BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6193/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM BỔ SUNG VẮC XIN SỞI - RUBELLA CHO TRẺ 1-5 TUỔI NĂM 2018 - 2019

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Phê duyệt “Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ 1-5 tuổi vùng nguy cơ cao năm 2018 - 2019”.

Điều 2.

Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng kế hoạch và triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ 1-5 tuổi vùng nguy cơ cao năm 2018 - 2019.

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4.

Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia và khu vực và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo);
- Ủy ban nhân dân 57 tỉnh, thành phố (để chỉ đạo);
- Các Viện VSDT, Viện Pasteur (để thực hiện);
- Sở Y tế 57 tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- TTYTDP/TTKSBT 57 tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, DP.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Kim Tiến

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM BỔ SUNG VẮC XIN SỞI - RUBELLA CHO TRẺ 1-5 TUỔI VÙNG NGUY CƠ CAO NĂM 2018 - 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định 6193/QĐ-BYT ngày 15/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch

Sởi và rubella là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút sởi và vi rút Rubella gây ra. Bệnh có thể gây các biến chứng nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng của trẻ. Trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh (CRS) mắc đồng thời nhiều dị tật bẩm sinh như dị tật tim, đục thủy tinh thể, điếc bẩm sinh, chậm phát triển, đái tháo đường ở trẻ nhỏ, vàng da, xuất huyết... làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.

Vắc xin sởi và rubella an toàn và có hiệu quả cao trong phòng bệnh. Tỷ lệ tiêm mũi 1 vắc xin sởi trên toàn quốc hàng năm đạt trên 95% và tỷ lệ tiêm vắc xin MR cho trẻ 18 tháng tuổi đạt trên 90%.

Từ năm 2017 số mắc sởi tại Việt Nam có xu hướng gia tăng so với năm 2015, 2016, ghi nhận 436 trường hợp sốt phát ban nghi sởi (SPB) tại 45 tỉnh/thành phố, trong đó có 145 trường hợp sởi dương tính. Năm 2018, tính đến ngày 17/9/2018 toàn quốc có 49 tỉnh/thành phố ghi nhận 2.301 trường hợp SPB, 37 tỉnh/thành phố ghi nhận 954 trường hợp mắc sởi dương tính, 01 trường hợp tử vong tại Hưng Yên (bệnh nhân có bệnh lý nền viêm phổi kéo dài). Các tỉnh có số SPB và sởi dương tính cao là Hà Nội, Lào Cai, Thanh Hóa, Sơn La, Quảng Ninh, Điện Biên ... Số SPB nghi sởi phân bố chủ yếu tại miền Bắc (2.094 trường hợp, 91%), miền Nam (197 trường hợp, 8,56%), miền Trung (6 trường hợp, 0,26%), Tây Nguyên 4 trường hợp, 0,17%). So với cùng kỳ năm 2017 (SPB: 251; Dương tính: 41), số SPB nghi sởi tăng 8,2 lần, số trường hợp dương tính tăng 22,3 lần. Phân tích các trường hợp mắc cho thấy trong số 2.301 trường hợp sốt phát ban nghi sởi (SPB), 37 tỉnh/thành phố ghi nhận 954 trường hợp mắc sởi dương tính, 01 trường hợp tử vong. Các tỉnh có số SPB và sởi dương tính cao là Hà Nội, Lào Cai, Thanh Hóa, Sơn La, Quảng Ninh, Điện Biên ... Số SPB nghi sởi phân bố chủ yếu tại miền Bắc (2.094 trường hợp, 91%), miền Nam (197 trường hợp, 8,56%), miền Trung (6 trường hợp, 0,26%), Tây Nguyên (4 trường hợp, 0,17%). So với cùng kỳ năm 2017 (SPB: 251; Dương tính: 41), số SPB nghi sởi tăng 8,2 lần, số trường hợp dương tính tăng 22,3 lần. Số SPB nghi sởi ở nhóm 1 - 5 tuổi cao nhất, chiếm 36%.

Trong số các trường hợp SPB nghi sởi này, chỉ có 370 trường hợp đã tiêm chủng (chiếm 16,1%), trong đó dương tính 110, còn lại phần lớn là các trường hợp không được tiêm chủng (1.004 trường hợp, chiếm 43,6%, trong đó dương tính 501) và không rõ tiền sử tiêm chủng (927 trường hợp, chiếm 40,3%, trong đó dương tính 343).

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), việc duy trì tỷ lệ tiêm 2 mũi vắc xin sởi ở trẻ dưới 2 tuổi đạt 95% là yếu tố cơ bản để loại trừ bệnh sởi. Ngoài ra cần triển khai các đợt tiêm vét, tiêm chiến dịch theo tình hình dịch tễ.

Mặc dù tỷ lệ tiêm vắc xin sởi và vắc xin MR trên toàn quốc các năm gần đây đạt cao, tuy nhiên tỷ lệ tiêm vắc xin MR trên phạm vi toàn quốc chưa đạt 95% và vẫn còn các huyện/thị vùng nguy cơ cao chỉ đạt tỷ lệ tiêm vắc xin sởi, MR dưới 90%. Số trẻ em chưa được tiêm chủng hoặc một số trẻ đã tiêm chủng nhưng không có miễn dịch phòng bệnh tích lũy qua các năm. Khi số lượng này đủ lớn, trong điều kiện vi rút sởi lưu hành có thể gây dịch.

Năm 2018, Việt Nam đã tiến hành bổ sung vắc xin sởi - rubella cho 33 huyện thuộc 06 tỉnh nguy cơ bao gồm Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hóa, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La từ tháng 6/2018. Đến nay, hầu hết các huyện đã hoàn thành chiến dịch với tỷ lệ tiêm chủng đạt trên 95%. Ngoài ra 13 tỉnh/thành phố vùng nguy cơ cao (theo Quyết định số 5433/QĐ-BYT ngày 10/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế) đang xây dựng kế hoạch triển khai tiêm vắc xin sởi - rubella cho trẻ từ 1 - 5 tuổi. Một số tỉnh, thành phố có số mắc sởi cao năm 2018 cũng đã có kế hoạch triển khai tiêm vắc xin sởi - rubella trên địa bàn bằng nguồn kinh phí của địa phương như Hà Nội, Lào Cai.

Nhằm tăng cường các biện pháp phòng chống bệnh sởi cho nhóm trẻ em sinh ra sau chiến dịch thì việc mở rộng phạm vi triển khai tiêm vắc xin sởi - rubella tại các vùng nguy cơ cao là rất cần thiết. Hoạt động này sẽ góp phần quan trọng không để dịch sởi, rubella quay trở lại và góp phần giúp Việt Nam đạt mục tiêu loại trừ bệnh sởi và rubella cùng với các nước khu vực Tây Thái Bình Dương trong tương lai. Đây cũng là nhiệm vụ mà Chính phủ giao cho Dự án TCMR trong giai đoạn 2016-2020.

2. Căn cứ để xây dựng kế hoạch
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội;
- Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng
- Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/03/2014 của Bộ Y tế Hướng dẫn về việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng.
- Quyết định số 1125/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/7/2017 phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế dân số giai đoạn 2016-2020.
- Quyết định 4845/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 25/12/2012 ban hành “Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh sởi, rubella”.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Trẻ từ 1-5 tuổi vùng nguy cơ cao được tiêm 1 mũi vắc xin Sởi - Rubella góp phần tăng tỷ lệ miễn dịch phòng bệnh sởi, rubella trong cộng đồng

2. Mục tiêu cụ thể

- Đạt tỷ lệ 95% trẻ từ 1 - 5 tuổi vùng nguy cơ cao được tiêm bổ sung 01 mũi vắc xin MR.
- Đảm bảo an toàn và chất lượng tiêm chủng theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng và các quy định của Bộ Y tế về tiêm chủng.

III. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI

1. Thời gian:

- Đợt 1: tháng 11-12/2018 tại 156 quận/huyện nguy cơ cao của 20 tỉnh/thành phố (Danh sách chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
- Đợt 2: tháng 1-2/2019 tại 262 quận/huyện nguy cơ cao của 37 tỉnh/thành phố (Danh sách chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm)

2. Đối tượng

Tất cả trẻ từ 1-5 tuổi tại vùng nguy cơ cao (Trẻ sinh từ 01/01/2014 - 01/11/2017 đối với đợt 1, trẻ sinh từ 01/3/2014 - 01/01/2018 đối với đợt 2) sẽ được tiêm 01 mũi vắc xin MR không kể tiền sử được tiêm chủng vắc xin phòng bệnh sởi hoặc vắc xin phòng bệnh rubella trước đó. Ngoại trừ trẻ đã tiêm vắc xin phòng bệnh sởi hoặc vắc xin phòng bệnh rubella trong thời gian <1 tháng trước khi triển khai tiêm bổ sung. Dự kiến số lượng khoảng 4.286.099 trẻ.

3. Phạm vi triển khai

Tiêu chí lựa chọn huyện nguy cơ cao là huyện có ít nhất một trong các tiêu chí dưới đây:
- Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin sởi mũi 1 < 95% một trong các năm 2015, 2016, 2017.
- Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin MR cho trẻ 18 tháng trong tiêm chủng thường xuyên < 95% một trong các năm 2015, 2016, 2017.
- Có tỷ lệ mắc sởi trong các năm 2015, 2016, 2017 cao hơn tỷ lệ mắc trung bình năm của khu vực;
- Vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, vùng giáp ranh, di biến dân cư động lớn, khó quản lý đối tượng.
- Chưa triển khai tiêm bổ sung vắc xin sởi - rubella cho trẻ 1-5 tuổi năm 2018.
Tổng số huyện triển khai là 418 huyện của 57 tỉnh, thành phố (Chi tiết tại Phụ lục)
Bảng 1. Phạm vi và đối tượng của chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin MR năm 2018- 2019

TT

Khu vực

Số tỉnh triển khai

Số huyện triển khai

Dự kiến số đối tượng 1-5 tuổi

1

Miền Bắc

25

194

1.927.636

2

Miền Trung

10

58

512.372

3

Tây Nguyên

4

38

321.284

4

Miền Nam

18

128

1.524.807

Cộng

57

418

4.286.099

IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Điều tra, lập danh sách đối tượng

- Đối tượng tiêm bổ sung vắc xin MR là tất cả trẻ từ 1-5 tuổi đang có mặt tại địa phương.

Trước khi triển khai kế hoạch, điều tra, lập danh sách các trẻ 1-5 tuổi tại các huyện được lựa chọn trong kế hoạch.

+ Điều tra trong trường học: Lập danh sách theo lớp đối với trẻ từ 1-5 tuổi học mẫu giáo, nhà trẻ. Cần trao đổi với Ban giám hiệu các trường về kế hoạch phối hợp triển khai với trạm y tế, đề nghị nhà trường bố trí giáo viên, cán bộ y tế học đường (nếu có) thống kê, đăng ký đầy đủ học sinh trong độ tuổi theo lớp.

