thuế xem xét kiểm tra việc xử lý vi phạm về chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn, các vụ viphạm làm tổn thất hoá đơn và tham gia ý kiến chỉ đạo đối với việc xử lý mất hoáđơn do các Cục Thuế, Chi cục Thuế báo cáo.

IX. KIỂMTRA THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHÁT HÀNH,
QUẢN LÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

1. Cục Thuế, Chi cục Thuế phải thường xuyên tổ chức kiểm trađịnh kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện chế độ phát hành, quản lý, sử dụnghóa đơn của cơ quan quản lý hoá đơn và đối tượng sử dụng hoá đơn.

Nội dung kiểm tra bao gồm:

Kiểm tra việc cấp phát, mua, thanh, quyết toán sử dụng hoáđơn.

Kiểm tra hoá đơn tự in: Kiểm tra mẫu hoá đơn đã in, nơi in,đăng ký sử dụng, thanh lý hợp đồng in.

Kiểm tra việc sử dụng hoá đơn: Lập hoá đơn, mở sổ sách, ghichép, xoá bỏ, lưu trữ hoá đơn.

Kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn của cơ quanthuế, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Kiểm tra việc xử lý mất hoá đơn theo chế độ quản lý sử dụnghoá đơn, báo cáo mất hoá đơn, thông báo mất hoá đơn, quyết định xử phạt hành vivi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hoá đơn.

Kiểm tra việc phòng chống, ngăn chặn việc mua, bán sử dụnghoá đơn giả, hoá đơn không hợp pháp trong thanh, quyết toán tài chính.

2. Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành tổ chức thu hồi liên 2hoá đơn có nghi vấn để kiểm tra đối chiếu liên lưu của hoá đơn, phát hiện cáchành vi lập hoá đơn ghi sai lệch số tiền (liên 1 : ít, liên 2: nhiều) để trốnthuế, tham ô công quỹ hoặc mua hoá đơn trắng để tự ghi số tiền khi thanh quyếttoán tài chính... phối hợp các ngành, các cấp ở địa phương để kiểm tra việc sửdụng hoá đơn trong thanh, quyết toán tài chính nhất là các dự án các đơn vị thụhưởng Ngân sách Nhà nước.

3. Thủ tục kiểm tra được thực hiện theo Công văn số: 541TCT/TTr ngày 26/01/1999 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ.

X. XÁCMINH HOÁ ĐƠN

1. Việc xác định tính hợp pháp của hoá đơn là cần thiết vàxảy ra thường xuyên. Vì vậy, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụphải tự tổ chức rà soát, tự kiểm tra, xác minh tính hợp pháp của hóa đơn muahàng, hoá đơn bán hàng khi kê khai nộp thuế, thanh, quyết toán tài chính. CụcThuế, Chi cục Thuế phải bố trí cán bộ thực hiện xác minh hoá đơn, trả lời cáccơ quan, các ngành, Cục Thuế, Chi cục Thuế ở các địa phương khác. Việc trả lờixác minh phải đầy đủ, chính xác, kịp thời trong vòng 5 ngày khi nhận được yêucầu cần xác minh. Kết quả xác minh hoá đơn phải mở sổ sách theo dõi cụ thể. Đốivới cơ quan Thuế khi xác minh hoá đơn, chứng từ nghi vấn thì lập biên bản vàdùng giấy chứng nhận thu hồi biên lai, hoá đơn ban hành kèm theo Công văn số635 TC/TCT/AC ngày 22/6/1992 của Bộ Tài chính về việc phát hành chứng từ thuhồi hoá đơn để thu hồi bản chính hoá đơn nghi vấn làm căn cứ xác minh và xử lývi phạm.

Khi mẫu hoá đơn cần xác minh ghi rõ đơn vị sử dụng, mã sốthuế thì liên hệ Cục Thuế, Chi cục Thuế để xác minh và kết quả trả lời xác minhcủa Cục Thuế, Chi cục Thuế là căn cứ để kết luận tính hợp pháp của hoá đơn,chứng từ.

Khi mẫu hoá đơn cần xác minh không ghi rõ đơn vị sử dụng, mãsố thuế thì liên hệ Tổng cục Thuế để xác minh và kết quả xác minh của Tổng cụcThuế là căn cứ để kết luận tính hợp pháp của hoá đơn, chứng từ.

