1. Quy định về quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp hoặc tên, địa chỉ của tổ chức đơn vị và những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung (nếu có), các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); thời hạn, nơi thi hành quyết định xử phạt và chữ kí của người ra quyết định xử phạt.

Trong quyết định xử phạt cũng phải ghi rõ cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành, quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.

Quyết định xử phạt phải được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiển phạt trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

Thời hạn ra quyết định xử phạt là mười ngày, kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính; đối với vụ vi phạm hành chính có tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định là ba mươi ngày. Nếu cần xác minh, thu thập chứng cứ thì có thể được gia hạn không quá 30 ngày. Quá thời hạn trên, người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp xử phạt trục xuất.

Chỉ những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính mới được quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 56 Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính năm 2002.

2. Thủ tục thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

>> Xem thêm:  Tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính là gì ?

Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày kí, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác. Trong trường họp xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản, cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt tại chỗ; nếu không có khả năng thực hiện việc này thì phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước. Trong trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục có lập biên nhiều loại thời hạn được quy định ưong pháp luật về xử phạt hành chính, trong đó phải kể đến:

- Về thời hạn ra quyết định xử phạt:

Đối với việc xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng (đối với cá nhân) hoặc đến 500.000 đồng (đối với tổ chức) thì người có thẩm quyền xử phạt hành chính phải quyết định ngay việc xử phạt khi phát hiện ra vi phạm hành chính. Đối với các trường hợp khác, pháp luật ấn định khoảng thời gian phải ra quyết định xử phạt kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Theo quy định hiện hành, khoảng thời gian này thông thường là bảy ngày và trong trường hợp đặc biệt có thể được kéo dài nhưng không được quá sáu mươi ngày.

- Về thời hạn chấp hành quyết định xử phạt:

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được tổ chức, cá nhân vi phạm chấp hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Khi đã ban hành xong quyết định xử phạt, cán bộ có thẩm quyền cần nhanh chóng giao quyết định đó cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính. Việc giao quyết định này thông thường được thực hiện bằng cách tống đạt trực tiếp cho đối tượng vi phạm, cần hết sức thận trọng đối với những đối tượng có thái độ cố tình chống đối cán bộ có thẩm quyền xử phạt. Với những đối tượng này khi xử lí cần chú ý đến việc kết hợp áp dụng với các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt nhằm đảm bảo cho việc tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính sau này.

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Tàng trữ trái phép tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là gì ?