+ Điều tra tại cộng đồng: Nhóm trẻ từ 1-5 tuổi tại cộng đồng không đi học theo tổ/ấp/thôn bản với sự hỗ trợ của Y tế thôn bản, cộng tác viên dân số, trưởng thôn trên địa bàn. Danh sách bao gồm cả đối tượng vãng lai, lưu ý những trẻ chưa được quản lý tại vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh và nơi có biến động dân cư.

Thời gian hoàn thành: Trước khi thực hiện chiến dịch 1 tháng.

Lưu ý: KHÔNG tiêm vắc xin MR cho những đối tượng đã được tiêm vắc xin sởi hoặc MR hoặc vắc xin có chưa thành phần sởi và/hoặc rubella trong vòng 1 tháng trước ngày tiêm.

2. Cung ứng vắc xin MR, bơm kim tiêm, hộp an toàn

a) Dự trù vắc xin MR

- Vắc xin MR sử dụng trong kế hoạch là vắc xin do Trung tâm Nghiên cứu sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế sản xuất, lọ 10 liều, dạng đông khô kèm dung môi.

- Dựa trên số đối tượng cần tiêm chủng, các tuyến dự trù nhu cầu vắc xin và vật tư tiêm chủng cần thiết.

Số vắc xin MR (liều) = Số đối tượng x Tỷ lệ tiêm chủng dự kiến 95% x Hệ số sử dụng 1,3 (Căn cứ Quyết định số 11/QĐ-VSDTTƯ ngày 03/01/2017).

(Chi tiết tại bảng 2)

b) Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin MR

- Tuyến Trung ương/khu vực: Dự án TCMR, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương tiếp nhận, phân bổ vắc xin, vật tư tiêm chủng cho các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực. Căn cứ kế hoạch cụ thể của từng tỉnh, các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur sẽ chủ động điều phối, vận chuyển vắc xin bằng xe tải lạnh tới Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (TTYTDP/TTKSBT) các tỉnh.

- Tuyến tỉnh:

+ TTYTDP/TTKSBT tiếp nhận, bảo quản, phân phối, thực hiện cấp phát vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn tới từng huyện căn cứ vào thời gian triển khai của mỗi huyện.

+ Thời hạn hoàn thành chuyển vắc xin tới tuyến huyện là trước ngày triển khai tiêm vắc xin ít nhất 1 tuần.

- Tuyến huyện:

+ Trung tâm Y tế huyện phân phối, vận chuyển vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn tới các xã: tiếp nhận vắc xin từ kho tỉnh về kho quận/huyện để bảo quản và cấp phát cho các xã.

+ Thời hạn hoàn thành vận chuyển vắc xin tới xã là trước thời điểm triển khai của xã đó từ 1-3 ngày đối với các xã xa, hoặc ngay trước buổi tiêm đối với các xã gần.

- Tuyến xã: Nhận vắc xin từ tuyến huyện, bảo quản và vận chuyển vắc xin tới các điểm tiêm trước buổi tiêm chủng.

b) Vật tư tiêm chủng

Ước tính số lượng bơm kim tiêm, hộp an toàn:

- Số BKT 0,5ml (cái) = Số đối tượng x Tỷ lệ tiêm chủng dự kiến 95% x Hệ số sử dụng 1,1.

- Số BKT 5ml (cái) = (Số vắc xin/10) x Hệ số sử dụng 1,1.

- Số hộp an toàn (cái) = (tổng số BKT /100) x Hệ số sử dụng 1,1.

Bảng 2. Dự kiến nhu cầu vắc xin MR kèm dung môi, vật tư tiêm chủng cho chiến dịch tiêm bổ sung đối tượng 1-5 tuổi vùng nguy cơ cao, năm 2018

Khu vực

Số đối tượng 1-5 tuổi

Vắc xin MR (liều)

Bơm kim tiêm tự khóa 0,5ml (cái)

Bơm kim tiêm dùng 1 lần 5ml (cái)

Hộp an toàn 5 lít (cái)

Miền Bắc

1.927.636

2.389.800

2.024.500

263.760

26.190

Miền Trung

512.372

635.700

538.600

70.190

6.950

Tây Nguyên

321.284

398.700

337.700

44.020

4.380

Miền Nam

1.524.807

1.889.900

1.599.600

208.440

20.510

Cộng

4.286.099

5.315.100

4.500.400

586.410

58.030

Số vắc xin MR cần cho triển khai là 5.315.100 liều.

Số bơm kim tiêm tự khóa 0,5 ml cần là 4.500.400 cái.

Số bơm kim tiêm dùng 1 lần 5 ml cần là 586.410 cái.

Số hộp an toàn loại 5 lít cần cho kế hoạch là 58.030 cái.

3. Tổ chức tiêm chủng

3.1. Hình thức triển khai: Tổ chức chiến dịch tiêm chủng bổ sung, có thể triển khai tiêm chủng vắc xin MR đồng loạt tại các trường mẫu giáo, mầm non, nhà trẻ hoặc các cơ sở y tế ... trong một hoặc nhiều đợt theo cụm huyện/xã tùy vào điều kiện của từng địa phương. Thực hiện tiêm vét cho những trẻ bị sót ngay cuối mỗi đợt hoặc trong tiêm chủng thường xuyên.

3.2. Tổ chức buổi tiêm chủng

a) Số buổi tiêm chủng tại mỗi điểm tiêm phụ thuộc vào số đối tượng trên địa bàn, không quá 100 đối tượng/bàn tiêm/buổi tiêm.

b) Tổ chức buổi tiêm chủng theo đúng quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 12/2014/TT-BYT, ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng. Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cần phối hợp với lực lượng Quân Y, Bộ đội biên phòng.

c) Rà soát và tiêm vét

Những trẻ thuộc diện đối tượng đã được đăng ký hoặc chưa được đăng ký có mặt tại địa bàn ở thời điểm triển khai cần được tiêm vét. Tiêm vét là hoạt động bắt buộc cần được dự kiến trong kế hoạch. Để hạn chế số trẻ bị bỏ sót cần thực hiện các nội dung sau:

- Trong buổi tiêm: Phối hợp với các cộng tác viên cơ sở để thông báo và vận động cha mẹ đưa trẻ đến tiêm chủng. Bổ sung thêm vào danh sách các trẻ vãng lai và thống kê riêng theo mẫu ghi chép và báo cáo.

- Vào cuối mỗi buổi tiêm: đánh dấu và xác định các trẻ chưa tiêm trong danh sách đã đăng ký ban đầu cũng như trẻ vãng lai mới phát hiện. Kịp thời thông báo trên loa truyền thanh hoặc tìm cách thông báo cho gia đình những trẻ chưa được tiêm để đưa trẻ đến.

- Cuối đợt: Tổng hợp số lượng trẻ chưa tiêm cần được tiêm vét để bố trí đội tiêm, xác định thời gian và hậu cần vật tư cho tiêm vét. Phân công cán bộ liên hệ với các hộ gia đình thông báo lại địa điểm và thời gian tiêm vét và huy động trẻ đối tượng ra tiêm.

Đối với các trường hợp tạm hoãn: cần có kế hoạch tiêm vét vào ngày tiêm chủng thường xuyên trong tháng.

Lưu ý: Sau chiến dịch, những trẻ đã tiêm 02 mũi vắc xin sởi trong đó có 01 mũi vắc xin phối hợp MR thì khi đủ 18 tháng tuổi không tiêm vắc xin MR trong tiêm chủng thường xuyên.

4. Truyền thông

- Tuyến tỉnh, huyện: Thực hiện truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng như Đài phát thanh, truyền hình, đài truyền thanh, báo chí…để người dân biết và chủ động đưa con em đi tiêm chủng.

- Tuyến xã, phường: Thông báo hàng ngày trên loa, đài về đối tượng, thời gian, địa điểm tổ chức buổi tiêm chủng.

- Hình thức thực hiện: Truyền thông thực hiện trước và trong thời gian triển khai Kế hoạch.

5. Theo dõi, giám sát và báo cáo

- Các tuyến quốc gia, khu vực, tỉnh, huyện chủ động cử các đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động trước, trong và sau khi triển khai kế hoạch. Cán bộ giám sát có trách nhiệm theo dõi giám sát và hỗ trợ cơ sở tiêm chủng thực hiện đúng các quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng và an toàn tiêm chủng.

- Thực hiện báo cáo kết quả tiêm vắc xin hàng tuần trong thời gian tổ chức kế hoạch và báo cáo tổng hợp trong vòng 7 ngày sau khi kết thúc. TTYTDP/TTKSBT tỉnh/thành phố tổng hợp và gửi báo cáo kết quả tiêm vắc xin MR trên địa bàn toàn tỉnh cho Văn phòng tiêm chủng mở rộng khu vực, Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế.

(Lưu ý không đưa vào báo cáo chiến dịch đối với những trường hợp thuộc diện tiêm chủng thường xuyên vào thời gian triển khai chiến dịch để tránh trùng lặp đối tượng, kết quả tiêm chủng).

6. Kinh phí thực hiện

6.1. Kinh phí mua vắc xin, vật tư tiêm chủng

Nguồn kinh phí Trung ương: Sử dụng nguồn kinh phí NSNN dành cho Dự án TCMR. Tổng kinh phí là 91.385,6 triệu đồng, kinh phí mua vắc xin là 81.438,5 triệu đồng, kinh phí mua vật tư tiêm chủng là 9.947 triệu đồng.

Bảng 3. Kinh phí mua vắc xin, vật tư tiêm chủng cho chiến dịch, năm 2018

Nội dung

Số lượng

Giá

(đồng)

Thành tiền

(đồng)

Vắc xin MR (liều)

5.315.100

15.325

81.438.582.500

Dung môi MR (liều)

5.315.100

Bơm kim tiêm tự khóa 0,5 ml (cái)

4.500.400

1.940

8.730.776.000

Bơm kim tiêm dung 1 lần 5ml (cái)

586.410

850

498.448.500

Hộp an toàn 5 lít (cái)

58.030

12.370

717.853.000

Cộng

91.385.683.000

6.2. Kinh phí cho các hoạt động triển khai kế hoạch tại địa phương

Kinh phí cho các hoạt động điều tra và lập danh sách đối tượng, in sao biểu mẫu, truyền thông vận động cộng đồng, công thực hiện mũi tiêm, giám sát trước và trong khi triển khai...do địa phương chi trả

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm phê duyệt và chỉ đạo Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai kế hoạch tại địa phương. Đảm bảo nguồn lực cho việc triển khai kế hoạch.