2. Đối với cơ quan, đơn vị các ngành khi kiểm tra, kiểmsoát, thanh quyết toán tài chính nếu nghi vấn hoá đơn không hợp pháp thì cócông văn đề nghị cơ quan Thuế (Chi cục Thuế, Cục Thuế, Tổng cục Thuế) xác minh.Khi kết quả xác minh là: hoá đơn giả, hoá đơn không hợp pháp, hoá đơn có viphạm, thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp, đơn vị được xác minh phải tổ chức xử lývi phạm, không được bỏ qua, lợi dụng như hiện nay ở 1 sổ địa phương và đơn vị;sau khi xử lý vi phạm phải thông báo lại cho cơ quan Thuế đã xác minh kết quảxử lý vi phạm để phối hợp quản lý.

XI. TỔCHỨC THỰC HIỆN

1. Cơ quan Thuế các cấp cần quán triệt Quy trình nghiệp vụphát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn cho tất cả các cán bộ thuế thuộc phạm viquản lý. Hướng dẫn cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ nắm vững nhữngnội dung quy định để thực hiện đầy đủ nghiêm túc Chế độ quản lý, sử dụng hoáđơn.

2. Tổ chức kiểm tra, rà soát, đối chiếu những nội dung đãthực hiện ở địa phương với quy trình nghiệp vụ để có kế hoạch biện pháp khắcphục và bổ sung từ thực tế để làm cho quy trình nghiệp vụ in ấn, phát hành,quản lý, sử dụng hoá đơn phù hợp với thực tế hiện nay.


Quyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn
Quyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn


Cục thuế....

Chi cục thuế....

Số:.../CT-QĐXL

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày.... tháng.... năm 200...

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hôm nay, vào lúc.... giờ.... ngày.... tháng.... năm

Tại

Chúng tôi gồm:

1........ chức vụ.... thuộc.....

2........ chức vụ.... thuộc.....

3......... chức vụ.... thuộc.....

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính xảy ra ngày...tháng... năm...

Địa điểm vi phạm:

Có sự chứng kiến của ông (bà):

Địa chỉ:

Số giấy CMND... ngày... nơi cấp...

Họ tên người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm hànhchính:

Địa chỉ:

Nội dung vi phạm:

Lời khai của người vi phạm

Biên bản được lập thành 02 bản, giao cho đương sự 01 bản.

Trong quá trình kiểm tra, tổ kiểm tra không làm hư hỏng, mấttài sản gì của cơ sở.

Biên bản được đọc cho mọi người cùng nghe và nhất trí kýtên.

Người vi phạm

(hoặc đại diện

tổ chức vi phạm

Người chứng kiến

(nếu có)

Người lập biên bản

(ghi rõ họ tên)


Quyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn
Quyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn


Cục thuế....

Chi cục thuế....

Số:.../CT-QĐXL

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., Ngày.... tháng.... năm 200...

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
ĐỐI VỚI HÀNH VI LÀM MẤT ẤN CHỈ THUẾ

- Căn cứ Nghị định số22/CP ngày 17/4/1996 về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế vàNghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 về việc xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực kế toán của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số30/2001/QĐ-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2001 về việc ban hành chế độ in, phát hành,quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; Quyết định số 31/2001/QĐ-BTC ngày 13 tháng 4 năm2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độquản lý, sử dụng hoá đơn và Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hànhkèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ -BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tàichính;

- Căn cứ Biên bản viphạm hành chính do làm mất biên lai, hoá đơn số...BB, ngày... tháng... năm200... của...

- Theo đề nghị của Ông(Bà) trưởng phòng Quản lý ấn chỉ Cục thuế (hoặc tổ trưởng tổ quản lý ấn chỉ Chicục thuế);

Xét tính chất, mức độvi phạm của...

Cục trưởng Cục thuếtỉnh (thành phố) hoặc Chi cục trưởng Chi cục thuế quận (huyện):.....

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phạt vi phạm hành chính đối vớiông (bà):.......

Ngành nghề:..... mã số thuế.......

Địa chỉ:......................................

do đã làm mất hoá đơn:

Loại hoá đơn:....... mẫu số:.........