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố:

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về chiến dịch tiêm chủng bổ sung vắc xin MR và đề xuất hỗ trợ kinh phí triển khai tại các vùng nguy cơ cao, bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết bị cho điểm tiêm chủng bao gồm cả các đội cấp cứu lưu động, tổ chức buổi tiêm chủng và theo dõi, xử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng. Chỉ đạo các đơn vị liên quan tăng cường giám sát công tác tổ chức kế hoạch.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành, đoàn thể liên quan tuyên truyền ý nghĩa, lợi ích của hoạt động tiêm bổ sung vắc xin sởi-rubella cho đội ngũ cán bộ, giáo viên khối mầm non, vận động phụ huynh và học sinh tham gia tiêm vắc xin. Đồng thời hỗ trợ việc điều tra, lập danh sách đối tượng tại các vùng nguy cơ cao, tổ chức kiểm tra, giám sát triển khai tiêm bổ sung vắc xin MR, đặc biệt tại các trường học.

3. Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế có nhiệm vụ:

- Cục Y tế dự phòng chỉ đạo triển khai Kế hoạch, chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc giám sát, theo dõi và báo cáo thường xuyên kết quả thực hiện.

- Cục Quản lý khám, chữa bệnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh phối hợp tổ chức thực hiện việc khám sàng lọc trước tiêm chủng, cấp cứu và xử trí kịp thời các phản ứng sau tiêm chủng.

- Vụ Kế hoạch Tài chính có nhiệm vụ phối hợp với Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và các đơn vị liên quan bố trí đủ kinh phí thực hiện Kế hoạch.

- Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng tổ chức truyền thông, chỉ đạo các Sở Y tế phát động chiến dịch tiêm vắc xin MR trên quy mô cấp tỉnh hoặc cấp huyện trước khi triển khai kế hoạch.

- Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế có trách nhiệm kiểm định, đảm bảo đúng tiến độ và giám sát chất lượng vắc xin tại các tuyến.

- Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe trung ương tổ chức triển khai truyền thông, hướng dẫn các Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh hoặc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh tham mưu Sở Y tế tổ chức phát động chiến dịch tiêm vắc xin MR trên quy mô cấp tỉnh hoặc cấp huyện.

4. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur khu vực theo lĩnh vực được phân công có kế hoạch triển khai các hoạt động tiêm chủng và phòng chống dịch. Giám sát hỗ trợ kỹ thuật, điều tra, xử lý các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.

5. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc thực hiện kế hoạch tại các địa phương. Dự án Tiêm chủng mở rộng các khu vực phối hợp với địa phương lập kế hoạch và hỗ trợ tổ chức triển khai Kế hoạch. Đảm bảo cung ứng đủ vắc xin MR và vật tư tiêm chủng cho các tỉnh triển khai. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo theo quy định.

6. TTYTDP/TTKSBT tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo theo quy định.

7. Bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố, bệnh viện huyện chịu trách nhiệm bố trí cán bộ phối hợp với cơ sở tiêm chủng thực hiện việc khám sàng lọc trước tiêm chủng, cấp cứu và xử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.

8. Trung tâm Nghiên cứu sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế đảm bảo cung ứng đủ vắc xin MR theo kế hoạch.

PHỤ LỤC 1
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TIÊM BỔ SUNG VẮC XIN MR CHO TRẺ 1-5 TUỔI VÙNG NGUY CƠ CAO NĂM 2018 - 2019 ĐỢT 1

Tnh /thành phố

TT qun/ huyện

Quận/ huyện

Dự kiến trtừ 1-5 tuổi

Vắc xin

m kim tiêm 0.5ml

BKT 5ml

HAT

Kinh phí Vắc xin

Kinh phí Bơm kim tiêm 0.5ml

Kinh phí BKT 5ml

Kinh phí HAT

Tổng

Bắc Ninh

1

Tp. Bắc Ninh

16.516

20.400

17.300

2.250

220

312.630.000

33.562.000

1.912.500

2.721.500

350.826.000

2

Yên Phong

16.312

20.200

17.100

2.230

220

309.565.000

33.174.000

1.895.500

2.721.500

347.356.000

3

Quế Võ

15.960

19.800

16.700

2.180

210

303.435.000

32.398.000

1.853.000

2.597.800

340.283.800

4

Gia Bình

16.512

20.400

17.300

2.250

220

312.630.000

33.562.000

1.912.500

2.721.500

350.826.000

5

Thuận Thành

14.240

17.600

14.900

1.940

190

269.720.000

28.906.000

1.649.000

2.350.400

302.625.400

Hưng Yên

6

Phù Cừ

6.396

7.900

6.700

870

90

121.067.500

12.998.000

739.500

1.113.400

135.918.400

7

Tiên Lữ

8.240

10.200

8.700

1.130

110

156.315.000

16.878.000

960.500

1.360.800

175.514.300

8

TP Hưng Yên

9.936

12.300

10.400

1.360

130

188.497.500

20.176.000

1.156.000

1.608.200

211.437.700

9

Kim Động

8.160

10.100

8.600

1.120

110

154.782.500

16.684.000

952.000

1.360.800

173.779.300

10

Ân Thi

10.804

13.400

11.300

1.480

150

205.355.000

21.922.000

1.258.000

1.855.600

230.390.600

11

Khoái Châu

15.312

19.000

16.100

2.090

210

291.175.000

31.234.000

1.776.500

2.597.800

326.783.300

12

Văn Giang

11.628

14.400

12.200

1.590

160

220.680.000

23.668.000

1.351.500

1.979.300

247.678.800

13

Yên Mỹ

13.948

17.300

14.600

1.910

190

265.122.500

28.324.000

1.623.500

2.350.400

297.420.400

14

Mỹ Hào

9.828

12.200

10.300

1.350

130

186.965.000

19.982.000

1.147.500

1.608.200

209.702.700

15

Văn Lâm

11.932

14.800

12.500

1.630

160

226.810.000

24.250.000

1.385.500

1.979.300

254.424.800

Thái Nguyên

16

TP. Thái Nguyên

21.780

26.900

22.800

2.960

290

412.242.500

44.232.000

2.516.000

3.587.500

462.578.000

17

Đại Từ

14.408

17.800

15.100

1.960

190

272.785.000

29.294.000

1.666.000

2.350.400

306.095.400

18

Định Hóa

7.400

9.200

7.800

1.020

100

140.990.000

15.132.000

867.000

1.237.100

158.226.100

19

Võ Nhai

5.160

6.400

5.400

710

70

98.080.000

10.476.000

603.500

866.000

110.025.500

Bắc Cạn

20

TP. Bắc Cạn

3.672

4.600

3.900

510

50

70.495.000

7.566.000

433.500

618.600

79.113.100

21

Ba Bể

3.440

4.300

3.600

480

50

65.897.500

6.984.000

408.000

618.600

73.908.100

22

Bạch Thông

2.080

2.600

2.200

290

30

39.845.000

4.268.000

246.500

371.200

44.730.700

23

Ngân sơn

2.364

3.000

2.500

330

40

45.975.000

4.850.000

280.500

494.900

51.600.400

Quảng Ninh

24

Hạ Long

18.432

22.800

19.300

2.510

240

349.410.000

37.442.000

2.133.500

2.968.900

391.954.400

25

Cẩm Phả

14.360

17.800

15.100

1.960

190

272.785.000

29.294.000

1.666.000

2.350.400

306.095.400

26

Uông Bí

9.676

12.000

10.200

1.320

130

183.900.000

19.788.000

1.122.000

1.608.200

206.418.200

27

Quảng Yên

10.268

12.700

10.800

1.400

140

194.627.500

20.952.000

1.190.000

1.731.900

218.501.400

28

Đông Triều

12.988

16.100

13.600

1.780

170

246.732.500

26.384.000

1.513.000

2.103.000

276.732.500

29

Tiên Yên

4.728

5.900

5.000

650

70

90.417.500

9.700.000

552.500

866.000

101.536.000

30

Hải Hà

5.132

6.400

5.400

710

70

98.080.000

10.476.000

603.500

866.000

110.025.500

31

Móng Cái

9.200

11.400

9.700

1.260

130

174.705.000

18.818.000

1.071.000

1.608.200

196.202.200

32

Hoành Bồ

4.384

5.500

4.600

610

60

84.287.500

8.924.000

518.500

742.300

94.472.300

33

Vân Đồn

3.676

4.600

3.900

510

50

70.495.000

7.566.000

433.500

618.600

79.113.100

34

Bình Liêu

2.604

3.300

2.800

370

40

50.572.500

5.432.000

314.500

494.900

56.813.900

35

Ba Chẽ

2.108

2.700

2.300

300

30

41.377.500

4.462.000

255.000

371.200

46.465.700

36

Cô Tô

504

700

600

80

10

10.727.500

1.164.000

68.000

123.800

12.083.300

Hòa Bình

37

Lương Sơn

8.680

10.800

9.100

1.190

120

165.510.000

17.654.000

1.011.500

1.484.500

185.660.000

38

Tân Lạc

6.804

8.500

7.200

940

90

130.262.500

13.968.000

799.000

1.113.400

146.142.900

39

Lạc Sơn

11.960

14.800

12.500

1.630

160

226.810.000

24.250.000

1.385.500

1.979.300

254.424.800

40

Kỳ Sơn

2.412

3.000

2.600

330

40

45.975.000

5.044.000

280.500

494.900

51.794.400

41

Cao Phong

4.204

5.200

4.400

580

60

79.690.000

8.536.000

493.000

742.300

89.461.300

42

Mai Châu

4.080

5.100

4.300

570

60

78.157.500

8.342.000

484.500

742.300

87.726.300

43

Đà Bắc

4.928

6.100

5.200

680

70

93.482.500

10.088.000

578.000

866.000

105.014.500

44

TP Hòa Bình

7.912

9.800

8.300

1.080

110

150.185.000

16.102.000

918.000

1.360.800

168.565.800

Nghệ An

45

TP. Vinh

24.600

30.400

25.800

3.350

330

465.880.000

50.052.000

2.847.500

4.082.300

522.861.800

46

Diễn Châu

25.016

30.900

26.200

3.400

330

473.542.500

50.828.000

2.890.000

4.082.300

531.342.800

47

Hưng Nguyên

8.676

10.800

9.100

1.190

120

165.510.000

17.654.000

1.011.500

1.484.500

185.660.000

48

Đô Lương

13.576

16.800

14.200

1.850

180

257.460.000

27.548.000

1.572.500

2.226.700

288.807.200

49

Nam Đàn

9.884

12.300

10.400

1.360

130

188.497.500

20.176.000

1.156.000

1.608.200

211.437.700

50

Yên Thành

23.200

28.700

24.300

3.160

310

439.827.500

47.142.000

2.686.000

3.834.900

493.490.400

51

Quỳnh Lưu

25.804

31.900

27.000

3.510

340

488.867.500

52.380.000

2.983.500

4.206.000

548.437.000

52

Anh Sơn

7.324

9.100

7.700

1.010

100

139.457.500

14.938.000

858.500

1.237.100

156.491.100

53

Nghĩa Đàn

11.072

13.700

11.600

1.510

150

209.952.500

22.504.000

1.283.500

1.855.600

235.595.600

54

Quý Hợp

10.140

12.600

10.600

1.390

140

193.095.000

20.564.000

1.181.500

1.731.900

216.572.400

55

Quế Phong

6.412

8.000

6.800

880

90

122.600.000

13.192.000

748.000

1.113.400

137.653.400

56

Thái Hòa

5.200

6.500

5.500

720

70

99.612.500

10.670.000

612.000

866.000

111.760.500

57

Hoàng Mai

11.080

13.700

11.600

1.510

150

209.952.500

22.504.000

1.283.500

1.855.600

235.595.600

Lai Châu

58

TP. Lai Châu

4.196

5.200

4.400

580

60

79.690.000

8.536.000

493.000

742.300

89.461.300

59

Tam Đường

5.676

7.100

6.000

790

80

108.807.500

11.640.000

671.500

989.700

122.108.700

Lạng Sơn

60

Tràng Định

4.120

5.100

4.400

570

60

78.157.500

8.536.000

484.500

742.300

87.920.300

61

Văn Lãng

3.600

4.500

3.800

500

50

68.962.500

7.372.000

425.000

618.600

77.378.100

62

Bắc Sơn

4.800

6.000

5.100

660

70

91.950.000

9.894.000

561.000

866.000

103.271.000

63

Cao Lộc

6.020

7.500

6.300

830

80

114.937.500

12.222.000

705.500

989.700

128.854.700

64

Lộc Bình

7.000

8.700

7.400

960

100

133.327.500

14.356.000

816.000

1.237.100

149.736.600

65

Chi Lăng

6.200

7.700

6.500

850

90

118.002.500

12.610.000

722.500

1.113.400

132.448.400

66

Đình Lập

2.280

2.900

2.400

320

30

44.442.500

4.656.000

272.000

371.200

49.741.700

Tuyên Quang

67

TP Tuyên Quang

9.200

11.400

9.700

1.260

130

174.705.000

18.818.000

1.071.000

1.608.200

196.202.200

68

H. Sơn Dương

15.600

19.300

16.400

2.130

210

295.772.500

31.816.000

1.810.500

2.597.800

331.996.800

69

H. Yên Sơn

15.200

18.800

15.900

2.070

200

288.110.000

30.846.000

1.759.500

2.474.100

323.189.600

70

H. Hàm Yên

11.200

13.900

11.800

1.530

150

213.017.500

22.892.000

1.300.500

1.855.600

239.065.600

71

H. Chiêm Hóa

10.800

13.400

11.300

1.480

150

205.355.000

21.922.000

1.258.000

1.855.600

230.390.600

72

H. Na Hang

3.600

4.500

3.800

500

50

68.962.500

7.372.000

425.000

618.600

77.378.100

Hà Giang

73

Quang Bình

4.532

5.600

4.800

620

60

85.820.000

9.312.000

527.000

742.300

96.401.300

74

Bắc Quang

9.484

11.800

10.000

1.300

130

180.835.000

19.400.000

1.105.000

1.608.200

202.948.200

75

Vị Xuyên

9.068

11.200

9.500

1.240

120

171.640.000

18.430.000

1.054.000

1.484.500

192.608.500

76

TP.Hà Giang

3.644

4.600

3.900

510

50

70.495.000

7.566.000

433.500

618.600

79.113.100

Cao Bằng

77

Thành Phố

5.404

6.700

5.700

740

80

102.677.500

11.058.000

629.000

989.700

115.354.200

78

Hà Quảng

2.896

3.600

3.100

400

40

55.170.000

6.014.000

340.000

494.900

62.018.900

79

Trà Lĩnh

1.548

2.000

1.700

220

30

30.650.000

3.298.000

187.000

371.200

34.506.200

80

Trùng Khánh

3.672

4.600

3.900

510

50

70.495.000

7.566.000

433.500

618.600

79.113.100

81

Nguyên Bình

2.784

3.500

3.000

390

40

53.637.500

5.820.000

331.500

494.900

60.283.900

82

Hòa An

3.640

4.500

3.900

500

50

68.962.500

7.566.000

425.000

618.600

77.572.100