Ký hiệu:....; quyển số:......; hoá đơn bị mất số:........

- Phạt theo điểm...., Điều.... Nghị định 49/1999/NĐ-CP củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;

Số tiền.... đồng

Tổng cộng số tiền (viết bằng chữ)...........

Điều 2: Ông/Bà.... có trách nhiệm nộpđầy đủ và đúng hạn khoản tiền phạt ghi tại Điều 1 vào tài khoản số... tại Khobạc Nhà nước.... trước ngày.../.../200...

Khoản tiền phạt trên không được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh.

Nếu số hoá đơn bị mất nói trên được đưa vào sử dụng

Ông/Bà...... phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước phátluật.

Điều 3: Sau khi Ông/Bà.... đã nộp đủ sốtiền phạt nói trên vào NSNN. Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục thuế (hoặc tổ chứcquản lý ấn chỉ thuộc Chi cục thuế) được thanh toán, điều chỉnh sổ sách đối vớisố hoá đơn bị mất nói trên.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký. Phòng QLAC thuộc Cục thuế (hoặc Tổ Quản lý ấn chỉ thuộc Chi cụcThuế....) và

Ông/Bà....... chịu trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục thuế tỉnh....

Nơi nhận:

- Như Điều 4

- Kho Bạc NN (để thu tiền)

- Lưu HC, TTr,AC


Mẫu số 2

CỤC THUẾ TỈNH

CHI CỤC THUẾ

BÁO CÁO TỔNG HỢP THANH TOÁN QUYẾT TOÁN
HOÁ ĐƠN HÀNG NĂM

NĂM:

....ngày.... tháng... năm....

STT

Diễn giải

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp DNNN, Công ty nước ngoài

Hộ cá thể

Cộng

1

2

3

4

5

6

7

I

Tổng số đơn vị sử dụng hoá đơn

Do Bộ Tài chính phát hành

Do đơn vị tự in

II

Tổng số đơn vị thanh quyết toán

Do Bộ Tài chính phát hành

Do đơn vị tự in

III

Số lượng số hoá đơn tồn đầu năm

1

HD do Bộ Tài chính phát hành

- Hoá đơn 01 GTKH

- Hoá đơn 01 GTTT

- Loại khác

2

Hoá đơn tự in

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng T.T

- Loại khác

IV

Số lượng số hoá đơn nhận trong năm

1

HĐ do Bộ Tài chính phát hành

- Hoá đơn 01 GTKH

- Hoá đơn 02 GTTT

- Loại khác

2

Hoá đơn tự in

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng T.T

- Loại khác

V

Số lượng số HĐ sử dụng trong năm

1

HĐ do Bộ Tài chính phát hành

- Hoá đơn 01 GTKH

- Hoá đơn 02 GTTT

- Loại khác

2

Hoá đơn tự in

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng T.T

- Loại khác

VI

Số lượng số HĐ tồn cuối năm

1

HĐ do Bộ Tài chính phát hành

- Hoá đơn 01 GTKH

- Hoá đơn 02 GTTT

- Loại khác

2

Hoá đơn tự in

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng T.T

- Loại khác

VII

Số lượng số HĐ tổn thất trong năm

1

HĐ do Bộ Tài chính phát hành

- Hoá đơn 01 GTKH

- Hoá đơn 02 GTTT

- Loại khác

2

Hoá đơn tự in

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng T.T

- Loại khác

Người nộp biểu

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


Mẫusố 26 BC/HĐ

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

(Kểcả hoá đơn do đơn vị, cá nhân tự in)

Tên đơn vị:........................ Địachỉ:..............................................................

Quyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơnQuyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơnQuyết định về việc ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơnĐiệnthoại:........................ MSGTGT:

Đơn vị tính: số

STT

Tên hoá đơn

Số hoá đơn lĩnh

Số hoá đơn sử dụng

Số còn lại

Ghi chú

Quý trước còn lại

Số mới lĩnh

Cộng

Số đã sử dụng

Số mất

Số tổn thất khác

Cộng

1

2

3

4

5=3+4

6

7

8

9=6+7+8

10=5-9

11

Hoá đơn.....

Bảng báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn trên đây là đúng sựthật, nếu có gì sai trái, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Người lập

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)