83

Quảng Uyên

2.420

3.000

2.600

330

40

45.975.000

5.044.000

280.500

494.900

51.794.400

84

Phục Hòa

1.652

2.100

1.800

240

30

32.182.500

3.492.000

204.000

371.200

36.249.700

85

Thạch An

2.408

3.000

2.600

330

40

45.975.000

5.044.000

280.500

494.900

51.794.400

86

Hạ Lang

1.848

2.300

2.000

260

30

35.247.500

3.880.000

221.000

371.200

39.719.700

Yên Bái

87

Văn Yên

10.568

13.100

11.100

1.450

140

200.757.500

21.534.000

1.232.500

1.731.900

225.255.900

88

TP Yên Bái

6.704

8.300

7.100

920

90

127.197.500

13.774.000

782.000

1.113.400

142.866.900

89

TX Nghĩa Lộ

2.208

2.800

2.400

310

30

42.910.000

4.656.000

263.500

371.200

48.200.700

Điện Biên

90

TX. Mường Lay

928

1.200

1.000

140

20

18.390.000

1.940.000

119.000

247.500

20.696.500

91

H. Tuần Giáo

7.216

9.000

7.600

990

100

137.925.000

14.744.000

841.500

1.237.100

154.747.600

Thừa Thiên Huế

92

Phong Điền

7.232

9.000

7.600

990

100

137.925.000

14.744.000

841.500

1.237.100

154.747.600

93

Quảng Điền

5.580

6.900

5.900

760

80

105.742.500

11.446.000

646.000

989.700

118.824.200

94

Hương Trà

8.724

10.800

9.200

1.190

120

165.510.000

17.848.000

1.011.500

1.484.500

185.854.000

95

Huế

21.992

27.200

23.000

3.000

290

416.840.000

44.620.000

2.550.000

3.587.500

467.597.500

96

Phú Vang

13.520

16.700

14.200

1.840

180

255.927.500

27.548.000

1.564.000

2.226.700

287.266.200

97

Hương Thủy

9.132

11.300

9.600

1.250

120

173.172.500

18.624.000

1.062.500

1.484.500

194.343.500

98

Phú Lộc

11.260

14.000

11.800

1.540

150

214.550.000

22.892.000

1.309.000

1.855.600

240.606.600

99

Nam Đông

2.400

3.000

2.600

330

40

45.975.000

5.044.000

280.500

494.900

51.794.400

100

A Lưới

4.292

5.400

4.500

600

60

82.755.000

8.730.000

510.000

742.300

92.737.300

Đà Nẵng

101

Hải Châu

12.132

15.000

12.700

1.650

160

229.875.000

24.638.000

1.402.500

1.979.300

257.894.800

102

Thanh Khê

12.000

14.900

12.600

1.640

160

228.342.500

24.444.000

1.394.000

1.979.300

256.159.800

103

Sơn Trà

10.572

13.100

11.100

1.450

140

200.757.500

21.534.000

1.232.500

1.731.900

225.255.900

104

N.H.Sơn

5.360

6.700

5.700

740

80

102.677.500

11.058.000

629.000

989.700

115.354.200

105

Liên Chiểu

11.284

14.000

11.800

1.540

150

214.550.000

22.892.000

1.309.000

1.855.600

240.606.600

106

Hòa Vang

11.312

14.000

11.900

1.540

150

214.550.000

23.086.000

1.309.000

1.855.600

240.800.600

107

Cẩm Lệ

8.112

10.100

8.500

1.120

110

154.782.500

16.490.000

952.000

1.360.800

173.585.300

Khánh Hòa

108

Vạn Ninh

24.556

30.400

25.700

3.350

320

465.880.000

49.858.000

2.847.500

3.958.600

522.544.100

109

Nhinh Hòa

8.948

11.100

9.400

1.230

120

170.107.500

18.236.000

1.045.500

1.484.500

190.873.500

110

Nha Trang

14.952

18.500

15.700

2.040

200

283.512.500

30.458.000

1.734.000

2.474.100

318.178.600

111

Diên Khánh

8.348

10.400

8.800

1.150

110

159.380.000

17.072.000

977.500

1.360.800

178.790.300

112

Cam Lâm

7.136

8.900

7.500

980

100

136.392.500

14.550.000

833.000

1.237.100

153.012.600

113

Cam Ranh

9.620

11.900

10.100

1.310

130

182.367.500

19.594.000

1.113.500

1.608.200

204.683.200

114

Khánh Vĩnh

3.272

4.100

3.500

460

50

62.832.500

6.790.000

391.000

618.600

70.632.100

115

Khánh Sơn

2.356

3.000

2.500

330

40

45.975.000

4.850.000

280.500

494.900

51.600.400

TP. Hồ Chí Minh

116

QUẬN 3

8.800

10.900

9.200

1.200

120

167.042.500

17.848.000

1.020.000

1.484.500

187.395.000

117

QUẬN 4

10.000

12.400

10.500

1.370

140

190.030.000

20.370.000

1.164.500

1.731.900

213.296.400

118

QUẬN 5

9.200

11.400

9.700

1.260

130

174.705.000

18.818.000

1.071.000

1.608.200

196.202.200

119

QUẬN 6

13.600

16.800

14.300

1.850

180

257.460.000

27.742.000

1.572.500

2.226.700

289.001.200

120

QUẬN 7

13.200

16.400

13.800

1.810

180

251.330.000

26.772.000

1.538.500

2.226.700

281.867.200

121

QUẬN 8

18.400

22.800

19.300

2.510

240

349.410.000

37.442.000

2.133.500

2.968.900

391.954.400

122

QUẬN 9

19.600

24.300

20.500

2.680

260

372.397.500

39.770.000

2.278.000

3.216.300

417.661.800

123

QUẬN 10

15.600

19.300

16.400

2.130

210

295.772.500

31.816.000

1.810.500

2.597.800

331.996.800

124

QUẬN 11

12.000

14.900

12.600

1.640

160

228.342.500

24.444.000

1.394.000

1.979.300

256.159.800

125

QUẬN 12

34.400

42.500

36.000

4.680

450

651.312.500

69.840.000

3.978.000

5.566.700

730.697.200

126

GÒ VẤP

26.000

32.200

27.200

3.550

340

493.465.000

52.768.000

3.017.500

4.206.000

553.456.500

127

TÂN BÌNH

25.600

31.700

26.800

3.490

340

485.802.500

51.992.000

2.966.500

4.206.000

544.967.000

128

BÌNH THẠNH

24.000

29.700

25.100

3.270

320

455.152.500

48.694.000

2.779.500

3.958.600

510.584.600

129

PHÚ NHUẬN

9.200

11.400

9.700

1.260

130

174.705.000

18.818.000

1.071.000

1.608.200

196.202.200

130

CỦ CHI

32.000

39.600

33.500

4.360

420

606.870.000

64.990.000

3.706.000

5.195.600

680.761.600

131

HÓC MÔN

31.200

38.600

32.700

4.250

410

591.545.000

63.438.000

3.612.500

5.071.900

663.667.400

132

THỦ ĐỨC

31.600

39.100

33.100

4.310

420

599.207.500

64.214.000

3.663.500

5.195.600

672.280.600

133

BÌNH CHÁNH

39.200

48.500

41.000

5.340

510

743.262.500

79.540.000

4.539.000

6.308.900

833.650.400

134

NHÀ BÈ

9.200

11.400

9.700

1.260

130

174.705.000

18.818.000

1.071.000

1.608.200

196.202.200

135

CẦN GIỜ

4.000

5.000

4.200

550

60

76.625.000

8.148.000

467.500

742.300

85.982.800

136

TÂN PHÚ

24.400

30.200

25.500

3.330

320

462.815.000

49.470.000

2.830.500

3.958.600

519.074.100

137

BÌNH TÂN

39.600

49.000

41.400

5.390

520

750.925.000

80.316.000

4.581.500

6.432.600

842.255.100

Đồng Nai

138

Biên Hòa

73.464

90.800

76.800

9.990

960

1.391.510.000

148.992.000

8.491.500

11.875.600

1.560.869.100

139

Vĩnh Cửu

11.860

14.700

12.400

1.620

160

225.277.500

24.056.000

1.377.000

1.979.300

252.689.800

140

Xuân Lộc

16.928

21.000

17.700

2.310

230

321.825.000

34.338.000

1.963.500

2.845.200

360.971.700

141

Tân Phú

10.796

13.400

11.300

1.480

150

205.355.000

21.922.000

1.258.000

1.855.600

230.390.600

142

Thống Nhất

11.800

14.600

12.400

1.610

160

223.745.000

24.056.000

1.368.500

1.979.300

251.148.800

143

Long Thành

16.144

20.000

16.900

2.200

220

306.500.000

32.786.000

1.870.000

2.721.500

343.877.500

144

Định Quán

14.432

17.900

15.100

1.970

190

274.317.500

29.294.000

1.674.500

2.350.400

307.636.400

145

Long Khánh

9.328

11.600

9.800

1.280

130

177.770.000

19.012.000

1.088.000

1.608.200

199.478.200

146

Nhơn Trạch

16.980

21.000

17.800

2.310

230

321.825.000

34.532.000

1.963.500

2.845.200

361.165.700

147

Cẩm Mỹ

9.176

11.400

9.600

1.260

120

174.705.000

18.624.000

1.071.000

1.484.500

195.884.500

148

Trảng Bom

24.736

30.600

25.900

3.370

330

468.945.000

50.246.000

2.864.500

4.082.300

526.137.800

Bình Dương

149

Thuận An

43.584

53.900

45.600

5.930

570

826.017.500

88.464.000

5.040.500

7.051.200

926.573.200

150

Dĩ An

33.780

41.800

35.400

4.600

440

640.585.000

68.676.000

3.910.000

5.443.000

718.614.000

151

Tân Uyên

18.000

22.300

18.900

2.460

240

341.747.500

36.666.000

2.091.000

2.968.900

383.473.400

152

Bắc Tân Uyên

4.344

5.400

4.600

600

60

82.755.000

8.924.000

510.000

742.300

97.931.300

153

Phú Giáo

6.400

8.000

6.700

880

90

122.600.000

12.998.000

748.000

1.113.400

137.459.400

154

Bến Cát

20.000

24.700

20.900

2.720

260

378.527.500

40.546.000

2.312.000

3.216.300

424.601.800

155

Bàu Bàng

6.116

7.600

6.400

840

80

116.470.000

12.416.000

714.000

989.700

130.589.700

156

Dầu Tiếng

7.376

9.200

7.800

1.020

100

140.990.000

15.132.000

867.000

1.237.100

158.226.100

Khu vực Miền Bắc: 91 huyn của 14 tnh

769.168

954.300

808.600

105.370

10.480

14.624.647.500

1.568.684.000

89.564.500

129.641.500

16.412.543.200

Khu vực Min Trung: 24 huyn của 3 tỉnh

234.092

290.400

245.900

32.030

3.160

4.450.380.000

477.046.000

27.225.500

39.090.400

4.993.743.300

Khu vực Tây Nguyên: 0 huyện của 0 tnh

0

-

-

-

-

0

0

0

-

0

Khu vực Miền Nam: 41 huyn của 3 tỉnh

806.044

998.000

844.200

109.940

10.710

15.294.350.000

1.637.748.000

93.449.000

132.486.700

17.158.035.500

Toàn Quốc: 156 quận/huyện ca 20 tnh/Thành ph

1.809.304

2.242.700

1.898.700

247.340

24.350

34.369.377.500

3.683.478.000

210.239.000

301.218.600

38.564.322.000

PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TIÊM BỔ SUNG VẮC XIN MR CHO TRẺ 1-5 TUỔI VÙNG NGUY CƠ CAO NĂM 2018 - 2019 ĐỢT 2

Tỉnh /thành ph

TT Quận/ Huyện

Quận/ huyện

Dự kiến trẻ từ 1-5 tui

Vắc xin

Bơm kim tiêm 0.5ml

BKT 5ml

HAT

Kinh phí Vắc xin

Kinh phí Bơm kim tiêm 0.5ml

Kinh phí BKT 5ml

Kinh phí HAT

Tổng

Hải Phòng

1

Ngô Quyền

9.812

12.200

10.300

1.350

130

186.965.000

19.982.000

1.147.500

1.608.200

209.702.700

2

Lê Chân

13.736

17.000

14.400

1.870

180

260.525.000

27.936.000

1.589.500

2.226.700

292.277.200

3

Kiến An

7.976

9.900

8.400

1.090

110

151.717.500

16.296.000

926.500

1.360.800

170.300.800

4

An Lão

11.480

14.200

12.000

1.570

150

217.615.000

23.280.000

1.334.500

1.855.600

244.085.100

5

Đồ Sơn

3.320

4.200

3.500

470

50

64.365.000

6.790.000

399.500

618.600

72.173.100

6

Kiến Thụy

11.680

14.500

12.300

1.600

160

222.212.500

23.862.000

1.360.000

1.979.300

249.413.800

7

An Dương

14.464

17.900

15.200

1.970

190

274.317.500

29.488.000

1.674.500

2.350.400

307.830.400

8

Vĩnh Bảo

15.696

19.400

16.500

2.140

210

297.305.000

32.010.000

1.819.000

2.597.800

333.731.800

9

Thủy Nguyên

26.204

32.400

27.400

3.570

350

496.530.000

53.156.000

3.034.500

4.329.700

557.050.200

10

Cát Hải

1.880

2.400

2.000

270

30

36.780.000

3.880.000

229.500

371.200

41.260.700

M

BL Vỹ

60

100

100

20

10

1.532.500

194.000

17.000

123.800

1.867.300

12

Hải An

8.552

10.600

9.000

1.170

120

162.445.000

17.460.000

994.500

1.484.500

182.384.000

13

Dương Kinh

4.324

5.400

4.600

600

60

82.755.000

8.924.000

510.000

742.300

92.931.300

Thái Bình

14

Quỳnh Phụ

16.252

20.100

17.000

2.220

220

308.032.500

32.980.000

1.887.000

2.721.500

345.621.000

15

Hưng Hà

16.516

20.400

17.300

2.250

220

312.630.000

33.562.000

1.912.500

2.721.500

350.826.000

16

Đông Hưng

16.312

20.200

17.100

2.230

220

309.565.000

33.174.000

1.895.500

2.721.500

347.356.000

17

Kiến Xương

15.360

19.000

16.100

2.090

210

291.175.000

31.234.000

1.776.500

2.597.800

326.783.300

18

Vũ Thư

16.128

20.000

16.900

2.200

220

306.500.000

32.786.000

1.870.000

2.721.500

343.877.500

Nam Định

19

Tp. Nam Định

15.600

19.300

16.400

2.130

210

295.772.500

31.816.000

1.810.500

2.597.800

331.996.800

20

Giao Thủy

14.240

17.600

14.900

1.940

190

269.720.000

28.906.000

1.649.000

2.350.400

302.625.400

21

Xuân Trường

13.800

17.100

14.500

1.890

190

262.057.500

28.130.000

1.606.500

2.350.400

294.144.400

22

Trực Ninh

14.600

18.100

15.300

2.000

200

277.382.500

29.682.000

1.700.000

2.474.100

311.238.600

23

Nam Trực

14.400

17.800

15.100

1.960

190

272.785.000

29.294.000

1.666.000

2.350.400

306.095.400

24

Nghĩa Hưng

14.800

18.300

15.500

2.020

200

280.447.500

30.070.000

1.717.000

2.474.100

314.708.600

25

Ý Yên

20.320

25.100

21.300

2.770

270

384.657.500

41.322.000

2.354.500

3.340.000

431.674.000

26

Vụ Bản

10.648

13.200

11.200

1.460

140

202.290.000

21.728.000

1.241.000

1.731.900

226.990.900

27

Mỹ Lộc

6.084

7.600

6.400

840

80

116.470.000

12.416.000

714.000

989.700

130.589.700

28

Hải Hậu

23.160

28.700

24.300

3.160

310

439.827.500

47.142.000

2.686.000

3.834.900

493.490.400

Hà Nam

29

Lý Nhân

14.936

18.500

15.700

2.040

200

283.512.500

30.458.000

1.734.000

2.474.100

318.178.600

30

Kim Bảng

10.376

12.900

10.900

1.420

140

197.692.500

21.146.000

1.207.000

1.731.900

221.777.400

31

TP. Phủ Lý

11.760

14.600

12.300

1.610

160

223.745.000

23.862.000

1.368.500

1.979.300

250.954.800

Ninh Binh

32

TP Ninh Bình

9.508

11.800

10.000

1.300

130

180.835.000

19.400.000

1.105.000

1.608.200

202.948.200

33

Nho Quan

12.800

15.900

13.400

1.750

170

243.667.500

25.996.000

1.487.500

2.103.000

273.254.000

34

Gia Viễn

10.192

12.600

10.700

1.390

140

193.095.000

20.758.000

1.181.500

1.731.900

216.766.400

35

Hoa Lư

5.756

7.200

6.100

800

80

110.340.000

11.834.000

680.000

989.700

123.843.700

36

Yên Mô

9.188

11.400

9.700

1.260

130

174.705.000

18.818.000

1.071.000

1.608.200

196.202.200

37

Yên Khánh

11.088

13.700

11.600

1.510

150

209.952.500

22.504.000

1.283.500

1.855.600

235.595.600

Thanh Hóa

38

Thành phố

27.668

34.200

29.000

3.770

370

524.115.000

56.260.000

3.204.500

4.577.100

588.156.600

39

Thường Xuân

6.984

8.700

7.300

960

100

133.327.500

14.162.000

816.000

1.237.100

149.542.600

40

Triệu Sơn

13.800

17.100

14.500

1.890

190

262.057.500

28.130.000

1.606.500

2.350.400

294.144.400

41

Thiệu Hóa

11.512

14.300

12.100

1.580

160

219.147.500

23.474.000

1.343.000

1.979.300

245.943.800

42

Hoằng Hóa

18.244

22.600

19.100

2.490

240

346.345.000

37.054.000

2.116.500

2.968.900

388.484.400

43

Hậu Lộc

13.144

16.300

13.800

1.800

180

249.797.500

26.772.000

1.530.000

2.226.700

280.326.200

44

Nga Sơn

10.612

13.200

11.100

1.460

140

202.290.000

21.534.000

1.241.000

1.731.900

226.796.900

45

Như Xuân

5.608

7.000

5.900

770

80

107.275.000

11.446.000

654.500

989.700

120.365.200

46

Nông Cống

13.988

17.300

14.700

1.910

190

265.122.500

28.518.000

1.623.500

2.350.400

297.614.400

47

Đông Sơn

6.528

8.100

6.900

900

90

124.132.500

13.386.000

765.000

1.113.400

139.396.900

48

Quảng Xương

20.992

26.000

22.000

2.860

280

398.450.000

42.680.000

2.431.000

3.463.800

447.024.800

49

Thọ Xuân

13.772

17.100

14.400

1.890

180

262.057.500

27.936.000

1.606.500

2.226.700

293.826.700

50

Yên Định

12.492

15.500

13.100

1.710

170

237.537.500

25.414.000

1.453.500

2.103.000

266.508.000

51

Vĩnh Lộc

6.360

7.900

6.700

870

90

121.067.500

12.998.000

739.500

1.113.400

135.918.400

52

Bỉm Sơn

5.176

6.400

5.500

710

70

98.080.000

10.670.000

603.500

866.000

110.219.500

53

Sầm Sơn

5.076

6.300

5.400

700

70

96.547.500

10.476.000

595.000

866.000

108.484.500

54

Mường Lát

3.640

4.500

3.900

500

50

68.962.500

7.566.000

425.000

618.600

77.572.100

55

Quan Hóa

3.464

4.300

3.700

480

50

65.897.500

7.178.000

408.000

618.600

74.102.100

56

Bá Thước

7.112

8.800

7.500

970

100

134.860.000

14.550.000

824.500

1.237.100

151.471.600

57

Quan Sơn

3.384

4.200

3.600

470

50

64.365.000

6.984.000

399.500

618.600

72.367.100

58

Ngọc Lặc

10.504

13.000

11.000

1.430

140

199.225.000

21.340.000

1.215.500

1.731.900

223.512.400

59

Cẩm Thủy

8.476

10.500

8.900

1.160

120

160.912.500

17.266.000

986.000

1.484.500

180.649.000

60

Thạch Thành

11.724

14.500

12.300

1.600

160

222.212.500

23.862.000

1.360.000

1.979.300

249.413.800

61

Hà Trung

10.396

12.900

10.900

1.420

140

197.692.500

21.146.000

1.207.000

1.731.900

221.777.400

Bắc Giang

62

TP Bắc Giang

14.056

17.400

14.700

1.920

190

266.655.000

28.518.000

1.632.000

2.350.400

299.155.400

63

Lục Ngạn

21.888

27.100

22.900

2.990

290

415.307.500

44.426.000

2.541.500

3.587.500

465.862.500

64

Lục Nam

19.800

24.500

20.700

2.700

260

375.462.500

40.158.000

2.295.000

3.216.300

421.131.800

65

Yên Dũng

13.480

16.700

14.100

1.840

180

255.927.500

27.354.000

1.564.000

2.226.700

287.072.200

66

Tân Yên

15.204

18.800

15.900

2.070

200

288.110.000

30.846.000

1.759.500

2.474.100

323.189.600

67

Hiệp Hòa

23.772

29.400

24.900

3.240

310

450.555.000

48.306.000

2.754.000

3.834.900

505.449.900

Phú Thọ

68

Việt Trì

17.192

21.300

18.000

2.350

230

326.422.500

34.920.000

1.997.500

2.845.200

366.185.200

69

Lâm Thao

8.484

10.500

8.900

1.160

120

160.912.500

17.266.000

986.000

1.484.500

180.649.000

70

Thanh Ba

9.520

11.800

10.000

1.300

130

180.835.000

19.400.000

1.105.000

1.608.200

202.948.200

71

Hạ Hòa

8.060

10.000

8.500

1.100

110

153.250.000

16.490.000

935.000

1.360.800

172.035.800

72

Cẩm Khê

11.520

14.300

12.100

1.580

160

219.147.500

23.474.000

1.343.000

1.979.300

245.943.800

73

Tam Nông

6.268

7.800

6.600

860

90

119.535.000

12.804.000

731.000

1.113.400

134.183.400

74

Yên Lập

7.500

9.300

7.900

1.030

100

142.522.500

15.326.000

875.500

1.237.100

159.961.100

Vĩnh Phúc

75

Vĩnh Yên

8.632

10.700

9.100

1.180

120

163.977.500

17.654.000

1.003.000

1.484.500

184.119.000

76

Phúc Yên

7.844

9.700

8.200

1.070

110

148.652.500

15.908.000

909.500

1.360.800

166.830.800

77

Lập Thạch

11.188

13.900

11.700

1.530

150

213.017.500

22.698.000

1.300.500

1.855.600

238.871.600

78

Tam Dương

10.108

12.500

10.600

1.380

140

191.562.500

20.564.000

1.173.000

1.731.900

215.031.400

79

Bình Xuyên

11.508

14.300

12.100

1.580

160

219.147.500

23.474.000

1.343.000

1.979.300

245.943.800

80

Yên Lạc

13.092

16.200

13.700

1.790

180

248.265.000

26.578.000

1.521.500

2.226.700

278.591.200

Hải Dương

81

Cẩm Giàng

14.780

18.300

15.500

2.020

200

280.447.500

30.070.000

1.717.000

2.474.100

314.708.600

82

Kinh Môn

10.256

12.700

10.800

1.400

140

194.627.500

20.952.000

1.190.000

1.731.900

218.501.400

83

Kim Thành

13.408

16.600

14.100

1.830

180

254.395.000

27.354.000

1.555.500

2.226.700

285.531.200

84

Nam Sách

11.112

13.800

11.700

1.520

150

211.485.000

22.698.000

1.292.000

1.855.600

237.330.600

85

Thanh Hà

9.356

11.600

9.800

1.280

130

177.770.000

19.012.000

1.088.000

1.608.200

199.478.200

86

Chi Linh

11.880

14.700

12.500

1.620

160

225.277.500

24.250.000

1.377.000

1.979.300

252.883.800

87

Gia Lộc

11.760

14.600

12.300

1.610

160

223.745.000

23.862.000

1.368.500

1.979.300

250.954.800

88

Thanh Miện

9.836

12.200

10.300

1.350

130

186.965.000

19.982.000

1.147.500

1.608.200

209.702.700

89

Ninh Giang

12.700

15.700

13.300

1.730

170

240.602.500

25.802.000

1.470.500

2.103.000

269.978.000

90

Tứ Kỳ

9.472

11.700

9.900

1.290

130

179.302.500

19.206.000

1.096.500

1.608.200

201.213.200

91

TP Hải Dương

11.612

14.400

12.200

1.590

160

220.680.000

23.668.000

1.351.500

1.979.300

247.678.800

92

Bình Giang

10.256

12.700

10.800

1.400

140

194.627.500

20.952.000

1.190.000

1.731.900

218.501.400

Hà Tĩnh

93

TX Kỳ Anh

7.260

9.000

7.600

990

100

137.925.000

14.744.000

841.500

1.237.100

154.747.600

94

Cẩm Xuyên

11.180

13.900

11.700

1.530

150

213.017.500

22.698.000

1.300.500

1.855.600

238.871.600

95

TP Hà Tĩnh

7.660

9.500

8.100

1.050

110

145.587.500

15.714.000

892.500

1.360.800

163.554.800

96

Thạch Hà

9.608

11.900

10.100

1.310

130

182.367.500

19.594.000

1.113.500

1.608.200

204.683.200

97

Can Lộc

9.768

12.100

10.300

1.340

130

185.432.500

19.982.000

1.139.000

1.608.200

208.161.700

98

TX Hồng Lĩnh

2.520

3.200

2.700

360

40

49.040.000

5.238.000

306.000

494.900

55.078.900

99

Nghi Xuân

8.000

9.900

8.400

1.090

110

151.717.500

16.296.000

926.500

1.360.800

170.300.800

100

Đức Thọ

7.524

9.300

7.900

1.030

100

142.522.500

15.326.000

875.500

1.237.100

159.961.100

101

Hương Sơn

7.036

8.700

7.400

960

100

133.327.500

14.356.000

816.000

1.237.100

149.736.600

102

Vũ Quang

2.324

2.900

2.500

320

40

44.442.500

4.850.000

272.000

494.900

50.059.400

103

Lộc Hà

6.380

7.900

6.700

870

90

121.067.500

12.998.000

739.500

1.113.400

135.918.400

Quảng Bình

104

Đồng Hới

9.180

11.400

9.600

1.260

120

174.705.000

18.624.000

1.071.000

1.484.500

195.884.500

105

Minh Hóa

4.488

5.600

4.700

620

60

85.820.000

9.118.000

527.000

742.300

96.207.300

106

Tuyên Hóa

5.868

7.300

6.200

810

80

111.872.500

12.028.000

688.500

989.700

125.578.700

107

Lệ Thủy

10.156

12.600

10.700

1.390

140

193.095.000

20.758.000

1.181.500

1.731.900

216.766.400

108

Ba Đồn

6.988

8.700

7.400

960

100

133.327.500

14.356.000

816.000

1.237.100

149.736.600

Quảng Trị

109

TX Quảng Trị

1.820

2.300

2.000

260

30

35.247.500

3.880.000

221.000

371.200

39.719.700

110

Cam Lộ

3.268

4.100

3.500

460

50

62.832.500

6.790.000

391.000

618.600

70.632.100

111

Triệu Phong

5.140

6.400

5.400

710

70

98.080.000

10.476.000

603.500

866.000

110.025.500

112

Hải Lăng

5.260

6.500

5.500

720

70

99.612.500

10.670.000

612.000

866.000

111.760.500

Quảng Nam

113

Phú Ninh

6.256

7.800

6.600

860

90

119.535.000

12.804.000

731.000

1.113.400

134.183.400

114

Điện Bàn

15.180

18.800

15.900

2.070

200

288.110.000

30.846.000

1.759.500

2.474.100

323.189.600

115

TP Hội An

6.792

8.400

7.100

930

90

128.730.000

13.774.000

790.500

1.113.400

144.407.900

116

Duy Xuyên

8.696

10.800

9.100

1.190

120

165.510.000

17.654.000

1.011.500

1.484.500

185.660.000

117

Thăng Bình

11.992

14.900

12.600

1.640

160

228.342.500

24.444.000

1.394.000

1.979.300

256.159.800

118

Đại Lộc

10.860

13.500

11.400

1.490

150

206.887.500

22.116.000

1.266.500

1.855.600

232.125.600

119

Quế Sơn

6.500

8.100

6.800

900

90

124.132.500

13.192.000

765.000

1.113.400

139.202.900

120

Núi Thành

10.848

13.400

11.400

1.480

150

205.355.000

22.116.000

1.258.000

1.855.600

230.584.600

121

Tiên Phước

5.580

6.900

5.900

760

80

105.742.500

11.446.000

646.000

989.700

118.824.200

122

Nông Sơn

2.524

3.200

2.700

360

40

49.040.000

5.238.000

306.000

494.900

55.078.900

Bình Định

123

Tây Sơn

7.496

9.300

7.900

1.030

100

142.522.500

15.326.000

875.500

1.237.100

159.961.100

124

Phù Cát

12.160

15.100

12.800

1.670

160

231.407.500

24.832.000

1.419.500

1.979.300

259.638.300

Phú Yên

125

TP TUY HÒA

11.064

13.700

11.600

1.510

150

209.952.500

22.504.000

1.283.500

1.855.600

235.595.600

126

TÂY HÒA

9.268

11.500

9.700

1.270

130

176.237.500

18.818.000

1.079.500

1.608.200

197.743.200

Bình Thuận

127

Hàm T. Bắc

14.392

17.800

15.100

1.960

190

272.785.000

29.294.000

1.666.000

2.350.400

306.095.400

128

Hàm T. Nam

10.736

13.300

11.300

1.470

150

203.822.500

21.922.000

1.249.500

1.855.600

228.849.600

129

Phú Quý

2.140

2.700

2.300

300

30

41.377.500

4.462.000

255.000

371.200

46.465.700

130

Tánh Linh

8.812

10.900

9.300

1.200

120

167.042.500

18.042.000

1.020.000

1.484.500

187.589.000

131

Tuy Phong

11.404

14.100

12.000

1.560

150

216.082.500

23.280.000

1.326.000

1.855.600

242.544.100

132

Đức Linh

9.872

12.200

10.400

1.350

130

186.965.000

20.176.000

1.147.500

1.608.200

209.896.700

133

Phan Thiết

14.616

18.100

15.300

2.000

200

277.382.500

29.682.000

1.700.000

2.474.100

311.238.600

134

Hàm Tân

5.148

6.400

5.400

710

70

98.080.000

10.476.000

603.500

866.000

110.025.500

Ninh Thuận

135

Ninh Phước

10.932

13.600

11.500

1.500

150

208.420.000

22.310.000

1.275.000

1.855.600

233.860.600

136

Ninh Hải

8.340

10.300

8.800

1.140

110

157.847.500

17.072.000

969.000

1.360.800

177.249.300

137

Thuận Nam

4.504

5.600

4.800

620

60

85.820.000

9.312.000

527.000

742.300

96.401.300

Đắc Lắc

138

TP.Buôn Ma Thuột

27.572

34.100

28.900

3.760

360

522.582.500

56.066.000

3.196.000

4.453.400

586.297.900

139

H. Lăk

6.212

7.700

6.500

850

90

118.002.500

12.610.000

722.500

1.113.400

132.448.400

140

H. Krông Buk

5.360

6.700

5.700

740

80

102.677.500

11.058.000

629.000

989.700

115.354.200

141

H. Ea H'leo

11.088

13.700

11.600

1.510

150

209.952.500

22.504.000

1.283.500

1.855.600

235.595.600

142

H. Krông Păc

14.788

18.300

15.500

2.020

200

280.447.500

30.070.000

1.717.000

2.474.100

314.708.600

143

H. Krông Ana

6.540

8.100

6.900

900

90

124.132.500

13.386.000

765.000

1.113.400

139.396.900

144

H. Cư M'gar

14.036

17.400

14.700

1.920

190

266.655.000

28.518.000

1.632.000

2.350.400

299.155.400

145

H. M'Drak

5.800

7.200

6.100

800

80

110.340.000

11.834.000

680.000

989.700

123.843.700

146

H. Krông Năng

10.772

13.400

11.300

1.480

150

205.355.000

21.922.000

1.258.000

1.855.600

230.390.600

147

H. Ea Kar

11.308

14.000

11.900

1.540

150

214.550.000

23.086.000

1.309.000

1.855.600

240.800.600

148

H. Buôn Đôn

4.804

6.000

5.100

660

70

91.950.000

9.894.000

561.000

866.000

103.271.000

149

H. Cư Kuin

7.260

9.000

7.600

990

100

137.925.000

14.744.000

841.500

1.237.100

154.747.600

150

TX Buôn Hồ

8.464

10.500

8.900

1.160

120

160.912.500

17.266.000

986.000

1.484.500

180.649.000

Đắc Nông

151

Cư Jut

8.080

10.000

8.500

1.100

110

153.250.000

16.490.000

935.000

1.360.800

172.035.800

152

Đăk Mil

9.476

11.800

10.000

1.300

130

180.835.000

19.400.000

1.105.000

1.608.200

202.948.200

153

TXGN

5.868

7.300

6.200

810

80

111.872.500

12.028.000

688.500

989.700

125.578.700

154

Đăk R'Lấp

7.940

9.900

8.300

1.090

110

151.717.500

16.102.000

926.500

1.360.800

170.106.800

155

Tuy Đức

5.300

6.600

5.600

730

70

101.145.000

10.864.000

620.500

866.000

113.495.500

Gia Lai

156

TP Pleiku

19.168

23.700

20.100

2.610

250

363.202.500

38.994.000

2.218.500

3.092.600

407.507.600

157

Kbang

5.920

7.400

6.200

820

80

113.405.000

12.028.000

697.000

989.700

127.119.700

158

Mang Yang

6.580

8.200

6.900

910

90

125.665.000

13.386.000

773.500

1.113.400

140.937.900

159

Đức Cơ

6.440

8.000

6.800

880

90

122.600.000

13.192.000

748.000

1.113.400

137.653.400

160

Kông Chro

5.352

6.700

5.600

740

70

102.677.500

10.864.000

629.000

866.000

115.036.500

161

Chưprông

11.680

14.500

12.300

1.600

160

222.212.500

23.862.000

1.360.000

1.979.300

249.413.800

162

Chưpah

7.212

9.000

7.600

990

100

137.925.000

14.744.000

841.500

1.237.100

154.747.600

163

Iagrai

8.880

11.000

9.300

1.210

120

168.575.000

18.042.000

1.028.500

1.484.500

189.130.000

164

Ia Pa

4.908

6.100

5.200

680

70

93.482.500

10.088.000

578.000

866.000

105.014.500

165

Đăk Đoa

12.468

15.400

13.100

1.700

170

236.005.000

25.414.000

1.445.000

2.103.000

264.967.000

166

Phú Thiện

6.868

8.500

7.200

940

90

130.262.500

13.968.000

799.000

1.113.400

146.142.900

167

Chư Pưh

7.672

9.500

8.100

1.050

110

145.587.500

15.714.000

892.500

1.360.800

163.554.800

168

Đăk Pơ

3.712

4.600

3.900

510

50

70.495.000

7.566.000

433.500

618.600

79.113.100

Kon Tum

169

Kon Tum

14.380

17.800

15.100

1.960

190

272.785.000

29.294.000

1.666.000

2.350.400

306.095.400

170

Tu Mơ Rông

2.832

3.500

3.000

390

40

53.637.500

5.820.000

331.500

494.900

60.283.900

171

Sa Thầy

5.968

7.400

6.300

820

80

113.405.000

12.222.000

697.000

989.700

127.313.700

172

Konplong

2.516

3.200

2.700

360

40

49.040.000

5.238.000

306.000

494.900

55.078.900

173

ĐăkGlei

5.120

6.400

5.400

710

70

98.080.000

10.476.000

603.500

866.000

110.025.500

174

Ngọc Hồi

5.732

7.100

6.000

790

80

108.807.500

11.640.000

671.500

989.700

122.108.700

175

Đăk Hà

7.208

9.000

7.600

990

100

137.925.000

14.744.000

841.500

1.237.100

154.747.600

Tiền Giang

176

Cái Bè

16.800

20.800

17.600

2.290

220

318.760.000

34.144.000

1.946.500

2.721.500

357.572.000

177

Châu Thành

16.800

20.800

17.600

2.290

220

318.760.000

34.144.000

1.946.500

2.721.500

357.572.000

178

TP. Mỹ Tho

12.596

15.600

13.200

1.720

170

239.070.000

25.608.000

1.462.000

2.103.000

268.243.000

179

Chợ Gạo

10.600

13.100

11.100

1.450

140

200.757.500

21.534.000

1.232.500

1.731.900

225.255.900

180

Gò Công Đông

10.200

12.600

10.700

1.390

140

193.095.000

20.758.000

1.181.500

1.731.900

216.766.400

Long An

181

Bến Lức

9.516

11.800

10.000

1.300

130

180.835.000

19.400.000

1.105.000

1.608.200

202.948.200

182

Châu Thành

6.300

7.800

6.600

860

90

119.535.000

12.804.000

731.000

1.113.400

134.183.400

183

Cần Giuộc

11.124

13.800

11.700

1.520

150

211.485.000

22.698.000

1.292.000

1.855.600

237.330.600

184

Đức Hòa

14.052

17.400

14.700

1.920

190

266.655.000

28.518.000

1.632.000

2.350.400

299.155.400

185

Đức Huệ

4.144

5.200

4.400

580

60

79.690.000

8.536.000

493.000

742.300

89.461.300

186

Thạnh Hóa

3.700

4.600

3.900

510

50

70.495.000

7.566.000

433.500

618.600

79.113.100

187

Tân Thạnh

5.160

6.400

5.400

710

70

98.080.000

10.476.000

603.500

866.000

110.025.500

188

Kiến Tường

2.560

3.200

2.700

360

40

49.040.000

5.238.000

306.000

494.900

55.078.900

189

Mộc Hóa

1.880

2.400

2.000

270

30

36.780.000

3.880.000

229.500

371.200

41.260.700

190

Vĩnh Hưng

3.520

4.400

3.700

490

50

67.430.000

7.178.000

416.500

618.600

75.643.100

191

Tân Hưng

3.280

4.100

3.500

460

50

62.832.500

6.790.000

391.000

618.600

70.632.100

Lâm Đồng

192

Đam Rông

4.412

5.500

4.700

610

60

84.287.500

9.118.000

518.500

742.300

94.666.300

Tây Ninh

193

TP Tây Ninh

8.320

10.300

8.700

1.140

110

157.847.500

16.878.000

969.000

1.360.800

177.055.300

194

Trảng Bàng

10.304

12.800

10.800

1.410

140

196.160.000

20.952.000

1.198.500

1.731.900

220.042.400

195

Hòa Thành

8.660

10.700

9.100

1.180

120

163.977.500

17.654.000

1.003.000

1.484.500

184.119.000

196

Gò Dầu

10.372

12.900

10.900

1.420

140

197.692.500

21.146.000

1.207.000

1.731.900

221.777.400

197

Bến Cầu

5.252

6.500

5.500

720

70

99.612.500

10.670.000

612.000

866.000

111.760.500

198

DM Châu

8.308

10.300

8.700

1.140

110

157.847.500

16.878.000

969.000

1.360.800

177.055.300

199

Châu Thành

10.600

13.100

11.100

1.450

140

200.757.500

21.534.000

1.232.500

1.731.900

225.255.900

200

Tân Biên

5.664

7.000

6.000

770

80

107.275.000

11.640.000

654.500

989.700

120.559.200

201

Tân Châu

7.884

9.800

8.300

1.080

110

150.185.000

16.102.000

918.000

1.360.800

168.565.800

Cần Thơ

202

Ninh Kiều

12.240

15.200

12.800

1.680

160

232.940.000

24.832.000

1.428.000

1.979.300

261.179.300

203

Ô Môn

8.748

10.900

9.200

1.200

120

167.042.500

17.848.000

1.020.000

1.484.500

187.395.000

204

Cờ Đỏ

6.828

8.500

7.200

940

90

130.262.500

13.968.000

799.000

1.113.400

146.142.900

205

Cái Răng

4.680

5.800

4.900

640

70

88.885.000

9.506.000

544.000

866.000

99.801.000

206

Thới Lai

7.588

9.400

8.000

1.040

100

144.055.000

15.520.000

884.000

1.237.100

161.696.100

Sóc Trăng

207

TP. Sóc Trăng

8.839

11.000

9.300

1.210

120

168.575.000

18.042.000

1.028.500

1.484.500

189.130.000

208

Kế Sách

11.831

14.700

12.400

1.620

160

225.277.500

24.056.000

1.377.000

1.979.300

252.689.800

209

Mỹ Xuyên

10.668

13.200

11.200

1.460

140

202.290.000

21.728.000

1.241.000

1.731.900

226.990.900

210

Mỹ Tú

7.080

8.800

7.400

970

100

134.860.000

14.356.000

824.500

1.237.100

151.277.600

211

Long Phú

7.688

9.500

8.100

1.050

110

145.587.500

15.714.000

892.500

1.360.800

163.554.800

212

Cù Lao Dung

4.324

5.400

4.600

600

60

82.755.000

8.924.000

510.000

742.300

92.931.300

213

Tx Vĩnh Châu

11.272

14.000

11.800

1.540

150

214.550.000

22.892.000

1.309.000

1.855.600

240.606.600

214

Thạnh Trị

6.152

7.600

6.500

840

90

116.470.000

12.610.000

714.000

1.113.400

130.907.400

215

Tx Ngã Năm

5.604

7.000

5.900

770

80

107.275.000

11.446.000

654.500

989.700

120.365.200

216

Châu Thành

7.378

9.200

7.800

1.020

100

140.990.000

15.132.000

867.000

1.237.100

158.226.100

217

Trần Đề

9.291

11.500

9.800

1.270

130

176.237.500

19.012.000

1.079.500

1.608.200

197.937.200

Bến Tre

218

Châu Thành

9.088

11.300

9.500

1.250

120

173.172.500

18.430.000

1.062.500

1.484.500

194.149.500

219

Ba Tri

12.224

15.100

12.800

1.670

160

231.407.500

24.832.000

1.419.500

1.979.300

259.638.300

220

Mỏ Cày Nam

9.036

11.200

9.500

1.240

120

171.640.000

18.430.000

1.054.000

1.484.500

192.608.500

221

Bình Đại

8.932

11.100

9.400

1.230

120

170.107.500

18.236.000

1.045.500

1.484.500

190.873.500

222

Giồng Trôm

9.976

12.400

10.500

1.370

140

190.030.000

20.370.000

1.164.500

1.731.900

213.296.400

223

Thạnh Phú

9.000

11.200

9.500

1.240

120

171.640.000

18.430.000

1.054.000

1.484.500

192.608.500

224

Chợ Lách

6.404

8.000

6.700

880

90

122.600.000

12.998.000

748.000

1.113.400

137.459.400

225

TP Bến Tre

6.952

8.600

7.300

950

100

131.795.000

14.162.000

807.500

1.237.100

148.001.600

226

Mỏ Cày Bắc

6.828

8.500

7.200

940

90

130.262.500

13.968.000

799.000

1.113.400

146.142.900

Trà Vinh

227

H. Càng Long

10.012

12.400

10.500

1.370

140

190.030.000

20.370.000

1.164.500

1.731.900

213.296.400

228

H. Cầu Kè

7.756

9.600

8.200

1.060

110

147.120.000

15.908.000

901.000

1.360.800

165.289.800

229

H. Tiểu Cần

7.836

9.700

8.200

1.070

110

148.652.500

15.908.000

909.500

1.360.800

166.830.800

230

H. Châu Thành

10.112

12.500

10.600

1.380

140

191.562.500

20.564.000

1.173.000

1.731.900

215.031.400

231

H. Trà Cú

12.080

15.000

12.700

1.650

160

229.875.000

24.638.000

1.402.500

1.979.300

257.894.800

232

H. Cầu Ngang

9.056

11.200

9.500

1.240

120

171.640.000

18.430.000

1.054.000

1.484.500

192.608.500

233

H. Duyên Hải

6.832

8.500

7.200

940

90

130.262.500

13.968.000

799.000

1.113.400

146.142.900

Vĩnh Long

234

Tx Bình Minh

5.460

6.800

5.800

750

80

104.210.000

11.252.000

637.500

989.700

117.089.200

235

H.Bình Tân

6.340

7.900

6.700

870

90

121.067.500

12.998.000

739.500

1.113.400

135.918.400

236

H.Long Hồ

9.200

11.400

9.700

1.260

130

174.705.000

18.818.000

1.071.000

1.608.200

196.202.200

237

H.Mang Thít

5.980

7.400

6.300

820

80

113.405.000

12.222.000

697.000

989.700

127.313.700

238

H. Trà Ôn

9.384

11.600

9.900

1.280

130

177.770.000

19.206.000

1.088.000

1.608.200

199.672.200

239

H Vũng Liêm

9.020

11.200

9.500

1.240

120

171.640.000

18.430.000

1.054.000

1.484.500

192.608.500

240

Tp Vĩnh Long

8.088

10.000

8.500

1.100

110

153.250.000

16.490.000

935.000

1.360.800

172.035.800

Đồng Tháp

241

Châu Thành

8.648

10.700

9.100

1.180

120

163.977.500

17.654.000

1.003.000

1.484.500

184.119.000

242

Thanh Bình

10.004

12.400

10.500

1.370

140

190.030.000

20.370.000

1.164.500

1.731.900

213.296.400

243

Tân Hồng

7.724

9.600

8.100

1.060

110

147.120.000

15.714.000

901.000

1.360.800

165.095.800

Bình Phước

244

Bù Gia Mập

14.392

17.800

15.100

1.960

190

272.785.000

29.294.000

1.666.000

2.350.400

306.095.400

245

Bù Đốp

4.964

6.200

5.200

690

70

95.015.000

10.088.000

586.500

866.000

106.555.500

246

Lộc Ninh

10.400

12.900

10.900

1.420

140

197.692.500

21.146.000

1.207.000

1.731.900

221.777.400

247

Phú Riềng

6.688

8.300

7.000

920

90

127.197.500

13.580.000

782.000

1.113.400

142.672.900

Kiên Giang

248

Châu Thành

11.108

13.800

11.700

1.520

150

211.485.000

22.698.000

1.292.000

1.855.600

237.330.600

249

Phú Quốc

7.616

9.500

8.000

1.050

100

145.587.500

15.520.000

892.500

1.237.100

163.237.100

Cà Mau

250

Thới Bình

8.444

10.500

8.900

1.160

120

160.912.500

17.266.000

986.000

1.484.500

180.649.000

251

U Minh

7.500

9.300

7.900

1.030

100

142.522.500

15.326.000

875.500

1.237.100

159.961.100

252

Trần Văn Thời

12.724

15.800

13.300

1.740

170

242.135.000

25.802.000

1.479.000

2.103.000

271.519.000

253

Cái Nước

9.688

12.000

10.200

1.320

130

183.900.000

19.788.000

1.122.000

1.608.200

206.418.200

254

Phú Tân

7.716

9.600

8.100

1.060

110

147.120.000

15.714.000

901.000

1.360.800

165.095.800

255

Đầm Dơi

10.948

13.600

11.500

1.500

150

208.420.000

22.310.000

1.275.000

1.855.600

233.860.600

256

Năm Căn

4.500

5.600

4.800

620

60

85.820.000

9.312.000

527.000

742.300

96.401.300

257

Ngọc Hiển

5.960

7.400

6.300

820

80

113.405.000

12.222.000

697.000

989.700

127.313.700

Bạc Liêu

258

Phước Long

8.284

10.300

8.700

1.140

110

157.847.500

16.878.000

969.000

1.360.800

177.055.300

259

Đông Hải

9.560

11.900

10.000

1.310

130

182.367.500

19.400.000

1.113.500

1.608.200

204.489.200

Hậu Giang

260

TP. Vị Thanh

4.912

6.100

5.200

680

70

93.482.500

10.088.000

578.000

866.000

105.014.500

261

Châu Thành

5.328

6.600

5.600

730

70

101.145.000

10.864.000

620.500

866.000

113.495.500

262

Tx. Long Mỹ

3.840

4.800

4.100

530

60

73.560.000

7.954.000

450.500

742.300

82.706.800

Khu vực Miền Bắc: 103 huyện của 11 tỉnh

1.158.468

1.435.500

1.215.900

158.390

15.710

21.999.037.500

2.358.846.000

134.631.500

194.338.600

24.686.858.600

Khu vực Miền Trung: 34 huyện của 7 tỉnh

278.280

345.300

292.700

38.160

3.790

5.291.722.500

567.838.000

32.436.000

46.883.800

5.938.882.200

Khu vực Tây Nguyên: 38 huyện của 4 tỉnh

321.284

398.700

337.700

44.020

4.380

6.110.077.500

655.138.000

37.417.000

54.182.300

6.856.817.000

Khu vực Miền Nam: 87 huyện của 15 tỉnh

718.763

891.900

755.400

98.500

9.800

13.668.367.500

1.465.476.000

83.725.000

121.229.700

15.338.803.200

Toàn Quốc: 262 quận/huyện của 37 tỉnh/Thành phố

2.476.795

3.071.400

2.601.700

339.070

33.680

47.069.205.000

5.047.298.000

288.209.500

416.634.400

52.821.361.000